1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập có liên quan đến ứng dụng, thực hành và hình vẽ để phát triển tư duy cho học sính khối 12 trun

33 371 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 698 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những nguyên nhân được nêu như trên, tôi đã lựa chọn đề tài :”Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập có liên quan đến ứng dụng, thực hành và hình vẽ để phát triển tư duy cho học sính

Trang 1

-SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CHUYÊN ĐỀ

Giáo Viên: Phạm Anh Ngọc

Kiệm Tân, ngày 15 tháng 02 năm 2011

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN

CHO HỌC SINH KHỐI 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: HUỲNH VĂN LONG

Lĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý giáo dục:  Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa  Phương pháp giáo dục:  Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm: 

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Trang 2

SƠ YẾU LÍ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN.

- Họ và tên: HUỲNH VĂN LONG

- Sinh ngày: 02-01-1974

- Địa chỉ: 39 Hai Bà Trưng, thị xã Long Khánh, Đồng Nai

- Điện thoại: 0905632524

- Chức vụ: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Trường THPT Kiệm Tân

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO.

- Học vị: Cử nhân khoa học

- Năm nhận bằng: 1998

- Chuyên ngành đâò tạo: Hóa học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC.

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học

- Số năm kinh nghiệm: 14 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm trong 5 năm gần đây

1 Rèn luyện kỹ năng làm bài tập hóa hữu cơ 12 cho học sinh yếu và trung bình (Phần ESTE – LIPIT và CACBONHIDRAT (năm 2013 – 2014)

1

Trang 3

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ LIÊN QUAN ỨNG DỤNG, THỰC HÀNH VÀ HÌNH VẼ ĐỂ PHÁT

TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 12 THPT

A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Theo xu thế phát triển xã hội hiện nay đòi hỏi con người ngày càngnăng động, khả năng làm việc với cường độ cao, đòi hỏi mỗi người cầnphải có kiến thức tốt, có năng lực và khả năng tự học hỏi cao Với xu thế

đó, ngành giáo dục đã đề ra yêu cầu phải đổi mới phương pháp dạy vàhọc, đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá Đó là dạy học theophương pháp tích cực, học sinh phải có khả năng tự học, tự tìm hiểu kiếnthức để nâng cao năng lực của bản thân

Để đáp ứng được yêu cầu của công cuộc cải cách giáo dục, quán triệtđược mục tiêu đào tạo con người mới toàn diện, người giáo viên trong nhàtrường giữ một vị trí vai trò rất quan trọng, không những phải truyền thụđược khối lượng kiến thức của chương trình quy định mà còn phải hìnhthành cho được ở học sinh phương pháp học tập độc lập, sáng tạo Biếncác phương pháp thành thói quen, trở thành nề nếp

Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, mô tả các quá trình biếnđổi giữa các chất tạo thành các chất mới trong tự nhiên Vì thế bên cạnhviệc nắm vững lý thuyết, học sinh còn phải biết vận dụng linh hoạt, sángtạo các vấn đề về hóa học thông qua các hoạt động thực tiễn, thực hành vàgiải bài tập Bài tập hóa học giữ một vai trò rất quan trọng trong việc họcmôn Hóa học Bài tập hóa học giúp học sinh củng cố lại kiến thức, hệthống lại kiến thức đã học Không những thế, bài tập Hóa học còn giúphọc sinh rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức một cách hiệu quả và hợp

lý Bên cạnh đó bài tập hóa học đóng vai trò vừa là nội dung vừa làphương tiện để truyền tải kiến thức, phát triển tuy duy và kỹ năng thựchành bộ môn một cách hiệu quả nhất

Rèn luyện tính tích cực, khả năng tư duy độc lập, giúp các em có hứngthú trong hơn học tập, chính vì nguyên nhân này làm cho bài tập Hóa họcgiữ một vài trò quan trong trong việc dạy học môn Hóa học Đặc biệt là

sử dụng hệ thống bài tập để phát triển tư duy cho học sinh trong quá trìnhgiảng dạy

