Nhưng đối với nhiều dạng bài tập nếu học sinh không nắmđược bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán sẽ gặp rất nhiều khó khăn vàthường là giải sai như dạng bài tập peptit.. Đối
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT TAM PHƯỚC
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY
HỌC SINH THÔNG QUA GIẢI BÀI TẬP
PETIT-HOÁ HỌC 12 THPT
Người thực hiện: ĐẶNG NGỌC TRẦM Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016-2017
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
8 Nhiệm vụ được giao: dạy lớp 12A1, 12A2, 12A9, 12A10; chủ nhiệm 12A1
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Tam Phước- Biên Hoà- Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2009
- Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
1 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Hóa học
2 Năm vào ngành: 2003
3 Số năm kinh nghiệm: 14
4 Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
- Giáo dục môi trường thông qua giảng dạy môn hoá học, lớp 10 ở trườngTHPT
- Sử dụng kiến thức lịch sử hoá học vào giảng dạy bộ môn Hoá 10
Trang 3Tên SKKN: RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY HỌC SINH THÔNG QUA
GIẢI BÀI TẬP PEPTIT- HOÁ HỌC 12 THPT
Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông Môn hoáhọc cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thựcđầu tiên về hoá học Trong môn hoá học thì bài tập hoá học có một vai trò cực kỳ quantrọng Nó là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích cáchiện tượng của các quá trình hoá học, giúp tính toán định lượng
Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình: như viếtphương trình hoá học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất sau đótheo phương trình hoá học để tính số mol của các chất còn lại từ đó tính được các đạilượng theo yêu cầu của bài Nhưng đối với nhiều dạng bài tập nếu học sinh không nắmđược bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán sẽ gặp rất nhiều khó khăn vàthường là giải sai như dạng bài tập peptit Bài tập peptit là loại toán lạ và khó, thếnhưng trong một vài năm gần đây dạng toán này thường xuất hiện trong các kỳ thi đạihọc và cao đẳng gây ra nhiều khó khăn trở ngại cho học sinh Hơn thế nữa, có lẽ các emhọc sinh hiện nay đã quá lạm dụng các phương pháp giải nhanh, các công thức kinhnghiệm được thầy cô đúc rút ra để áp dụng làm theo mà quên mất mục đích cuối cùngcủa việc học là rèn luyện và phát triển tư duy
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit- Hoá học 12 THPT”.
Với đề tài này mục đích của chúng tôi đặt ra là: cung cấp những kiến thức cơ sở vềpeptit, phân dạng và đưa ra phương pháp giải các bài tập peptit
II CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
Như chúng ta đã biết để giải được một bài toán hoá học tính theo phương trìnhhoá học thì bước đầu tiên học sinh phải viết được chính xác phương trình hoá học rồi
Trang 4mới tính đến việc làm tới các bước tiếp theo và nếu viết phương trình sai thì việc tínhtoán của học sinh trở nên vô nghĩa
Đối với dạng bài tập peptit để viết được phương trình hoá học chính xác, họcsinh phải hiểu được bản chất của phản ứng nghĩa là phản ứng diễn ra trong điều kiệnnào, có sự tham gia của môi trường hay không Điều khó đối với học sinh là phải biếtxác định xem phản ứng xảy ra thì tạo ra những sản phẩm nào, từ đó mới viết đượcphương trình hoá học chính xác Các peptit thường có phân tử khối lớn, công thức dài,phức tạp nên học sinh phải biết viết phản ứng dạng tổng quát, biết cách quy đổi hay dồnbiến
Chính vì vậy, việc giúp học sinh hiểu được bản chất các phản ứng của peptit, hìnhthành phương pháp giải, bên cạnh đó rèn luyện tư duy định hướng khi đứng trước mộtbài toán và khả năng phân tích đề bài là điều cần thiết Góp phần hình thành tư duykhoa học khi học tập hoá học nói riêng và các môn học khác nói chung nhằm nâng caochất lượng dạy học
2.2 Thực trạng của vấn đề
Phương trình thủy phân peptit trong sách giáo khoa hoá học 12 không đưa môitrường tham gia vào phản ứng nên khi làm các bài tập thủy phân peptit mà có sự thamgia của môi trường thì rất nhiều học sinh lúng túng do vậy nhiều bài tập thủy phânpeptit trong các đề thi đại học các em thường không làm được vì thấy phức tạp nhưngthực tế nếu hiểu rõ bản chất và phương pháp thì bài tập thủy phân peptit trở nên đơngiản
Công thức peptit thường dài, phức tạp để viết phản ứng cháy, thủy phân học sinhkhông biết cách viết phản ứng tổng quát, quy đổi hay dồn biến
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.1 Những kiến thức sơ sở về peptit
3.1.1 Kiến thức lý thuyết
Khái niệm: Peptit là những hợp chất chứa từ (2 đến 50) gốc α-amino axit
liên kết với nhau qua liên kết peptit Liên kết peptit là kiên kết giữa nhóm NH- giữa hai đơn vị α-amino axit
–CO Một peptit (mạch hở) chứa n gốc α–CO amino axit thì chứa (n–CO 1) liên kết peptit
Trang 5 Số đi, tri, tetra…, n peptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp chứa x aminoaxitkhác nhau là xn
Cách tính phân tử khối của peptit: cứ hình thành 1 liên kết peptit thì giữa
2 phân tử amino axit sẽ tách bỏ 1 phân tử H2O
Giả sử một peptit mạch hở X chứa n gốc α-amino axit thì phân tử khối của X đượctính nhanh là:
MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)
Ví dụ: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:
3.1.2 Một số câu hỏi lý thuyết
Câu 1: Số đipeptit chứa đồng thời 2 gốc Ala và Val là?
