Bản chất của vốn chính là giátrị cho dù nó có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: nhà cửa, tiềncủa…Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- XÂY DỰNG-
THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ VĨNH TRỊ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn:
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới ban giám hiệunhà trường Đại Học Tài Chính – Marketing đã tạo điều kiện cho chúng em làm báocáo thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt em cũng tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô HTT đã tận tình chỉ bảo
và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực tập để em có thểhoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Sảnxuất- Xây dựng- Thương mại- Dịch vụ Vĩnh Trị cùng toàn thể các anh chị công táctại công ty đã hướng dẫn tận tình, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến để giúp emhoàn thành bài báo cáo tốt và kịp thời nhất
Với những kiến thức được học cùng những hiểu biết và thời gian cònnhiều hạn chế nên báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những thiếu sót,kính mong cô/thầy đóng góp ý kiến để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2017
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Kí tên và đóng dấu
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH
ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
iii PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1 Vốn trong hoạt động của doanh nghiệp 4
1.1.1. Khái niệm và phân loại vốn của doanh nghiệp 4
1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.2. Nguồn vốn và quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp 10
1.2.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp 10
1.2.2. Chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp 12
1.2.3. Quản lý vốn trong doanh nghiệp 17
1.2.3.1. Quản lý vốn cố định 17
1.2.3.2. Quản lý vốn lưu động 22
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 23 1.3.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn 23
1.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 23
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.28 1.3.3.1.Những nhân tố khách quan 28
1.3.3.2.Những nhân tố chủ quan 30
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT- XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ VĨNH TRỊ 34
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Sản xuất- xây dựng- thương mại- dịch vụ Vĩnh Trị 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.34 2.1.3. Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty 35
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Sản xuất- xây dựng- thương mại- dịch vụ Vĩnh Trị 36
2.2.1. Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 36
2.2.2. Nguồn vốn hình thành và cơ cấu vốn của công ty 38
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Sản xuất- thương mại- dịch vụ Vĩnh Trị 42
2.2.3.1. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 42
2.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 45
2.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 50
2.3. Đánh giá tình hình sử dụng vốn của công ty 55
2.3.1. Những kết quả đạt được 55
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ VĨNH TRỊ
57
3.1. Định hướng phát triển của công ty 57
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Sản xuất- xây dựng- thương mại- dịch vụ Vĩnh Trị 58
3.2.1. Các giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Sản xuất- xây dựng- thương mại- dịch vụ Vĩnh Trị 58
3.2.1.1. Đảm bảo đủ nguồn vốn cho sản xuất – kinh doanh 58
3.2.1.2. Tăng cường đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh 60
Trang 83.2.1.3. Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh
tế 60
3.2.1.4. Đa dạng hóa, mở rộng mặt hàng và thị trường tiêu thụ 61
3.2.1.5. Đổi mới công tác tổ chức cán bộ, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên 62
3.2.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty TNHH Sản xuất- thương mại- dịch vụ Vĩnh Trị 62
3.2.2.1. Cần trích lập khấu hao hợp lí, sử dụng khấu hao có hiệu quả 62
3.2.2.2. Tiến hành quản lí chặt chẽ tài sản cố định 62
3.2.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty TNHH Sản xuất- thương mại- dịch vụ Vĩnh Trị 63
3.2.3.1. Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn 63
3.2.3.2. Nhanh chóng thu hồi các khoản nợ tồn đọng 63
3.2.3.3. Tăng nhanh vòng quay vốn lưu động 64
3.2.3.4. Tiết kiệm các khoản chi phí 64
3.2.3.5. Lập quỹ dự phòng tài chính 64
3.3. Kiến nghị với nhà nước 64
3.3.1. Về môi trường kinh tế 65
3.3.2. Môi trường pháp lý 66
PHẦN 3: KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 9DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT- XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ VĨNH TRỊ 37 BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- XÂY DỰNG-THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ VĨNH TRỊ 38 BẢNG 2.3: BẢNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY 39 BẢNG 2.4: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN 41 BẢNG 2.5: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TOÀN BỘ VỐN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT-XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ VĨNH TRỊ 43 BẢNG 2.6: CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ VĨNH TRỊ QUA CÁC NĂM 45 BẢNG 2.7: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 46 BẢNG 2.8: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 51
Trang 10DANH MỤC HÌNH
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 36
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công ty TNHH: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
ĐTDH: Đầu tư dài hạn
Trong quá trình hoạt động SXKD của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai tròhết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốnđảm bảo quá trình SXKD được tiến hành liên tục Nếu không chú trọng đến quản trị
Trang 12vốn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng SXKD Nâng caohiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững vàphát huy hơn nữa thế mạnh của mình Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, qua mộtthời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất – Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ
Vĩnh Trị, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty TNHH Sản xuất – Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Trị” làm nội dung
nghiên cứu của mình
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của bài báo cáo này là đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty TNHH Sản xuất – Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ VĩnhTrị Để từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp công ty phát triển
Với mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể được đặt ra như sau:
Trang 13− Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp.
− Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Sản xuất – Xâydựng – Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Trị
− Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty TNHH Sản xuất– Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Trị
1.3.Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty báo cáo thực tập sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau: nghiên cứu tài liệu, phương pháp so sánh, phân tíchcũng như tham khảo từ websites để làm rõ vấn đề
1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Sản xuất –Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Trị trong 3 năm 2014- 2016
Phạm vi nghiên cứu:
Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Sản xuất – Xây dựng – Thươngmại – Dịch vụ Vĩnh Trị thể hiện qua các tài liệu và đặc biệt là các báo cáo tài chính,báo cáo tổng kết của công ty trong vòng 3 năm 2014- 2016, từ đó đề xuất các giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Sản xuất – Xây dựng –Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Trị
1.5.Kết cấu đề tài
Luận văn được xây dựng thành 3 chương:
Chương 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 14Chương 2: Thực trạng về tình hình sử dụng vốn tại công Công ty TNHH Sảnxuất – Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Trị.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Sảnxuất – Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Trị
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn trong hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và phân loại vốn của doanh nghiệp
A. Khái niệm
Vốn luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp Để định nghĩa “vốn là gì?” các nhà kinh tế đã tốn rất nhiều công sức
và mỗi người đều có những định nghĩa riêng, theo quan điểm riêng của mình
Theo quan điểm của Marx, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn đã được kháiquát hóa thành phạm trù tư bản trong đó nó đem lại giá trị thặng dư và là “một đầuvào của quá trình sản xuất” Định nghĩa về vốn của Marx có một tầm khái quát lớn
vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn chính là giátrị cho dù nó có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: nhà cửa, tiềncủa…Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thôngqua các hoạt động sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ kinh tế lúcbấy giờ, Marx đã bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản suất vật chất và chorằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.Theo David Begg, tác giả cuốn “kinh tế học”, thì vốn bao gồm: vốn hiện vật vàvốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa đã sản xuất để sản xuất
ra các hàng hóa khác, vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ có giá của doanhnghiệp Trong định nghĩa của mình, tác giả đã dồng nhất vốn với tài sản của doanhnghiệp Tuy nhiên thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cảtài sản của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệpđược phản ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp
Trang 16nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất dịnh để thực hiện những khoản dầu tư cầnthiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, mua sắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộpthuế… đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục,chi phí mua công nghệ và máy móc thiết bị mới… để tái sản xuất mở rộng Do vậyvốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo
ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu
về sau quá trình tiêu thụ phải bù đắp được chi phí đã bỏ ra và có lãi.Số tiền ban đầu
đã được tăng thêm nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình này diễn ra liêntục bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Còn trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hóa Nó giốngcác hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm khác vìngười sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Giácủa quyền sử dụng vốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu vàquyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơbản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuấtkinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất riêngbiệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thời gian tồntại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trinh sản xuất đầu tiên đến chu kì sản xuấtcuối cùng
Tóm lại, do có rất nhiều quan niệm về vốn nên rất khó đưa ra được một địnhnghĩa chính xác và hoàn chỉnh về vốn Tuy nhiên có thể hiểu một cách khái quát vềvốn như sau:
Vốn của doanh nghiệp là lượng giá trị doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Trang 17B. Phân loại vốn
Để có thể quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả bước đầu tiên mà người quản lýdoanh nghiệp phải thực hiện là phân loại vốn Đây là công việc được các doanhnghiệp ở các nước có nền kinh tế phát triển rất quan tâm vì nó ảnh hưởng rất nhiềutới chi phí vốn và cơ cấu huy động vốn Ở các nước đang phát triển, các nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa nhiều nên việc phân loại vốn chưa đượcmọi người quan tâm
Vốn của doanh nghiệp xét từ mặt sử dụng lại có thể chia ra làm vốn kinh doanh
Vốn của doanh nghiệp xét từ nguồn hình thành có thể chia ra vốn của chủ sởhữu doanh nghiệp và các khoản nợ phải trả Hai loại vốn này có mối quan hệ đặcbiệt với nhau khi chúng ta xem xét cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp
Vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp: Vốn mà chủ sở hữu của doanh nghiệp phải ứng
ra để mua sắm, xây dựng các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Vốn của chủ sở hữu khi mới thành lập chỉ có vốn điều lệ ﴾nguồn vốn kinh doanh﴾.Vốn điều lệ là số vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt độngvốn chủ sở hữu còn tăng thêm từ các quỹ doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phânphối…
Các khoản nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn của Ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng; các khoản phải trả khác nhưng chưa đến kì hạn trả như: các
Trang 18khoản phải trả khách hàng, các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước, các khoản phảitrả công nhân viên… Các khoản phải trả khác này tuy không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp, nhưng vì là các khoản nợ hợp pháp nên doanh nghiệp có thể sửdụng coi như nguồn vốn của mình.
