hóa toàn bộ các tuyến đường huyện, đường xã và giao thông nông thôn hiện có vì vậy trong những năm vừa qua đầu tư cho xây dựng cơ bản luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong nguồn ngân sách củ
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ
NGUYÊN VÃN THÔNG
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Trang 2LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Xuân Đình Các số liệu, tài liệu luận văn nêu ra là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học Các tài liệu tham khảo có nguồn gổc rõ ràng
Nguyễn Văn Thông
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo nhà trường, các Thầy cô giáo khoa Kinh tế- Chính trị, các thầy cô của các khoa và các phòng ban của Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt khóa học
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Xuân Đình đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ọm bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Mặc dù với sự cố gắng của bản thân, nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế, nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp nhằm bổ sung, hoàn thiện luận văn và trong quá trình nghiên cứu tiếp sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng 12 năm 2014
Nguyễn Văn Thông
Trang 4Danh mục các từ viết tắt /
Danh mục sơ đồ ii
Danh mục bảng biểu Ui LỜI M Ở ĐÂU /
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tưXĐCB bằng vốn NSNN 4
1.1 Tinh hĩnh nghiên círu 4
7.2 Khải niệm và sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Sự cần thiết Quản lý các DAĐT bằng vốn ngân sách nhà nước 7
1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu Hỉ bằng vốn ngân sách nhà nước 8
1.3.1 Lập quy hoạch dự á n 10
1.3 ỉ ỉ Những căn cứ để lập quy hoạch dự án 10
1.3.1.2 Nội dung của công tác quy hoạch /7
1.3.2 Kế hoạch hoả nguồn vốn cho các dự án đầu tư 11
1.3.3 Quản lý thi công xây dựng công trình 13
1.3.3.1 Quản lỷ tiến độ thi công xây dựng công trìn h Ị 3 ỉ 3.3.2 Quản lý khỏi lượng thi công xây dựng công trình 14
1.3.3.3 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dụng 14
ỉ 3.3.4 Quản lý môi trường xây d ự n g 14
1.3.4 Quản lý chi p hỉ dự án đầu tư xây dựng công trình 15
1.3.4.1 Nguyên tắc quản lý chi ph í DAĐT xảy dựng công trĩnh 15
1.3.4.2 Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình 15
1.3.4.3 Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình J 5 1.3.4.4 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 16
1.3.4.5 Quyết toán vốn đầu tư xây dụng công trĩnh 16
MỤC LỤC
Trang 51.4 Hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB và các tiêu chỉ đánh giả hiệu quả quản
lỷ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 16
1.4.1 Quan niệm về hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vén ngân sách nhà nước 16
Ị 4.2 Các tiêu chỉ đảnh giả hiệu quả quản lỷ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng von ngân sách nhà rtước 17
1.4.2.1 Lập qiỉy hoạch dự án 17
ỉ.4.2.2 Kế hoạch hóa nguồn vốn 17
1.4.2.3 Chất lượng công trình ỉ 7 1.4.2.4 Thời gian hoàn thành 18
1.4.2.5 Chi phỉ 18
1.4.2.6 An toàn lao động 19
1.4.2.7 Bảo vệ môi trường J 9 1.4.3 Các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dụng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 20
1.4.3 l Các nhân tố bên trong 20
1.4.3.2 Các nhân to bên ngoài 27
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 22
2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 22
2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cthi 22
2.3 Các công cụ được sử dụng 22
2.4 Mô tả các phương pháp thực hiện trong đề tài 22
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc( từ năm 2009- 2014) 25
i l Khái quát về tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách cùa huyện Tam Đào 25
3.1 ỉ Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của huyện Tam Đảo 25
3.1.2 Khải quát đầu íưXDCB của huyện Tam Đảo 29
Trang 63.1.2 ỉ Khái quát các dự án đầu tưXDCB bằng vốn ngân sách nhà nước
ở huyện Tam Đảo từ năm 2009 đến năm 2014 29
3.1.2.2 Khải quát mô hình các Ban quản lý dự ản đầu tư XDCB sử dụng vốn ngán sách nhà nước tại huyện Tam Đảo 29
3.2 Thực trạng quản lý các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách của huyện Tam Đảo giai đoạn 2009-2014 32
3.2.1 Lập và quản lý quy hoạch dự án 32
3.2.2 Ke hoạch hóa nguồn vốn cho các dự án đầu tư 34
3.2.3 Lập dự án đầu tư 36
3.2.4 Công tác thực hiện dự án 38
3.2.4.1 Thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán 38
3.2.4.2 Công tác giải phóng mặt bằng 40
3.2.4.3 Công tác quản lý chất lượng công trình 41
3.2.4.4 Quản lý tiến độ thực hiện dự án 43
3.2.5 Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 44
3.2.6 Quản lý án toàn lao động 47
3.2.7 Quản lý bảo vệ môi trường 48
3.2.8 Các vấn đề khác 49
3.3 Kết quả đạt được và hạn chế của công tác quản lý các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách của huyện Tam Đảo thời gian qua 50
3.3.1 Những kết quả đã đạt được 50
3.3.1 ỉ Các dự án đầu tư đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội trên địa bàn 50
3.3 ỉ.2 Những chuyển biến tích cực trong công tác chổng thất thoát lãng p h ỉ trong đầu tư 50
3.3.1.3 Các công trình đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách đều đảm bảo được những yêu cầu về mặt chất lượng, kỹ thuật 51
3.3.2 Các mặt hạn chế 51
Trang 73.3.3 Nguyên nhân dẫn đến nhũng hạn chế trong quản lý các dự án đầu tư
XDCB bằng vốn NSNN ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 53
3.3.3.1 về cơ cấu tổ chức quản lý 55
3.3.3.2 về quàn lý dự án các giai đoạn đầu tư 53
3.3.3.3 Quản lý các dự án đầu tư XDCB 54
Chương 4: Định hướng và một sổ giải pháp quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 56
4.1 Định hướng phát triển kỉnh tế - xã hội của huyện Tam Đảo đến 2020 56
4.2 Định hướng đổi mới quản lý dự án các dự án đầu tư XDCB bằng NSNN ở huyện Tam Đảo 58
4.2.1 Chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án 58
4.2.2 Quản lý về chất lượng khảo sát, thiết kế 59
4.2.3 Quản lỷ chất lượng thi công xây dụng công trình 61
4.2.4 Quản lý tiến độ thực hiện dự án 64
4.2.5 Quản lý chi phì đầu tư 64
4.2.6 Quàn lý an toàn lao động 65
4.2.7 Quản lý bảo vệ mói trường 66
4.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới 66
4.3 ì Tập trung hoàn thiện quv hoạch xây dựng và tuân thủ quy hoạch trong quá trĩnh trỉến khai các dự án 66
4.3.2 Thực hiện nguyên tẳc bổ trí vắn kế hoạch trung hạn và hằng năm cho các dự án 67
4.3.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong việc công khai, minh bạch trong đầu tư xảy dự ng 68
4.3.4 Các giải pháp quản lý tiến độ các dự án 69
4.3.5 Hoàn thiện hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của Ban quản lý dự án 70
4.3.5.1 Hoàn thiện hệ thống tổ chức 70
4.3.5.2 Hoàn thiện cơ chế hoạt động 71
Kết luận 73
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT
stt Ký hiện Nguyên nghĩa
Trang 9D A N H M Ụ C B Ả N G BI ẺU
Trang 10D A N H MỤC S ơ ĐÒ
stt Sơ đồ Nội dung Trang
Trang 11LỜI MỞ ĐÀU
ỉ Tính cấp thiết của đề tài:
Huyện Tam Đảo mới thành lập theo Nghị định số 153/2003/NĐ-CP, ngày 09/12/2003 của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gồm 9 xã và
1 thị trấn ( được hình thành từ một sổ xã, thị trấn của 4 huyện thị: Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên, Vĩnh Yên ) với tổng diện tích tự nhiên là 23.587,62 ha Vì vậy, nếp sinh hoạt, tư duy không đồng nhất, tâm lý vùng, miền ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội của huyện
Địa hình tự nhiên toàn vùng khá phức tạp, nhiều vùng bị chia cẳt mang đặc thù của địa hình miền núi ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống hạ tầng và phát triển kinh tể Đội ngũ cán bộ có chất lượng không đều, không ổn định Chất lượng lao động biểu hiện ở trình độ văn hoá và tay nghề của người lao động thấp, ý thức
tổ chức kỷ luật trong lao động chưa cao ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển Tam Đảo sang giai đoạn khai thác du lịch ở quy mô lớn hơn, với yêu cầu chất lượng lao động cao hom
Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của huyện Tam Đảo so với mặt bằng chung của
tỉnh Vĩnh Phúc ở tình trạng thấp, v ề cơ bản, Tam Đảo vẫn là huyện nghèo của
Tỉnh Các cơ sở kinh tế, nhất là các cơ sở của ngành du lịch đang trong quá trình cải tạo, xây dựng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn, nguồn vốn nội lực rất hạn chế, nếu không có sự ưu tiên về cơ chế huy động vốn sẽ khó có thể thực hiện được
Trong những năm qua việc đầu tư cho xây dựng cơ bản trên địa bàn đã góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng, từng bước đồng bộ hóa mạng lưới giao thông trên địa bàn tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội của huyện không ngừng tăng trưởng
Theo Quyết định sổ 763/QĐ-UBND, ngày 29/3/2011 của ƯBND tỉnh Vĩnh Phúc, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tể - xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020 tầm nhìn 2030 đặt ra mục tiêu; Đầu tư làm mới và hoàn thành việc nâng cấp toàn bộ
hệ thống giao thông nông thôn vào năm 2015, gắn với trục chính tạo thành một mạng lưới giao thông liên hoàn, đồng bộ và thuận tiện Nâng cấp, rải nhựa, cứng
Trang 12hóa toàn bộ các tuyến đường huyện, đường xã và giao thông nông thôn hiện có vì vậy trong những năm vừa qua đầu tư cho xây dựng cơ bản luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong nguồn ngân sách của huyện.
Nhưng đến thời điểm hiện tại công tác quản lý các dự án trên địa bàn huyện còn nhiều hạn chế, bất cập, thiếu đồng bộ, tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát, tham nhũng vốn nhà nước vẫn tồn tại Các dự án trên địa bàn huyện Tam Đảo hầu như chậm tiến độ, vượt tổng mức đầu tư, chất lượng các công trình thấp, đặc biệt là các công trình giao thông nông thôn Do đó, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước của huyện Tam Đảo càng trở nên cấp thiết
Từ những vấn đề trên, yêu cầu, cần phải quản lý và nâng cao hiệu quả các
dự án đầu tư xây dựng cơ bản bàng vốn ngân sách nhà nước, chống thất thoát, lãng phí, dàn trải, dự án kéo dài chậm tiến độ, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đang được đặt ra rất cấp thiết
Là cán bộ của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình huyện Tam Đảo, với những kiến thức đã được học, kinh nghiệm qua công tác thực tế và nghiên
cứu của bản thân về công tác quản lý dự án, tôi chọn đề tài: “Quản lý các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2 ỉ Mục đích:
Đánh giá công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và đề xuất các giải pháp để quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc hiệu quả hon
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản bàng vổn ngân sách nhà nước ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 13- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản bằng vổn ngân sách nhà nước của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
2.3 Cáu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay như thế nào?
3 Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đổi tượng nghiên cứu của luận văn: công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách
- Phạm vi nghiên cứu; Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình là một phạm trù rộng cả về phương diện lý luận và thực tiễn mà trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ khổ có thể nghiên cứu toàn diện Vì vậy, luận văn được giới hạn nghiên cứu chủ yếu ở phạm vi quản lý quy hoạch dự án, kế hoạch vốn, chất lượng xây dựng, tiến độ, chi phí của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước của huyện Tam Đảo Thời gian khảo sát từ năm 2009 đến năm 2014, phương hướng giải pháp tính đến năm 2020
4 Kết cấu của luận văn;
Phần giới thiệu
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bàng vốn ngân sách nhà nước
Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốnngân sách nhà nước ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4 Giải pháp quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bàng vốnngân sách nhà nước ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Kết luận
Trang 14- Nguyễn Văn Đáng (2002), Quản lý dự án, NXB Thống kê, Hà Nội năm
2002: Tác giả đưa ra các khái niệm, quy trình và các kỹ năng cần có của quản lý dự
án Cuốn sách được trình bày với nội dung gần với thực tế, ngay cả với những công việc thường nhật của các loại dự án tồn tại ngay trong mỗi phòng ban hay đom vị công ty
- Nguyễn Xuân Hải (2002), Quản lý dự án xây dựng nhìn từ góc độ Nhà
nước, nhà đầu tir, nhà tir vấn, nhà thầu, NXB Xây dựng, Hà Nội năm 2002 ; cuốn
sách giới thiệu về những nội dung và phương pháp mới của các nước phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh con đường phát triển của nghành xây dựng Bên cạnh đó, lác giả còn phân định rõ vai trò, trách nhiệm quản lý của từng chủ thể tham gia dự
án xây dựng để tránh việc quản lý chồng chéo trong cùng một dự án
- Lê Hồng Hạnh (2004), Một sổ giải pháp quản lý dự án sử dụng vốn ODA
đầu tư cho xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam, luận văn thạc sỹ
năm 2004: Tác giả đã đánh giá được khái quát thực trạng quản lý dự án sử dụng vốn ODA đầu tư cho xây dựng công trình giao thông đường bộ và đề xuất các giải pháp quản lý dự án sử dụng vốn ODA nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngồn vốn ODA đầu tư cho xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam
- Trung tâm Thông tin và Tư vấn doanh nghiệp (2008), Quản lý chất
lượng dự ản, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội năm 2008: khái quát về quản lý dự
án, đan xen giữa phân tích lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý chất lượng dự
án nói chung
Trang 15- Lê Văn Long (2006), Một số vẩn đề quản lý rủi ro trong dự án đầu tư
xảy dựng công trình, Tạp chí kinh tế xây dựng, số 4/2006 ; Bài viết đã phân tích các
rủi ro và đưa ra quá trình quản lý rủi ro trong các giai đoạn của dự án đầu tư xây
dựng công trình
Các đề tài và bài viết trên đã nghiên cứu, phân tích ở các lĩnh vực và khía
cạnh khác nhau, song điểm mới của đề tài này là đưa ra những đánh giá về công tác
quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước ở huyện
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất các giải pháp cụ thể phù hợp với tình hình địa
phương nhằm quản lý các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách của địa phương
1.2 Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) bằng vốn ngân sách nhà nước.
1.2.1 Khái niệm.
Quản lý
Theo giáo trình khoa học quản lý của trường Đại học Quốc gia Hà Nội: “
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt đến mục
tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường.” (Nguyễn Hồng Sơn-
Phan Huy Đường, 2013,trI7)
Dự án đầu tư( DAĐT)
Theo tài liệu Kinh tế xây dựng của tác giả Nguyễn Công Thạnh, DAĐT là
tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn lực hiện có và hữu hạn để tạo ra
những lợi ích thiết thực cho chủ đầu tư và cho xã hội Giải pháp sử dụng các nguồn
lực là các giải pháp kỹ thuật- công nghệ và biện pháp tổ chức quản lý( Nguyễn
Công Thạnh, 2005, tr 73)
Theo Luật Đầu tư Việt Nam số 59/2005/QHl 1, thuật ngữ DAĐT được giải
thích: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.(Luật
Đầu tư, Điều 3, Mục 8)
Trang 16Như vậy DAĐT trên góc độ quản lý được hiểu là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế- xã hội trong một thời gian dài.
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: “ Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dụng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định, ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cửu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế- kỹ thuật đầu tư xây dưng.”
( Luật Xây dựng, điều 3, Mục 15)
Như vậy DAĐT xây dựng vơ bản là một tập hợp các hồ sơ, tài liệu thuyết minh chi tiết kế hoạch khả thi xây dựng công trình và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội và đánh giá tác động môi trường của dự án
Quản lý DAĐT xây dựng cơ bản
Là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào dự án đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) bằng một hệ Ihổng đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tể - xã hội cao nhất, trong điều kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư
Quản lý dự án đầu tư XDCB bao gồm ba chức năng chủ yếu là: lập kế hoạch, điều phổi thực hiện dự án và giám sát Các chức năng này hình thành một chu kỳ năng động từ việc lập kế hoạch triển khai dự án đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án (xem sơ đồ 1.1)
Trang 17Sơ đồ 1.1- Chu kỳ dự án
Ngấn sách nhà nước(NSNN)
Theo luật ngân sách nhà nước sổ 01/2002/QHl 1: “ Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.( Luật Ngân sách, điều 1)
Vốn Ngấn sách nhà nước
Vốn ngân sách nhà nước là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư Là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư cào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và phát triển nông thôn
1.2.2 S ự cần thiết Quản lý các dự án đầu tư bằng vốn ngăn sách nhà nước.
Đổi với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thường có Ban quản lý dự án làm đại diện thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử dụng phần vốn
Trang 18của nhà nước Các ban quản lý này chỉ quan tâm quản lý một dự án hoặc một vài dự
án khác nhau vì vậy thường không có mối liên hệ chao đổi thông tin với các ban quản lý khác để thực hiện các giải pháp tổng thể, đúng quy hoạch của một địa bàn rộng lớn
Mặt khác hoạt động quản lý của các ban quản lý dự án chỉ giới hạn trong phạm vi quản trị dự án chứ không phải hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự
án nhà nước Các ban quản lý dự án vẫn phải chịu sự quản lý của tất cả các cơ quan quản lý khác vì hai lý do:
Thứ nhất: ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ đầu tư Họ
là người đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư Như vậy các ảnh hường khác của dự án như tác động của môi trường, anh ninh quốc phòng, trình độ công nghệ , họ không có trách nhiệm và không đủ khả năng để quan tâm đến Nếu không có sự quản lý nhà nước đối với đối với các ban quản lý dự án này, các dự án nhà nước trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành có thể sẽ làm tổn hại quốc gia ờ các mặt mà họ không lường hết hoặc không quan tâm
Thứ hai: bản thân các ban quản lý dự án cũng có thể không thực hiện trọn vẹn trách nhiệm đại diện sở hữu vổn, từ đó sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, thậm chí tham ô, chiếm đoạt vốn nhà nước
Do vậy rất cần sự quản lý đối với các ban quản lý cũng chính là quản lý các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước
Để quản lý dự án đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, người ta tiến hành xem xét trên rất nhiều góc độ khác nhau, dưới đây là những nội dung chính:
- Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án:
+ Quản lý vĩ mô đôi với dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý của nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yểu tổ của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc dự án Nhà nước tiến hành quản lý trên các nội dung như quản lý tài chính; ban hành các chính sách tài chính tiền tệ, lãi suất, thuế, lợi nhuận hoặc quản lý quy
Trang 19hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, nền kinh tế, đầu tư Bên cạnh đó nhà nước cũng ban hành các chính sách về lao động như lương, bảo hiểm
xã hội, các nghĩa vụ lao động, tiến hành các biện pháp quản lý về môi trường nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào sự phát Iriển của đất nước cũng như địa phương
+ Quản lý vi mô đối với dự án
Là quá trình quản lý những hoạt động cụ thể cảu dự án như quản lý về thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản
lý này được thực hiện suốt các giai đoạn của dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư Khi tiến hành quản lý, nhà quản lý đều dựa trên ba mục tiêu cơ bản nhất đó là thời giai, chi phí và kết quả hoàn thành
- Quản lý theo chu kỳ dự án
Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện dài và có độ bất định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản
lý có hiệu quả Mỗi giai đoạn sẽ bao gồm một sổ công việc nhất định và tổng hợp của các giai đoạn này sẽ là một chu kỳ dự án Khi tiến hành quản lý theo chu kỳ dự
án, các nhà quản lý tiến hành phân chia chu kỳ dự án (xem sơ đồ 1.2)
Trang 20Sơ đồ 1.2- Quản lý theo chu kỳ dự án
Phạm vi của luận văn được giới hạn nghiên cứu chủ yếu ở phạm vi quản lý quy hoạch dự án, kế hoạch vốn, chất lượng, tiến độ, chi phí của các dự án đầu tư xây dựng
1.3 ỉ Lập quy hoạch dự ản
Công tác quy hoạch dự án có vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược, giúp cho kinh tế - xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, hiệu quả và bền vững
ỉ 3.1.1.Những căn cứ để lập quy hoạch dự án là:
Nhiệm vụ quy hoạch xây đựng vùng đã được phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan
Trang 21Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng
kỳ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan
Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
1.3.1.2 Nội dung của công tác quy hoạch
Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - x ã hội; xác định các động lực phát triển vùng
Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan ửiiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển
Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mổi hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng
Dự kiến những hạng mục UXI tiên phát triển và nguồn lực thực hiện
Dự báo tác động môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hirờng xấu đến môi tnrờng trong đồ án quy hoạch
1.3.2 Kể hoạch hoả nguồn vốn cho các dự án đầu tư
Các dự án chỉ được bố trí kể hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có
đủ các điều kiện sau:
Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và
dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt theo thẩm quyền
Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toán được duyệt theo quy định
Trang 22Trường hợp dự án được bổ trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ
để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt
Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, nếu chưa có tổng dự toán được duyệt thì công trình, hạng mục công trình thi công trong năm kế hoạch phải có thiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được duyệt; nếu các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần thì từng tiểu dự án hoặc dự án thành phần được quản lý như một dự án độc lập
Thời gian và vốn để bổ trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự án nhóm c không quá 3 năm
Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vổn đầu tư của dự
án gửi cơ quan quản lý cấp trên
* Phán bổ vồn:
Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tể; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: ủ y ban nhân dân các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, ủ y ban nhân dân phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Trang 23Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Ke hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vổn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo ủ y ban nhân dân tỉnh quyết định.
Phòng Tài chính Ke hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho ủ y ban nhân dân huyện phân bổ vổn đầu tư cho từng
dự án do huyện quản lý
Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các
Bộ và ủ y ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu
tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
1.3.3 Quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý
an toàn lao động trên công trưòng xây dựng, quản lý môi trưÒTig xây dựng
1.3.3.1 Quản lý tiến độ thỉ công xây dựng công trình
Côiig Irình xây dựng Irưức khi tricn kiiai phải được lập ticn độ thi công xây
dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án
đã được phê duyệt
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian tíii công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bổ trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà ửiầu thi công xây dụng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan
có ưách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ ứii công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hường đến tổng tiến độ của dự án
Trang 24ỉ 3.3.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đổi chiếu với khối lượng thiết kể được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo họp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đổi với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
1.3.3.3 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công
trình trên công trưòmg xây dựng
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
/ 3.3.4 Quản lý môi trường xây dimg
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định
Trang 251.3.4 Quản !ý chi p h í dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.4.1 Nguyên tắc quản lý chi ph í dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế
- kỳ thuật trong thi công xây dimg; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công trình phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng
dự toán, dự toán xây dựng công trình
Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được lập và quản lý trên cơ sờ
hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế chính sách có liên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
1.3.4.2 Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự
án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng
1.3.4.3 Dự toán và tòng dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng Dự toán xây dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình
Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công tình, được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ ứiuật đối với ữưòng hợp
Trang 26ửìiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế 1 bước và 2 bước và là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình.
1.3.4.4 Thanh toán vồn đầu tư xây dựng công trình
Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết
1.3.4.5 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trĩnh
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kể, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đổi với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm
trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyct định
của cấp có thẩm quyền phê duyệt
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; 9 tháng đổi với các dự án nhóm B; 6 tháng đối với các dự án nhóm c và 3 tháng đổi với dự án lập Báo cáo KTKT kể từ khi công trình nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng
ỉ.4 Hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước.
ngân sách nhà nước.
Đầu tư dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một quy trình được tổ chức quản lý chặt chẽ bàng hệ thống văn bản quy định của pháp luật, yếu tố con
Trang 27người và trang thiết bị hiện đại Chính trong quá trình đầu tư dự án nếu được quản lý tốt thì dự án sẽ được thực hiện đúng kế hoạch ban đầu và có tính bền vững trong quá trình khai thác vì mục đích cuối cùng của mỗi dự án là tính hiệu quả mà nó đem lại.
Hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB là kết quả đạt được trong quá trình sử dụng những công cụ, phương pháp và yếu tố con người để quản lý dự án được đầu
tư bằng nguồn vốn xác định để đạt được mục tiêu đề ra ban đầu nhằm đưa lại hiệu quả sử dụng, khai thác tốt nhất
1.4.2 Các tiêu chi đảnh giá hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
1.4.2 ỉ.Lập quy hoạch dự án:
- Xem xét lập quy hoạch dự án có đúng với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê
duyệt và có phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan
- Lập quy hoạch dự án có đúng với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệ
- Xem xét lập quy hoạch dự án có phù hợp với nguồn vổn, khả năng cấn đổi vổn và kế hoạch đầu tư của địa phương
1.4.2.2 Kế hoạch hóa nguồn vốn
- Xem xét các dựa án có được bố trí đủ nguồn vốn để thực hiện hoàn thành dự
án theo các quy đinh của nhà nước
- Xem xét bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm có phù hợp với các quy định của nhà nước về các điều kiện để bổ trí vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 28- Xem xét tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của nhà nước, quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
- Xem xét việc thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, giám sát công tác quản
lý chất lượng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật về giám sát đầu tư xây dựng công trình; tổ chức kiểm tra chất lượng thiết
kế, dự toán và thi công xây dụng khi cần thiết
- Xem xét công tác khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; đảm bảo an toàn cho bản thân công trình, các công trình lân cận và an toàn trong quá trình thi công xây dựng
- Công trình khi được nghiệm thu để đưa vào sử dụng phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình và các thỏa thuận khác về chất lượng công trình nêu trong hợp đồng xây dựng
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
1.4.2.4 Thời gian hoàn thành
Thời gian hoàn thành dự án bao gồm thời gian hoàn thành các công việc từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và hoàn thành dự án Mỗi công đoạn đều
có kế hoạch thời gian riêng Vì vậy để đánh giá tiêu chí này ta chỉ cần so sánh thời gian thực hiện thực tế các công việc của dự án với thời gian theo kể hoạch đề ra Vấn đề quan trọng ở đầy là làm sao có thể giảm được thời gian các công việc đó
1.4.2.5 Chi phí
Trước khi thực hiện mỗi dự án đều có tổng mức đầu tư được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoặc dự toán được phê duyệt Khi tiến hành thực hiện dự án thì chi phí để chi trả cho các công việc để ra thường thấp hơn hoặc cao hơn so với giá trị dự toán được duyệt đó Mục tiêu của nhà quản lý dự án là làm sao cho chi phí
Trang 29chi trả cho các công việc thực hiện đó không phát sinh quá nhiều so với dự toán được duyệt và nguồn vổn đầu tư được sủ dụng đúng mục đích và hiệu quả.
1.4.2.6 An toàn lao động
- Trước khi khởi công xây dựng nhà thầu thi công phải thiết kế biện pháp thi công và phải được phê duyệt Trong thiết kế biện pháp thi công phải thể hiện được các giải pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ
-Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép
hoạt động trên công triròmg Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ
quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn
- Những người khi tham gia thi công xây dựng trênc ông trường phải được khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn lao động và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định của pháp luật về lao động
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, hướng dẫn việc đảm bảo an toàn của nhà thầu trong quá trình thi công theo quy định
- Khi có sự cố mất an toàn trong thi công xây dựng thì việc giải quyết sự cố tuân theo quy định
1.4.2.7 Bảo vệ môi trường
Trong giai đoạn hiện nay thì việc đầu tư các dự án XDCB thường làm ảnh hưởng tới môi trường xung quanh rất lớn Vì vậy đây cũng là một tiêu chí không thể thiểu đổi với các nhà quản lý dự án để hạn chế, khắc phục tình trạng này
Trang 301.4.3 Các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các dự ản đầu tư xãy dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước.
Quản lý dự án đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, tuy nhiên
có thể phân thành hai hướng tác động đến quản lý dự án XDCB
ỉ 4.3.1 Các nhân tó bên trong
Các nhân tố bên trong ảĩĩh hường tới công tác quản lý dự án XDCB bao gồm:
- Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án
- Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án
- Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý
- Mô hình quản lý tại đơn vị
Trong đó trình độ của các cán bộ quản lý là quan trọng nhất đối với công tác quản lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay không phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý Các yếu tố thông tin cũng góp một phần không nhỏ vào quá trình quản lý Nếu thông tin sai lệch, thiếu chính xác, hay bị chậm trễ thì dự án sẽ không thể đạt được
các tiêu chuan kỹ thuật cũng như tiên độ Dựa vào các thông tin nhận được từ các
cán bộ tham gia dự án, các tổ chức tư vấn, nhà thầu hay thông tin từ bèn ngoài, nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự án từ đó có những điều chỉnh kịp thời các sai sót hoặc đưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất Bên cạnh đó cơ
sở vật chất phục vụ quá trình quản lý dự án cũng là một nhân tổ ảnh hưởng đến quá trình quản lý Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tổt công tác quản lý dự án khi có đủ các vật chất cần thiểu bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sự dụng nhiều đến các phương tiện vật chất Tuy nhiên, một yếu tố không thể không kể đến đó là việc áo dụng mô hình tổ chức quản
lý dự án Tùy thuộc vào quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, nguồn lực, chi phí dự án mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp nhàm đảm bảo một mô hình quản lý năng động, hiệu quả phù hợp với nhừng thay đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ quan lý và yêu cầu quản lý