Trang 4

Với những nguyên nhân được nêu như trên, tôi đã lựa chọn đề tài :

”Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập có liên quan đến ứng dụng, thực hành và hình vẽ để phát triển tư duy cho học sính khối 12 Trung học phổ thông”

Đã có rất nhiều đề tài liên quan đã được nghiên cứu và được vận dụng,tuy nhiên với thực trạng tại trường, cần nâng cao khả năng học tập củahọc sinh nên tôi đã viết đề tài này Do thời gian làm đề tài không nhiềunên còn nhiều thiếu sót, mong quý thầy cô chỉ ra những sai sót để khắcphục

Rất mong được sự góp ý tận tận của quý thầy cô Chân thành cảm ơn!

3

Trang 5

B CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

I Tư duy và sự phát triển tư duy cho học sinh

1 Tư duy là gì?

L.N Tônxtôi đã viết: “Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó làthành quả những sự cố gắng của tư duy chứ không phải của trí nhớ” Nhưvậy, học sinh chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức chỉ khi họ thực sự tư duy.Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, tập 4 (Nhà xuất bản Từ

điển bách khoa Hà Nội 2005); Tư duy là sản phẩm cao nhất của vật chất

được tổ chức một cách đặc biệt - Bộ não người Tư duy phản ánh tíchcực hiện thực khách quan dưới dạng các khái niệm, sự phán đoán, lýluận.v.v

Theo triết học duy vật biện chứng, tư duy là một trong các đặc tính củavật chất phát triển đến trình độ tổ chức cao Về lý thuyết, Karl Marx chorằng: "Vận động kiểu tư duy chỉ là sự vận động của hiện thực khách quanđược di chuyển vào và được cải tạo/tái tạo trong đầu óc con người dướidạng một sự phản ánh" Những luận cứ này còn dựa trên những nghiêncứu thực nghiệm của Ivan Petrovich Pavlov, nhà sinh lý học, nhà tư tưởngngười Nga Bằng các thí nghiệm tâm-sinh lý áp dụng trên động vật và conngười, ông đi đến kết luận: "Hoạt động tâm lý là kết quả của hoạt độngsinh lý của một bộ phận nhất định của bộ óc"

2 Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy cho học sinh

Lý luận dạy học hiện đại chú ý đến sự phát triển tư duy cho học sinhthông qua quá trình dạy và học, còn các thao tác tư duy cơ bản là công cụcủa nhận thức, việc này vẫn chưa được chú trọng và thực hiện hiệu quả.Việc tích lũy và nắm vững kiến thức trong quá trình học giữ vai trò rấtquan trọng nhưng chưa quyết định hoàn toàn Nếu thiếu khả năng tư duythì con người chúng ta chưa thể hoàn thiện bản thân Chính vì điều này, tathấy sự phát triển tư duy và quá trình dạy học có mối quan hệ mật thiết

3 Những đặc điểm của tư duy

Nhu cầu giao tiếp của con người là điều kiện cần để phát sinh ngônngữ Kết quả tư duy được ghi lại bởi ngôn ngữ Ngay từ khi xuất hiện, tưduy đã gắn liền với ngôn ngữ và được thực hiện thông qua ngôn ngữ Vìvậy, ngôn ngữ chính là cái vỏ hình thức của tư duy Tư duy dựa vào ngônngữ nói chung và các khái niệm nói riêng Các khái niệm là những yếu tố

Trang 6

của tư duy, sự kết hợp các khác niệm theo những phương thức khác nhaucho phép con người đi từ ý nghĩ này sang ý nghĩ khác.

