1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở việt nam (bệnh hen phế quản nghề nghiệp) 1999 (tt)

52 172 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 14,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DAT VẤN ĐỀ: Hen phế quản nghề nghiép HPQNN là tình trạng co thắt đường thở mà nguyên nhân do việc tiếp xúc với các chất gây mẫn cảm đã được xác định trong môi trường lao động như bụi,

Trang 1

BAO CAO TONG KET DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC

Cap quan ly dé tai: BO Y TE

Tén dé tai:

BỔ SUNG DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC BẢO HIỂM

Ở VIỆT NAM

Dé muc: BO SUNG BENH HEN PHE QUAN NGHỀ NGHIỆP

Chủ nhiệm đề mục: BS Phan Hồng Sơn

Cơ quan chủ trì: Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

Năm 1999

Trang 2

BO Y TE Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

ok Kk KKK

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

" BỔ SUNG DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC BẢO HIỂM

Ở VIỆT NAM"

Đề mục" Bổ sung bệnh Hen phế quản nghề nghiệp"

Chủ nhiệm đề mục: BS Phan Hồng Sơn

Phòng nghiên cứu Bệnh nghề nghiệp

Cố vấn: GS Lê Trung

GS Nguyễn Năng An

Cơ quan tham gia nghiên cứu:

- Phòng nghiên cứu Bệnh nghề nghiệp-Viện YHLĐ và VSMT

- Phòng tâm sinh lý lao động-Viện YHLĐ và VSMT

- Khoa dị ứng và miễn dịch lâm sàng-Bệnh viện Bạch mai

- Trung tâm Y tế dự phòng Hà nội

- Bệnh viện Dệt may

- Trung tâm Y tế công ty dệt 8/3

- Trung tâm Y tế công ty dệt sợi Hà nội

- Trung tâm Y tế công ty dệt Minh khai

Các thành viên tham gia nghiên cứu:

Trang 3

MUC LUC:

1.Đặt vấn đề 5+ s32 x1 v1 se trang 3 Mục tiên nghiền GỮUeueseeeeesaneoruaesaanrnae trang 5

2 Tổng quan - 25-52 ©25s=s<zses2 s52 trang 6

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu trang 11

4 Kết quả nghiên cứu - _¬ trang 13

4.1 Điều tra trên nhóm chủ cứu trang 13 4.2 Điều tra nhóm chứng trang 22

De BRON NAN ¿.:¿¿:22:62xcccczi22t62n6210101651221021410142142202L132.442 trang 25 cai na trang 31

7 Đề nghị . + 5< 5s *sESxvexersezeervrrrera trang 32

§ Tài liệu tham khảo .- - « ««<s=ss=s<s trang 33

Trang 4

CAC CHU VIET TAT:

HPQNN: Hen phé quan nghé nghiép

CNHH: Chức năng hô hấp

BNN: Bệnh nghề nghiệp

BNNEH: Bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm

CNHH BT: Chức năng hô hấp dạng bình thường CNHH HC: Chức năng hô hấp dạng hạn chế

CNHH TN: Chức năng hô hấp dạng tắc nghẽn CNHH HH: Chức năng hô hấp dạng hỗn hợp ILO: Tổ chức lao động Thế giới

Trang 5

| DAT VẤN ĐỀ:

Hen phế quản nghề nghiép (HPQNN) là tình trạng co thắt đường

thở mà nguyên nhân do việc tiếp xúc với các chất gây mẫn cảm đã được

xác định trong môi trường lao động như bụi, hơi, khí (13) Có trên 200 tác nhân khác nhau được coi là các dị nguyên gây mẫn cảm và là nguyên

nhân gây nên tình trạng tăng tính mẫn cảm đặc hiệu ở đường hô hấp và số

tác nhân gây mân cảm vẫn đang có chiều hướng gia tăng do quá trình

công nghiệp hoá

Bệnh HPQ là bệnh phổ biến nhất ở các nước phương Tây Ở

Canada, HPQNN là bệnh nghề nghiệp có tỷ lệ đền bù cao nhất trong các

bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm (30) Tại Quebec và British Colombia -

Canada, nam 1986, HPQNN là bệnh nghề nghiệp có tỷ lệ mắc cao nhất,

hơn bệnh bụi phổi amiăng và bệnh bụi phổi silic về số người mắc và số trường hợp được đền bù Tỷ lệ mắc HPQNN cũng khác nhau giữa các nước Tại Liên hiệp Anh, HPQNN chiếm khoảng 2-6% các trường hợp HPQ ở người lớn và chiếm 5-6,7% ở Tây Ban Nha (27) Theo Sertl, tỷ lệ

