Trong số các PPDH tích cực đã đang được sử dụng thì DHHT nhóm nhỏ đãđược nhiều nhà giáo dục quan tâm bởi đặc điểm của DHHT nhóm là thông qua hoạtđộng học tập, HS được hình thành và
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trung Học Phổ Thông Vĩnh Cửu
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM NHỎ
CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO BAN CƠ BẢN
Ở TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
Người thực hiện: Nguyễn Văn Đoàn
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 2
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Văn Đoàn
2. Ngày tháng năm sinh: 09/12/1985
8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc chuyên môn,
giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…):
Giảng dạy môn hoá lớp 11A1, 11A2, 11A11, 11A12, 12A11,12A12 và uỷ viên BCH Công đoàn trường THPT Vĩnh Cửu
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Vĩnh Cửu
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2013
- Chuyên ngành đào tạo: Hoá vô cơ và ứng dụng
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hoá học
Số năm có kinh nghiệm: 8
- Các sáng kiến đã có trong 5 năm gần đây:
+ Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ việc dạy học một số tiết thực hành hóa học trung học phổ thông ban cơ bản
+ Giảng dạy phản ứng oxi hoá-khử phần vô cơ theo hướng dạy học tích cực
+ Hướng dẫn học sinh học hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản thông qua bài
BM02-LLKHSK
Trang 3+ Dạy học hợp tác nhóm nhỏ, chương nitơ – photpho ban cơ bản trường THPT Vĩnh Cửu
- Tham gia giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi từ năm 2013-2016
+ Năm 2013-2014: Bồi dưỡng HSG môn Hóa lớp 11: 2 giải khuyến khích trường
+ Năm 2015-2016: Bồi dưỡng HSG máy tính cầm tay môn Hóa 12: 1 giải ba tỉnh
+ Năm 2015-2016: Hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật: 1 giải khuyến khích
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 1
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2
III TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 5
VI THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 38
V NHỮNG ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 42
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
VII PHỤ LỤC 44
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM NHỎ, CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO
BAN CƠ BẢN Ở TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU”
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để chung sống” –đây là 4 trụ cột mà UNESCO đưa ra Chúng có ý nghĩa quan trọng cho từng cá nhân vàtừng tổ chức muốn tạo nên thành công, thắng lợi cho bản thân và cho toàn xã hội
Theo như nghị quyết TW Đảng về giáo dục cũng nói rõ: “Giáo dục là quốc sáchhàng đầu” và “ Giáo dục vừa hồng, vừa chuyên” và n ghị quyết số 29-NQ/TW ngày4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo Nhằm thực hiệc nhiệm vụ đó, mỗi người giáo viên luôn tích cực giảng dạy vàtìm ra nhiều phương pháp học tập mới nhằm truyền đạt đến cho học sinh những kiếnthức Giúp học sinh làm chủ kiến thức, chứng minh bản lĩnh, thực hiện ước mơ là làmchủ chính mình, làm chủ gia đình, làm chủ đất nước
Trong số các PPDH tích cực đã đang được sử dụng thì DHHT nhóm nhỏ đãđược nhiều nhà giáo dục quan tâm bởi đặc điểm của DHHT nhóm là thông qua hoạtđộng học tập, HS được hình thành và phát triển các kĩ năng xã hội như: giao tiếp,ngôn ngữ, khả năng hợp tác, làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm cũng như kiếnthức…từ đó phát triển tư duy, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đồng thờilĩnh hội được kiến thức bài học và kiến thức xã hội Đó chính là nền tảng cho việchình thành, phát triển và rèn luyện kĩ năng sống cho HS
DHHT nhóm nhỏ giúp cho giáo viên nâng đỡ và phát hiện ra các điểm mạnh vàyếu của từng học sinh, từ đó có phương pháp giảng dạy và giáo dục thích hợp
Tại trường THPT Vĩnh Cửu, hầu hết giáo viên khi giảng dạy chương trình hóahọc 11 ban cơ bản thì có sử dụng phương pháp dạy học tích cực, một trong các phươngpháp chưa được sử dụng nhiều là phương pháp hợp tác nhóm nhỏ Chính vì thế, tôichọn đề tài:
“DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM NHỎ, CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO
BAN CƠ BẢN Ở TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
Trang 7II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
II.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
II.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG DHHT
TRONG GIÁO DỤC Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
DHHT không phải là một PP mới lạ, đó là một một tư tưởng dạy học đã xuấthiện từ lâu trên thế giới dựa trên ý tưởng tất cả cùng làm việc, chia sẻ thông tin vớinhau để đạt được mục đích cuối cùng Ý tưởng này được John Amos Comenius (1592
- 1670) đưa vào lớp học, khi ông cho rằng HS sẽ học được nhiều hơn từ cách thứchọc tập như thế Sau đó, ý tưởng này xây dựng thành PP, được phát triển và sử dụngrộng rãi tại vương quốc Anh vào những năm cuối của thập niên 70 do JosephLancaster và Andrew Bell áp dụng
Năm 1806, một trong những người đầu tiên tại Mỹ đã rất thành công khi chủtrương đưa ý tưởng hợp tác vào lớp học và được nhiều giới quan chức tham khảo họctập là Colonel Francis Parker Sau Colonel Francis Parker là James Coleman (1959),ông nhận thấy tầm quan trọng của cách dạy học theo kiểu học hợp tác khi tiến hànhnghiên cứu các hành vi của HS ở lứa tuổi thanh niên, ông đề xuất: thay việc thiết lậpcác tình huống khuyến khích cạnh tranh trong học tập, thì nhà giáo dục nên tạo ra cáchoạt động để HS cùng nhau hợp tác
Người tiếp có ảnh hưởng lớn trong lịch sử DHHT là Kurt Lewin – một nhàtâm lý học xã hội Ông đề ra “thuyết phụ thuộc lẫn nhau trong xã hội” hay còn gọi là
“thuyết tương tác xã hội” dựa trên cơ sở của Kurt Koffka, người đã đề xuất khái niệm
“Nhóm là phải có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các TV”
Người phát triển và sử dụng tư tưởng DHHT là: Robert Slavin, Kagan,Sholmo, Sharan Họ đều chứng minh được tính hiệu quả cao của PPDH theo hướngtạo cơ hội cho HS hợp tác trong việc hình thành các kĩ năng xã hội, phát triển tư duynhận thức và khả năng hòa nhập với thế giới xung quanh
Như vậy PPDH hợp tác được hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn bởi nhiều nhà nghiên cứu giáo dục và tâm lí học.
Nhận xét: qua việc tìm hiểu cơ sở lí luận của PPDH hợp tác, quá trình hình
thành, phát triển của PP này, chúng ta có thể nhận rõ tính hiệu quả và tính khả thi cao khi áp dụng PPDH hợp tác vào trong giáo dục ở một số nước trên thế giới cũng như giáo dục ở Việt Nam với mọi cấp học.
II.1.2 MỘT SỐ BÀI NGHIÊN CỨU VỀ DHHT
1 Khóa luận tốt nghiệp: “Thử nghiệm phương pháp hợp tác nhóm nhỏ và
phương pháp đóng vai trong dạy học môn hóa lớp 10 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực của học sinh” của Nguyễn Thị Khánh Chi (2007), trường ĐHSP
TP.HCM Đề tài đã nghiên cứu: khái niệm cơ bản về DHHT và đưa ra một số
Trang 8phương pháp tiến hành:
● Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
● Trả lời câu hỏi do giáo viên trực tiếp đưa ra
● Mô tả thí nghiệm
● Quan sát hình vẽ hay mô hình
● Hỏi đáp giữa các nhóm
● Cùng nhau nghiên cứu nội dung của bài học
● Giải bài tập hóa học theo nhóm
2 Luận văn thạc sĩ : “Dạy học hợp tác nhóm nhỏ trong dạy học hóa học 11
chương trình nâng cao ở trường phổ thông” của Trần Thị Thanh Huyền
(2010), trường ĐHSP TP.HCM Đề tài đã nghiên cứu: các nội dung về DHHT
và đưa ra một số nhận định cơ bản về DHHT nhóm nhỏ ở trường phổ thông Nộidung áp dụng là chọn lọc một số bài trong chương trình nâng cao lớp 11 và tiến hành Tuy nhiên chương trình cơ bản thì chưa đề cập được nhiều
Nhận xét: Hai đề tài trên đã tìm hiểu cơ sở lí luận của PPDH hợp tác, đã nêu
được những nội dung cơ bản về dạy học hợp tác… Phần thực nghiệm đã tiến hành được một số bài và đánh giá kết quả Tuy nhiên, cả hai đề tài tập trung cho đối tượng học sinh các lớp giỏi và chương trình chọn là nâng cao, chưa đề cập đến các nội dung
cơ bản và đối tượng học sinh khá, trung bình khá, trung bình, thậm chí là yếu.