- Tư duy phản ánh khái quát

- Tư duy phản ánh gián tiếp

- Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính

4 Những phẩm chất của tư duy

- Khả năng định hướng: Ý thức và xác định chính xác đối tượng cầnlĩnh hội, mục đích cần đạt được và phương hướng tốt nhất để đạt đượcmục đích đó

- Bề rộng: có khả năng vận dụng để tìm hiểu, nghiên cứu đối tượngkhác

- Độ sâu: Hiểu rõ ngày càng sâu sắc hơn bản chất của đối tượng

- Tính linh hoạt: vận dụng tri thức vào các tình huống khác nhau mộtcách hợp lý và linh hoạt

- Tính mềm dẻo: Thể hiện ở hoạt động tư duy được thực hiện theonhững hướng khác nhau

- Tính độc lập: tự bản thân phát hiện ra vần đề, đề xuất hướng giảiquyết và giải quyết được vấn đề

- Tính khái quát: Đề ra được hướng giải quyết chung cho một loại vấn

đề, từ đó có thể giải quyết các vấn đề có tính tương tự

5 Những thao tác của tư duy

Việc phát triển tư duy cho học sinh ở trường THPT là rất quan trọng.Đặc biệt đối với tư duy hóa học, hình thức tư duy quan trọng đó là nhữngkhái niệm khoa học Việc hình thành các khái niệm và vận dụng cũng nhưthiết lập mối quan hệ giữa chúng cần sử dụng các thao tác tư duy như:phân tích; tổng hợp; so sánh (so sánh đối chiếu và so sánh tuần tự); kháiquát hóa; trừu tượng hóa; cụ thể hóa kết hợp với các phương pháp hìnhthành nên các phán đoán mới như là quy nạp, suy diễn và loại suy

Việc hình thành các thao tác tư duy cho học sinh là rất cần thiết và phảiđược thực hiện thường xuyên Ví dụ như, khi học về các hợp chất hữu cơnếu học sinh phân tích rõ được cấu tạo của hợp chất hữu cơ thì việc nằmvẫn tính chất hóa học của chúng sẽ dễ dàng Thao tác so sánh thườngđược sử dụng trong dạy học Hóa học khi học sinh tiếp nhận kiến thức

5

Trang 7

mới So sánh với kiến thức đã học để thấy được sự giống nhau và khácnhau giúp học sinh hiểu sâu sắc và nhớ kiến thứcnhiều hơn và lâu hơn.

6 Tư duy hóa học

Tư duy hóa học khác với tư duy toán học, nó không phải là một phépcộng thuần túy như 1 + 1 = 2 mà nó là sự biến đổi nội tại để tạo ra chấtmới, theo những nguyên lý, quy luật, mối quan hệ đính tính, định lượngcủa hóa học

Ví dụ

Đối với Toán học: A + B = AB

Đối với Hóa học, nếu A là H2; B là O2 thì H2 + O2  H2O

Đặc điểm của tư duy hóa học là sự kết hợp chặt chẽ, thống nhất giữacác hiện tượng cụ thể quan sát được và các hiện tượng cụ thể không quansát được mà chỉ dùng các kí hiệu, công thức, phương trình hóa học đểbiểu diễn mối quan hệ giữa chúng Bồi dưỡng các phương pháp và nănglực tư duy cho học sinh là rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng cácthao tác tư duy, các phương pháp logic dựa vào các hiện tượng quan sátđược mà hình thành phán đoán về tính chất, sự biến đổi nội tại của cácchất, của các quá trình hóa học, từ đó hình thành các phẩm chất của tưduy để hoàn hiện và phát triển bản thân

Tư duy hóa học cũng tuân theo quy luật chung của tư duy nhận thức,vận dụng các thao tác tư duy vào các quá trình nhận thức thực tiễn

Hóa học là một bộ môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm, dựa trêncác hiện tượng hóa học quan sát được trong thực tiễn, phân tích và xâydựng các mối quan hệ để hình thành nên các nguyên lý, định luật rồi vậndụng lại trong thực tiễn

7 Vấn đề phát triển tư duy hóa học cho học sinh

Vấn đề phát triển tư duy hóa học cho học sinh cần giúp cho học sinhnắm vững kiến thức về lý thuyết, biết vận dụng kiến thức đó vào bài tập

và thực hành Kiến thức của học sinh chỉ được hoàn thiện khi tư duy củahọc sinh phát triển Tư duy càng phát triển thì thì khả năng lĩnh hội, vận