HPONN chiếm khoảng 6% trong số người bị HPQ (25)

Ở Hoa Kỳ tỷ lệ HPQNN rất thay đổi, nó chiếm khoảng 2% các

trường hợp HPQ (5) Việc phân tích các số liệu của tổ chức (điều tra xã

hội học về thương tật và an toàn lao động Mỹ ) US Social Security

Disability Survey vào năm 1978 đã xác nhận rằng 15% các trường hợp HPQ là do yếu tố nghề nghiệp (24) Khoảng 5% dân số Hoa Kỳ ở mọi lứa

tuổi bị HPQ, tức là khoảng từ 11-12 triệu người và ước tính có khoảng từ

220 000 đến 1,7 triệu trường hợp HPQNN ở Hoa Kỳ (26) Ở Nhật bản,

ước tính khoảng 15% các trường hợp HPQ ở nam giới là do sự tiếp xúc

Trang 6

cong nhan dién, dién tử, công nhân ngành in, công nhân xây dựng (10)

Tỷ lệ mắc HPQNN thay đổi tùy theo mức độ tiếp xúc và theo nghề

nghiệp Theo Chelen, có khoảng 4-5% công nhân tiếp xúc với isocyanate

mắc HPQNN (9) 2,5% nhân viên ytế mắc HPQNN do tiếp xúc với nhựa

Latex (17) Dị ứng với bột mỳ gặp ở 25% công nhân làm bánh (19)

Khoảng 9% người làm bánh mỳ có test lẩy da (+) với nấm amylase và 8%

thấy xuất hiện kháng thể IgE đặc hiệu với amylase (7) Malo và cộng sự

(8) ghi nhận rằng có 23% công nhân sản xuất thảm có nguy cơ mắc HPQNN do sử dụng các loại keo trong quá trình nhuộm

Ở nước ta, theo khoa DỊ ứng và Miễn dịch lâm sàng-Bệnh viện

bạch mai thì chưa có điều tra tổng thể nào nhằm xác định chính xác tỷ lệ mắc HPQ ở Việt nam, theo dự báo không chính thức thì khoảng từ 5-6%

dân số nước ta ở mọi lứa tuổi mắc HPQ và bệnh HPỌNN là bệnh chưa

được quan tâm đúng mức

Hiện nay, nước ta đã có 21 bệnh nghề nghiệp nằm trong danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm nhưng so với số bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở các nước khác như Liên Xô (cũ)-54 nhóm bệnh; Pháp-88 bệnh; Trung Quốc-102 bệnh hoặc như ở Hoa Kỳ bất cứ bệnh nào nếu

được chứng minh là do nghề nghiệp đều được bảo hiểm thì số bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở nước ta là quá ít Ngoài ra, bệnh HPQNN là 1

trong 10 bệnh nằm trong danh mục BNN được bảo hiểm của Tổ chức lao động Thế giới từ rất sớm (năm 1934) Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, người lao động ngày càng phải tiếp xúc nhiều với các yếu tố nghề nghiệp độc hại trong môi trường lao động, do đó nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp nói chung, bệnh HPQNN nói riêng ngày càng tăng Đặc biệt đới với ngành dệt, may- một ngành mũi nhọn trong nền Kinh tế của nước ta - số công nhân tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên khá lớn Tuy môi trường lao động đã được cải thiện đáng kể song tiếp tiếp xúc nghề nghiệp với bụi bông trong quá trình sản xuất là điều không thể tránh khỏi ở những công nhân dệt -sợi Buohys và cộng sự đã chứng minh đặc

4

Trang 7

tính dị nguyên của bụi bông năm 1937 và cho đến nay nhiều tác giả khác cũng đã chứng minh rằng tiếp xúc với bụi bông là nguyên nhân của các hội chứng và bệnh dị ứng như: bệnh bụi phổi bông, chứng ho của thợ dệt,

HPQ, viêm mũi, mày đay, mẩn ngứa

Vấn đề HPQNN đã có một số tác giả đề cập đến trong các nghiên

cứu khoa học cũng như trong các điều tra dịch tễế học các bệnh dị ứng (Phan Quang Đoàn và ctv-Khoa DƯ và MDLS-Bệnh viện bạch mai-33)) Tuy nhiên việc nghiên cứu HPQ ở những người lao động nhằm xác định mối liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp và HPQ trong công nhân tiếp xúc

và từ đó khuyến nghị bổ sung bệnh HPQNN vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm thì hiện tại chưa có tác giả nào Do đó, việc tiến

hành nghiên cứu bệnh HPQNN, tiến tới bổ sung bệnh HPQNN vào danh

mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm là cần thiết nhằm bảo đảm quyền

lợi cho người lao động ở Việt nam

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Đánh giá tình hình HPQ ở công nhân một số nhà máy dệt

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa tiếp xúc nghề nghiệp và bệnh HPQ trong công nhân dệt |

3 Xác định những căn cứ khoa học cho việc bổ sung bệnh HPQNN

vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt nam.