Nhìn chung đây là hai cách phân loại rất cơ bản và phổ biến trong nền kinh tế thịtrường Nó giúp cho người sử dụng có thể thấy được thực trạng tài chính của doanhnghiệp khi xem xét về mặt kinh tế Về mặt pháp lí, người sử dụng có thể thấy đượctrách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng kí kinh doanh với nhà nước,
về số tài sản đã hình thành từ vốn vay ngân hàng… Còn nhiều cách phân loại vốnkhác như thành vốn cố định và vốn lưu động, phân chia theo khoản mục Mỗi cáchphân loại sẽ phục vụ những mục đích nhất định
Căn cứ vào tính chất luân chuyển có thể chia vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thành vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định của doanh nghiệp là vốn đầu tư vào TSCĐ
Đặc điểm của vốn cố định là tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn cốđịnh được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kì sản xuất, hoàn thànhvòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Vốn cố định là mộtphần quan trọng của vốn kinh doanh Vốn cố định khi tham gia vào quá trình sảnxuất gồm hai bộ phận:
− Một bộ phận tương ứng với giá trị hao mòn sẽ gia nhập vào giá thành sản phẩm vàđược tích lũy lại khi sản phẩm được tiêu thụ
− Bộ phận thứ hai là phần giá trị còn lại của TSCĐ
Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả cần nghiên cứu các phương phápphân loại và kết cấu tài sản cố định Thông thường có các cách phân loại sau:
Căn cứ vào công dụng kinh tế, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp gồm có:
Trang 19− TSCĐ dùng trong kinh doanh sản xuất như nhà làm việc, kho tàng, cửa hàng,phương tiện vận chuyển… và các TSCĐ dùng trong sản xuất, gia công, xây dựng cơbản…
− TSCĐ dùng ngoài kinh doanh sản xuất gồm những TSCĐ phục vụ cho đời sống vậtchất và văn hóa của công nhân viên chức trong doanh nghiệp
Căn cứ vào tình hình sử dụng, TSCĐ được chia làm hai loại:
TSCĐ đang dùng: gồm những TSCĐ đang dùng trong kinh doanh sản xuất vànhững TSCĐ đang dùng ngoài kinh doanh sản xuất ﴾TSCĐ phúc lợi﴾
TSCĐ chờ xử lý: gồm các TSCĐ chưa dùng, không cần dùng hoặc chờ thanh lý
Tùy theo từng yêu cầu quản lý mà sử dụng từng cách phân loại tài sản cố địnhcho phù hợp, từ đó có các biện pháp quản lý và bảo toàn vốn cố định hiệu quả.Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về những tài sản lưu độnghiện có của doanh nghiệp Trong quá trình tái sản xuất, vốn lưu động luôn chuyểnhóa từ giai đoạn này sang giai đoạn khác Do sự chuyển hóa không ngừng nên vốnlưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc với các hình thái khácnhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông như những vật tư dự trữ, nguyên nhiênliệu, vật bao bì, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ, thànhphẩm trong kho, vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền
Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị hànghóa và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất kinh doanh
Căn cứ vai trò vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất được chia thành ba loại:
− Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất, bao gồm, vốn nguyên vật liệu,vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ và dụng cụ
− Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất, bao gồm, vốn sản phẩm dởdang đang trong quá trình chế tạo hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chếbiến tiếp, vốn về chi phí trả trước
Trang 20− Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông, bao gồm, vốn thành phẩm, vốn hànghóa mua ngoài, vốn hàng hóa gởi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn thanh toán.
Căn cứ vào hình thái vật chất của vốn lưu động có thể chia thành:
Vốn vật tư, hàng hóa bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vốn sảnphẩm đang chế tạo, vốn chi phí chờ phân bổ, vốn thành phẩm, vốn hàng hóa
Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán
Căn cứ vào tính thanh khoản của vốn lưu động có thể chia thành:
− Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngânhàng và tiền đang chuyển
− Các khoản phải thu bao gồm phải thu khách hàng, tạm ứng, chi phí trả trước, thếchấp, kí cược, kí quỹ ngắn hạn, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác
− Vốn hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dởdang, thành phẩm, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gởi bán nhưng chưaxác định tiêu thụ
1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định
Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiêncủa doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phảibằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lí mới được công nhận Ngược lạiviệc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được trong quá trình hoạt độngkinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định,doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệpkhác…
Trang 21Vì vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo
sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
Về mặt kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu củadoanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn khôngnhững đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, phục
vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra mộtcách liên tục, thường xuyên
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kì kinh doanh vốn củadoanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo chodoanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu
tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ,nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới cóthể sử dụng tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
1.2. Nguồn vốn và quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp
• Nguồn vốn huy động từ nội bộ:
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Khidoanh nghiệp đang hoạt động, ngoài vốn điều lệ còn có một số nguồn vốn kháccùng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như: lợi nhuận không chia, tăng vốn bằng cáchphát hành cổ phiếu mới, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…
Vốn góp ban đầu: khi doanh nghiệp mới được thành lập thì vốn chủ sở hữu docác thành viên đóng góp và hình thành vốn điều lệ Đối với doanh nghiệp Nhà nướcthì vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhà nước, đối với doanh nghiệp cổ
Trang 22phần thì vốn góp ban đầu là do chủ doanh nghiệp hoặc những người góp vốn.Chẳng hạn đối với công ty cổ phần vốn do cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định
Đặc điểm cơ bản của việc tài trợ bằng vốn cổ phần là:
− Vốn được tài trợ bởi chủ sở hữu của doanh nghiệp cụ thể ở đây là của chủ doanhnghiệp
− Không phải trả lãi cho vốn cổ phần đã huy động được mà sẽ chia lợi tức cổ phầncho các chủ sở hữu nếu doanh nghiệp làm ra được lợi nhuận
− Lợi tức cổ phần chia cho các cổ đông tùy thuộc vào quyết định của hội đồng quảntrị và nó thay đổi theo mức lợi nhuận mà công ty đạt được
− Doanh nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền vốn đã nhận được cho chủ sởhữu trừ khi doanh nghiệp đóng cửa và chia tài sản Trong trường hợp này không ápdụng cho các cổ phần đặc biệt có quy định thời hạn đáo hạn trong điều lệ công ty
− Doanh nghiệp không phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh bởi vốn huy động làcủa các chủ sở hữu
• Nguồn vốn vay:
Trong quá trình đầu tư, người ta thường sử dụng các nguồn vốn vay trung vàdài hạn để tài trợ cho các dự án, chủ yếu là để bổ sung vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh
Trang 231.2.2. Chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp
− Chi phí vốn.