Trực quan

sinh động

Tư duy trừu tượng

Thực tiễn

Trang 8

dụng kiến thức càng linh hoạt và hiệu quả; tạo kỹ năng và thói quen làmviệc có suy nghĩ và có kế hoạch lâu dài

Khả năng phát triển tư duy hóa học cho học sinh nhờ sự hướng dẫn củagiáo viên, giúp học sinh phân tích, tổng hợp so sánh … từ đó rút ra nhữngkết luận cụ thể, cần thiết Quá trình này cần thực hiện trong suốt quá trìnhdạy học và thực hiện ở tất cả các khâu của quá trình dạy học Từ hoạtđộng dạy học trên lớp thông qua hệ thống các câu hỏi và bài tập mà giáoviên hướng dẫn hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh tham giatích cực các vấn đề được đưa ra để lĩnh hội kiến thức đồng thời rèn luyệncác thao tác tư duy

Để đánh giá sự phát triển tư duy của học sinh, giáo viên có thể nhậnbiết qua các dấu hiệu học sinh biểu hiện đó là: giải quyết các vấn đề cần

sử dụng kiến thức đã học; tái hiện được kiến thức và mối quan hệ cầnthiết để giải quyết bài tập; phát hiện ra những điểm chung và khác nhaugiữa các vấn đề tương tự; áp dụng được kiến thức vào thực tiễn, có khảnăng định hướng, phân tích, suy đoán để đưa ra hướng giải quyết vấn đềmột cách hợp lý nhất

II Bài tập hóa học trong dạy học Hóa học

- Bài tập Hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc dạy học Hóa học Nógiúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học có hiệu quả, lại giúp học sinhtìm hiểu kiến thức mới Giúp học sinh hình thành lại khái niệm, hiệntượng xảy ra trong tự nhiên tạo hứng thú trong học tập bộ môn Hóa học

- Bài tập hóa học là những bài tập được lựa chọn một cách phù hợp với nộidung rõ ràng cụ thể Để giải quyết những bài tập này, học sinh cần phảibiết sử dụng các kiến thức đã học, các hiện tượng hóa học, các định luật suy luận một cách logic để có hướng giải quyết có hiệu quả

- Bài tập Hóa học không thể thiếu trong quá trình dạy học hóa học, vì nó có

ý nghĩa về nhiều mặt như: trí dục, phát triển và giáo dục

+ Củng cố, đào sâu và mở trộng kiến thức Khi vận dụng được kiếnthức thì học sinh mới nắm được kiến thức một cách vững chắc

+ Hệ thống hóa kiến thức một cách đầy đủ và tích cực nhất

Rèn luyện được các kỹ năng hóa học như: cân bằng phương trình hóahọc, tính toán theo công thức hóa học và PTHH, rèn luyện kỹ năngthực thành …

7

Trang 9

+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

+ Rèn luyện các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và thao tác tư duy.+ Giáo dục tính kiên nhẫn, sáng tạo, tác phong làm việc khoa học vàlòng yêu thích bộ môn

+ Giúp học sinh phát triển các năng lực tư duy logic, tính độc lập, sángtạo

+ Rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực, lòng say mê khoa học, làmviệc có phương pháp, có kế hoạch và hiệu quả

Để bài tập tập hóa học có tác dụng tích cực, phát huy được tính tư duy của học sinh thì người sử dụng nó phải giao đúng đối tượng, khai khác triệt để mọi khía cạnh của bài tập để học sinh tự tìm ra hướng giải quyết phù hợp với năng lực của bản thân.

III Phân loại và những yêu cầu cơ bản đối với bài tập hóa học

1 Phân loại bài tập hóa học\

Hiện nay có nhiều các phân loại bài bài hóa học

- Dựa vào mức độ kiến thức

- Dựa vào loại kiến thức trong chưong trình.

- Dựa vào tính chất của bài tập (định tính, định lượng)

- Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải quyết bài tập.

- Dựa vào các tiến hành trả lời (bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận).

Dựa vào cách phân loại, mục đích sử dụng bài tập mà ta cần có những yêucầu cơ bản đối với loại bài tập hóa học

2 Những yêu cầu cơ bản đối với bài tập hóa học

- Bài tập phải có công dụng rộng rãi, có hiệu quả trong việc thực hiện mục

tiêu đào tạo, phải có tác dụng hình thành phương pháp chung trong việc tựhọc và rèn luyện kỹ năng sáng tạo cho học sinh Bài tập có kiến thức phùhợp đối với từng đối tượng học sinh

- Để khai thác hết tác dụng của bài tập hóa học, giáo viên bộ môn phải

giải quyết một số vấn đề cơ bản trong hệ thống bài tập của bộ môn củamình như:

+ Phân loại các bài tập: từ những bài cơ bản, điển hình nhất đếnnhững bài tập tổng hợp, phức hợp

Trang 10

+ Phân hóa các bài tập: từ những bài tập cơ bản nhất đến những bàitập phức tạp, tổng hợp hơn Từ những bài tập điển hình khác nhau lắpghép chúng thành dạng tổng hợp.

+ Biên soạn bài tập mới theo yêu cầu sư phạm định trước: từ cácdạng bài điển hình và quy luật chuyển hóa mà giáo viên có thể biên soạnnhững bài tập mới có thể đơn giản hoặc phức tạp hơn, từ mức độ dễ chođến mức độ khó Bài tập phải chứa đựng yếu tố giúp rèn luyện một kỹnăng riên biệt nào đó

+ Đảm bảo các yêu cầu cơ bản trong việc dạy học bằng bài tập như:đảm bảo tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp; đảm bảo tính hệ thống vàtính kết thừa; đảm bảo tính kỹ thuật tổng hợp; đảm bảo tính phân hóa của

- Năng lực phát triển vấn đề mới

- Khả năng tìm ra hướng mới

- Tạo ra kết quả học tập tốt hơn

Để đạt được những kết quả trên, thông qua việc giải bài tập hóa học đểtìm kết quả đúng mà giáo viên cần hướng dẫn, là phương tiện để học sinh rènluyện những kỹ năng thao tác tư duy Qua việc rèn luyện thường xuyên sẽgiúp học sinh tự giác học tập, tự tìm tòi để nâng cao sự hiểu biết của bản thân

Quan hệ giưa hoạt động giải bài tập hóa học và phát triển tư duy

hóa

Trừu tượnghóa

Quansát

Trí nhớ

Tưởngtượng

Phê phán

Tư duy phát triển

Trang 11

V Cơ sở thực tiễn

Với thực trạng tại trường, lực học của học sinh còn thấp, đa số học sinh rấtngại học môn Hóa học Nguyên nhân là do các em không nắm vững được cáckhái niệm cơ bản của Hóa học, viết phương trình hóa học chưa đúng … dẫnđến việc học Hóa học gặp nhiều khó khăn, học chỉ để đối phó với thầy cô Vìthế, tôi chọn đề tài này với các dạng bài tập liên qua đến ứng dụng thực tiễn,thực hành và bài tập có hình vẽ ó tính thực tiễn và trực quan, mục đích giúphọc sinh nhận thức được việc học môn hóa học không khó như các em đãnghĩ Từ đó các em có niềm tin và hứng thú trong việc học bộ môn

Trang 12

C TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

1 Phạm vì và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Chương trình hóa học lớp 12

- Phạm vi và khả năng nhâ rộng: tiếp tục xây dựng đề tài cho khối 10 và 11

- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh khối 12 tại trường

2 Nội dung thực hiện

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ LIÊN QUA ĐẾN ỨNG DỤNG, THỰC HÀNH VÀ HÌNH VẼ Ở

LỚP 12 THPT 2.1: Bài tập hóa học có hình vẽ

- Bài tập hóa học có hình vẽ có tính trực quan giúp học sinh dễ dàng nhớ lạikiến thức

