Mặt khác, môn Công nghệ giúp HS rèn luyện các kĩ năng trong học tập như quan sát, thảo luận, nêu nhận xét, thực hành và vận dụng vào thực tế.. Nội dung môn học tạo điều kiện thuận lợi ch
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 10 CHO HS TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH –
BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2016 – 2017
Trang 29 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2015
- Chuyên ngành đào tạo: Giáo dục học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Công nghệ
Số năm có kinh nghiệm: 4
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Trang 3“RÈN LUYỆN KNS THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
10 CHO HS TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH –
BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI”
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giáo dục toàn diện, hình thành nhân cách cho người học Tuy nhiên, một thực trạng hiện nay trong các trường THPT đó là HS chỉ luôn quan tâm đến các môn học liên quan đến các kỳ thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng mà không quan tâm hoặc ít quan tâm đến những môn học như môn Công nghệ Ngay chính bản thân những GV cũng chưa quan tâm đúng mực đến việc dạy môn Công nghệ Môn Công nghệ luôn bị cho là môn phụ, không quan trọng dẫn đến việc người học đánh giá không đúng vai trò của môn học
Môn Công nghệ THPT chú trọng đến việc hình thành và phát triển nhân cách, có mối quan hệ mật thiết đến cuộc sống thực tiễn, cung cấp cho các em những kĩ năng để giải quyết được các vấn đề nảy sinh trong các tình huống thách thức Hơn thế nữa, KNS là một thành phần quan trọng cho sự phát triển nhân cách của con người trong xã hội hiện đại Muốn thành công và sống có chất lượng trong xã hội hiện đại, con người phải có KNS KNS vừa mang tính xã hội vừa mang tính cá nhân Giáo dục KNS trở thành mục tiêu và là một nhiệm vụ trong giáo dục nhân cách toàn diện
Mặt khác, môn Công nghệ giúp HS rèn luyện các kĩ năng trong học tập như quan sát, thảo luận, nêu nhận xét, thực hành và vận dụng vào thực tế Mục tiêu môn học luôn yêu cầu GV phải vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo Nội dung môn học tạo điều kiện thuận lợi cho GV có thể lựa chọn phối hợp nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học với nhau để giúp HS tự tìm tòi, phát hiện kiến thức mới; cùng nhau tương tác, trải nghiệm trong các tình huống, vấn đề của cuộc sống hàng ngày Từ những phân tích trên có thể khẳng định rằng: môn Công nghệ là những môn học phù hợp và có nhiều tiềm năng để GV có thể khai thác nhằm
rèn luyện KNS cho HS THPT Đó cũng chính là lý do để tác giả lựa chọn đề tài “Rèn
luyện kĩ năng sống thông qua dạy học môn Công nghệ 10 cho HS trường THPT
Chuyên Lương Thế Vinh – Biên Hòa – Đồng Nai”
Trang 4II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
a) Từ những năm 90 của thế kỉ XX, các tổ chức Liên Hiệp Quốc (LHQ) như WHO (Tổ Chức Y Tế Thế Giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ), UNESCO (Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa LHQ) đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên “Bởi những thử thách mà những trẻ em và thanh niên phải đối mặt
là rất nhiều và đòi hỏi cao hơn là những kĩ năng đọc, viết và tính toán tốt nhất” Thuật ngữ KNS đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục năm 1996 của UNICEF, trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ Những nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về KNS cũng như đưa ra được một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kĩ năng xã hội
Tại nhiều nước phương Tây, thanh thiếu niên đã được học và rèn luyện những KNS thông qua những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người