Chi phí vốn là yếu tố đầu tiên có tác động quan trọng tới việc tạo lập vốn củadoanh nghiệp Vốn là yếu tố cần thiết cho sản xuất Cũng như bất kì một yếu tố nàokhác để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Để tạo vốn,doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn khác nhau Với mỗi một loại vốn
cụ thể thì chi phí vốn chính là chi phí trả cho nguồn vốn huy động Nó được tínhbằng số lợi nhuận cần phải đạt được trên nguồn vốn huy động để giữ không làmthay đổi số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Với mỗi nguồn huy động khác nhau lại
có cách tính chi phí riêng Vì vậy, trên thực tế, người ta phân loại chi phí vốn theonhững nguồn cụ thể Thông thường, khi tính toán chi phí vốn, doanh nghiệp thườngphân chia vốn thành vốn chủ sở hữu và nợ vay
Chi phí nợ vay.
Chi phí nợ vay là chi phí trả cho nguồn vay nợ của doanh nghiệp Nó được chia
ra thành chi phí nợ trước thuế và chi phí nợ sau thuế Chi phí nợ trước thuế đượctính toán trên cơ sở lãi suất nợ vay Lãi suất này được ấn định trong hợp đồng tiềnvay Trên thực tế khoản chi phí nợ vay trước thuế còn bao gồm cả các chi phí khácngoài lãi tiền vay như chi phí làm hồ sơ xin vay, chi phí đi lại… Những khoản chiphí này đôi khi là rất lớn Tuy nhiên, về cơ bản, người ta vẫn hiểu chi phí nợ vaytrước thuế là lãi tiền vay trả cho chủ nợ Chi phí nợ vay sau thuế được sử dụng đểtính chi phí trung bình của vốn Nó được xác định bằng chi phí nợ trước thuế trừ đikhoản tiết kiệm nhờ thuế bởi vì lãi tiền vay được tính vào chi phí trước thuế củadoanh nghiệp Sở dĩ, các doanh nghiệp thường tính chi phí nợ sau thuế là để có thể
so sánh chi phí các loại vốn khác nhau Hơn nữa các doanh nghiệp luôn quan tâmđến luồng tiền sau thuế vì đây mới là phần mà doanh nghiệp được hưởng Do vậy,tất cả các chi phí vốn cần được tính quy về chi phí sau thuế
Chi phí nợ vay sau thuế =Kd x (1 - T)
Trang 24Trong đó:
• Kd là chi phí nợ trước thuế
• T là thuế suất thuế TNDN
Chi phí vốn chủ sở hữu.
Chi phí vốn chủ sở hữu bao gồm chi phí cổ phiếu ưu tiên, chi phí cổ phiếuthường và chi phí của lợi nhuận không chia Chi phí của cổ phiếu ưu tiên được xácđịnh bằng cách lấy cổ tức ưu tiên chia cho giá phát hành thuần, phần mà công tynhận được sau khi đã trừ chi phí phát hành
Kp = Trong đó: Kp: Chi phí của cổ phiếu ưu tiên
Dp: Cổ tức ưu tiên
Pn: Giá phát hành thuần
Chi phí của lợi nhuận không chia chính là tỷ lệ cổ tức mà người nắm giữ cổphiếu thông thường yêu cầu đối với dự án doanh nghiệp đầu tư bằng lợi nhuậnkhông chia được xác định bằng công thức:
Ks =
Trong đó: Ks là chi phí của lợi nhuận không chia
: mức sinh lời của cổ phiếu
g: tỷ lệ tăng trưởng mong đợi
Để các cổ đông cũ không bị giảm lợi nhuận do phát hành cổ phiếu mới giảm lợinhuận các khoản đầu tư mới của doanh nghiệp phải mang lại một tỷ suất lợi nhuậnsao cho cổ tức của các cổ đông cũ ít nhất không bị giảm
Trang 25Pn = Với: Pn là giá thuần của một cổ phiếu.
Ke là chi phí của cổ phiếu mới
Dt là cổ tức trong thời gian t (t= 1, 2, 3)
Thông thường, các doanh nghiệp đặt tiêu chí chi phí vốn lên hàng đầu, tận dụngtriệt để các nguồn vốn có chi phí thấp sau đó mới xét đến khả năng cung ứng cácnguồn vốn, thời gian sử dụng… Vì vậy tính toán chi phí vốn sẽ giúp cho doanhnghiệp thấy được cách thức huy động nào có chi phí thấp hơn, từ đó xác định chiếnlược khai thác nguồn vốn của doanh nghiệp
Ngoài ra các doanh nghiệp còn tính toán các chi phí vốn trung bình dựa trên cơcấu vốn và chi phí từng nguồn vốn Chẳng hạn một doanh nghiệp tạo lập vốn từ banguồn: vay nợ, phát hành cổ phiếu thường từ lợi nhuận không chia và phát hành cổphiếu ưu tiên với tỷ trọng từng nguồn là Wd, Ws và Wp thì chi phí vốn trung bìnhcủa doanh nghiệp (WACC) được tính theo công thức:
WACC= WdKd(1-T) + WpKp + WsKs
Trong đó: Wd, Ws và Wp lần lượt là tỷ trọng của từng nguồn
Kd, Kp, Ks lần lượt là chi phí của từng nguồn
Như vậy, với cơ cấu vốn khác nhau, mặc dù chi phí từng nguồn huy động làgiống nhau thì chi phí vốn trung bình là khác nhau Việc tính toán chi phí vốn trungbình rất quan trọng khi doanh nghiệp đứng trước quyết định phải chấp nhận hay từchối một dự án đầu tư Nếu dự án có tỷ lệ hoàn vốn nội bộ thấp hơn chi phí trungbình của vốn thì cần phải từ chối vì điều đó có nghĩa là tỷ lệ thu nhập do đầu tư
Trang 26mang lại sẽ thấp hơn chi phí tài trợ của nó Như thế, chi phí vốn có vai trò rất quantrọng, được sử dụng làm căn cứ khi quyết định đầu tư.
− Cơ cấu vốn
Các doanh nghiệp không thể huy động vốn theo ý muốn chủ quan mà cần xét tớinhu cầu vốn của doanh nghiệp, khả năng trả nợ và tỷ lệ hợp lý giữa các loại vốn Vìvậy cơ cấu vốn có một vai trò hết sức quan trọng Thuật ngữ này được dùng để chỉcách thức một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đócủa mỗi người để tài trợ cho các tài sản Trong quản trị tài chính, các nhà quản lýphải xây dựng được cơ cấu vốn tối ưu, đảm bảo một tỷ lệ hợp lý vốn chủ sở hữu và
nợ vay sao cho lợi ích thu được là cao nhất Đó là cơ cấu hướng tới sự cân bằnggiữa rủi ro và lãi suất, bằng cách đó tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp Trong điềukiện nền kinh tế phát triển, sử dụng một tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao sẽ là không linhhoạt Huy động vốn từ nợ vay sẽ giúp cho doanh nghiệp khuếch đại giá trị vốn chủ
sở hữu do nợ vay không phải chịu thuế thu nhập Ngược lại, trong trường hợp nềnkinh tế đi xuống, sử dụng quá nhiều nợ với tỷ lệ nợ của cơ cấu vốn tối ưu sẽ khiếncho doanh nghiệp rơi vào tình trạng hiệu ứng đòn bẩy âm, sử dụng nợ sẽ làm giảmgiá trị tài sản thuộc chủ sở hữu Vì vậy, khi tiến hành huy động tạo lập vốn, cácdoanh nghiệp luôn chú ý xây dựng một cơ cấu vốn tối ưu Tiêu chuẩn để đánh giánên tăng hay giảm sử dụng nợ là tương quan so sánh giữa doanh lợi vốn và lãi suất
nợ vay trước thuế Doanh lợi vốn được xác định bằng công thức như sau:
Doanh lợi vốn =
Hay
Nếu > lãi suất nợ vay : hiệu ứng đòn bẩy dương
Doanh nghiệp sử dụng nợ sẽ có tác dụng khuếch đại giá trị vốn chủ sở hữu Vìvậy, doanh nghiệp sẽ tiếp tục sử dụng nợ vay
Trang 27Nếu < lãi suất nợ vay: hiệu ứng đòn bẩy âm.
Doanh nghiệp cần có biện pháp giảm tỷ lệ nợ vay vì sử dụng nợ lúc này sẽ làmgiảm giá trị vốn chủ sở hữu
Với mỗi một doanh nghiệp sẽ có một cơ cấu vốn tối ưu riêng phục vụ nhữngmục tiêu riêng của từng doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp tùy theo điều kiện hoàncảnh của mình mà theo đuổi cơ cấu vốn tối ưu đó Vì thế cơ cấu vốn đã trở thànhmột yếu tố quan trọng tác động đến tạo lập vốn của mỗi doanh nghiệp Doanhnghiệp cần quan tâm đến bốn yếu tố tác động đến những quyết định về cơ cấu vốnkhi tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Trước hết là rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, đó là rủi ro cố hữu trong tàisản của công ty nếu công ty không sử dụng nợ Rủi ro kinh doanh càng lớn, tỷ lệ nợtối ưu càng thấp
Yếu tố chính thứ hai là vấn đề thuế của doanh nghiệp Một lý do cơ bản cho việc
sử dụng nợ là ở chỗ lãi vay được tính trong chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập.Trong trường hợp thuế suất thuế thu nhập cao thì công ty có lợi hơn khi sử dụng nợ.Khả năng linh hoạt tài chính hay khả năng tăng vốn một cách hợp lý trong điềukiện có tác động xấu
Yếu tố cuối cùng là sự “ bảo thủ” hay “ phóng khoáng” của nhà quản lý Yếu tốnày không tác động đến cơ cấu vốn tối ưu, nhưng nó tác động đến mục tiêu cơ cấuvốn mà doanh nghiệp thực tế thiết lập
1.2.3. Quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.2.3.1.Quản lí vốn cố định
Quản lý việc sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng củacông tác quản lý doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động
Trang 28của vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó Vì vậy để quản lý sử dụng cóhiệu quả vốn cố định có một số hình thức quản lý sau:
+ Hao mòn và khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có thể bị hao mòn dưới hai hình thức:Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về mặt vật chất tức là tổn thất dần về mặt chất
lượng và tính năng kỹ thuật của tài sản cố định cuối cùng tài sản cố định đó không sửdụng được nữa và phải thanh lý Thực chất về mặt kinh tế của hao mòn hữu hình làgiá trị của tài sản cố định giảm dần và giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩmđược sản xuất ra Trường hợp tài sản cố định không sử dụng được, hao mòn hữu hìnhbiểu hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần thuộc tính do ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên hay quá trình hoá học xảy ra bên trong cũng như việc trông nom, bảo quản tàisản cố định không được chu đáo Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hao mòn hữu hìnhcủa tài sản cố định có thể do: vật liệu dùng để sản xuất ra tài sản cố định, trình độ vàcông nghệ chế tạo, chất lượng xây dựng, lắp ráp; thời gian và cường độ sử dụng, trình
độ tay nghề của công nhân viên, chế độ bảo dưỡng; độ ẩm, không khí, thời tiết
Hao mòn vô hình: Do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra, thể hiện ở 3 dạng sau.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do năng suất laođộng xã hội tăng lên, người ta sản xuất ra các loại tàisản cố định mới sản xuất ra những sản phẩm có chấtlượng như cũ nhưng có giá thành hạ hơn
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản xuất đượcloại tài sản cố định khác hoàn thiện hơn về mặt kỹthuật
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản phẩm của nólàm ra bị lỗi thời
+Khấu hao tài sản cố định :
Tài sản cố định được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó hao
Trang 29mòn dần và được dịch chuyển từng phần và giá trị của sản phẩm làm ra Phần giá trịnày được thu hồi lại dưới hình thức khấu hao, được hạch toán vào giá thành sảnphẩm để hình thành quỹ khấu hao đáp ứng nhu cầu sửa chữa lớn, khắc phục, cải tạo,đổi mới, hoặc mở rộng tài sản cố định.
Khấu hao là sự bù đắp về mặt kinh tế hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Khấuhao có ý nghĩa quan trọng đối với bảo toàn và phát triển vốn, kết của của hoạt động sảnxuất kinh doanh Thực hiện khấu hao đúng và đủ giá trị thực tế tài sản cố định khôngnhững phản ánh đúng thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn đảmbảo quỹ khấu hao, duy trì được số vốn bỏ ra
Có hai hình thức khấu hao: khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn
Tiền trích khấu hao cơ bản: dùng để bù đắp tài sản
cố định sau khi bị đào thải vì mất giá trị sử dụng Nếu
là Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp trích mộtphần tiêu hao này vào Ngân sách Nhà nước, phần cònlại bổ sung vào quỹ phát triển sản xuất theo hướng cảchiều rộng lẫn chiều sâu Các Doanh nghiệp thuộcloại hình thức khác lập quỹ khấu hao cơ bản để duytrì hoạt động của Doanh nghiệp và thực hiện yêu cầutái sản xuất mở rộng
Tiền khấu hao sửa chữa lớn: dùng để sửa chữa tàisản cố định một cách có kế hoạch và có hệ thốngnhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố địnhtrong suốt thời gian sử dụng Doanh nghiệp tính mộtphần tiền khấu hao sửa chữa lớn gửi vào một tàikhoản riêng ở Ngân hàng để dùng làm nguồn vốn cho
kế hoạch sửa chữa tài sản cố định
Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ phần trăm giữa tiền trích khấu hao hàng năm so vớinguyên giá tài sản cố định Tỷ lệ này có tính chung cho cả hai loại khấu hao hoặc
Trang 30cho từng loại Việc xác định tỷ lệ khấu hao quá thấp sẽ không bù đắp được hao mònthực tế của tài sản cố định, Doanh nghiệp không bảo toàn được vốn cố định, cònnếu tỷ lệ khấu hao quá cao yêu cầu cho bảo toàn vốn được đáp ứng, song nó sẽ làmtăng giá thành một cách giả tạo ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, tài sản cố định doanh nghiệp phảitích luỹ trong một thời gian dài tuỳ loại tài sản cố định Sau thời gian này, khấu haocủa doanh nghiệp thường bị giảm tương ứng so với sự mất giá của đồng tiền vàdoanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để tái đầu tư tài sản cố định Mặt khác phương
pháp khấu hao đường thẳng hiện nay (khấu hao theo tỷ lệ % cố định trong suốt thời
gian sử dụng tài sản cố định) chưa tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn, đổi
mới thiết bị và ứng dụng kỹ thuật mới vào giá thành kinh doanh Một lý do kháchquan nữa là giá trị tài sản cố định không được điều chỉnh kịp thời, cho phù hợp vớimặt bằng giá hàng năm nên giá trị tài sản cố định tính khấu hao rất thấp so với giáhiện hành Nhà nước nên có chế độ quản lý quỹ khấu hao theo nguồn vốn đầu tư vàtheo yêu cầu hiện đại hoá máy móc thiết bị, tài sản cố định Không để vốn khấu hao
sử dụng sai mục đích Mặt khác Doanh nghiệp cần quản lý khấu hao để lại chomình như các quỹ tiền tệ Hàng năm, Doanh nghiệp cần có trách nhiệm bảo toànvốn theo hệ số trượt giá v.v
+ Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định là một bộ phận quan trọng của kế hoạch tài chính Kếhoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu giá trị về tài sản cố định như:Tổng giá trị tài sản cố định có đầu kỳ, tình hình tăng giảm tài sản cố định trong năm
kế hoạch, xác định tổng giá trị bình quân tài sản cố định cần tính khấu hao, mức khấuhao trong năm và tình hình phân phối quỹ khấu hao
Trong khi lập quỹ khấu hao cần xác định rõ:
Đối với tài sản cố định đã trích khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng được Doanhnghiệp vẫn tiếp tục tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn theo tỷ lệ nguyên giá
Trang 31và hạch toán vào giá thành nhưng không hạch toán giảm vốn cố định.