Trang 8

ll TONG QUAN

Hen phé quan (HPQ) 1a bénh da được biết đến từ rất lâu, đặc biệt là

về vai trò viêm nhiễm đường hô hấp trong HPQ Có thể cho rằng định

nghĩa đầu tiên về HPQ được đưa ra vào năm 1688, khi đó bệnh HPQ được

định nghĩa là một bệnh hô hấp đặc biệt, khác hẳn với những bệnh hô hấp

thông thường khác (Sartorelli-23) Hơn một phần tư thiên niên kỷ trước đây, vào năm 1713, Ramazzini đã ghi nhận những ca bệnh HPQ liên quan

đến nghề nghiệp đầu tiên khi quan sát thấy hiện tượng nổi mề đay và khó

thở ở những công nhân làm nghề Xay, xát thóc (grain sifters) có tiếp xúc

với bui hitu co (Chan Yeung-8) 200 năm sau đó cho đến những năm đầu của thế kỷ 20, các trường hợp HPQNN được ghi nhận cũng chỉ là một con

số rất nhỏ Năm 1919, các nhà khoa học đã ghi nhận trường hợp HPQ do tiếp xúc với muối bạch kim (platinium salt) ở những người thợ làm ảnh

(Steinman-28) Năm 1928, đã có những báo cáo về bệnh HPQ trong công

nhân sản xuất dâu từ đỗ (Hance AJ-12) Cứ như Vậy, các trường hợp HPQ

liên quan đến yếu tố nghề nghiệp được ghi nhận ngày càng tăng lên trong

những năm 1960 và 1970 (Wasserman-29) Vào năm 1980, các dấu hiệu

lâm sàng liên quan đến HPQNN được chú ý đáng kể và đặc biệt là đã có

các nghiên cứu về HPQNN Đến những năm 1990, HPQNN là bệnh được xem là bệnh phổ biến nhất trong các bệnh hô hấp nghề nghiệp ở Hoa Kỳ

và nhiều nước khác (NHLBI/WHO Workshop report-21, SolerPG-26)

Bệnh HPQNN vẫn sẽ là bệnh được quan tâm chú ý nhiều trong thế kỷ 21,

đặc biệt khi mà nhiều loại hoá chất mới sẽ được đưa vào sử dụng và các

kỹ thuật tiến tiến ngày một phát triển

Các tác nhân gây bệnh HPQNN đã được tìm thấy ở rất nhiều ngành nghề khác nhau, từ những tác nhân có trọng lượng phân tử thấp như

formaldehyde (HCHO) đến các protein phức tạp có nguồn gốc từ động vật Có trên 200 tác nhân khác nhau được coi là các dị nguyên gây mẫn

cảm và là nguyên nhân gây nên tình trạng tăng tính mẫn cảm đặc hiệu ở đường hô hấp và số tác nhân gây mẫn cảm vẫn đang có chiều hướng gia

6

Trang 9

tăng do quá trình công nghiệp hoá Tác nhân gây mẫn cảm chủ yếu được

chia làm 2 loại chính (Soler PG-26, Holt PG-13): hợp chất có trọng lượng

phân tử thấp (trọng lượng phân tử <1000 daltons, ví dụ như phthalic anhydride, platinum salt ở nghề làm ảnh, trimellitic anhydride) là những tác nhân thường gây nên phản ứng quá mẫn muộn và hợp chất có trọng lượng phân tử cao (trọng lượng phán tử >1000 daltons) ví dụ như các proteins, polysaccarides và peptides là những tác nhân được xem như gây nên các phản ứng quá mẫn sớm Bụi bông là một hỗn hợp phức tạp của các sợi bông, bụi khoáng chất và một số chất khác Theo nghiên cứu của nhiều tác giả như Bouhys, Hatcher J.D, Juskin E thì trong bụi bông có 65- 95% là chất hữu cơ, phần còn lại là khoáng chất và nước Chất hữu cơ bao gồm Xenlucoza (49-85%), protein nguồn gốc thực vật (8-17%), Lisin

(20%) Lipit (2%) các loại vi khuẩn và bào tử nấm mốc Chất lượng bông

càng cao thì hàm lượng protein càng nhiều

HPQNN gồm có 2 loại, tuỳ thuộc vào việc có hay không có giai

đoạn tiềm tàng (thời kỳ ủ bệnh) trước khi xuất hiện bệnh (Kalb T.H-15)

Loại thứ nhất là bệnh HPQNN có giai đoạn tiểm tàng, là trường hợp cá

biệt của bệnh HPQNN mà cơ chế dị ứng và miễn dịch đã được xác định Loại thứ hai là trường hợp bệnh HPQNN không có giai đoạn tiềm tàng, là các trường hợp mắc bệnh HPQ ngay khi tiếp xúc với yếu tố dị nguyên và

được thể hiện bằng hội chứng rối loạn chức năng đường thở (RADS-

Reactives Airway Dysfuntion Syndrom)

Về cơ chế phát sinh HPQ có thể có 3 cơ chế phát sinh chủ yếu:

+ Hen do các yếu tố kích thích: Điểm đặc trưng của cơn hen là sự

tăng phản ứng của đường thở do tác động của Methacholin và Histamin

Đối với hen nghề nghiệp, người ta chứng minh được phản ứng này giảm

đi sau khi ngừng tiếp xúc với dị nguyên trong môi trường lao động

Lý do tăng phản ứng đường thở ở người hen còn chưa được biết rõ

Tuy nhiên, nói chung là có sự biến đổi cơ chế cân bằng nội môi, cơ chế kiểm soát trương lực cơ trơn ở đường thở Do có sự tăng phản ứng này mà

7

Trang 10

bất cứ một chất kích thích nào, ví dụ như bụi hữu cơ hay một hoá chất nào

không thể gây ảnh hưởng hay chỉ ảnh hưởng ít ở người khoẻ mạnh, thì lại

có thể gây tắc nghẽn đường thở ở công nhân bị hen hay có tiền sử hen

tình trạng này có thể xảy ra ngay cả khi những chất này ở nồng độ rất thấp

Một số chất có thể tác động vừa như một chất kích thích lại vừa như một chất mẫn cảm trong những điều kiện khác nhau Thí dụ như thở

hít một lượng lớn bụi cà phê xanh hay bụi thóc có thể gây viêm mũi, viêm

màng kết hợp và cũng có thể gây tắc nghẽn đường thở Nhưng thở hít nhiều lần với lượng nhỏ các chất trên lại gây giải mẫn cảm tức là sự tiếp

xúc với nồng độ thấp sẽ không có tác dụng kích thích

+ Hen do các yếu tố dị ứng: Những phản ứng dị ứng qua IgE gan như được khẳng định là cơ chế sinh bệnh của nhiều thể hen nghề nghiệp

do các chất thở hít tự nhiên hay hoá chất tổng hợp

Trong hen qua IgE, nói chung có thời kỳ tiểm tàng kéo dài hàng tuần, hàng tháng hay hàng năm từ lần tiếp xúc đầu tiên với các chất trong môi trường lao động đến khi xuất hiện rõ rệt các triệu chứng hen Chỉ một

tỷ lệ nhỏ những người tiếp xúc (chủ yếu những người có cơ địa dị ứng di truyền phát sinh kháng thể đặc hiệu IgE) nói chung sẽ phát bệnh trong trường hợp mẫn cảm nghề nghiệp tự nhiên Các test lẩy da hay trong da

với những sản phẩm hoặc dị nguyên tt tự nhiên thích hợp trong môi trường

lao động phần lớn dương tính

Kháng thể đặc hiệu trong huyết thanh cũng được chứng mỉnh qua

các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm với một số chất tự nhiên trong

môi trường lao động như cà phê xanh Kháng thể IgE có thể đo được bằng

nhiều cách, phổ biến nhất là test Radio Allergosorbent (RAST) Sự có mặt

của kháng thể có liên quan chặt chẽ với sự xuất hiện cơn hen tức thời hoặc sớm do các chất tự nhiên, nhưng không với cơn hen muộn

+ Hen theo cơ chế dược lý và các cơ chế khác: Hen nghề nghiệp do

một số chất đã được chứng minh rõ ràng qua các test gây co thắt phế quản

§

Trang 11

có kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên, cơ chế bệnh sinh còn chưa rõ Trong

một số trường hợp, sự tăng phản ứng phế quản với Methacholin đã được chứng minh nhưng rất có thể đây là một hiện tượng thứ phát hơn là

nguyên phát

Nhiều thực nghiệm đã cho thấy Histamin được giải phóng trực tiếp

do phức hợp muối platin, diisocyanat, có tác dụng như một chất ức chế sự kích thích cơ quan nhận cảm sự tiết beta adrenalin và như vay, tao ra kha năng can thiệp vào sự kiểm soát tự động sức cản đường thở theo hướng co thắt phế qủan

Vậy với những cơ chế giải thích trên đây, sẽ có 2 câu hỏi chính

được đặt ra:

1 Tại sao chỉ có một số người tiếp xúc có phản ứng?

2 Tại sao có thời kỳ tiểm tàng từ lần tiếp xúc đầu tiên đến khi xuất hiện cơn hen?

Đối với câu hỏi 1, câu trả lời có thể là su tang kich thich va tang phan ứng của đường thở ở người có cơ địa di tng dẫn đến sự đáp ứng với một lượng nhỏ chất trung gian, nhỏ hơn so với người có cơ địa dị ứng Như vậy, chỉ có số lượng nhỏ người ED xúc có cơ địa dị ứng có phản ứng

và phát cơn hen

Tuy nhiên, dù ít gặp, chắc chắn là hen nghề nghiệp gap cả ở người

không có cơ địa dị ứng Ở những người này, sự phản ứng không đặc hiệu

và được xác định là do di truyền, không liên quan đến cơ địa dị ứng

Đối với câu hỏi 2 khó trả lời hơn Nhiều tác giả đã đưa ra các giả

thiết khác nhau nhưng chưa được công nhận

Các loại đáp ứng miễn dịch học đối với bệnh đã được GiIl và

Coombs chia làm 4 loại, từ týp I đến týp IV Đáp ứng týp I hoặc phản

ứng quá mẫn sớm, trung gian là globulin mién dich dac hiéu IgE Trong

máu người bình thường có một lượng nhỏ kháng thể này, nhưng ở những người mẫn cảm thấy số lượng IgE tăng lên nhiều Khi người mẫn cảm tiếp

9

Trang 12

trung gian hoá học khác làm phát sinh các triệu chứng

Không phải mọi trường hợp hen nghề nghiệp đều có thể giải thích

như vậy, thí dụ, một người không mẫn cảm trở thành mẫn cảm với một

kháng nguyên đặc hiệu sau khi tiếp xúc lâu ngày Do đó, kháng thể đặc

hiệu IgE được kích thích sản xuất Có những trường hợp khác khi tiếp xúc với kháng nguyên, kháng nguyên gây ra các kích thích tại phế quản biểu

hiện bằng các co thất phế quản chỉ 1 giờ hoặc sau hơn 1 giờ tiếp xúc,

trường hợp này 8ặp trong hen nghề nghiệp do một số chất như isocyanat, phức hợp muối bạch kim người ta còn chưa hiểu cơ chế này, nhưng nó cũng tương tự cơ chế trong bệnh do Aspergillus ở phế quản phổi, đây là

phản ứng typ III, trung gian là bổ thể IgG

10

Trang 13

Ill ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

HI.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nhóm chủ cứu: Điều tra hồi cứu bệnh HPQ trong 700 công

nhân làm việc tại 2 nhà máy:

+ 200 công nhân làm việc tại phân xưởng dệt và sợi nhà

máy dệt 8/3

+ 500 công nhân làm việc tại 2 xí nghiệp sợi và xí nghiệp

dệt - Công ty dệt sợi Hà nội

Số công nhân đã xác định là HPQ gồm 18 người được chọn

làm nhóm chủ cứu trong thiết kế nghiên cứu bệnh chứng

- Nhóm đối chứng: 33 trường hợp HPQ không tiếp xúc nghề nghiệp với bụi bông, điều trị tại khoa Dị ứng và Miễn dịch

lâm sàng-Bệnh viện bạch mai

HII.2 Phương pháp nghiên cứu:

1, Thiết kế nghiên cứu: Theo phương pháp nghiên cứu thuần tập hồi cứu kết hợp với nghiên cứu bệnh chứng;

2 Phương pháp thu thập số liệu:

2.1 Xác định các trường hợp công nhân có các biểu hiện ho, khó thở, tức ngực và các trường hợp công nhân đã được chẩn đoán là mắc HPQ qua tìm hiểu hồ sơ sức khoẻ được lưu giữ tại Y tế nhà máy của 700 công nhân đang làm việc tại xí

nghiệp đệt và sợi - Nhà máy dệt 8/3; Công ty dệt sợi Hà nội

và Công ty dệt Minh khai

2.2 Tiến hành phỏng vấn và khám lâm sàng hệ hô hấp các trường hợp HPQ (nhóm chủ cứu) thu thập được từ hồ sơ sức

khoẻ bằng phiếu điều tra HPQNN được dịch từ phiếu điều tra

về HPQNN do Viện NIOSH, Hoa kỳ biên soạn năm 1996

11

Trang 14

điều trị bệnh HPQ Các dấu hiệu chủ quan thu được từ bảng câu hỏi như

khó thở cùng gặp trên cả 18 công nhân nhưng chỉ gặp 9 người có biểu

hiện ho Đặc biệt, với biểu hiện gây khó chịu nhất cho 18 công nhân này

(cơn khó thở và tức ngực) liên quan khá rõ đến nghề nghiệp: có 16/18 người thấy cơn khó thở tăng lên trong thời gian lao động; Cả 18 người đều

cảm thấy dễ chịu hơn khi rời nơi làm việc; Các triệu chứng gây khó chịu nhất như: thở khò khè, cơn khó thở, tức ngực xuất hiện trở lại khi trở lại nơi làm việc gặp ở 13/18 người Có 9/18 công nhân có biểu hiện khạc

dom Có 1/18 người có biểu hiện khạc đờm kéo dài

Bảng 4: Tuổi đời nhóm công nhân HPQ (n=18)

sử”

0+ | i

Biểu đô 3: Phân bố tuổi đời công nhân HPQ

Tuổi đời của nhóm công nhân HPQ tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi

từ 31-40, có 10 công nhân trong tổng số 18 người, chiếm tỷ lệ 10/18

Công nhân có tuổi đời trên 41 tuổi là 6 người, chiếm tỷ lệ ; 0H18 Chỉ có 2 công nhân ở độ tuổi từ 18-30, tỷ lệ 2/18

16

Trang 15

Các triệu chứng thay đổi trong những ngày

Trang 16

Bảng 2: Tình hình mắc HPQ trong công nhân sợi-dệt

Loại Dệt 8/3 Dệt sợi Hà nội Tổng số công việc | S5L | Số |Tỷlệ| SL | Số |Tỷlệ| SL | Số | Tỷlẹ

EIS mac CN Soi [Số CN Dệt

Biểu đồ 2: Tình hình mắc HPQ ở công nhân sợi-dệt

Số công nhân sợi mắc bệnh HPQ ở 2 nhà máy dệt 8/3 và dệt sợi Hà

nội là 13 người, chiếm tỷ lệ 2,9% số công nhân sợi 2 nhà máy Số công

nhân dệt mắc HPQ là 5 người, chiếm tỷ lệ 2,0% số công nhân dệt 2 nhà

máy

Bảng 3: Kết quả điêu tra công nhân mắc HPQ (n=18)

Dấu hiệu Số lượng Tỷ lệ Từng mắc HPQ | _ 18 18/18

Trang 17

IV KET QUA NGHIEN CUU IV.1 Diéu tra tinh hinh HPQ trong cong nhan dét may

Tiến hành điều tra tình hình HPQ trong 700 công nhân làm việc tai

xí nghiệp Dệt và Sợi - Nhà máy dệt §/3 và Công ty dệt sợi Hà nội mà tiếp

xúc nghề nghiệp chủ yếu với bụi bông

Bảng 1: Phân bố công nhân theo loại công việc (n=700)

Trang 18

2.3 Tiến hành đo chức năng hô hấp (CNHH) cho các trường

hop HPQ Sit dung may Spiro-Analyse (ST-95) Viéc do

CNHH để xác định các thông số sau:

Dùng tích sống (FVC)

I Thể tích thở ra tối đa/giây (FEVI)

Tính % FVC theo FVC lý thuyết Tính % FEVI theo FEVI lý thuyết

I Xác định tỷ số FEVI/FVC Dựa trên các thông số này xác định các dạng CNHH:

CNHH dạng bình thường, CNHH dạng hạn chế, CNHH

tắc nghẽn và CNHH dạng hỗn hợp

2.5 Tiến hành làm test lẩy da với các dị nguyên bụi bông, bụi nhà, lông vũ và lấy máu làm xét nghiệm phản ứng phân huỷ tế bào Mastocyte (nhóm tiếp xúc) Test lẩy da với dị

nguyên bụi bông, bụi nhà (nhóm chứng) nhằm nêu lên mối quan hệ giữa HPQ với yếu tố nghề nghiệp

2.6 Để tìm hiểu mối liên quan giữa HPQ với yếu tố nghề nghiệp tiến hành so sánh tỷ lệ mắc HPQ trong công nhân

ngành sợi, dệt với nhóm chứng dựa trên các tỷ lệORvàP -

3 Xử lý số liệu bằng chương trình EPI INFO 6.0

12

Trang 19

Bảng 5: Tuổi nghề của 18 công nhân có biểu hiện HPQ

Biểu đồ 4: Phân bố tuổi nghề công nhân mắc HPQ

Số công nhân có tuổi nghề từ 11-20 năm là 13 người trong tổng số

18 công nhân có biểu hiện HPQ, chiếm tỷ lệ 13/18 Có 2 công nhân có

tuổi nghề từ 1-10 năm, chiếm tỷ lệ thấp nhất trong 18 công nhân là 2/18

và có 3 công nhân có tuổi nghề trên 31 năm, chiếm tỷ lệ 3/18

Bảng 6: Thời gian mắc HPQ

Trang 20

Tông số 5 nam 6-10 nam 11-20 nam

Biểu đồ 5: Thời gian mắc HPQ của CN Trong l8 công nhân mắc HPQ, sé công nhân đã mắc HPQ trong thời gian 5 năm là 9 người, chiếm tỷ lệ 9/18 Số công nhân mắc HPQ từ 6 năm đến 10 năm là 5 người, chiếm tỷ lệ 5/18 và số công nhân mắc HPQ

từ 11-20 năm là 4 người, chiếm tỷ lệ 4/18 Cả 18 công nhân đều lên cơn HPQ lần đầu tiên sau khi đã vào làm việc fại nhà máy, người lên cơn HPQ

sớm nhất là sau 2 năm tiếp xúc và người lên cơn HPQ muộn nhất là sau

đã mắc HPQ từ 1-5 năm, 4 người đã mắc HPQ từ 6-10 năm và 2 người đã mắc HPQ từ 11-20 năm |

18

Trang 21

Bảng 8: Phân bố vị trí lao động của 18 công nhân và thời gian

xuất hiện dấu hiệu HPQ đầu tiên

Số người có biểu hiện HPQ sau vào nghề từ 2-5 năm là 10 người,

trong đó công nhân sợi là 6 người và công nhân đệt là 4 người Số công

nhân mắc HPQ sau vào nghề từ 6-10 năm là 5, trong đó công nhân sợi là

4 va cong nhân đệt là 1 và số công nhân mắc HPQ sau vào nghề từ 11-20

năm là 3 và cả 3 công nhân này đều là công nhân SỢI

Bảng 9: Kết quả khám lâm sàng công nhân HPQ (n=18)

thở khò khè hoặc có tiếng thở rít là 5 công nhân, chiếm tỷ lệ 5/18 Không

có công nhân nào có biểu hiện khó thở tại thời điểm khám lâm sàng

Trong l8 công nhân mắc HPQ thì 10 người có RREN nghe đều rõ 2 bên phổi Số công nhân khám nghe tiếng RREFN giảm là § người

19

Trang 22

Bảng 10: Kết quả đo chức năng hô hấp công nhân HPQ (n=18)

Số công nhân có chức năng hô hấp dạng tắc nghẽn là nhiều nhất, có

3 người, chiếm tỷ lệ 9/18 Chức năng hô hấp dạng bình thường là § người,

chiếm tỷ lệ 8/18 và chức năng hô hấp dạng hạn chế là 1 người chiếm tỷ lệ

1/18 Không có công nhân nào có chức năng hô hấp dạng hỗn hợp

Bảng 11: Test lấy da của 18 công nhân mắc HPQ (n=18)

Đường kính | Số test dương | Vị trí lao

Dị nguyên | Số lượng | ban sẩn (mm) tính động

20

Trang 23

12- 10/7]

a

0

Bui bong Bui nha Long vi

Biểu đồ 7: Test lay da cia công nhân mắc HPQ

OTest (+) HCN sợi ICN dệt

Tiến hành test lẩy da trên 18 công nhân với dị nguyên bụi bông, bụi

nhà, lông vũ Kết quả cho thấy có sự khác nhau khá rõ ràng về mức độ

mẫn cảm giữa dị nguyên bụi bông với dị nguyên bụi nhà và với dị nguyên

lông vũ Đường kính ban sẩn trung bình với đị nguyên bụi bông là 3,11 + 0,22 (tương đương dương tính +), trong khi đó đường kính ban sẩn trung

bình với dị nguyên bụi nhà và đị nguyên lông vũ lân lượt là 1,11 + 0,24

Trang 24

Biểu đô §: Phan ứng phân huy Mastocyte công nhân HPQ

Tỷ lệ % số tế bào Mastocyte bị phân huỷ với dị nguyên bụi bông là

19,22 + 1,78 (tương đương dương tính), số công nhân có phản ứng dương

tính với dị nguyên bụi bông là 16 người, trong đó có 13 công sợi và 3

công nhân dệt Tỷ lệ % số tế bào Mastocyte phân huỷ với dị nguyên bụi nhà là 9,94 + 1,09 (tương đương -), số công nhân có phản ứng dương tính với dị nguyên bụi nhà là 9 người, trong đó công nhân sợi là 7 người và công nhan dệt là 2 người Tỷ lệ số tế bào Mastocyte phân huỷ với dị

nguyên lông vũ là 10,00 + 1,07, số công nhân có phản ứng dương tính là

7 người, trong đó công nhân sợi là 6 người và công nhân đệt là 1 người IV.2 Tìm hiểu mối liên quan tiếp xúc nghề nghiệp và HPQ

Nhóm chứng là 33 người mắc HPQ không tiếp xúc được chẩn đoán và

điều trị HPQ tại khoa Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng-Bệnh viện bạch mai

Bảng 13: Phân bố tuổi đời số các trường hợp HPQ nhóm chứng

Tuổi đời Nhóm tiếp xúc (n=18) Nhóm chứng (n=33)

Trang 25

Dựa vào bảng trên chúng ta có thể thấy rang tỷ lệ các trường hợp mắc HPQ trong các nhóm tuổi đời giữa nhóm tiếp xúc và nhóm chứng là tương đương nhau Số người có nhóm tuổi đời từ 31-40 là nhiều nhất ở cả

2 nhóm nhóm tiếp xúc là 10, chiếm 55,5% và nhóm chứng là 17, chiếm tỷ

lệ 51,5%

Bảng 14: Loại công việc của đối tượng HPQ (n=33)

| Loai cong viéc | Số lượng | Tỷ lệ % |

Trong số 33 đối tượng HPQ ở nhóm chứng, có 12 người là nội trợ,

chiếm số lượng đông nhất, tỷ lệ là 36,4% Số người làm nông nghiệp là 10

người, chiếm tỷ lệ 30,3% Số học sinh, sinh viên là 4 người, chiếm tỷ lệ

12,1% Giáo viên là 7 người, chiếm tỷ lệ 15,2 Không có đối tượng nào

tiếp xúc nghề nghiệp với bụi bông

Bang 15: So sánh kết quả test lay da

Với kết quả test lẩy da trong bảng trên, ta thấy rằng số công nhân

nhóm tiếp xúc có phản ứng dương tính với dị nguyên bụi bông là 11 người

so với số người trong nhóm chứng có phản ứng dương tính chỉ là 1 người,

sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê với P<0,001 và nguy cơ mẫn cảm

với bụi bông ở công nhân nhóm tiếp xúc gấp 11,39 lần nhóm chứng

(OR=11,39) Với dị nguyên bụi nhà thì không có sự khác biệt có ý nghĩa

23

Trang 26

thống kê giữa 2 nhóm tiếp xúc và chứng với P>0,05

Bảng 16: So sánh test lấy da dương tính ở công nhân sợi-dệt

nhóm chủ cứu

Kết quả bảng trên cho thấy có sự khác biệt về số công nhân sợi và

số công nhân dệt có test lẩy da đương tính với dị nguyên bụi bông: 10 so

với ] trong cùng một nhóm nghiên cứu và sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với P<0,05 Nguy cơ có test lẩy da dương tính với dị nguyên bụi bông của công nhân sợi cao gấp 21,25 lần so với công nhân dệt

Bảng 17: So sánh phản ứng phân huỷ Masfoeyte ở công nhân sợi-dệt

nhóm chủ cứu

Mastocyte của công nhân sợi cao gấp 13,0 lần so với công nhân dệt

24

Ngày đăng: 09/08/2017, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w