II.1.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỢP TÁC NHÓM TRONG GIẢNG DẠY HIỆN NAY Ở TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU HIỆN NAY
- Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT tôi thấy rằng: Đa số giáo viên đã chú ýđến việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nói chung Tuy nhiên, việc sửdụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ còn có những hạn chế phổ biến sau đây:
+ Thời gian một tiết học khi triển khai thì không kịp
+ Giáo án soạn phải mất nhiều thời gian hơn
+ Hành động theo sát học sinh trong quá trình soạn và chuẩn bị bài còn khókhăn
+ Học sinh chưa tự tin trình bày một vấn đề trước đám đông và làm việc nhóm
II.1.4 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỢP TÁC NHÓM NHỎ TRONG GIẢNG DẠY CHƯƠNG 2 NITƠ-PHOTPHO CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN Ở TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU:
- Qua thực tế giảng dạy tại trường THPT Vĩnh Cửu và dựa trên hai đề tài trên thìtôi đã đưa ra các giải pháp áp dụng phù hợp cho học sinh Vĩnh Cửu sau:
Trang 9+ Hướng dẫn học sinh làm quen và hiểu các bước cơ bản để làm quen vớiphương pháp hợp tác nhóm nhỏ.
+ Hướng dẫn học sinh tham gia và các tiết học có sử dụng phương pháp hợp tácnhóm nhỏ trong chương 2 hóa học lớp 11 ban cơ bản
+ Sau khi học xong bài và chương thì cho học sinh tham gia bài kiểm tra đểđánh giá kết quả đạt được và điều chỉnh cho phù hợp với các tiết học sau
Trang 10III TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
III.1 GIẢI PHÁP 1: SOẠN GIÁO ÁN MỘT SỐ BÀI CHƯƠNG 2 NITƠ –
PHOTPHO BAN CƠ BẢN LỚP 11
III.1.1 NGHIÊN CỨU CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 11 BAN CƠ BẢN
Chương trình hóa học 11 ban cơ bản học sinh được học hai phần chính:
+ Phần hóa học vô cơ: chương 1,2,3
+ Phân hóa học hữu cơ: chương 4,5,6,7,8,9
Trong số các chương của chương trình hóa học 11, tôi tiến hành giảng dạy một số bài trong chương 2 nhằm tìm hiểu kĩ hơn về phương pháp học tác nhóm nhỏ
Tổng quan về chương trình chương 2 Hóa học 11 ban cơ bản
Chương 2: Nitơ và photpho gồm 6 bài lí thuyết, 2 bài luyện tập và 1 bàithực hành Mục tiêu chương 2 là cung cấp cho HS các tính chất vật lí, tính chất hóahọc cơ bản của nito, photpho và các hợp chất của chúng, đặc biệt là tính oxi hóa củaaxit nitric Ngoài ra, chương 2 còn cung cấp thêm kiến thức về phân bón hóa học –ứng dụng của hợp chất nitơ, photpho rất gần gũi với HS, đặc biệt là đối với HS vùngnông thôn
III.1.2 CHUẨN KIẾN THỨC CỦA CÁC BÀI TRONG CHƯƠNG 2
BÀI 7: NITƠ
1.Kiến thức:
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứngdụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
Trang 11- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ tronghỗn hợp khí.