Giải: đipeptit là Ala-Val và Val-Ala ->Đáp án C.
Câu 2: Số tripeptit chứa đồng thời 3 gốc Ala, Val, Gly là
Giải: Nếu aminoaxit đầu N là Ala có Ala-Val-Gly; Ala-Gly-Val
Tương tự với aminoaxit đầu N là Gly, Val
Số tri peptit là 6 ->Đáp án D
(Hoặc áp dụng công thức n! =3! = 6)
Câu 3: Số tetrapeptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp Gly và Ala là
Giải: Áp dụng công thức xn với n=4,x=2-> xn=16 Đáp án: D
Câu 4: Số tripeptit mạch hở chứa đồng thời các gốc α-amino axit: 2Ala, Gly là
Giải: Tripeptit: Gly-Ala-Ala; Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Ala -> Đáp án: D
Hoặc áp dụng công thức n!/2i với n=3, i=1-> số tripeptit: 3
Trang 6
Câu 5: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Ala-Gly-Ala-Gly-Ala có thể
thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
Câu 6: Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptit X (mạch hở): Gly-Val-Gly-Val-Ala
có thể thu được tối đa bao nhiêu tripetit?
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàntoàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu đượcđipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Giải:
1 mol X → 1 mol Ala + 1 mol Val + 1 mol Phe + 2 mol Gly
Vậy X chứa 5 gốc amino axit (trong đó 1 gốc Ala, 1 gốc Val, 1 gốc Phe và 2 gốcGly)
Ghép mạch peptit như sau:
Gly-Ala-Val
Val-Phe Phe-Gly Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Vậy chọn C
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val), 1 mol axit glutamic (Glu) và 1 mol Lysin (Lys) Thủy
Trang 7phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp chứa: Gly-Lys; Val-Ala; Lys-Val; Ala-Glu vàLys-Val-Ala Xác định cấu tạo của X?
A Gly-Lys-Val-Ala-Glu B Lys-Val-Ala-Gly-Glu.
C Glu-Lys-Val-Ala-Gly D Gly-Lys-Val-Ala-Gly
Giải:
1 mol X → 1 mol Gly +1 mol Ala+ 1 mol Val + 1 mol Glu + 1 mol Lys
Vậy X chứa 5 gốc amino axit khác nhau
Ghép mạch peptit như sau:
Lys-Val-Ala
Ala-Glu Gly-Lys
Gly-Lys-Val-Ala-Glu
Vậy chọn A
3.2 Các dạng bài tập về thủy phân peptit
3.2.1 Bài tập về thủy phân không hoàn toàn peptit:
[X]n(n-1)H2O xt [X]a(a-1)H2O + [X]b(b-1)H2O + +[X]
(a,b, < n)
Dựa vào định luật bảo toàn mol gốc α-amino axit:
số mol [X]n(n-1)H2O× n= số mol [X]a(a-1)H2O×a + số mol [X]b(b-1)H2O×b+ + sốmol X
Câu 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp
gồm 22,5 gam Gly; 33,0 gam Gly-Gly và 28,35 gam Gly-Gly-Gly Giá trị của m là
Câu 2: Thủy phân 94,375 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn
hợp gồm 31,15 gam Ala; 36,0 gam Ala-Ala; m gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:
Trang 8-> m= 34,65 Chọn đáp án B.
Câu 3: Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (A) no, mạch hở
(phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong phân tử A chứa18,67%N theo khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 9,45gam tripeptit; 13,2 gam đipeptit và 15,0 gam A Giá trị m là:
A 24,95 gam B 37,65 gam C 43,45 gam D 33,825 gam.
Câu 4: Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam
Ala-Gly; 73 gam Gly-Ala; 61,25 gam Gly-Ala-Val; 18,75 gam Ala-Gly; 17,75 gam Val; m gamhỗn hợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m là
A 165,25 B 186,75 C 134,375 D 189,45.
Giải:
Số mol các sản phẩm:
nAla-Gly = 0,1 mol; nGly-Ala = 0,5 mol; nGly-Ala-Val = 0,25 mol;
nGly = 0,25 mol; nVal = 0,15 mol
Gọi số mol Ala-Val và Ala lần lượt là a, b
Từ hỗn hợp sản phẩm dễ dàng ghép mạch peptit ban đầu là: Ala-Gly-Ala-Val (x mol)
Bảo toàn gốc Gly ta có: x.1 = 0,1 + 0,5.1 + 0,25.1 + 0,25.1 → x = 1,1 mol
Xét bảo toàn với gốc Val ta có: 1,1.1 = 0,25.1 + 0,15.1 + a.1 → a = 0,7 mol
Xét bảo toàn với gốc Ala ta có: 1,1.2 = 0,1.1+ 0,5.1 + 0,25.1 + a.1 + b.1
→ b = 0,65 mol
Vậy m = 0,7(89+117-18) + 0,65 89 = 189,45gam Chọn đáp án D
Câu 5: Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit là glyxin thu được
0,3 gam Glyxin; 0,792 gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam X Giá trị của m là:
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân
tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67% theo khối
Trang 9lượng Khi thủy phân không hoàn toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; mgam đipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là:
Câu 7: A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở
(phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng phần trăm khối lượng củaoxi trong X là 42,667% Thủy phân m gam A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gampentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit và 45 gam X.Giá trị của m là:
A 342. B 409,5 C 360,9 D 427,5
Câu 8: Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88
gam Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gamAla–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là10:1 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:
A 27,9 gam B 28,8 gam C 29,7 gam D 13,95 gam
Câu 9: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoaxit X mạch hở ( phân tử
chỉ chứa 1 nhóm NH2 ) Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,667% Thủy phânkhông hoàn toàn m gam hỗn hợp M,Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Axit thuđược 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là:
Câu 1: Cho 15,15 gam peptit X do n gốc Gly tạo thành, thủy phân hoàn toàn X trong
môi trường axit thu được 18,75gam glyxin duy nhất X thuộc loại nào?
A Tripeptit B Tetrapeptit C Hexapeptit D.pentapeptit.
Giải:
BTKL: mH2O = 18,75-15,15= 3,6; n H2O = 0,2; nGly = 0,25
-> nH2O: ngly =4:5 -> pentapeptit (đáp án D)
Câu 2: Khi thủy phân hoàn toàn 86,25 gam một oligopeptit X thu được 66,75 gam
alalin và 37,5 gam glyxin X thuộc loại nào?
A Tripeptit B Pentapeptit C Hexapeptit D Tetrapeptit.
Giải:
Trang 10Phương trình phản ứng: [Ala] a[Gly] b(a+b-1)H2 O + (a+b-1)H2O → aAla + bGly Theobảo toàn khối lượng: mH2O = 66,75 + 37,5 – 86,25= 18,0gam → nH2O =1,0mol
-> nH2O: nAla:nGly =1: 0,75: 0,5= 4:3:2 -> X là pentapeptit (Đáp án B)
3.2.3 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm
Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dungdịch NaOH (đun nóng)
TH 1 : Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì
[X]n(n-1)H 2 O + nNaOH → nMuối + H 2 O
TH 2 : Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm –COOH (Glu), còn lại là các
amino axit có 1 nhóm COOH thì
[X]n(n-1)H2O + (n+x)NaOH → nMuối + (1 + x)H2O
Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: m peptit + m kiềm p/ư = m muối + m nước
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Gly (mạch hở) bằng dung dịch
KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,53 gammuối khan Giá trị của m là
A 2,03 B 2,97 C 2,64 D 1,22
Giải:
Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong phân tử nên ta có:
Gly-Ala-Gly + 3KOH → muối + H2O
a mol 3a mol a mol
Bảo toàn khối lượng, ta có: 203.a + 3a.56 = 3,53 + 18.a → a = 0,01 mol
Vậy m = 203.0,01 = 2,03 gam Chọn đáp án A
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 54,25 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung
dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gammuối khan Giá trị m là:
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 32,7 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ)
thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của mlà:
Giải:
Trang 11Do phân tử axit glutamic có chứa 2 nhóm -COOH nên:
Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O 0,15 mol 0,45 mol 0,3 mol
Áp dụng BTKL ta có: 32,7 + 0,45.40 = mmuối + 0,3.18
→ mmuối = 45,3 gam Chọn đáp án C
Câu 4: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit
mạch hở Y với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, côcạn dung dịch thu được 31,62 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là
A 27,15 B 33,00 C 21,78 D 21,24
Giải:
Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
X + 4NaOH → muối + H2O
a mol 4a mol a mol
Y + 3NaOH → muối + H2O2a mol 6a mol 2a mol
Ta có: 10.a = 0,3 → a = 0,03 mol
Áp dụng BTKL ta có: m + 0,3.40 = 31,62 + 18.3.0,03
→ m = 21,24 gam Chọn đáp án D
Câu 5: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10%
(vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gammuối khan Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và
1 nhóm COOH Số liên kết peptit trong X là:
Giải:
mNaOH = 20 gam; Gọi số gốc amino axit trong X là n
Do X tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
X + nNaOH → muối + H2O
0,5 mol 0,05 mol
Ta có: mX + mNaOH = mmuối + mnước → mH2O = 32,9 + 20 – 52 = 0,9 gam
→ nH2O = 0,05 mol
Ta có: 0,05.n = 0,5 → n = 10 → Chọn đáp án B
Câu 6: X là tetrapeptit mạch hở: Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit mạch hở: Val-Gly-Val.
Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 với dung dịchNaOH vừa đủ Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dungdịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 68,1 B 17,025 C 19,455 D 78,4
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a
mol tetrapeptit mạch hở Y (biết rằng X, Y đều được tạo thành từ các α-amino axit có
Trang 12cùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7% Sauphản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối Giá trị m là:
A 69,18 gam. B 67,2 gam C 82,0 gam D 76,2 gam
Câu 8: Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly Đun
nóng 36,3 gam hỗn hợp gồm hai peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịchNaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của mlà:
A 43,6 gam B 52,7 gam. C 40,7 gam D 41,1gam
3.2.4 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường axit
Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) vớidung dịch HCl (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng quát như sau:
TH 1 : Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm NH2 thì
[X]n(n-1)H2O + nHCl + (n -1)H2O → n muối
TH 2 : Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm NH2 (Lys), còn lại là cácamino axit có 1 nhóm –NH2 thì
[X]n(n-1)H2O + (n+x)HCl + (n -1)H2O → n muối
Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: m peptit + m axit p/ư + m nước = m muối
Câu 1: Cho 32,55 gam tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch
HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là:
A 48,975 B 54,375. C 51,675 D 40,425
Giải:
Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử nên ta có:
Ala-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,15 mol 0,45 mol 0,3 mol
Áp dụng BTKL: mmuối = 32,55 + 36,5.0,45 + 18.0,3 = 54,375 gam
Chọn đáp án B
Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α - amino
axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dungdịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X
là 581,5 gam Số liên kết peptit trong X là
Giải:
Gọi số gốc amino axit trong X là n
Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
Trang 13Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được
159,74 gam hỗn hợp X gồm các Aminoaxit (Các Aminoaxit chỉ chứa 1nhóm -COOH và
1 nhóm -NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịchthì nhận được m gam muối khan Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượtlà:
A 8,145 gam và 203,78 gam B 32,58 gam và 10,15 gam.
C 16,2 gam và 203,78 gam D 16,29 gam và 203,78 gam.
3.3 Phản ứng cháy của Peptit
Ví dụ: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y được tạo từ một aminoaxit
no, hở trong phân tử có 1nhóm (-NH2 ) và 1nhóm (-COOH) Đốt cháy X và Y
Vậy làm thế nào để đặt CTPT cho X,Y? Ta làm như sau:
Từ CTPT của Aminoacid no 3CnH2n+1O2N – 2H2O thành CT C3nH6n – 1O4N3 (đây làcông thứcTripeptit).Và 4CnH2n+1O2N – 3H2O thành CT C4nH8n – 2O5N4 (đây là công thứcTetrapeptit) Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì ta chỉ cần cânbằng C,H để tình toán cho nhanh
C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 + pO 2 3nCO 2 + (3n-0,5)H 2 O + N 2
C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 + pO 2 4nCO 2 + (4n-1)H 2 O + N 2
Tính p(O 2 ) dùng BT nguyên tố Oxi.
Câu 1: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoaxit
no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thuđược sản phẩm gồm H2O, CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là
Giải:
X,Y đều sinh ra do aminoaxit có công thức CnH2n+1O2N
Do vậy công thức của X,Y tương ứng là: C3nH6n – 1O4N3(X) , C4nH8n – 2O5N4(Y) Phản ứng cháy X: C3nH6n – 1O4N3 + pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2
0,1mol 0,3n(mol) 0,3(3n-0,5)molmCO2 +mH2O = 0,3[44.n + 18 (3n-0,5)] = 36.3⇒ n = 2
Phản ứng cháy Y: C4nH8n – 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O + N2
cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so vớipeptit ban đầu Giá trị m là?( biết b-c=a)
A 60,4 B 60,6. C 54,5 D 60
Giải: