Quy hoạch phát triển các khu du lịch không thể tách rời phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trong ñó giao thông luôn là yếu tố quan trọng trong việc hình thành và phát triển của khu du
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS TRẦN HỮU UYỂN
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn và những tình cảm chân thành nhất đến gia đình, thầy cô giáo và những người bạn đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo
PGS.TS.Lưu Đức Hải, người đã tận tình hướng dẫn, động
viên khích lệ trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học đã cung cấp những lời khuyên quý giá và những tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu luận văn của tôi
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng thời hạn
và đạt chất lượng
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Hồ Phi Long
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phạm vi nghiên cứu 2
Đối tượng nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu: 3
Cấu trúc luận văn 3
Một số khái niệm 3
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG BÃI ĐỖ XE TRONG KHU DU LỊCH TRÀNG AN 5
1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa hình 6
1.1.3 Khí hậu, thủy văn 8
1.1.4 Địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chấn 10
1.1.5 Hiện trạng môi trường 12
Trang 61.1.6 Các tai biến, thảm họa thiên nhiên: 15
1.1.7 Các di tích lịch sử- văn hóa tiêu biểu: 16
1.1.8 Đánh giá chung: 21
1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông 21
1.2.1 Hiện trạng hệ thống giao thông đối ngoại 21
1.2.2 Hiện trạng hệ thống giao thông đối nội 22
1.2.3 Nhận xét đánh giá 26
1.3 Hiện trạng hệ thống bãi đỗ xe 26
1.3.1 Hiện trạng bãi đỗ xe đối ngoại 26
1.3.2 Hiện trạng bãi đỗ xe 27
1.4 Một số nhận xét đánh giá 29
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ NHỮNG KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QUY HOẠCH QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE 31
2.1 Cơ sở khoa học 31
2.1.1 Khái niệm cơ bản 31
2.1.2 Vị trí vai trò và mối liên hệ giữa quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe với quy hoạch chung 31
2.1.3 Các yếu tố cơ bản tác động tới sự phát triển của bãi đỗ xe 35
2.2 Xác định vị trí và tính toán nhu cầu đỗ xe 37
2.2.1.Xác định vị trí bãi đỗ xe trong khu du lịch 37
2.2.2 Phương pháp tính toán tổng nhu cầu và quỹ đất đỗ xe 39
2.2.3 Tổ chức và vận hành bãi đỗ xe trong đô thị 45
2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế hệ thống bãi đỗ xe 57
2.3.1 Chỉ tiêu về diện tích đỗ xe của phương tiện 57
2.3.2 Chỉ tiêu xác định quỹ đất 57
Trang 72.4 Các nguyên tắc quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe trong khu du lịch 58
2.4.1 Nguyên tắc phù hợp với quy hoạch các hệ thống dịch vụ công cộng du lịch 59
2.4.2 Nguyên tắc phù hợp với các khu vực chức năng khu du lịch 59
2.5 Phân loại, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của bãi đỗ xe tại khu du lịch59 2.6 Kinh nghiệm trên các khu du lịch trong nước và trên thế giới 60
2.6.1 Thành phố Hà Nội 60
2.6.2 Thành phố Tokyo 63
2.6.3 Thành phố Chicago 64
2.6.4 Một số thiết kế bãi đỗ xe đôc đáo 66
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH HỆ THỐNG BÃI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN KHU DU LỊCH TRÀNG AN ĐẾN NĂM 2030 71
3.1 Định hướng phát triển khu du lịch Tràng An 71
3.1.1 Định hướng phát triển không gian 71
3.1.2 Tổng hợp số liệu sử dụng đất 83
3.2 Định hướng phát triển hệ thống giao thông 86
3.2.1 Giao thông đối ngoại 86
3.2.2 Giao thông đối nội 88
3.3 Quan điểm chung về quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trên khu du lịch Tràng An 101
3.4 Đề xuất quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trên địa bàn khu du lịch Tràng An 101
3.4.1.Đề xuất về quỹ đất hệ thống bãi đỗ xe cho khu du lịch Tràng An 101 3.4.2 Đề xuất về tổ chức bãi đỗ xe, điểm đỗ xe cho các khu vực trong khu du lịch Tràng An 107
Trang 83.4.3 Đề xuất về mô hình quản lý xây dựng bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trong
khu du lịch Tràng An 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
Kết luận 116
Kiến nghị 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 102 Bảng 2.2 Chỉ tiêu tính toán mạng lưới ñỗ xe 40
3 Bảng 2.3 Tính số chỗ bảo quản xe ô tô con 43
4 Bảng 2.4 Thời gian ñỗ xe theo mục ñích ñi lại 48
5 Bảng 2.5 Thời gian ñỗ xe phụ thuộc hình thức tổ chức
ñiểm ñỗ xe
49
6 Bảng 2.6 Tỉ lệ ñỗ xe theo ñộ dài thời gian 50
7 Bảng 2.7 Chỉ tiêu tính toán quỹ ñất mạng lưới ñiểm ñỗ
12 Bảng 3.5 Tổng hợp mạng lưới ñường khu dịch vụ du lịch 93
13 Bảng 3.6 Tổng hợp mạng lưới ñường khu Tam Cốc –
Bích ðộng
94
14 Bảng 3.7 Tổng hợp diện tích ñất giao thông 94
15 Bảng 3.8 Thống kế chiều dài lộ trình các tuyến ñường
17 Bảng 3.10 Khoảng cách ñi bộ từ ñiểm ñỗ xe tới công trình 107
18 Bảng 3.11 Xác ñịnh nhu cầu ñỗ xe từng khu vực trong khu
du lịch
108
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TT Kắ hiệu hình Tên hình Trang
1 Hình 1.1 Ranh giới nghiên cứu 6
2 Hình 1.2 Vị trắ khu du lịch Tràng An 7
3 Hình 1.3 Bản ựồ ựịa chất khu vực Tràng An 12
4 Hình 1.4 Các di tắch lịch sử văn hóa tiêu biểu 16
5 Hình 1.5 Vết tắch các ựoạn tường thành 17
6 Hình 1.6 đền thờ vua đinh và ựền thờ vua Lê 18
7 Hình 1.7 Quang cảnh cố ựô Hoa Lư 19
8 Hình 1.8 Chùa Trung và chùa Hạ trong khu du lịch
Bắch động
19
9 Hình 1.9 đền Thái Vi trong khu du lịch Bắch động 20
10 Hình 1.10 Quần thể chùa Bái đắnh 21
11 Hình 1.11 Hiện trạng tuyến ựường trục chắnh ựến chùa
Bái đắnh
23
12 Hình 1.12 Hiện trạng tuyến tỉnh lộ 491 24
13 Hình 1.13 Hiện trạng tuyến ựường nội bộ khu du lịch 24
14 Hình 1.14 Hiện trạng ựiểm ựầu tỉnh lộ 478 vao khu cố
ựô Hoa Lư
25
15 Hình 1.15 Bến xe Ninh Bình 27
16 Hình 1.16 Bãi ựỗ xe trong khu du lịch Tràng An 28
17 Hình 1.17 Sơ ựồ hiện trạng giao thông 30
18 Hình 2.1 Sơ ựồ tắnh diện tắch cho một xe ựỗ 45
24 Hình 2.7 Hình thức bãi ựỗ xe trong khu du lịch 51
25 Hình 2.8 Hình thức ựỗ xe trong bãi ựỗ xe tập trung 52
26 Hình 2.9 Hình thức bãi ựỗ xe trong khu du lịch 53
Trang 1227 Hình 2.10 Sàn ựỗ xe nhiều tầng có thềm dốc song song 55
32 Hình 2.15 Bãi ựỗ xe ựường Bưởi 62
33 Hình 2.16 Bãi ựỗ xe tự ựộng tại Tokyo 64
34 Hình 2.17 Một số mô hình bãi ựỗ xe ô tô ngầm tự ựộng
tại Tokyo
64
35 Hình 2.18 Bãi ựỗ xe nhiều tầng tại Chicago 65
36 Hình 2.19 Mô hình tổ chức quản lý dạng công ty cổ
phần tại Chicago
65
37 Hình 2.20 Bãi ựỗ xe Detroit tại Mỹ 66
38 Hình 2.21 Bãi ựỗ xe tháp tại Wolfsburg đức 67
39 Hình 2.22 Bãi ựỗ xe tại Miami, Mỹ 67
40 Hình 2.23 Bãi ựỗ xe tại Melbourne, Australia 68
41 Hình 2.24 Bãi ựỗ xe tại Kansas, Mỹ 68
42 Hình 2.25 Bãi ựỗ xe tại Dubai 69
43 Hình 2.26 Bãi ựỗ xe tại thành phố Gothenburg, Thụy
điển
69
44 Hình 2.27 Bãi ựỗ xe tại thành phố Chicago 70
45 Hình 2.28 Bãi ựỗ xe tại thành phố Tokyo 70
46 Hình 3.1 Phân vùng chức năng trong khu du lịch
Tràng An
71
47 Hình 3.2 Quy hoạch cố ựô Hoa Lư ựến năm 2030 73
48 Hình 3.3 Phối cảnh quy hoạch cố ựô Hoa Lư 75
49 Hình 3.4 Quy hoạch chi tiết khu vực chùa Bái đắnh 76
50 Hình 3.5 Một số ựiểm thăm quan du lịch trong khu
Trang 13du lịch
55 Hình 3.10 Sơ ñồ ñịnh hướng phát triển không gian 85
56 Hình 3.11 Sơ ñồ ñịnh hướng quy hoạch giao thông 96
57 Hình 3.12 Sơ ñồ hướng tuyến ñường thủy 100
58 Hình 3.13 ðề xuất hình thức bãi ñỗ xe kết hợp với cây
62 Hình 3.17 Bãi ñỗ xe kết hợp với cây xanh 113
63 Hình 3.18 ðề xuất vị trí bãi ñỗ xe khu trung tâm 114
64 Hình 3.19 ðề xuất vị trí bãi ñỗ xe khu du lịch Tràng An 114
Trang 14Quy hoạch phát triển các khu du lịch không thể tách rời phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trong ñó giao thông luôn là yếu tố quan trọng trong việc hình thành và phát triển của khu du lịch, nó góp phần tạo nên một hệ thống giao thông ñồng bộ, hướng ñến sự phát triển văn minh hiện ñại
Hiện nay với tốc ñộ phát triển nhanh chóng của các khu du lịch thì quỹ ñất dành cho giao thông rất ñược quan tâm Nhu cầu về sử dụng các phương tiện giao thông tăng dẫn ñến quỹ ñất dành cho ñỗ xe tăng lên Các bãi ñỗ xe hiện tại ñã quá tải và chưa hợp lý ở nhiều các khu du lịch
Khu danh thắng Tràng An ñã ñược Chính phủ Việt Nam xếp hạng di tích quốc gia ñặc biệt quan trọng và UNESCO công nhận là di sản thế giới kép từ năm 2014, khiến lượng khách du lịch cũng tăng lên nhanh chóng vào mùa du lịch, lễ hội ðiều này kéo theo số lượng phương tiện giao thông tham gia giao thông của khu du lịch tăng cao Nhu cầu cần có bãi ñỗ xe là ñiều rất thực tế ñể tránh các tình trạng các phương tiện giao thông cá nhân không có chỗ ñỗ, gây tắc nghẽn giao thông, nếu không ñược giải quyết sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng lớn tới du lịch
Xuất phát từ thực tế ñó, tác giả ñã chọn ñề tài „Nghiên cứu hệ thống
bãi ñỗ xe trên ñịa bàn khu du lịch Tràng An ñến năm 2030” ñể nghiên
cứu ,góp phần giải quyết nhu cầu sử dụng giao thông trên ñịa bàn khu du lịch
mỗi mùa lễ hội
Trang 152
Mục ựắch nghiên cứu
Khảo sát ựánh giá hiện trạng: bãi ựỗ xe trên ựịa bàn khu du lịch
đề xuất quy hoạch hệ thống bãi ựỗ xe khu du lịch Tràng An
đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi lập QHCXD Khu du lịch Tràng An có diện tắch ựất tự nhiên 12.196,86 ha, nằm trên ựịa bàn của các huyện Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, thành phố Ninh Bình & thị xã Tam điệp và ựược giới hạn như sau:
- Về phắa Bắc giáp sông Hoàng Long
- Về phắa đông giáp sông Chanh
- Về phắa Nam giáp sông Hệ Dưỡng, sông Vân và Sông Bến đang
- Về phắa Tây giáp sông Bến đang và sông Rịa
đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống bãi ựỗ xe có tắnh chất phục vụ công cộng (Là loại công trình hạ tầng công cộng) phục vụ nhu cầu ựỗ của phương tiện giao thông trên ựịa bàn thành phố và vùng phụ cận
Hệ thống bãi ựỗ xe: là một bộ phận của hạ tầng giao thông ựô thị, là nơi tập trung của phương tiện và là nơi tổ chức các hoạt ựộng vận tải (ựón, trả khách và hàng hoá) đối tượng phục vụ là toàn thể dân cư và hoạt ựộng của
ựô thị Mang tắnh chất phục vụ dịch vụ công cộng Có vị trắ và quy mô ựược chắnh quyền lựa chọn, quy ựịnh và cho phép hoạt ựộng theo từng mức ựộ khác nhau tuỳ theo các hoạt ựộng của nền kinh tế-xã hội ựô thị trong từng thời gian
Trang 163
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích so sánh
- Phương pháp ñiều tra xã hội học
- Phương pháp quy nạp và mô hình hóa
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp kế thừa
- Và các phương pháp khác
Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm các phần sau:
- Mở ñầu
- Nội dung:
+ Chương 1: Hiện trạng hệ thống bãi ñỗ xe trong khu du lịch Tràng An
+ Chương 2: Cơ sở khoa học nghiên cứu hệ thống bãi ñỗ xe
+ Chương 3: ðề xuất giải pháp quy hoạch hệ thống bãi ñỗ xe cho khu du lịch Tràng An
+ Kết luận và kiến nghị
Một số khái niệm
- Giao thông ñô thị: Là tập hợp công trình, các phương tiện, các con ñường ñảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các khu vực trong thành phố với nhau và giữa thành phố với các khu vực bên ngoài thành phố Hay còn nói một các khác ñó là sự tương tác giữa các ñối tượng vận ñộng như người, xe
cộ và các cấu trúc tĩnh tại (ñường, ñường phố) và các công trình giao thông như bến, bãi
- Giao thông ñối ngoại: giao thông ñối ngoại có thể hiểu một cách ñơn giản là sự liên hệ giữa ñô thị với bên ngoài, bao gồm ñô thị với ñô thị khác,
Trang 174
với các khu công nghiệp, các khu nghỉ ngơi của các vùng phụ cận và giữa ñô thị với các vùng trong cả nước
- Giao thông ñối nội: Là hệ thống giao thông bên trong ñô thị, còn gọi
là giao thông nội thị có nhiệm vụ ñảm bảo sự liên hệ thuận tiện giữa các khu vực bên trong ñô thị với nhau cũng như với giao thông ñối ngoại Giao thông ñối nội liên hệ với giao thông ñối ngoại thông qua các ñầu mối giao thông như ngả giao nhau (cùng mức hoặc khác mức), bến xe ô tô liên tỉnh, ga xe lửa, bến cảng, sân bay - Giao thông công cộng: là giao thông vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện giao thông chạy bằng tuyến ñường nhất ñịnh ñược quy hoạch trước, có lộ trình (ñiểm ñầu, ñiểm cuối) nhằm phục vụ chung cho toàn ñô thì như: Ô tô buýt, xe buýt chạy nhanh, tàu ñiện trên cao, tàu ñiện ngầm
- Vận tải hành khách công công: là loại hình vận chuyển trong ñô thị có thể ñáp ứng khối lượng lớn nhu cầu ñi lại của mọi tầng lớp dân cư một các thường xuyên, liên tục theo thời gian xác ñịnh, theo hướng và theo tuyến ổn ñịnh trong từng thời kì nhất ñịnh
- Trạm chung chuyển: là một trạm ñỗ phức mà ở ñó có nhiều tuyến GTCC chạy qua và chuyển hướng Tại trạm chung chuyển hành khách có thể chuyển ñổi sang tuyến khác và phương tiện khác thuận tiện, dễ dàng
Trang 18THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 19và lực cản lớn nhất ựối với việc phát triển của chắnh khu du lịch và cả quốc gia ựó Ý thức ựược tầm quan trọng ựó, các khu du lịch trên thế giới ựều quan tâm xem xét và ựẩy mạnh phát triển hạ tầng kỹ thuật, ựặc biệt là ựầu tư xây dựng hệ thống giao thông hiện ựại, ựáp ứng ựược tốt nhất nhu cầu của người dân
2 Nền kinh tế nước ta ựang thay ựổi rõ rệt: tỉ lệ dân số ựô thị tham gia vào hoạt ựộng sản xuất kinh doanh và thương mại tăng nhanh, sự bùng nổ các phương tiện giao thông trong việc vận chuyển hành khách và hàng hoá cùng với qúa trình ựô thị hoá diễn ra nhanh chóng kéo theo sự mở rộng quy mô của các ựô thị trên toàn quốc đó cũng là nguyên nhân làm gia tăng áp lực lên hệ thống giao thông vận tải nói chung và giao thông ựô thị nói riêng
3 Khu du lịch Tràng An trực thuộc tỉnh Ninh Bình, phát triển sau các thành phố tiềm năng du lịch lớn như Hà nội, thành phố Hồ Chắ Minh, thành phố đà Nẵng nên có thời gian ựể nhìn nhận lại vấn ựề quy hoạch ựô thị nói chung và giao thông ựô thị nói riêng Hiện nay khu du lịch chưa xảy ra hiện tượng tắc nghẽn xe trầm trọng như ở Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh và một
số thành phố khác trên thế giới nhưng hiện tượng thiếu và không hợp lý của
hệ thống bãi ựỗ xe ựã xuất hiện
Nếu từ bây giờ tỉnh Ninh Bình không có giải pháp quy hoạch hệ thống bãi ựỗ xe cho hiện tại và tương lai thì sẽ rơi vào tình trạng ùn tắc khi khu vực phát triển cùng với lưu lượng khách du lịch ngày càng tăng