3.Thái độ: Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
4 Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của nitơ
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của nitơ và hợp chất
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng cácđịnh luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin vềứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
1.Kiến thức:
Biết được:
Trang 12- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính,amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Hiểu được:
- Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu ( tác dụng với nước, dung dịchmuối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo)
2.Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất
hoá học của amoniac
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí vàhóa học của amoniac
- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học
3.Thái độ: Nhận biết được NH3 có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh
để giữ bầu kk và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3
4 Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của amoniac, muối amoni
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của
amoniac và muối amoni
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Ứng dụng của amoniac
và muối amoni trong cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của amoniac và muối amoni
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng cácđịnh luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin vềứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản xuất các phân bón hóa học trên mạng)
Trang 13- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất
- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiềuhợp chất vô cơ và hữu cơ
2.Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kếtluận
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3
- Viết các phương trình hoá học dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chấthoá học của HNO3 đặc và loãng
3.Thái độ: Chứng minh độ mạnh của axit nitric, thực hiện thí nghiệm cẩn thận
4 Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của axitnitric và muối nitrat
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thíchđược các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của axitnitric, muối amoni, muối nitrat
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: biết thành phần hóa học
và phản ứng nổ của thuốc nổ đen
Trang 14- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của axit nitric và muối nitrat
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết phân biệt axit nitric, muối nitrat
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng cácđịnh luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin vềứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sảnxuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bảnthân
- Năng lực giao tiếp
-Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ýthức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
- Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại
Na, Ca ) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2)
2.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của photpho
Trang 15- Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế
3.Thái độ: Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên
4 Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên, viết công thức hóa học của photpho và hợp chất
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của
photpho
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: biết thành phần hóa học của hỗn hợp ở vỏ hộp và đầu que diêm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của photpho và hợp chất
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng cácđịnh luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin vềứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
BÀI 11: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
1.Kiến thức:
Biết được:
Trang 16- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điềuchế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dungdịch muối khác), ứng dụng
Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc
2.Kĩ năng:
- Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit
H3PO4 và muối photphat
- Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của
học sinh
4 Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của axit photphoric
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của axit photphoric và muối photphat
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: axit photphoric được sử dụng rộng rãi
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của axitphotphoric
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng cácđịnh luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin vềứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
Trang 17- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC
1.Kiến thức:
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng
2.Kĩ năng:
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học
- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinhdưỡng
3.Thái độ: Biết tác dụng của các loại phân bón đối với cây trồng và môi trường
đất
4 Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của và một
số phân bón hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: biết các các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng; có ý thức sử dụng hợp lí, an toàn phân bón hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết phân biệt các loại phân bón
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng cácđịnh luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
Trang 18- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông(quá trình sản xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
*Nhận xét: Chương 2 chương trình cơ bản hóa lớp 11là nội dung nặng nhất
trong chương trình hóa, các nội dung để cho kiểm tra cuối học kì và thi đại học thì các tác giả chọn nội dung phần này rất nhiều Các định luật cơ bản trong hóa học được sử dụng chủ yếu trong chương này Nội dung về Nitơ, Photpho và các hợp chất của chúng là một nội dung trung gian cho các nội dung khác trong hóa vô cơ Do đó khi tìm hiểu kĩ chương 2 và được học theo phương pháp DHHT thì học sinh có khả năng khác sâu kiến thức và sử dụng chúng một các thuận lợi hơn trong việc học và chính trong cuộc sống của mình.
Trang 19III.1.3 SOẠN GIÁO ÁN MỘT SỐ BÀI LÊN LỚP CHƯƠNG 2 – NITƠ
PHOTPHO
(Giáo án 1)BÀI 7: NITƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứngdụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ tronghỗn hợp khí
3.Thái độ: Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
4 Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của nitơ
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của nitơ và hợp chất
Trang 20+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng cácđịnh luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin vềứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, mỗi nhóm có 3- 4 cặp HS, hướng dẫn
HS học nhóm theo hình thức nhóm “ rì rầm” và “xây dựng kim tự tháp”
2 Học sinh
HS xem lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và coi trước bài nitơ
III HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
Bước 1: Chia cặp HS để hoạt động nhóm, 3-4 cặp HS tạo thành một nhóm lớn.Bước 2: GV hướng dẫn HS cách thức hoạt động nhóm theo hình thức nhóm “rì rầm” và theo mô hình “xây kim tự tháp”
Bước 3: Thông báo tiêu chí chấm điểm hoạt động nhóm là điểm tích lũy cuối kì
IV LỰA CHỌN HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN
Trang 21Hoạt động 1(5 phút): Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron nguyên tử - hoạt độngtheo hình thức nhóm “rì rầm”.