Tại khu vực Đông Nam Á, các nghiên cứu về giáo dục dựa trên giáo dục KNS xuất hiện chủ yếu ở các quốc gia vào 5 năm cuối thế kỉ XX Dựa trên các cách tiếp cận khác nhau qua từng lĩnh vực cụ thể, các quốc gia đã từng bước triển khai để đưa KNS vào giáo dục
ở trong và ngoài nhà trường KNS được coi như một phương tiện hiệu quả trong việc phát triển kĩ năng ở thanh thiếu niên để lựa chọn lối sống lành mạnh
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, giáo dục KNS đã thực hiện trong các lĩnh vực được khái quát như sau: Giáo dục KNS trong giáo dục đạo đức, giáo dục công dân; giáo dục KNS để thực hiện quyền trẻ em; giáo dục KNS để phòng ngừa tai nạn, thương tích cho trẻ em; giáo dục KNS trong lĩnh vực sức khỏe do UNICEF Việt Nam hỗ trợ; giáo dục KNS để phòng tránh ma túy, HIV/AIDS; giáo dục KNS để giải quyết các vấn đề giới tính
và các sức khỏe sinh sản cho vị thành niên; giáo dục KNS để tạo việc làm, tăng thu nhập cho phụ nữ, thanh niên Ngoài ra một số nội dung giáo dục KNS như bảo vệ môi trường, giới, phòng chống ma túy, an toàn giao thông đã được tích hợp vào chương trình, sách giáo khoa các môn học ở chương trình các bậc học, ngành học
Hiện nay vấn đề giáo dục KNS chưa được chú trọng và quan tâm một cách đúng mực; lồng ghép những KNS cho HS THPT qua các môn học còn rất hạn chế Môn Công nghệ
10 là một môn nằm trong chương trình THPT với nhiều kiến thức liên quan đến thực tế;
Trang 5là môn học ứng dụng, nghiên cứu vận dụng những nguyên lý khoa học vào thực tiễn nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần con người Thông qua môn học này, tác giả thấy rằng đây là môn học có nhiều kiến thức sinh động, là một môn học lý tưởng để
có thể lồng ghép rèn luyện KNS cho các em HS ở lứa tuổi THPT mà từ trước đến nay chưa thấy ai nghiên cứu về vấn đề này Chính vì vậy, cần thiết phải khai thác nội lực của chính các hoạt động trong nhà trường THPT cụ thể là qua các môn học nhằm thực hiện
có hiệu quả nội dung rèn luyện KNS cho HS ở bậc học này vì theo mục tiêu đến trường không chỉ học lấy kiến thức suông mà phải biết vận dụng vào cuộc sống
b) Hiện nay bộ môn công nghệ ở trường trung học phổ thông vẫn còn xem như là môn phụ, nhiều giáo viên xem nhẹ môn này Còn học sinh thì phần lớn không có lòng đam mê, hứng thú với môn học vì nó quá khô khan, không hấp dẫn, ít có sự ràng buộc với các môn khác như toán, văn, lý, hoá… Nhưng thực tế bộ môn công nghệ mang tính thực tế rất cao, kiến thức gần gũi với cuộc sống, học sinh có thể vận dụng ngay vào cuộc sống sau khi đã được học Do đó là một giáo viên giảng dạy môn công nghệ, tôi nhận thấy phải khai thát tối đa môn học này, phải làm cho học sinh cảm thấy hứng thú và yêu thích môn học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sinh động của cuộc sống
Đội ngũ giáo viên Công nghệ THPT còn thiếu và phần lớn giáo viên kiêm nghiệm không được đào tạo về chuyên môn Giáo viên hiện nay có thói quen sử dụng các phương pháp dạy học cổ truyền thầy giảng, trò nghe, ghi, tái hiện là chính nên các bài dạy công nghệ thường nặng lý thuyết mà ít thực hành Mặt khác phần lớn giáo viên công nghệ chưa được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nên rất khó nâng cao chất lượng dạy học Công nghệ là một môn học gắn với thực tiễn sản xuất và đời sống, tỷ lệ thực hành khá cao nên cần có điều kiện cơ sở vật chất Nhưng trên thực tế hiện nay cơ sở vật chất, phương tiện dạy học còn rất thiếu và nghèo nàn, phần lớn các giờ học giáo viên phải dạy chay hoặc cắt bỏ những nội dung cần tới phương tiện dạy học kỹ thuật Do không có ý thức hoặc không có thói quen sử dụng các phương tiện dạy học kỹ thuật hỗ trợ nên nhiều trường tuy có thiết bị kỹ thuật nhưng không phát huy hết tác dụng trong quá trình dạy học
Chính vì vậy, việc xây dựng những phương pháp dạy và học mới trên nội dung chương trình môn công nghệ là thực sự cấp thiết góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn công nghệ tại trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Trang 6 Nguyên tắc rèn luyện KNS cho HS THPT
