Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Người thực hiện: Nguyễn Tất Thu Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Toán..... KINH NGHIỆM KHOA HỌC -
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh
Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: Nguyễn Tất Thu
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Toán
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
BM 01-Bia SKKN
(Ghi đầy đủ tên gọi giải pháp SKKN)
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANTINE
Năm học: 2016 – 2017
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
BM02-LLKHSKKN
môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): Giảng dạy bộ môn Toán ở các lớp: 11Tin,
11 Anh 1 và 11 Toán
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2013
- Chuyên ngành đào tạo: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy bộ môn Toán
Số năm có kinh nghiệm: 14
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1 Một số phương pháp giải bài toán cực trị tổ hợp – năm 2012
2 Một số phương pháp giải bài toán tồn tại trong tổ hợp – năm 2013
3 Một số phương pháp đếm nâng cao – năm 2014
4 Một số tính chất của hệ số nhị thức – năm 2015.
5 Một số vấn đề về đa thức một biến - năm 2016
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: NGUYỄN TẤT THU
2 Ngày tháng năm sinh: 13/09/1980
Trang 3MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANTINE
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phương trình Diophantine là chủ đề quan trọng trong chương trình THPT Chuyên,
có sức thu hút lớn đối với giáo viên, học sinh Từ các cấp học tiểu học và THCS, các
em học sinh đã được làm quen với các phương trình Diophantine bậc nhất hai ẩn,
ba ẩn qua các bài toán dân gian như bài toán
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho trònTổng36con
100chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu con gà và bao nhiêu con chó?
Hay bài toán
Trăm trâu trăm cỏTrâu đứng ăn 5Trâu nằm ăn 3
Lụ khụ trâu già
Ba con một bóTìm số trâu mỗi loại?
2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Dựa vào quá trình giảng dạy chương trình Toán Chuyên ở trường THPT, cùng nhưcác tài liệu và nghiên cứu của cá nhân về phương trình Diophantine
chọnđề tài "Một số phương pháp giải phương trình Diophantine " để làm
đề tàinghiên cứu
Trang 4vớix1, x2, , xn là các số nguyên (hoặc nguyên dương) Giả sử ta có thể biến đổi (1)
về dạng:
f1(x1, x2, , xn) f2(x1, x2, , xn) fk(x1, x2, , xn) = m (2)
Trong đó f1, f2, , fn là các đa thức n biến hệ số nguyên Khi đó, ta phân tích m
thành tích của k số nguyên m1, m2, , mk và giải (2) chuyển về giải hệ phươngtrình
là (1 + 2α1) (1 + 2α2) (1 + 2αk).
Ví dụ 2. Tìm các số tự nhiên x, ythỏa mãn
(x y − 7)2= x2+ y2
Trang 5Lời giải Phương trình tương đương với
Giải ra ta được các cặp nghiệm(x; y)là:(3; 4) , (4; 3) , (0; 7) , (7; 0)
Ví dụ 3. Tìm các nghiệm nguyên dương của phương trình
Giả sửx ≥ y ≥ z, khi đó nếu x > y > zthì
Trang 6Bài tập 3 Với số nguyên dươngn, ta kí hiệus (n) là số nghiệm nguyên dương củaphương trình
1
x+1
y =1
n
Tìm tất cả các số nguyên dươngn sao chos (n) = 5
Bài tập 4 Tìm nghiệm nguyên của phương trình
¡x2
+ 1¢ ¡ y2+ 1¢ + 2(x − y)(1 − xy) = 4(1 + xy)
(Titu Andreescu) Bài tập 5 Giải phương trình nghiệm nguyên:
x2( y − 1) + y2(x − 1) = 1
Bài tập 6 Tìm tất cả các số nguyên dương x, ythỏa mãn3x− 2y= 1
Bài tập 7 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình
với plà số nguyên tố lớn hơn3
(Titu Andreescu, Dorin Andrica ) Bài tập 10 Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình
(x + 1)(x + 2)(x + 8)(x + 9) = y2
Thái Nguyên 2013 Bài tập 11 Giải phương trình nghiệm tự nhiên
Trang 7• Nếu x < −1thì từ(x + 1)2< 1 + x + x2< x2suy ra (1) không có nghiệm nguyên.
• Nếu x = 0hoặc x = −1thì từ (1) suy ra
y2+ y + 1 = ±1 ⇔
"
y = 0
y = −1.
Trang 8Vậy phương trình có 4 nghiệm nguyên( x; y) ∈ {(0;0); (0;−1); (−1;0); (−1;−1)}.