Tài sản chưa khấu hao mà đã hư hỏng, Doanh nghiệp cần nộp vào Ngân sách sốtiền chưa khấu hao hết và phân bổ vào khoản lỗ cho đến khi nộp đủ Kế hoạch khấuhao tài sản cố định bao gồm:
Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản
và khấu hao sửa chữa lớn như đất đai
Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch,nếu tăng vào một ngày nào đó của tháng thì tháng saumới tính khấu hao
Tài sản cố định giảm trong năm kế hoạch, nếugiảm bớt từ ngày nào đó trong tháng thì tháng saukhông phải tính khấu hao
x Số tháng sẽ sử dụng (không sử dụng) TSCĐ
12Tổng giá trị bình quân tài sản cố định phải tínhkhấu hao trong năm kế hoạch được xác định theocông thức:
có đầu kỳ
+
Tổng giá trịbình quân TSCĐ tăng trong kỳ
-Tổng giá trị bình quân TSCĐ giảm trong kỳTrên cơ sở cách tính các chỉ tiêu, hàng năm vào đầu kỳ, Doanh nghiệp lập kếhoạch khấu hao tài sản cố định, biến động giá Làm cơ sở cho việc xác định mứckhấu hao đúng Kế hoạch khấu hao tài sản cố định được xem là một biện pháp quan
Trang 32trọng để quản lý sử dụng vốn cố định - trên phương diện nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cố định.
+ Bảo toàn và phát triển vốn cố định.
Để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì và phát triển,một trong nhiều yếu tố trong đó là phải bảo tồn và phát triển được vốn cố định Hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường không tách khỏi những biến động vềgiá cả, lạm phát Xu thế này thường có chiều hướng gia tăng làm cho sức mua của đồngtiền và giá trị của tiền vốn giảm xuống so với thực tế Mặt khác do sự lỏng lẻo quản lýdẫn đến hiện tượng hư hỏng, mất mát tài sản cố định trước thời hạn Cả hai nguyên nhânnày đều làm cho giá trị của đồng vốn giảm tương đối so với thực tế và giảm tuyệt đối sovới thời gian sử dụng vốn Do đó, các doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn và pháttriển vốn cố định cả về mặt hiện vật và giá trị Cụ thể, trong quá trình sử dụng tàisản cố định vào sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ khônglàm hư hỏng, mất mát tài sản cố định, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng,sửa chữa nhằm làm cho tài sản cố định không hư hỏng trước thời gian, duy trì nângcao năng lực hoạt động của tài sản cố định Doanh nghiệp có quyền chủ động thựchiện đổi mới, thay thế tài sản cố định theo yêu cầu đổi mới công nghệ, phát triển vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nội dung của chế độ bảo toàn và phát triển vốn cố định bao gồm:
Các Doanh nghiệp xác định đúng nguyên giá tài sản cố định trên cơ sở tínhđúng, tính đủ khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn thay thế vàduy trì năng lực sản xuất của tài sản cố định bảo toàn vốn cố định
Hàng năm, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ công bố hệ số điều chỉnhgiá trị tài sản cố định vào thời điểm 1/1 và 1/7 phù hợp với đặc điểm cơ cấu hìnhthành tài sản cố định của từng ngành kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ thống nhất để cácDoanh nghiệp điều chỉnh giá trị tài sản cố định, vốn cố định
Ngoài việc bảo toàn vốn cố định trên cơ sở hệ số trượt giá phải bảo toàn về vốn cố định,còn cả vốn ngân sách cấp thêm hoặc doanh nghiệp tự bổ sung trong kỳ (nếu có)
Trang 33Số vốn cố định phải bảo toàn đến cuối kỳ của doanh nghiệp được xác định theocông thức:
Số vốn cố
định phải
bảo toàn
= Số vốn được giaođầu kỳ (hoặc số vốn phải bảo toàn đến cuối kỳ)
- Khấu hao cơ bản tính trong kỳ
x Hệ số điềuchỉnh giá trị TSCĐ
- Tăng (giảm) vốn trong kỳ
Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, các doanh nghiệp còn có trách nhiệm phát triểnvốn cố định trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lạicủa xí nghiệp và phần vốn khấu hao cơ bản để lại đầu tư tái sản xuất mở rộng tàisản cố định
1.2.3.2. Quản lý vốn lưu động
Quản lý vốn lưu động là một bộ phận trọng yếu của công tác quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp Quản lý vốn lưu động hợp lý không những đảm bảo sử dụng vốnlưu động hợp lý, tiết kiệm từ đó dẫn đến việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm Tiết kiệm chi phí về bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vàthanh toán công nợ một cách kịp thời Điều này có ý nghĩa rất quan trọng, nó khôngchỉ phát huy được tính chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp màcòn giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ, tạo lợi thế trong kinh doanh
Vì vậy, quản lý vốn lưu động là vấn đề được quan tâm đặc biệt, với đặc điểmcủa vốn lưu động là chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm vốn lưu độngvận động có tính chất chu kỳ Do đó để quản lý và bảo toàn vốn lưu động cần lưu ýmột số nội dung sau:
- Xác định số vốn lưu động cần thiết tối thiểu trong kỳ kinh doanh, đảm bảo đủ vốnlưu động để quá trình kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục tránh tình trạnggián đoạn quá trình kinh doanh và tránh tình trạng lãng phí vốn
- Khai thác tốt các nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Trang 34- Có giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động có nghĩa là bảo toàn đượcgiá trị thực tế của đồng vốn, bảo toàn sức mua của đồng vốn không bị giảm sút sovới ban đầu khi ứng vốn ra đầu tư vào tài sản lưu động Đảm bảo khả năng mua sắm
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để thực hiện những điều trên ngoài việc sử dụng các biện pháp như: đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho, thu hồi các khoản nợ khó đòi doanhnghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động thôngqua các chỉ tiêu: vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ sốnợ Nhờ những chỉ tiêu này có thể điều chỉnh các biện pháp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động nhằm tăng mức sinh lời
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.3.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu Vì vậy, sử dụng vốn một cách có hiệuquả có nghĩa là kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu như sau:
- Với một số vốn nhất định, doanh nghiệp phải đạt được lợi nhuận
- Ngoài khả năng của mình, doanh nghiệp phải năng động tìm nguồn tài trợ đểtăng số vốn hiện có nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng mức lợi nhuận sovới khả năng ban đầu
Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn thể hiện ở các chỉ tiêu về hiệuquả theo thu nhập, khả năng thanh toán, chỉ tiêu về sử dụng và phân bổ vốn
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trang 35Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp.
Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo phản ánh và đánh giá được hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Tỷ trọng tài sản lưu động = 1 – tỷ trọng tài sản cố định
Công thức trên cho biết một đồng vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng có baonhiêu đầu tư vào TSCĐ, có bao nhiêu đầu tư vào TSLĐ Tuỳ theo từng loại hình sảnxuất mà tỷ số này ở mức độ cao thấp khác nhau, nhưng bố trí cơ cấu vốn càng hợp
lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu vốnlàm mất cân đối giữa TSCĐ và TSLĐ dẫn đến thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào
đó sẽ có ảnh hưởng không tốt tới doanh nghiệp
Trang 36Tổng số vốn
- Kỳ thu tiền bình quân.
Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh ra các khoản phải thu, phải trả là tấtyếu Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị ứng đọngtrong khâu thanh toán càng nhiều, có ảnh hưởng không tốt tới doanh nghiệp Vì vậy,các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thới gian thu hồi và chỉ tiêu kỳ thu tiềnbình quân với mục đích thông tin về khả năng thu hồi vốn trong thanh toán Chỉ tiêunày được xác định như sau:
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Các hoản phải thu x 360
Hoặc =
Doanh thu
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Lợi nhuận sau thuế
Mức doanh lợi của vốn cố định =
Trang 37Vốn cố định bình quân
Hàm lượng vốn cố định =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần cần có bao nhiêu đồng vốn cốđịnh
Doanh thu thuần
Công suất thiết kế
Sau khi tính được các chỉ tiêu trên, người ta thường so sánh giữa các năm, các
kỳ với nhau để xem sự biến động đó là tốt hay xấu Người ta cũng có thể so sánhgiữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, cùng lĩnh vực để xét khả năng cạnh tranh,tình trạng quản lý, kinh doanh có hiệu quả hay không, từ đó rút ra những ưu điểm,khuyết điểm và kịp thời đưa ra các biện pháp hợp lý
- Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế
- Mức doanh lợi của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra mấy đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt
Trang 38Trong đó vốn lưu động được tính như sau:
( V1, V2, V3…là vốn lưu động hiện có vào đầu các tháng)
Doanh thu thuần
- Số vòng quay của vốn lưu động =
Thời gian một vòng luân chuyển =
Số vòng luân chuyển vốn lưu động
Trang 39Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn, đảm bảonguồn vốn lưu động tránh bị hao hụt, mất mát trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốnlưu động
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ TSCĐ và TSLĐ thì khiphân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lời Đây là một trongnhững nội dung phân tích được các nhà đầu tư, tín dụng đặc biệt quan tâm Để đánhgiá khả năng sinh lời của vốn, người phân tích thường tính và so sánh các chỉ tiêusau:
- Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận, phản ánh trình độ sử dụng vốn của người quản lý doanh nghiệp
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.3.1. Những nhân tố khách quan
+ Môi trường kinh doanh:
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ qualại với môi trường xung quanh
+ Môi trường tự nhiên:
Trang 40Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thờitiết, môi trường Khoa học càng phát triển thì con người càng nhận thức được rằng
họ là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiện làm việc trong môitrường tự nhiên thích hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt… gây khó khăn rất lớn cho nhiều doanh nghiệp
+ Môi trường kinh tế:
Là tác động của các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạmphát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái… đến các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Chẳng hạn do nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền giảmsút dẫn tới sự tăng giá các loại vật tư hàng hóa…Vì vậy, nếu doanh nghiệp khôngkịp thời điều chỉnh giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho vốn của doanhnghiệp bị mât dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ
+ Môi trường pháp lý:
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật tác động đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở pháp luật và các biện pháp kinh tế -chính trị, nhà nước tạo môi trường điều hành cho các doanh nghiệp phát triển sảnxuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô Với bất kỳ sự thayđổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động củadoanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, về quy chế đầu tư như các quyđịnh về trích khấu hao, về tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản về thuế … đều ảnhhưởng lớn tới hoạt động của doanh nghiệp
+ Môi trường chính trị, văn hóa:
Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới khách hàng Do đó các phongtục tập quán của khách hàng sẽ ảnh hưởng trưc tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh