Khái niệm “DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ” - Theo V.Ôkôn – Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề – NXB GD 1976 “ DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ” dưới dạng chung nhất là toàn bộ cá
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAITrường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Mã số:
(Do HĐTĐSK Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Hoàng Thị Thu ThủyLĩnh vực nghiên cứu:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016 - 2017
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Hoàng Thị Thu Thủy
2 Ngày tháng năm sinh: 05/04/1990
9 Đơn vị công tác: trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - Biên Hòa - Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2012
- Chuyên ngành đào tạo: Vật lí
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:
Số năm có kinh nghiệm: 05 năm
Trang 3I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đã và đang trên đà phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa, vấn đề chấtlượng nguồn lực con người là vấn đề rất cần được quan tâm Đổi mới phương phápgiảng dạy là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục nhằm nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo Một phương pháp giảng dạy khoa học, phùhợp sẽ tạo điều kiện để giáo viên, và người học phát huy hết khả năng của mìnhtrong việc truyền đạt, lĩnh hội kiến thức và phát triển tư duy Một phương phápgiảng dạy khoa học sẽ làm thay đổi vai trò của người thầy đồng thời tạo nên sự
hứng thú, say mê và sáng tạo của người học và phương pháp “ dạy học phát hiện
và giải quyết vần đề” là một trong số những phương pháp dạy học mới đã phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Khái niệm “DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ”
- Theo ( V.Ôkôn – Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề – NXB GD 1976 )
“ DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ” dưới dạng chung nhất là toàn bộ các hànhđộng như tổ chức các tình huống có vấn đề, biểu đạt các vấn đề (tập cho học sinhquen dần để tự làm lấy công việc này), chú ý giúp đỡ cho học sinh những điều cầnthiết để giải quyết vấn đề, kiểm tra các cách giải quyết đó và cuối cùng lãnh đạoquá trình hệ thống hóa và củng cố các kiến thức đã tiếp thu được
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy học sinh thói quen tìmtòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu,hứng thú học tập, giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức mà còn phát triển đượcnăng lực của học sinh
3
Trang 42 Sơ đồ khái quát các giai đoạn của tiến trình xây dựng kiến thức vật lí theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vần đề
3 Hai con đường của tiến trình xây dựng kiến thức vật lí theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
3.1 Sơ đồ khái quát tiến trình xây dựng kiến thức vật lí theo con đường lí thuyết của kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết từ tình huống ( điều kiện ) xuất phát: từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập,…
Giai đoạn 2: Phát biểu vấn đề cần giải quyết ( câu hỏi cần trả lời )
Giai đoạn 3: Giải quyết vần đề
- Suy đoán giải pháp giải quyết vấn đề : nhờ khảo sát lí thuyết hoặc khảo sát thựcnghiệm
- Thực hiện giải pháp đã suy đoán
Giai đoạn 4: Rút ra kết luận ( kiến thức vật lí mới)
Giai đoạn 5: Vận dụng kiến thức vật lí mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp theo
Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết
Giai đoạn 2: Phát biểu vấn đề cần giải quyết
Giai đoạn 3: Giải quyết vần đề
- Giải quyết vấn đề nhờ suy luận lí thuyết
- Kiểm nghiệm kết quả đã tìm được từ suy luận lí thuyết nhờ thí nghiệm
Giai đoạn 4: Rút ra kết luận
Trang 53.2 Sơ đồ khái quát tiến trình xây dựng kiến thức vật lí theo con đường thực nghiệm của kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Đại lượng vật lí Định luật vật
lí
Ứng dụng kĩ thuậtcủa vật lí
Thông qua táihiện kinhnghiệm, thínghiệm,clips, ảnh…
Tùy theo hìnhthành đặc điểmđịnh lượng hayđịnh tính trước mà
có cách đặt vấn đềkhác nha: Cơ bảnđều phải làm bật ranhu cầu cần xâydựng đại lượngmới để diễn tả tínhchất vật lí mà cácđại lượng đã cókhông mô tả đượcđầy đủ
Dùng thínghiệm, kinhnghiệm sơ bộchỉ ra mốiquan hệ giữacác đại lượng
Đưa ra một nhucầu, nhiệm vụ cầnthực hiện mà nhữngthiết bị kĩ thuật(TBKT) đã biếtchưa thể thực hiệnđược hoặc thựchiện chưa tốt
2 Phát biểu
VĐ cần giải
quyết (câu hỏi
Khi nào thìxảy ra hiệntượng này?
Đặc tính … phụthuộc vào các đạilượng nào và phụ
Mối quan hệgiữa các đạilượng A và B
Máy (TBKT) phải
có nguyên tắc cấutạo và hoạt động
5
1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết
2 Phát biểu vấn đề cần giải quyết
3 Giải quyết vần đề
- Đề xuất giả thuyết
- Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết nhờ thí nghiệm
4 Rút ra kết luận
Trang 6cần trả lời) Khi thì xảy
ra hiện tượnggì?
Tại sao lạixảy ra hiệntượng ?
thuộc như thế nàovào các đại lượngđó?
Biểu thức… đặctrưng cho tính chấtvật lí nào?
là gì?
A và B cómốt quan hệvới nhau nhưthế nào?
A phụ thuộcvào B,C…
như thế nào?
như thế nào để thựchiện được chứcnăng ?
Đưa ra giảthuyết
Dùng thínghiệm kiểmtra (VD: hiệntượng tánsắc, khúcxạ )
Hoặc suyluận lí thuyết
để rút ra hệquả rồi dùng
TN kiểm tra(VD: hiệntượng sóngdừng, hiệntượng giaothoa)
Xây dựng thínghiệm để trả lờicâu hỏi vấn đề
- Xây dựnggiả thuyết và
phương án thínghiệm kiểmtra giả thuyết
- Sử dụng cáckiến thức líthuyết đã có
để suy luận lôgic rút ra câutrả lời rồi
nghiệm kiểmnghiệm lạikết quả
Mở máy ra và xácđịnh các bộ phậnchính, các quy luật
cơ bản chi phối.Xây dựng mô hìnhhình vẽ (MHHV)
và tiến hành thínghiệm kiểm traxem MHHV cóthực hiện đượcđúng các chức năngcủa TBKT khôngThiết kế một TBKT
để đáp ứng đượcyêu cầu đặt ra Lựachọn thiết kế tối ưu
và xây dựng môhình vật chất chứcnăng (VC –CN)theo thiết kế và vậnhành thử
4 Rút ra kết
luận (kiến
thức mới)
Định nghĩakhái niệm vềhiện tượng
Phát biểu địnhnghĩa đại lượng vậtlí
Phát biểu đặctrưng, đơn vị củađại lượng
Phát biểuđịnh luật vàphạm vi ápdụng địnhluật
Rút ra nguyên tắccấu tạo và hoạtđộng của TBKT
5 Vận dụng
kiến thức mới
Nhận biết cácbiểu hiện của
Vận dụng đạilượng để mô tả các
Vận dụngđịnh luật
So sánh TBKT đãxây dựng với các
Trang 7đặc tính vật lí ởcác hiện tượngkhác nhau.
trong các hiệntượng vật líkhác
TBKT trong đờisống để bổ sung cácyếu tố khác
5 Bốn mức độ dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Mức
độ
Tổ chức và thực hiện hoạt động của GV và HS
Tạo tình huống Phát hiện vấn
đề
Tìm giải pháp Thực hiện
giải pháp
Kết luận, pháttriển vấn đề
1 GV đặt vấn đề GV nêu cáchGQVĐ
HS thực hiện, GV hướng dẫn
GV đánh giá kết quả làm việc của HS
GV gợi ý để
HS tìm ra cáchGQVĐ
HS thực hiện, GV giúp đỡ khi cần
GV và HS cùng đánh giá
3
GV cung cấpthông tin tạo tìnhhuống
HS phát hiện,nhận dạng, phátbiểu vấn đề nảysinh cần giảiquyết
HS tự lực đềxuất các giảthuyết và lựachọn các giảipháp
HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
GV và HS cùng đánh giá
4
HS tự lực pháthiện vấn đề nảysinh trong hoàncảnh của mìnhhoặc của cộngđồng
HS lựa chọnvấn đề giảiquyết
HS tự đề xuất
ra giả thuyết,xây dựng kếhoạch giải
HS thựchiện kếhoạch giải
HS tự đánh giáchất lượng vàhiệu quả củaviệc GQVĐ
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 PHẠM VI CHUYÊN ĐỀ : chương trình Vật lý lớp 10
2 GIỚI HẠN NỘI DUNG: Định luật II và định luật III NEWTON
7 Thứ tự
đề mục
Thứ tự
đề mục
Trang 83 VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT II NEWTON VÀ ĐỊNH LUẬT III NEWTON
BÀI 1 : VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT II NEWTON
1 LẬP SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KIẾN THỨC
1.1 Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức
1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết
Lấy ví dụ minh hoạ:
Một người đẩy một chiếc xe đang đứng yên trên sàn nhà rất nhẵn
- Người đẩy xe về phía nào thì xe chuyển động về phía đó
- Nếu ta đẩy xe càng mạnh thì xe tăng tốc càng nhanh
- Ta vẫn đẩy với một lực như cũ nếu xe chở đầy hàng (khối lượng xe lớnhơn) thì xe tăng tốc ít hơn
1. Phát biểu vấn đề cần giải quyết
Gia tốc mà vật thu được phụ thuộc như thế nào vào lực tác dụng lên vật vềhướng và độ lớn, phụ thuộc như thế nào vào khối lượng của vật ?
Trang 93 Giải quyết vấn đề:
3.1 Đề xuất giả thuyết:
- Hướng của vectơ gia tốc cùng hướng với lực tác dụng lên vật
- Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng vào vật
- Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
3.2 Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết:
Nội dung cần kiểm tra nhờ thí nghiệm: kiểm tra tính đúng đắn của giả
thuyết thông qua kiểm nghiệm các ý sau:
- Khi m không đổi thì a F 1 2
a = a
- Khi F không đổi thì a m1 m1a1 = m2a2 = m3a3
Thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết:
Dụng cụ: xe có khối lượng m, mặt phẳng nằm ngang nhẵn, các vật nặng đãbiết trọng lượng, ròng rọc, đồng hồ để đo thời gian, thước đo quãng đường
xe đã chuyển động, cân để cân khối lượng các quả nặng và xe
Cách tiến hành thí nghiệm: dùng một sợi dây vắt qua ròng rọc, một đầudây nối với xe, đầu còn lại nối với quả nặng Giữ xe từ trạng thái đứngyên, sau đó tác dụng lực lên xe cho xe chuyển động, độ lớn của lực tácdụng lên xe chính là trọng lượng của vật treo Đánh dấu vị trí ban đầu của
xe, sử dụng thước đo và đồng hồ để đo quãng đường và thời gian mà xe đã
chuyển động để xác định độ lớn gia tốc a thông qua công thức: a 2S2
t
=
Xét hệ vật: xe, các quả nặng trên xe, trên mốc và sợi dây
- Kiểm nghiệm: a F khi m không đổi
+ Ta lấy một quả nặng từ xe treo lên móc, xe bắt đầu chuyển động dưới tác
dụng lực F1 thu được gia tốc a1
+ Lần lượt treo thêm quả nặng còn lại trên xe vào móc để thay đổi lực tác dụnglên xe, xe chuyển động dưới tác dụng lực F2, F3 thu được gia tốc a2, a3
9
Trang 101.2 Diễn giải sơ đồ
- Lấy ví dụ thực tế:
Một người đẩy một chiếc xe đang đứng yên trên sàn nhà rất nhẵn
+ Người đẩy xe về phía nào thì xe chuyển động về phía đó
+ Nếu ta đẩy xe càng mạnh thì xe tăng tốc càng nhanh
+ Ta vẫn đẩy với một lực như cũ nếu xe chở đầy hàng (khối lượng xe lớn hơn) thì
xe tăng tốc ít hơn
- Vấn đề đặt ra: gia tốc của một vật phụ thuộc như thế nào vào lực về hướng và độlớn, phụ thuộc như thế nào vào khối lượng của vật ?
- Từ những kinh nghiệm sống học sinh sẽ đưa ra giả thuyết:
+ Hướng của vectơ gia tốc cùng hướng với lực tác dụng lên vật
+ Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng vào vật
+ Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
- Vấn đề khác đặt ra là: làm thế nào kiểm nghiệm được giả thuyết đã đưa ra nhờ thínghiệm ? Do ta không thể dễ dàng để giữ lực tác dụng lên xe luôn không đổiphương và độ lớn nếu dùng lực kế Ta có thể tiến hành thí nghiệm kiểm chứng nhưsau:
Vật ta xét gồm: xe, các quả nặng trên xe và sợi dây vắt qua ròng rọc
- Kiểm chứng: a F khi m không đổi
Để tác dụng lực với các giá trị khác nhau làm cho hệ vật chuyển động mà khôngphải thay đổi khối lượng của hệ vật, ta lần lượt lấy 1,2,3 quả nặng treo vào mốc và
4 Rút ra kết luận:
Đối chiếu kết quả thí nghiệm với giả thuyết đã đề xuất rút ra kết luận: Giatốc mà vật thu được cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của giatốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
F a m
= r r
Trang 11xác định các gia tốc tương ứng của hệ vật thông qua công thức: a 2S2
t
= ( s: được đobằng thước đo khoảng cách giữa vị trí xe bắt đầu chuyển động và vị trí xe dừngchuyển động, t: được đo bằng đồng hồ bấm giờ) Độ lớn của lực tác dụng làm hệvật chuyển động bằng trọng lượng của các quả nặng được treo vào mốc Kiểm tra
- Kiểm nghiệm: a m1 khi F không đổi
Để F không đổi ta treo một quả nặng vào mốc để gây ra lực kéo xe chuyển động
Thêm lần lượt 1,2,3 quả nặng lên xe để thay đổi khối lượng của hệ vật
Kiểm tra xem: m
1a
1 = m
2a
2 = m
3a
3 không?
11
Trang 12- Sau đó tiến hành thí nghiệm theo phương án đã thiết kế để xác định các số liệu.
2 MỤC TIÊU DẠY HỌC
2.1 Nội dung kiến thức cần xây dựng
Gia tốc mà vật thu được cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ
lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật a F
m
=
r r
2.2 Mục tiêu dạy học
Trong quá trình học
Học sinh:
- Đề xuất được:
+ Hướng của gia tốc trùng vào hướng của lực tác dụng
+ Độ lớn gia tốc mà vật thu được tỉ lệ thuận với độ lớn của lực urF tác dụng vào vật.+ Độ lớn gia tốc mà vật thu được tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
- Tham gia đề xuất phương án để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết
- Sử dụng được các thiết bị thí nghiệm và tiến hành được thí nghiệm để xác địnhcác số liệu cần đo
Sau khi học xong:
- Phát biểu được nội dung và biểu thức của Định luật II Niuton, nêu được đơn vịcủa các đại lượng trong công thức
- Áp dụng được công thức Định luật II Niuton để giải các dạng bài tập có liên quanđến định luật
2.3 Đề kiểm tra
Câu 1: Phát biểu Định luật II Newton, viết công thức và nêu đơn vị của các đại
lượng trong công thức?
- Mục tiêu bài tập: Kiểm tra sự nắm kiến thức ở mức độ biết
- Câu trả lời mong đợi: Gia tốc mà vật thu được cùng hướng với lực tác dụng lênvật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng vào vật và tỉ lệ
nghịch với khối lượng của vật Công thức: a F
m
=
ur r
Độ lớn: a = F/m
Trong đó:
Trang 13F : lực tác dụng (N)
m : khối lượng của vật (kg)a: gia tốc (m/s
2)
Câu 2: Một xe có khối lượng m = 0,15kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau
khi đi được 50cm thì nó đạt được vận tốc 0,7m/s Tính hợp lực tác dụng vào vật?
- tiêu bài tập: Vận dụng được công thức cho bài tập
- Câu trả lời mong đợi: Gia tốc của xe là:
( )
2 2 0 2
2
2
2 2
0, 49 / 2
Câu 3: Một ôtô khởi hành rời bến chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được
đoạn đường S = 100m có vận tốc là 36 km/h Khối lượng của xe là 1000kg Lực
ma sát và lực cản tác dụng vào xe là Fc bằng 10% trọng lượng xe Tính lực phátđộng tác dụng vào xe (g = 10m/s2)
- Mục tiêu bài tập: Vận dụng định luật II Newton cho trường hợp nhiều lực tác dụng vào xe
- Câu trả lời:
Định luật II Niuton:
13
Trang 143 CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên: chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm gồm: các quả nặng, xe cho chuyển
động trên mặt phẳng ngang thước đo, đồng hồ bấm thời gian
- Học sinh: ôn lại kiến thức về lực, công thức tính quãng đường, gia tốc, vận tốc
trong chuyển động biến đổi đều
Trang 154 TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỤ THỂ
Hoạt động 1: Giáo viên làm nảy sinh vấn đề và phát biểu vấn đề cần giải quyết
(làm việc chung cả lớp)
- Lấy ví dụ minh họa: Một người
đẩy một chiếc xe đang đứng yên trên
+ Ta vẫn đẩy với một lực như cũ
nếu xe chở đầy hàng (khối
lượng xe lớn hơn) thì xe tăng
tốc ít hơn
- Đề xuất vấn đề:
Gia tốc mà vật thu được phụ thuộc
như thế nào vào lực tác dụng về
hướng và độ lớn, phụ thuộc như thế
nào vào khối lượng của vật?
- Lắng nghe ví dụ
- Tiếp nhận VĐ cần giải quyết và suy nghĩtrả lời
Hoạt động 2: Đề xuất giả thuyết để giải quyết vấn đề (làm việc chung cả lớp).
- Nêu câu hỏi: có thể giải quyết vấn
đề trên bằng kinh nghiệm thực tế
+ Gia tốc là một đại lượng vectơ đặc
- Nghe câu hỏi và suy nghĩ tìm câu trả lời
+ HS trả lời: gây ra sự biến đổi vận tốc củavật ( tức là gây ra gia tốc cho vật)
+ HS trả lời: đặc trưng cho sự biến đổi vậntốc của vật
15
Trang 16trưng cho sự biến đổi gì của vật? - HS đề xuất giả thuyết:
+ Hướng của gia tốc trùng vào hướngcủa lực tác dụng
+ Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với
độ lớn của lực Fur tác dụng vào vật.+ Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ nghịchvới khối lượng của vật
Hoạt động 3: Thiết kế phương án thí nghiệm ( làm việc chung cả lớp) và tiến hành
thí nghiệm ( làm việc nhóm) để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết.
- Nêu câu hỏi: Làm thế nào để kiểm
nghiệm giả thuyết được (a F và a
1
m) nhờ thí nghiệm? Cần những dụng
cụ gì để tiến hành thí nghiệm kiểm
nghiệm giả thuyết?
tiếp bằng lực kế được không?
+ Ta có thể dùng tay để kéo trực tiếp
vào vật không?
+ Ta có thể giữ cho m không đổi bằng
cách nào?
+ Có công thức nào liên quan đến
quãng đường vật đi được, thời gian vật
- Hs trả lời:
+ Xác định độ lớn của F và a tương ứng.+ Không kéo trực tiếp và dùng lực kế đểxác định giá trị F vì không dễ dàng giữlực tác dụng không đổi phương và độlớn trong suốt quá trình xe chuyển động
+ Để m là hằng số thì đặt các quả nặnglên xe Sau đó thay đổi lực F bằng cáchlấy lần lượt treo thêm vào móc từng quảnặng đã đặt trên xe
+ Công thức liên quan giữa quãngđường, gia tốc và thời gian chuyển động
Trang 17chuyển động và gia tốc vật thu được
không?
+ Nếu đã đo được F, a Trong trường
hợp này ta cần kiểm nghiệm điều gì
+ Sau khi xác a, m cần kiểm nghiệm
+ Nếu đã xác định được F, a tương ứng
Độ lớn của lực F bằng trọng lượng cácquả cân treo vào mốc
Độ lớn của gia tốc được xác định thông
qua công thức: a 2S2
t
= ( s được xácđịnh bằng thước đo khoảng cách giữa vịtrí xe bắt đầu chuyển động và vị trí xedừng chuyển động, t được xác địnhbằng đồng hồ bấm thời gian)
Dùng cân để đo khối lượng của
xe, các quả nặng và sợi dây
Trang 18điều gì?
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm HS tiến hành theo phương án đã
đề xuất: Nửa lớp tiến hành TN kiểm
nhiệm a F , m không đổi và nửa lớp
tiến hành TN kiểm nghiệm a m1 ,F
- Quan sát, giúp đỡ HS trong quá trình
làm TN
+ Dùng một ròng rọc cố định có treo quảnặng vào mốc để có được lực F tác dụnglên xe không đổi
+ Cần xác định m và a tương ứng
Ta có thể xác định được a, m tương tựnhư thí nghiệm trên
+ Sau khi xác định được m, a cần kiểmtra xem: m1a1, m2a2, m3a3 có bằng nhaukhông?
+ Học sinh đề xuất phương án kiểmchứng: Dùng một chiếc xe nhỏ, nối xevới quả nặng bằng sợi dây vắt qua ròngrọc để có được lực F tác dụng lên xekhông đổi Thêm lần lượt 1,2,3 quảnặng lên xe để thay đổi khối lượng của
xe
Xác định giá trị m và a tương ứngbằng cách dùng cân đo khối lượng cácquả nặng, a được xác định thông qua
- Nhận nhiệm vục các nhóm HS phâncông nhiệm vụ, lập bảng số liệu, lắp ráp
TN, tiến hành TN 3 lần, ghi vào bảng sốliệu