Ví dụ 3. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
Lời giải Vìx, y, z có vai trò như nhau nên ta giả sửx ≥ y ≥ z ≥ t ≥ 1 Từ (1) suy ra:
x yz+ 5xzt+ 5
2 y − 5 = 1(
x = 9
y = 5
Ta có các nghiệm(x, y, z, t) = (35, 3, 1, 1 ), (9, 5, 1, 1)và các hoán vị củachúng
+) Với z = 2và z = 3, phương trình không có nghiệm nguyên dương
Trang 9• Nếu v > 1hoặc v < −2 thì (v − 1)(v + 2) > 0, suy ra (v − 1)3< u3< v3⇔ v − 1 < u <
Vậy phương trình có tập nghiệm làS = {(1;1),(1;−1),(−1;1),(−1;−1)}
Ví dụ 5. Tìm nghiệm nguyên của phương trình
Lần lượt xétk = 1,2,3ta tìm được nghiệm(x; y) = (3;1)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm nguyên(x; y) ∈ {(−26;−13),(3;1)}
Trang 10Bài tập 4 Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình
¶ µ
1 +1y
¶ µ
1 +1z
¡x2
− y2¢2= 1 + 16y
(Russian MO ) Bài tập 8 Tìm tất cả các bộ nguyên dương(x; y; z)thỏa mãn phương trình
3.3 Phương pháp xuống thang (lùi vô hạn)
Phecma đã có những đóng góp to lớn cho nên toán học thông qua các kết quả vàphương pháp ông để lại Ông là một trong những nhà toán học đầu tiên đã sử dụngmột phương pháp chứng minh gọi là “lùi vô hạn”
ChoP là tính chất liên quan đến các số tự nhiên và dãy các mệnh đề(P(n)) có dạng
P (n) :“ncó tính chất P”Các phương pháp sau thường được áp dụng để chứng minh mệnh đềP (n) sai với n
Trang 113.3.1 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tìm các số tự nhiên x, y, zthỏa mãn phương trình
x3+ 2y3= 4z3
Lời giải Ta thấyx = y = z = 0là một nghiệm của phương trình
Giả sử phương trình có nghiệm (x; y; z) với z 6= 0 Khi đó ta gọi (x0; y0; z0) là mộtnghiệm màz06= 0và nhỏ nhất
Từ đó, suy ra (x1; y1; z1) cũng là một nghiệm của phương trình đã cho, mà z1< z0
nên ta suy ra điều vô lí
Vậy phương trình chỉ có nghiệm duy nhấtx = y = z = 0
Ví dụ 2. Tìm các nghiệm tự nhiên của phương trình
(
h |x
h ≤ p − 1 < p.
Gọi p1là ước nguyên tố của h, khi đó p1| xvà p1< p
Tương tự vậy, ta xây dựng được dãy vô hạn các số nguyên tố p > p1> p2> đều làước củax.Điều này vô lí vì xcó hữu hạn ước nguyên tố
Ví dụ 3. Tìm tất cả các bộ số(a, b, c, d)thỏa mãn
a2+ 7b2= 3c2+ 2cd + 5d2
(Chọn đội tuyển KHTN vòng 2, năm 2013.)
Trang 12Tương tự ta có7|a1; ; 7|d1haya2=a1
không có nghiệm nguyên dương
Bài tập 2 Chứng minh rằng phương trình
x2+ y2+ z2= 2x yz
không có nghiệm nguyên dương
Bài tập 3 Tìm giá trị lớn nhất củam2+ n2 với m, n ∈ {1,2, ,1981}thỏa mãn
¡n2− mn − m2¢2
= 1
(22nd IMO) Bài tập 4 Chứng minh rằng phương trình
x4+ y4= z2
không có nghiệm nguyên dương
Bài tập 5 Tìm tất cả các giá trịk sao cho phương trình
(x + y + z)2= kx yz
có nghiệm nguyên dương
Bài tập 6 Tìm tất cả các số nguyên dương ksao cho phương trình
x2−¡k2
− 4¢ y2
= −24
có nghiệm nguyên dương
(Chọn đội tuyển PTNK, năm 2003.)