Hoạt động 2(5 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí - hoạt động theo hình thức nhóm
V TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu cấu tạo phân tử NH3.
1 Nhiệm vụ học tập – phiếu học tập 1
GV phát phiếu học tập 1 cho từng cặp HS, các cặp hoàn thành phiếu học t pập
PHIẾU HỌC TẬP 1Câu 1: Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết vị trí của nguyên tử nitơ ?
Câu 2: Từ vị trí, hãy viết cấu hình electron của nguyên tử nitơ, có giải thích (theo nội dung kiến thức lớp 10)
Câu 3: Dùng mô hình lắp rắp phân tử N2, có giải thích và dự đoán độ bền liên kết trongphân tử nitơ so với phân tử O=O và phân tử H-H
+ Nitơ ở ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn
+ N(Z=7): 1s22s22p3 ( ô thứ 7 có 7electron, chu kì 2 thì có hai lớp, lớp ngoài cùng có 5e và electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên thuộc nhóm VA)+ Ba electron ở phân lớp 2p có thể tạo 3 liên kết cộng hóa trị
+ Phân tử nitơ có cấu tạo: N≡N (liên kết rất bền)
Trang 22Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí
1 Nhiệm vụ học tập – phiếu học tập 2
Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập 2
PHIẾU HỌC TẬP 2Câu 1: Em có thể tìm thấy nitơ ở đâu ?
Câu 2: Em có nhận xét gì về trạng thái, màu sắc và mùi vị của nitơ ?
Câu 3: Em hãy nêu những thông số vật lí quan trọng của nitơ mà em tìm hiểu được trong sách và trong thực tế?
+ Nitơ có thể tìm trong không khí rất nhiều
+ Ở điều kiện thường, nitơ là một chất khí, không màu, không mùi
+ Nitơ nhẹ hơn không khí (d N KK2 / 1 ), 0
Câu 2: Nitơ có các số oxi hóa nào, em hãy viết cây oxi hóa của nitơ ?
Câu 3: Từ cây oxi hóa của nitơ, em hãy sự đoán tính chất hóa học của nitơ trong phản ứng hóa học?
Câu 4: Em hãy nêu các phương trình hóa học đặc trưng chứng minh tính chất hóa học của nitơ ?
2 Hoạt động học tập - hình thức “xây kim tự tháp”
Trang 23Bước 1 : Làm việc theo cặp, mỗi cá nhân vận dụng kiến thức của bản thân, thảo luận với bạn cùng cặp để hoàn thành câu 1 của phiếu học tập số 3.
Bước 2 : Hai cặp (4HS) kết hợp lại so sánh kết quả câu 1, thống nhất kết luận câu 1 và tiếp tục thảo luận câu 2
Bước 3 : Các cặp kết hợp lại, thống nhất đáp án câu 1, câu 2 và tìm phương án giải quyết nội dung câu 3
Lưu ý :
+ HS chủ động về thời gian hoạt động
+ GV theo dõi các bước hoạt động của nhóm và nhắc thời gian
+ Nhóm có kết quả trước thời gian quy định thì báo cho GV biết
+ Nitơ có 5 electron lớp ngoài cùng nên nitơ có thể có các số oxi hóa: -3, +1, +2,+3, +4, +5
+ Số oxi hóa của nitơ có thể tăng hoặc giảm nên nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính khử
4 Tiêu chí chấm điểm.
- Nhóm hoàn thành nhanh nhất và đúng điểm tích lũy +2
- Nhóm hoàn thành nhanh và đúng kế tiếp thứ 2 có điểm tích lũy là +1,5đ
- Nhóm hoàn thành nhanh và đúng thứ 3 có điểm tích lũy là +1đ
- Nếu nhóm có kết luận không đúng thì không có điểm
Hoạt động 4: (10 phút) Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế.
1 Nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập 3 cho mỗi nhóm
Trang 24PHIẾU HỌC TẬP 4Câu 1: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử nitơ, em hãy kể một số dụng của tính chất này trong thực tế?
Câu 2: Trong công nghiệp nitơ có những ứng dụng nào, em hãy kể chi tiết tìmhiểu của em về một ứng dụng của nitơ trong công nghiệp ?
Câu 3: Nitơ trong tự nhiên có mấy đồng vị, hàm lượng từng đồng vị, từ đó emhãy suy ra biể thức tính M của nitơ Ngoài không khí, nitơ còn tìm thấy ở đâu?
Câu 4: Nitơ quan trọng như vậy, có những cách nào để điều chế được nitơ,
em hãy mô tả chi tiết cách điều chế trong công nghiệp bằng sơ đồ?
2 Hoạt động học tập - hình thức “xây kim tự tháp”
Bước 1 : Làm việc theo cặp, mỗi cá nhân vận dụng kiến thức của bản thân, thảo luận với bạn cùng cặp để hoàn thành câu 1 của phiếu học tập số 3
Bước 2 : Hai cặp (4HS) kết hợp lại so sánh kết quả câu 1, thống nhất kết luận câu 1 và tiếp tục thảo luận câu 2
Bước 3 : Các cặp kết hợp lại, thống nhất đáp án câu 1, câu 2 và tìm phương án giải quyết nội dung câu 3
Lưu ý :
+ HS chủ động về thời gian hoạt động
+ GV theo dõi các bước hoạt động của nhóm và nhắc thời gian
+ Nhóm có kết quả trước thời gian quy định thì báo cho GV biết
3 Kết luận – hợp tác giữa các nhóm và GV
GV gọi ngẫu nhiên 5 HS trong 5 nhóm khác nhau báo cáo kết quả hoạt động của nhóm GV nêu kết luận phiếu học tập 3 :
+ Nitơ là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật
+ Nitơ trong công nghiệp còn được dùng làm nguyên liệu sản xuất phân bón, axit nitric
+ Nitơ được sử dụng trong ngành luyện kim, thực phẩm, điện tử….làm môi trường trơ trong bảo quản mẫu vật
+ Nitơ có thể tồn tại trạng thái tự do và hợp chất Có hai đồng vị…
+ Nitơ trong công nghiệp được thu từ không khí qua phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Trang 254 Tiêu chí chấm điểm.
- Nhóm hoàn thành nhanh nhất và đúng điểm tích lũy +2
- Nhóm hoàn thành nhanh và đúng kế tiếp thứ 2 có điểm tích lũy là +1,5đ
- Nhóm hoàn thành nhanh và đúng thứ 3 có điểm tích lũy là +1đ
- Nếu nhóm có kết luận không đúng thì không có điểm
Hoạt động 5: (10 phút) Củng cố bài học
GV cùng HS củng cố lại kiến thức toàn bài bằng cách xây dựng sơ đồ grap thông qua hệ thống câu hỏi
NHẬN XÉT QUA QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI DẠY HỌC:
PHÂN TÍCH BÀI LÊN LỚP
- Vi bài này là đầu tiên của chương 2 nên sẽ vận dụng kiến thức cũ của chương trình lớp 10 khi học về nguyên tử Học sinh có thể trải nghiệm kiến thức của mình
- Khi tham gia hoạt động theo hình thức “rì rầm”, mỗi HS đều phải động não với vấn
đề GV đặt ra để trao đổi với người cùng cặp Điều này rèn luyện cho HS khả năng tư duy
- Ở hoạt động “ Xây kim tự tháp”, ta thấy từ nhiệm vụ cá nhân ban đầu đơn giản (dựđoán tính chất hóa học của N2) kiến thức của HS sẽ tăng lên thông qua sự tăng dần số lượng TV trong nhóm, cuối cùng mọi HS đều nắm được kiến thức quan trọng của bài học
- Đây là giờ học đầu tiên chúng tôi áp dụng PPDH hợp tác, nên chúng tôi đã chọn hình thức hoạt động “rì rầm” và “xây kim tự tháp” để HS làm quen với hoạt động hợp tác
LƯU Ý ĐỂ SỬ DỤNG THÀNH CÔNG MÔ HÌNH “RÌ RẦM” VÀ “XÂY KIM TỰ THÁP”
- Khi thiết kế hoạt động hợp tác theo hình thức “xây kim tự tháp”cần chú ý đến nội dung học tập giao cho HS phải từ thấp đến cao, từ cụ thể đến khái quát… ứng với sự tăng dần về số lượng TV tham gia nhóm
- GV cần hướng dẫn cụ thể cách thức hoạt động và tiêu chí đánh giá để HS nắm rõ
Trang 26(Giáo án 2) BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI – tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất
hoá học của amoniac
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí vàhóa học của amoniac
- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học
3.Thái độ: Nhận biết được NH3 có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh
để giữ bầu kk và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3
4 Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của amoniac, muối amoni
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của
amoniac và muối amoni
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Ứng dụng của amoniac
và muối amoni trong cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của amoniac và muối amoni
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng cácđịnh luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập
Trang 27- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin vềứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
- Các khay hóa chất thử tính bazo của dd NH3: dd NH3 , phenolphtalein,
dd HCl, dd H2SO4 loãng, dd FeCl3, dd NaOH
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, mỗi nhóm có 3- 4 cặp HS, hướng dẫn
HS học nhóm theo hình thức nhóm “ rì rầm” và “xây dựng kim tự tháp”
2 Học sinh
HS học bài cũ và coi trước bài amoniac
III HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
Bước 1: Chia cặp HS để hoạt động nhóm, 3-4 cặp HS tạo thành một nhóm lớn.Bước 2: GV hướng dẫn HS cách thức hoạt động nhóm theo hình thức nhóm “rì rầm” và theo mô hình “xây kim tự tháp”
Bước 3: Thông báo tiêu chí chấm điểm hoạt động nhóm là điểm tích lũy cuối kì
IV LỰA CHỌN HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN
Hoạt động 1(5 phút): Tìm hiểu cấu tạo phân tử NH3 - hoạt động theo hình thức nhóm “rì rầm”
Hoạt động 2(10 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí
– GV làm thí nghiệm, HS rút ra kết luận
Trang 28Hoạt động 3(17 phút): Tìm hiểu tính bazo NH3 - hoạt động nhóm theo hình thức
“xây kim tự tháp”
Hoạt động 4(6 phút): Tìm hiểu tính khử của NH3
Hoạt động 5(7 phút): Củng cố bài học
V TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu cấu tạo phân tử NH3.
1 Nhiệm vụ học tập – phiếu học tập 1
GV phát phiếu học tập 1 cho từng cặp HS, các cặp hoàn thành phiếu học t pập
PHIẾU HỌC TẬP 1Câu 1: Dựa vào cấu tạo nguyên tử nito, hidro, hãy mô tả sự hình thành phân tử
amoniac
Câu 2: Viết công thức cấu tạo của NH3 (theo nội dung kiến thức lớp 10)
Câu 3: Dùng mô hình lắp rắp phân tử NH3, nêu kết luận về cấu tạo phân tử NH3
2 Hoạt động học tập – hình thức nhóm “rì rầm”
Bước 1: Mỗi HS tự nghiên cứu SGK phần “Cấu tạo phân tử”, có ý kiến riêng
và suy nghĩ độc lập của cá nhân
Bước 2: Hai HS ngồi gần nhau sẽ thành 1 cặp trao đổi để thống nhất, hoàn thành phiếu học tập
3 Kết luận – hợp tác giữa các cặp và GV.
GV gọi đại diện 2 – 3 HS ở các cặp khác nhau cho kết luận về đặc điểm của phân tử amoniac – GV nên gọi những HS yếu kém để kiểm tra khả năng hợp tác Sau đó GV kết luận:
+ Trong phân tử amoniac, nguyên tử nitơ liên kết với ba nguyên tử hidro bằng
ba liên kết cộng hóa trị có cực
+ Nguyên tử nito còn 1 cặp electron lớp ngoài cùng chưa tham gia liên kết
+ Amoniac là phân tử phân cực
Hoạt động 2: (10 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí
1 Nhiệm vụ học tập – phiếu học tập 2
Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập 2
Trang 29PHIẾU HỌC TẬP 2Câu 1: Nhận xét trạng thái tồn tại, màu sắc của ammoniac ?
Câu 2: Tại sao lại thu khí amoniac bằng phương pháp đẩy không khí ?
Câu 3: Giải thích hiện tượng thí nghiệm ? Tại sao nước phun vào bình có màu hồng ?
2 Hoạt động học tập – hình thức nhóm “rì rầm”.
Bước 1 : GV làm thí nghiệm điều chế khí amoniac, thu khí và thử tính tan của NH3 HS quan sát thí nghiệm, suy nghĩ, nhận xét, kết hợp với nghiên cứu SGK, rút ra nhận định riêng của cá nhân
Bước 2 : Các cặp trao đổi những ý kiến, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập
3 Kết luận – hợp tác giữa các cặp và GV.
GV gọi đại diện 2 – 3 HS ở các cặp khác nhau cho kết luận về tính chất vật lí của amoniac, sau đó GV kết luận:
+ Amoniac là chất khí không màu, mùi khai, xốc
+ Nhẹ hơn không khí nên thu khí bằng phương pháp đẩy không khí
+ Amoniac tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch có tính bazo làm
phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
Hoạt động 3: (17 phút): Tìm hiểu tính bazo và tính khử của NH3
1 Nhiệm vụ học tập
GV chia các khay hóa chất cho các nhóm GV phát phiếu học tập 3 cho mỗi
c p.ặp
PHIẾU HỌC TẬP 3Câu 1: Dựa vào đặc điểm cấu tạo, thuyết axit-bazo của Areniut và số oxi hóa của N trong NH3 hãy dự đoán tính chất của dd amoniac
Câu 2: Dùng phản ứng nào để chứng minh tính chất của dd amoniac ?
Câu 3: Từ hóa chất đã cho, hãy lựa chọn thí nghiệm để chứng minh tính chất của dd amoniac với yêu cầu thí nghiệm phải : dễ thực hiện, hiện tượng rõ ràng, số lượng thí nghiệm tối thiểu như vẫn minh họa đầy đủ tính chất của
dd NH3
2 Hoạt động học tập - hình thức “xây kim tự tháp”
Trang 30Bước 1 : Làm việc theo cặp, mỗi cá nhân vận dụng kiến thức của bản thân, thảo luận với bạn cùng cặp để hoàn thành câu 1 của phiếu học tập số 3.
Bước 2 : Hai cặp (4HS) kết hợp lại so sánh kết quả câu 1, thống nhất kết luận câu 1 và tiếp tục thảo luận câu 2
Bước 3 : Các cặp kết hợp lại, thống nhất đáp án câu 1, câu 2 và tìm phương án giải quyết nội dung câu 3
Lưu ý :
+ HS chủ động về thời gian hoạt động
+ GV theo dõi các bước hoạt động của nhóm và nhắc thời gian
+ Nhóm có kết quả trước thời gian quy định thì báo cho GV biết
do đó NH3 có tính khử
+ Dùng các hóa chất : phenolphtalein, dd HCl, dd FeCl3 , thử tính bazo của dd amoniac
Dựa vào kết quả phiếu học tập 3, HS tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng tính bazo của dd amoniac, viết phương trình (phân tử và ion) minh họa
4 Tiêu chí chấm điểm.
- Nhóm hoàn thành nhanh nhất và đúng điểm tích lũy +2
- Nhóm hoàn thành nhanh và đúng kế tiếp thứ 2 có điểm tích lũy là +1,5đ
- Nhóm hoàn thành nhanh và đúng thứ 3 có điểm tích lũy là +1đ
- Nếu nhóm có kết luận không đúng thì không có điểm
Hoạt động 4: (6 phút) Tìm hiểu tính khử của NH3
GV cho HS xem mô phỏng đốt cháy NH3 trong oxi và mô phỏng thí nghiệm
NH3 tác dụng với CuO, yêu cầu các nhóm thảo luận và nhận xét với các ý:
- Các thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 thể hiện tính chất gì ?
- Nhận xét hiện tượng phản ứng xảy ra
- Hoàn thành phương trình phản ứng
Hoạt động 5: (6 phút) Củng cố bài học