- Trong đề tài: bài tập hóa học được tuyển chọn và xây dựng trong chương trình hóa học lớp 12 ban cơ bản (trọng tâm ở các bài este, cacbohidrat, đạicương kim loại, kim loại kiềm thổ và nhôm)

- Thời gian thực hiện: trong cả năm học Các bài tập hóa học có hình được được lồng ghép với các bài tập khác trong một bài hoặc một chương

- Sau mỗi phần, chương thực hiện ghi lại kết quả đạt được và nhận xét, so sánh để rút ra kinh nghiệm

Bài 1: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau

Sản phẩm tạo thành trong thí nghiệm trên có tên gọi là

A metyl propionat B etyl axetat

C propyl fomat D isoproyl fomat

11

2 ml C2H5OH

2 ml CH3COOHVài giọt axit H2SO4 đặc

Trang 13

Bài 2: Cho ba thí nghiệm như hình vẽ sau

(1) (2) (3)

Số thí nghiệm trong đó có tạo thành bạc là

A (1), (3) B (1), (2) C (2), (3) D (1), (2), (3)

Bài 3: Cho các hợp kim như sau:

Các hợp kim trên để trong không khí ẩm một thời gian thì hợp kim nào mà sắt

bị ăn chậm nhất?

Bài 4: Bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ sau:

Hiện tượng nào sau đây không đúng với thí nghiệm trên

A bóng đèn sáng.

B thanh sắt bị ăn mòn nhanh

(1)

Dung dịch glucozơ

Dung dịch saccarozơ

Dung dịch fructozơDung dịch AgNO3/dung dịch NH3

(4) (3)

Trang 14

lượng kết tủa

lượng CO2

C có bọt khí thóat ra ở cả hai thanh Fe và Cu

D thanh đồng cũng bị ăn mòn

Bài 5: Lượng kết tủa được biểu diễn theo hình vẽ trên.

Phát biểu nào sau đây là chính xác

A Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

B Cho CO2 tác dụng dung dịch Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1

C Nhỏ dung dịch NaOH vào dư dung dịch MgCl2

D Nhỏ dung dịch Na2SO4 dư vào dung dịch Ba(OH)2

Bài 6: Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng CO2 trong một thí nghiệm biểudiễn theo đồ thị sau

Đồ thị trên phù hợp với thí nghiệm nào sau đây?

A Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

B Cho CO2 tác dụng dung dịch Ba(OH)2 với tỉ lệ mol

C Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dư dung dịch MgCl2

D Nhỏ dung dịch Na2SO4 dư vào dung dịch BaCl2

Bài 7: Dẫn từ từ V lít CO2 (ở đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 0,1M Ta có đồ thịbiễu diễn mối quan hệ giữa lượng kết tủa và thể tích CO2 như sau:

Trang 15

Bài 8: Dẫn V lít CO2 (ở đktc) vào dung dịch nước vôi trong có nồng độ mol/l là0,1M Lượng kết tủa được biễu diễn theo đồ thị như sau:

Khối lượng kết tủa thu được là:

0.175

Dung dịch HNO3 đặc

Cu

Bông tẩm dung dịch NaOH Khí nâu đỏ

Dung dịch HNO đặc

Bông Khí nâu đỏ

Dung dịch HNO3 đặc Cu

Bông tẩm dung dịch NaOH Khí không màu hóa nâu trong không khí

75

2,8

nước vôi trong (ml)

CO2 (lít)

Trang 16

Mô tả nào sau đây phù hợp với thí nghiệm trên

A Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

B Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch MgCl2

C Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch ZnCl2

D Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3

Bài 12: Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng OH- trong một thí nghiệm biểudiễn theo đồ thị sau

Mô tả nào sau đây phù hợp với thí nghiệm trên

A Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

B Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 với tỉ lệ mol 3:1

C Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 với tỉ lệ mol 4:1

D Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 với tỉ lệ mol

15

Dung dịch HNO3 đặc Cu

Bông Khí không màu hóa nâu trong không khí

lượng kết tủa

lượng OH

-lượng kết tủa

lượng OH

Ngày đăng: 09/08/2017, 15:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w