Trang 13Lời giải Từ đề bài ta có p > 2và
x2≡ y2( mod p) ⇒ x ≡ ±y( mod p)
Trang 15Màx ∈ Nthìx3≡ 0, ±1 ( mod 7)nên từ (1) ta suy ra trong ba sốx, y, zcó một số chia hếtcho7và hai số còn lại đồng dư với1theo modunlo7.Nhưng khi đóx+ y+z ≡ 2( mod 7),điều này vô lí vì x + y + z = 0 ≡ 0( mod 7) Từ đó, suy ra n = 0 Khi đó
Vậy các bộ cần tìm là:(a; b; c) = (k − 2; k; k − 1),k ∈ Zvà các hoán vị
Ví dụ 5. Tìm số nguyên dương tnhỏ nhất sao cho tồn tại các số nguyên x1, x2, , xt
thỏa
x31+ x32+ + x3t = 20022002
(IMO Shortlist 2002) Lời giải Nếu 3| xthìx3≡ 0(mod9)
Nếu(x, 3) = 1thìx3đồng dư 1 hoặc−1modulo9
Như vậy, x31+ x32+ + x3t đồng dư từ−t đến tmodulo9
Ví dụ 6. Chop ≥ 5là số nguyên tố,nlà số nguyên dương sao cho các số p−1, pn, n+
1 đôi một không có ước lớn hơn2 Chứng minh rằng phương trình sau không cónghiệm nguyên dươngx, y
(THTT số 423) Lời giải Giả sử tồn tại các số nguyên dương x, ythỏa (1)
Trang 16suy ra p .qhay p = q hoặc q ≡ 1( mod p).
Suy ra tất cả các ước nguyên tố q của x
p− 1
x − 1 thì q = phoặc q = 1( mod p).
Dẫn tới hai số y − 1và yn+ yn−1+ + y + 1hoặc chia hết cho phoặc có số dư là
1 khi chia cho p
+) y − 1 ≡ 0( mod p) ⇔ y ≡ 1( mod p), suy ra yn+ yn−1+ + y + 1 ≡ n + 1( mod p)Vì
(n +1, p) ≤ 2nên p 6 |n+1và(n, p) ≤ 2nênn +1 6≡ 1( mod p) Do đó trường hợpnày không xảy ra
+) y − 1 ≡ 1( mod p) ⇔ y ≡ 2( mod p) Khi đó
Bài tập 1 Chứng minh rằng phương trìnhx5− y2= 4không có nghiệm nguyên
Bài tập 2 Chứng minh rằng phương trình sau không có nghiệm nguyên
(x + 1)2+ (x + 2)2+ + (x + 2001)2= y2
Trang 17Bài tập 3 Tìm các cặp số nguyên dương(x; y)thỏa mãn
x2− y! = 2001
(Titu Andreescu) Bài tập 4 Tìm các số nguyên dương(x; y)thỏa mãn phương trình
(Bosnhia TST 2014) Bài tập 8 Tìm tất cả các cặp số nguyên tố(p; q) thỏa mãn
p3+ 7q = q9+ 5p2+ 18p
(Turkey JBMO TST 2016) Bài tập 9 Tìm tất cả các cặp số tự nhiên(x, y, z)thỏa mãn
2013x+ 2014y= 2015z
(AZE JBMO TST 2016) Bài tập 10 Chứng minh rằng hệ phương trình
Bài tập 12 Tìm các số nguyên tô p, q và số nguyên dươngn > 2thỏa mãn
pn+ pn−1+ + 1 = q2+ q + 1
India National Olympiad 2003
Trang 18Bài tập 13 Tìm các số nguyên dươngm, nvà số nguyên tố p ≥ 5thỏa mãn
m(4m2+ m + 12) = 3(pn− 1)
India National Olympiad 2013 Bài tập 14 Kí hiệuϕ(n)là phi hàm Euler củan Giải phương trình nghiệm nguyêndương (n ≥ 2) sau
2n+¡n − ϕ(n) − 1¢! = nm
+ 1
(Tukey TST 2013) Bài tập 15 Tìm các số nguyên dươngm, nvà số nguyên tố pthỏa mãn
¡m3
+ n¢ ¡n3+ m¢ = p3
(Tukey TST 2017)
3.5 Phương pháp quy nạp toán học
Quy nạp toán học là một phương pháp mạnh để chứng minh các phát biểu phụthuộc vào một số tự nhiên
Cho(P(n))n≥0là một dãy các mệnh đề Phương pháp quy nạp toán học được sử dụng
để chứng minhP (n)đúng với mọi n ≥ n0 vớin0 là một số tự nhiên
Phương pháp quy nạp toán học (dạng yếu): Giả sử
• P (n0)đúng.
• Với mọi k ≥ n0 vàP (k)đúng thì P (k + 1)đúng.
Khi đóP (n)đúng với mọi n ≥ n0
Phương pháp quy nạp toán học (bước nhảys): Cho slà số nguyên dương Giả sử
• P (n0) , P (n0+ 1) , , P (n0+ s − 1)đúng.
• Với mọi k ≥ n0,P (k)đúng kéo theo P (k + s)đúng
Khi đóP (n)đúng với mọi n ≥ n0.