- Tương tác: KNS không thể được hình thành qua việc nghe giảng và tự đọc tài liệu Cần tổ chức cho HS tham gia các hoạt động tương tác với GV và với nhau trong quá trình dạy học
- Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm và thực hành
- Tiến trình: rèn luyện KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình
- Thay đổi hành vi: mục đích cao nhất của rèn luyện KNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực
- Thời gian: rèn luyện KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt
Các phương pháp rèn luyện KNS cho HS THPT
Phương pháp tiếp cận chung
- Tiếp cận cùng tham gia: quan tâm đến vai trò tham gia của HS trong việc thực hành kĩ năng
- Tiếp cận hướng vào người học: dựa vào kinh nghiệm sống và nhu cầu của người học để khai thác sự chia sẻ và đáp ứng nhu cầu chính đáng
- Tiếp cận hoạt động: tổ chức cho HS hoạt động và đặt các em vào những tình
huống được trải nghiệm và thực hành cách giải quyết vấn đề
- Tiếp cận cá nhân và quá trình: thay đổi hành vi rèn luyện KNS được tổ chức theo các nhóm nhỏ thì hiệu quả hơn Thông qua giao tiếp thường xuyên và
tiếp xúc trực tiếp, quan sát và tìm kiếm cùng HS thì sẽ đảm bảo tính liên tục và duy trì
những hành vi lành mạnh để các em dần chấp nhận những hành vi mới
- Tiếp cận đồng bộ/ tổng hợp: Cùng như bất kì nội dung giáo dục nào sự thống
nhất, phối hợp giữa nhà trường và gia đình, cộng đồng trong rèn luyện KNS có ý
nghĩa quan trọng Vì sự thay đổi hành vi sẽ dễ dàng hơn nếu môi trường cộng đồng
cũng khuyến khích sự thay đổi đó với cá nhân
Những phương pháp học tập chủ động
1 Phương pháp mô hình mẫu
2 Phương pháp thuyết trình kết hợp với các phương pháp khác
3 Phương pháp động não
4 Phương pháp nghiên cứu tình huống
Trang 75 Phương pháp trò chơi
6 Phương pháp hoạt động nhóm
7 Phương pháp đóng vai
Hình thức tổ chức
Hình thức tổ chức chung để rèn luyện KNS cho HS thường là:
- Lên lớp: qua việc dạy và học một số môn học có nhiều khả năng rèn luyện KNS cho HS
- Sinh hoạt câu lạc bộ, tổ chức diễn đàn
- Tư vấn trực tiếp hoặc gián tiếp
- Trình diễn tiểu phẩm rèn luyện KNS
Quy trình rèn luyện KNS cho HS THPT
Hình 1.1 Quy trình rèn luyện KNS cho HS THPT
B1 Xác định mục tiêu
B2 Xác định nội dung
B3 Chọn lựa phương pháp
B5 Tiến trình thực hiện
B6 Kiểm tra
và đánh giá
KĨ NĂNG SỐNG
B4 Chuẩn bị phương tiện
Trang 8III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn
thực phẩm, đảm bảo an toàn lao
-Xử lý tình huống -Vấn đáp
-SGK -Bảng -Dụng cụ, vật thật -Tình huống
Quản lí
doanh
nghiệp
- Nhận thức đƣợc giá trị của cá
nhân thông qua quá trình học tập,
trao đổi kinh nghiệm khi thảo
luận
- Hình thành kĩ năng làm việc
nhóm
- Rèn luyện thái độ làm việc tích
cực, có khả năng sáng tạo, giải
quyết vấn đề mọt cách tích cực
-Thảo luận nhóm -Xử lý tình huống -Vấn đáp
-SGK -Bảng -Tình huống
Trang 9Bảng 1.2 Kịch bản sư phạm tiến trình dạy học rèn luyện KNS cho HS THPT thông qua dạy học môn Công nghệ 10
- Chia lớp thành các nhóm
- Phân chia nhiệm vụ cho nhóm
-Quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
-Thành lập nhóm, bầu trưởng nhóm và giao nhiệm vụ cho từng thành viên
-Ghi chép lại các yêu cầu -Lắng nghe, ghi nhận
- Khuyến khích HS đưa ra ý kiến dựa trên sự trải nghiệm của bản thân
- Quan sát hoạt động của HS
- Giải đáp thắc mắc nếu cần thiết
- Kết thúc nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ mới
1.2 Giáo án
Trang 10GIÁO ÁN SỐ: 1 Tên chương:
BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG
LÂM THỦY SẢN Bài 47: PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN SỮA CHUA, SỮA ĐẬU NÀNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Làm được sữa chua và sữa đậu nành
2 Kĩ năng
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự
- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành
II NỘI DUNG
- Cách chế biến sữa chua
- Cách chế biến sữa đậu nành
III PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm, đóng vai, xử lý tình huống, vấn đáp
IV PHƯƠNG TIỆN
- Đồ dùng, phương tiện dạy học:
Trang 112 Kiểm tra bài cũ: (3p’)
3 Tiến trình (40p’)
Nội dung Hoạt động dạy học Thời
gian Hoạt động GV Hoạt động HS
Dẫn nhập -Gv trình chiếu một
đoạn video quảng cáo về sữa chua cho HS xem, thông qua đó giới thiệu vào bài
-GV phân lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn
bị vật dụng để tiến hành làm sữa chua (chuẩn bị trước ở nhà), đồng thời phân công cho một nhóm vai diễn của mình để tái hiện lại nội dung bài học
-Quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
-Thành lập nhóm, bầu trưởng nhóm và giao nhiệm vụ cho từng thành viên
- Ghi chép lại các yêu cầu
- Lắng nghe, ghi nhận
- Hỏi lại GV nếu có thắc mắc về yêu cầu bài học
sữa chua với dung dịch
sữa đã pha trên
HS trình bày cách làm và thao tác (GV xây dựng
kịch bản tình huống đóng vai được trình bày trong phụ lục 6)
-Đặt một số câu hỏi gợi
mở khuyến khích khả năng trả lời của các em
-Thao tác lại cách làm sữa chua
- Các nhóm tiến hành quy trình thực hành
-Trình bày kết quả
2.2 Chế biến sữa đậu nành (15p’)
Trang 121 video đúng)
-Cho HS quan sát và yêu cầu rút ra nhận xét
- Đặt câu hỏi gợi mở
- Trình bày thảo luận
Kết luận
Kiểm tra đánh giá
-Kết luận -Đánh giá bằng phiếu đánh giá
- Củng cố
- Dặn dò
- HS báo cáo kết quả
- Rút ra kết luận từ bài học mới cho bản thân
- Kết thúc nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ mới
Trang 13GIÁO ÁN SỐ: 2 Tên chương: TẠO LẬP DOANH NGHIỆP
BÀI 55: QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được việc tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Biết được nội dung và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Biết được một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
II NỘI DUNG
- Tổ chức hoạt động kinh doanh
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 14đoạn video ngắn nội dung là cuộc trao đổi trò chuyện vui vẻ giữa giám đốc và nhân viên
-GV chia lớp thành 4
nhóm
trưởng nhóm và giao nhiệm vụ cho từng thành viên
- Ghi chép lại các yêu cầu
- Lắng nghe, ghi nhận -Hỏi lại GV nếu có thắc mắc về yêu cầu
-Phân công mỗi nhóm làm một bài tập
-Nhóm lắng nghe, thảo luận nhóm
-Trình bày kết quả
-Rút ra bài học cho
bản thân, phát biểu ý
kiến đóng góp
2.2 Tìm hiểu về đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và
một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
15p
’
- Hạch toán kinh tê
-Tiêu chí đánh giá
hiệu quả kinh doanh
- Biện pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh
-GV đưa ra một số tình huống trong kinh doanh (phụ lục 8)
-Đặt câu hỏi, yêu cầu các nhóm giải quyết tình huống
-Nhóm lắng nghe, thảo luận nhóm
Muốn nâng cao hiệu
quả kinh doanh trong
-GV giao bài tập cho các nhóm giải quyết
-HS lắng nghe yêu cầu
Trang 15doanh nghiệp, bạn phải
là người có năng lực
quản lí, kinh doanh có
nghệ thuật và biết cải
thiện kinh doanh
-Giao bài tập về nhà:
Yêu cầu HS lập một kế hoạch kinh doanh, thực hiện và tính toán lợi nhuận cũng như rủi ro
1.3 Kiểm nghiệm đánh giá
Để kiểm nghiệm tính khả thi của các tiến rình dạy học nhằm rèn luyện KNS cho
HS THPT tác giả sử dụng phương pháp thực nghiệm có đối chứng
1.4 Mục đích thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm:
- Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các tiến trình dạy học nhằm rèn luyện KNS cho HS THPT qua dạy học môn Công nghệ 10 đã được đề xuất
1.5 Nội dung thực hiện
Tác giả tiến hành thực nghiệm 2 bài học trong chương trình môn Công nghệ 10 bao gồm:
Bài 47: Phương pháp chế biến sữa chua, sữa đậu nành
Bài 55: Quản lí doanh nghiệp
1.6 Cách tiến hành
1 Đối với lớp thực nghiệm:
Tác giả chọn lớp 10 Sinh để thực nghiệm theo hai giáo án (giáo án 1, giáo án 2)
2 Đối với lớp đối chứng:
Cũng với hai bài trên, người nghiên cứu chọn lớp 10 Văn để dạy theo phương pháp truyền thống (chủ yếu là thuyết trình, đàm thoại)
Sau bài học:
Tác giả xây dựng mẫu biên bản dự giờ tiết dạy ;phiếu khảo sát GV, HS sau thực
nghiệm; các bài kiểm tra đánh giá đối với các HS
2 Kết quả thực nghiệm
a) Kết quả định tính
Thông qua kết quả khảo sát từ giáo viên dự giờ và phiếu khảo sát HS sau khi thực nghiệm, tác giả tiến hành tổng hợp kết quả và xử lý các thông tin mang tính chất định tính để đánh giá kết quả thực nghiệm
Kết quả từ phiếu nhận xét của GV tham gia dự giờ
Trang 16Đối với câu hỏi đánh giá về tiết dạy rèn luyện KNS thông qua môn Công nghệ 10, các GV dự lớp học cho kết quả nhƣ sau:
Nhận xét của GV về mục tiêu bài học:
Theo các GV tham dự lớp, tiết dạy rèn luyện KNS thông qua môn Công nghệ 10 đạt mục tiêu bài học và theo đúng đƣợc các yêu cầu bài học Trong đó, 45% GV dự lớp đánh giá là tiết học “rất đạt”, 55% GV đánh giá là “đạt” và không GV nào nhận xét tiết học “không đạt” yêu cầu mục tiêu bài học
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ % đánh giá mức độ đạt mục tiêu bài học
Nhận xét của GV về kĩ năng làm việc của HS
Các GV khi đƣợc hỏi về nhận định “HS khi học tập theo nhóm thì có hiệu quả hơn không? Có đạt đƣợc những yêu cầu của GV”, 80% các GV cho rằng HS đạt đƣợc KN làm việc nhóm còn lại 20% chƣa đồng ý vì một số HS vẫn khá lúng túng Các em chƣa diễn đạt hết đƣợc các ý muốn trình bày, khi thảo luận nhóm một số ít các em vẫn còn chƣa tập trung Bên cạnh đó, trong buổi họp chuyên môn, GV dự giờ lớp cũng đƣa ra ý kiến nên cho các em giải thích, trình bày ý kiến cá nhân để đánh giá mức độ hiểu bài và
khả năng vận dụng vào thực tế
Đánh giá của GV về việc đƣa ra yêu cầu cụ thể cho từng nhiệm vụ bài học
Trang 17Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ % đánh giá GV về việc đưa ra yêu cầu cụ thể cho nhiệm vụ bài học
Thông qua biểu đồ 2.2, có 65% các GV dự giờ đánh giá “đồng ý” GV đứng lớp đã đƣa ra các yêu cầu cụ thể cho từng nhiệm vụ của bài học Khi giao nhiệm vụ bài học cho từng nhóm, GV phải đƣa ra những chỉ dẫn rõ ràng và nêu yêu cầu cụ thể Điều này không những giúp HS xác định đúng trọng tâm câu hỏi mà còn giúp làm rõ mục tiêu bài học
GV giải đáp thắc mắc giúp HS làm sáng tỏ yêu cầu bài học, đồng thời trong quá trình HS làm việc nhóm thì GV cũng quan sát và đƣa ra những chỉ dẫn khi cần nhằm giúp kết quả hoạt động của HS đạt hiệu quả cao
Không đồng ý
HS đƣợc khuyến khích đặt câu hỏi thảo luận, xây dựng kế
HS đóng vai trò trung tâm, tự lập kế hoạch, tự thực hiện và tự
Trang 18Biểu đồ 2.3 Biểu đồ đánh giá phương pháp giảng dạy
Thông qua kết quả khảo sát từ bảng đánh giá trên, các GV dự giờ lớp học đồng ý với quan điểm: khi sử dụng hình thức học tập nhằm rèn luyện KNS cho HS thông qua môn Công nghệ 10 giúp HS phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập HS được thể hiện vai trò là người chủ đạo, đóng vai trò trung tâm trong việc học
Bên cạnh đó, 80% GV dự giờ đồng ý với nhận định: Sử dụng hướng học tập nhằm rèn luyện KNS cho HS thông qua môn Công nghệ 10 giúp tạo được hứng thú học tập cho
HS, điều này thể hiện khi HS tích cực tham gia đóng góp ý kiến cho bài học Khi hoạt động trong nhóm thì các em nhiệt tình thảo luận, đóng góp nhiều ý kiến bổ sung cho vấn
đề và liên hệ các vấn đề thực tế để làm phong phú thêm cho bài thuyết trình
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ % mức độ phù hợp áp dụng các phương pháp rèn luyện KNS
Các GV dự giờ đánh giá khi áp dụng phương pháp rèn luyện KNS vào giảng dạy Công nghệ 10 giúp HS phát triển ý kiến một cách có hệ thống và nâng cao tư duy logic sau đó trả lời các câu hỏi, phát biểu trình bày ý kiến nhằm làm sáng tỏ vấn đề đang cần