Phương pháp quy nạp toán học (Dạng mạnh): Giả sử
Trang 19Vớin = 2,phương trinhdx2= 15y2= 4ncó hai nghiệm tự nhiên là(x; y) = (4; 0),(1; 1).
Giả sử n ≥ 2, phương trình x2+ 15y2= 4n có n nghiệm (x1; y1), (x2; y2), ··· ,(xn; yn).Khi đó(x; y) = (2xk; 2 yk)là các nghiệm tự nhiên của phương trình
x2+ 15y2= 4n+1
Trang 20Ta chứng minh rằng với mỗi số nguyênn ≥ 2tồn tại cặp số nguyên dương lẻ(xn, yn)
sao cho sao cho
Lời giải Trước hết ta chứng minh bổ đề sau:
Bổ đề: Cho các số nguyên dương phân biệt a1, a2, , an Khi đó
Trang 21Suy ra bổ đề được chứng minh.
Trở lại bài toán.
Không mất tính tổng quát, ta giả sửx1< x2< < xm Khi đóx1≥ 1, x2≥ 2, , xm≥ m
Trang 22x1+ 1
x2+ + 1
xn = 1
luôn có nghiệm nguyên dương phân biệt x1, x2, , xn
Bài tập 3 Chứng minh rằng với mọi số nguyênn ≥ 412, luôn tồn tại các số nguyêndươngx1, x2, , xn thỏa mãn
x2+ x y + y2= 7n
luôn có nghiệm nguyênx, y
Bài tập 6 Chứng minh rằng với mọi số nguyên n ≥ 1, luôn tồn tại các số nguyên
luôn có nghiệm trong tập các số tam giác
Bài tập 8 Chứng minh rằng với mọin ˆ≥6,phương trình
Trang 23Bài tập 9 Chứng minh rằng với mọi số nguyêns ≥ 2, tồn tại các số nguyên dương
luôn có nghiệm nguyên dươngx, y, zvới x < y < z
Bài tập 11 Chứng minh rằng phương trình
(x + 1)2+ x2= y2
có vô số nghiệm nguyên dươngx, y
Bài tập 12 Tìm các số nguyên dương phân biệt x1, x2, , x2002thỏa phương trình
x21+ x22+ + x22002= 1335 (x1+ x2+ + x2002)
4 Hiệu quả của chuyên đề
Chuyên đề được sử dụng để giang dạy cho lớp 10 Chuyên Toán và đội tuyển tham
dự kì thi HSG Quốc gia năm 2016-2017 Qua các giảng dạy chuyên đề, các em họcsinh đã phần nào nắm được các một số phương pháp xử lí khi gặp một phương trìnhDiophantine
5 Đề xuất, khuyến nghị khả năng áp dụng
Chuyên đề có thể áp dụng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp
6 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 25SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị
––––––––––– CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––––– , ngày tháng năm PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học:
––––––––––––––––– Tên sáng kiến kinh nghiệm:
Họ và tên tác giả: Chức vụ:
Đơn vị:
Họ và tên giám khảo 1: Chức vụ:
Đơn vị:
Số điện thoại của giám khảo:
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm: 1 Tính mới
Điểm: …………./6,0 2 Hiệu quả
Điểm: …………./8,0 3 Khả năng áp dụng
Điểm: …………./6,0 Nhận xét khác (nếu có):
Tổng số điểm: /20 Xếp loại:
Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của giám khảo 2
GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
BM01b-CĐCN
Trang 26SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị
––––––––––– CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––––– , ngày tháng năm PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học:
––––––––––––––––– Tên sáng kiến kinh nghiệm:
Họ và tên tác giả: Chức vụ:
Đơn vị:
Họ và tên giám khảo 2: Chức vụ:
Đơn vị:
Số điện thoại của giám khảo:
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm: 1 Tính mới
Điểm: …………./6,0 2 Hiệu quả
Điểm: …………./8,0 3 Khả năng áp dụng
Điểm: …………./6,0 Nhận xét khác (nếu có):
Tổng số điểm: /20 Xếp loại:
Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của đơn vị
GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
BM01b-CĐCN
Trang 27SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị
––––––––––– CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––––– , ngày tháng năm PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học:
––––––––––––––––– Tên sáng kiến kinh nghiệm:
Họ và tên tác giả: Chức vụ:
Đơn vị:
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác) - Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn:
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác: Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc Khá Đạt Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng khoa học, sáng kiến đơn vị xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm
NGƯỜI THỰC HIỆN
SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu của đơn
vị)
BM04-NXĐGSKKN