BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN VĂN THẮNG KHÓA 2013 - 2015 QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRUNG TÂM BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THẮNG KHÓA 2013 - 2015
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRUNG TÂM BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN
TRÊN VỊNH HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THẮNG KHÓA 2013 - 2015
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRUNG TÂM BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN
TRÊN VỊNH HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN VŨ PHƯƠNG
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình Với lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin chân thành cảm ơn:
PGS.TS Nguyễn Vũ Phương là người hướng dẫn khoa học có trình độ
và kinh nghiệm đã hướng dẫn tận tình, trách nhiệm và hiệu quả
Khoa Sau Đại học - Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội đã hướng dẫn giúp đỡ
để tác giả hoàn thành khóa học và luận văn này Tác giả cũng bày tỏ cảm ơn tới các thầy, cô là giảng viên khoa Sau Đại học – Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội đã giảng dạy giúp có được những kiến thức trong thời gian học tập Phòng Quy hoạch - Sở Xây dựng Quảng Ninh; Phòng Quản lý các công trình VH – Sở VHTT TT và DL; Phòng Quản lý đô thị - thành phố Hạ Long; Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đã giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu phục vụ nghiên cứu Tuy đã rất cố gắng, nhưng do thời gian, kiến thức và sự hiểu biết có hạn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng khoa học Trường ĐH Kiến trúc Hà nội, các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè Đặc biệt mong nhận được sự quan tâm của thầy
cô trực tiếp phản biện đối với Luận văn này để nội dung luận văn được hoàn thiện hơn, có tính thực tiễn hơn, góp phần cải thiện công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trên vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thắng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, dựa trên những kiến thức được trang bị và hiểu biết của cá nhân Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Thắng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
Phương pháp nghiên cứu 6
Nội dung nghiên cứu 6
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
Một số khái niệm cơ bản 7
Cấu trúc luận văn NỘI DUNG 11
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH, QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KTCQ TRUNG TÂM BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN TRÊN VỊNH HẠ LONG 11
1.1 Lịch sử hình thành và cộng đồng dân cư trên vịnh Hạ Long 11
1.1.1 Lịch sử hình thành 11
1.1.2 Cộng đồng dân cư và Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển 13
1.2 Cư trú và sinh hoạt, sản xuất của ngư dân các làng chài – Thực trạng xưa và nay: 18
1.3 Quy hoạch và quản lý không gian KTCQ Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển và làng chài Cửa Vạn Thực trạng những năm gần đây 27
1.3.1 Những quy hoạch đã được triển khai lập và phê duyệt 27
1.3.2 Quy hoạch CTXD Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển và Làng chài Cửa Vạn trên vịnh Hạ Long 33
1.3.3 Thực trạng quy hoạch và quản lý không gian KTCQ Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển và Làng chài Cửa Vạn trên vịnh Hạ Long: 54
1.3.4 Thực trạng bộ máy quản lý 64
Trang 61.4 Sự tham gia của cộng đồng - thực trạng hiện nay 71
1.5 Các vấn đề cần nghiên cứu 73
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KTCQ TT BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN TRÊN VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 75
2.1 Cơ sở lý thuyết 75
2.2 Cơ sở pháp lý 82
2.3 Kinh nghiệm trong công tác quản lý không gian KTCQ tại các khu làng truyền thống ở Việt Nam và trên thế giới 85
2.4 Cộng đồng trong công tác quản lý không gian KTCQ 90
2.5 Các yếu tố tác động đến quy hoạch và quản lý không gian KTCQ Trung tâm bảo tồn văn hóa biển và làng chài Cửa Vạn 93
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KTCQ TRUNG TÂM BẢO TỒN VĂN HÓA BIỂN VÀ LÀNG CHÀI CỬA VẠN TRÊN VỊNH HẠ LONG 97
3.1 Quan điểm và nguyên tắc quản lý 97
3.1.1 Quan điểm quản lý 97
3.1.2 Nguyên tắc quản lý 98
3.2 Giải pháp rà soát, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch 98
3.3 Giải pháp Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đối với các khu chức năng trong Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển và làng chài Cửa Vạn 100 3.4 Giải pháp Quản lý đối với các công trình kiến trúc 109
3.5 Giải pháp Quản lý cảnh quan môi trường 115
3.6 Giải pháp về Cơ chế chính sách 116
3.7 Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý hiện nay 118
3.8 Vai trò và sự tham gia của cộng đồng 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
Trang 7Trung tâm bảo tồn văn hóa biển TTBTVHB
Comment [u1]:
Trang 8DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1.1 Vịnh Hạ long – Di sản thiên nhiên thế giới 11 Hình 1.2 Vị trí làng chài Cửa Vạn trên vịnh Hạ Long 17 Hình 1.3 Những con thuyền truyền thống của ngư dân 18 Hình 1.4 Phương tiện kiếm sống – ngôi nhà di động 19 Hình 1.5 Một góc làng chài Cửa Vạn ngày nay 20 Hình 1.6 Nhà bè – nhà ở của ngư dân ngày nay 21 Hình 1.7 Môi trường bị ô nhiễm do các hoạt động của con người 23 Hình 1.8 Không gian nghiên cứu QH bảo tồn trên vịnh Hạ Long 27 Hình 1.9 Bản đồ QH các trung tâm, các khu vực bảo tồn 30 Hình 1.10 Bản đồ QHSDĐ Trung tâm BTVH biển 35 Hình 1.11 Bản đồ tổ chức KGKTCQ Trung tâm BTVH biển 44 Hình 1.12 Tổ chức không gian ở theo mô hình làng truyền thống 51 Hình 1.13 Mô hình nhà ở trong quy hoạch 51 Hình 1.14 Phối cảnh Trung tâm BTVH biển trên vịnh Hạ Long 54 Hình 1.15 Nhà trung tâm DV biển - Nghỉ đêm trên Hồ Ba Hầm 55 Hình 1.16 Trụ sở, nhà sinh hoạt cộng đồng – TTVH nổi Cửa Vạn 56 Hình 1.17 Nhà biểu diễn ngoài trời – TTVH nổi Cửa Vạn 57 Hình 1.18 Đến trường trên làng chài Cửa Vạn 57 Hình 1.19 Điểm trường trên làng chài Cửa vạn 58 Hình 1.20 Phối cảnh QH khu làng chài Cửa vạn 59 Hình 1.21 Phối cảnh QH khu nhà ở làng chài Cống Tàu 60 Hình 1.22 Phối cảnh QH nhóm nhà ở làng chài Cống Tàu 60 Hình 1.23 Mặt bằng nhà ở - làng chài Cống Tàu 61 Hình 1.24 Mô hình nhà bè, làng chài Cửa vạn 61 Hình 1.25 Tổ chức cây xanh cảnh quan kết hợp với lối đi lại 62 Hình 1.26 Tổ chức lối đi với thảm thực vật tự nhiên 63 Hình 3.1 Minh họa sử dụng khoảng lùi 103
Trang 9Stt Nội dung Trang
Hình 3.2 Minh họa đặt biển quảng cáo 115 Hình 3.3 Minh họa trồng cây xanh 116
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Hiện trạng dân cư trên vịnh Hạ Long 16 Bảng 1.2 Hệ thống xử lý CTR trên vịnh Hạ Long 24 Bảng 1.3 Phân khu chức năng TTBTVH biển 31 Bảng 1.4 Hiện trạng SDĐ khu TTBTVH biển 34 Bảng 1.5 Cơ cấu SDĐ QH khu TTBTVH biển 36 Bảng 1.6 QH sử dụng đất khu TTBTVH biển 46 Bảng 1.7 QH các khu dịch vụ - Du lịch 49 Bảng 1.8 QH các điểm Du lịch 49 Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế do thành phố Quản lý 94 Bảng 2.2 Tổng hợp vốn đầu tư triển 96 Bảng 3.2 Phân khu chức năng quy hoạch, quản lý 101
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu quản lý hiện nay 70
Trang 10Với một bề dày truyền thống dựng nước và giữ nước của Cha ông, theo dòng chảy của lịch sử, Quảng Ninh cũng như bao vùng miền khác đã trải qua bao thăng trầm với những biến cố, thịch suy và trường tồn cùng với vận mệnh của dân tộc Quảng Ninh ngày nay được biết tới không phải chỉ là vùng đất khai thác “ vàng đen” nổi tiếng của cả nước, không phải chỉ bởi những con số thống kê về tăng trưởng và phát triển hay vì Quảng Ninh có một danh lam thắng cảnh nổi tiếng là Vịnh Hạ Long mà Quảng Ninh còn được biêt tới là một vùng đất mang đậm bản sắc văn hóa với những nét vừa đặc trưng nhưng cũng hết sức đa dạng, phảng phất hơi thở của dân tộc và thời đại
Nằm trong lòng vịnh Hạ Long, có diện tích quy hoạch là 1.131,0 Ha được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 142/2002/QĐ-TTg ngày 21/10/2002 theo Đồ án Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long đến năm 2020 ( tỷ lệ 1/25000), Trung tâm Bảo tồn Văn hóa biển mà
Trang 11Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ năm 2002, tuy nhiên việc triển khai lập các quy hoạch, thực hiện và quản lý đến nay còn chậm, còn nhiều bất cập và hạn chế Một mặt, trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa diễn ra quá nhanh, khó kiểm soát dẫn đến phương thức lối sống có những biến dạng, nhiều phong tục tập quán tốt đẹp bị tác động và có nguy cơ bị mai một Các làng chài ngày nay đã có nhiều sự thay đổi Mặt khác, do ảnh hưởng của việc khai thác du lịch thiếu kế hoạch, thiếu sự hiểu biết nhất định về các giá trị truyền thống, các giá trị lịch sử, văn hóa đã phá vỡ những trật tự cũ một cách gượng ép thô bạo, môi trường thiên nhiên bị xâm hại nghiêm trọng Hình thái, cấu trúc của làng chài Cửa Vạn và các làng chài khác trên vịnh Hạ Long
có nhiều biến đổi Không gian bị thu hẹp, các giá trị về văn hóa, kiến trúc bị xuống cấp, biến dạng và bị ngoại lai Những vấn đề này đã đe dọa trực tiếp đến tính toàn vẹn của khu làng chài Người dân và khách tham quan, những người yêu mến Hạ Long đang dần mất đi những khái niệm và ấn tượng về khu vực giàu giá trị lịch sử và nhân văn này
Trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên được nhận dạng thì mâu thuẫn giữa lợi ích sản xuất thủy hải sản với phát triển du lịch, mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế đô thị với bảo tồn phát huy giá trị di sản, bảo vệ môi
Trang 123
trường, mâu thuẫn giữa ổn định và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân là một trong những nguyên nhân then chốt cần phải giải quyết trong việc hoạch định mọi kế hoạch phát triển kinh tế trong vùng
Để giải quyết vấn đề này, trên cơ sở định hướng trong Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long đến năm 2020, năm 2012 UBND tỉnh Quảng Ninh đã cho lập Quy hoạch chi tiết xây dựng: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long đến năm 2020 tỷ lệ 1/2000 và một số các quy hoạch chi tiết các điểm dân cư trên vịnh Hạ Long
Tuy nhiên, giữa việc lập và thực hiện sau khi quy hoạch được duyệt đã
có nhiều biến đổi Sức ép từ quá trình khai thác du lịch, đánh bắt và chế biến thủy hải sản diễn ra một cách tự phát, thiếu một sự quản lý chung nhất hợp
lý và khoa học dẫn đến tình trạng mất kiểm soát, tính ưu việt mà quy hoạch đã đưa ra không triển khai được Thực tế cho thấy, việc triển khai thực hiện và quản lý xây dựng, kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch có những điều bất cập, công tác quản lý (quy hoạch và xây dựng) chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra,
bộ máy quản lý còn mỏng chưa đủ năng lực và tính chuyên nghiệp để thích ứng với sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của thực tiễn hoặc bị chồng chéo giữa nhiều cấp nghành trên cùng một địa bàn Các chế tài xử lý, hướng dẫn đưa ra chưa phù hợp, thiếu tính khoa học hoặc chưa sát với thực tế, công tác tuyên truyền còn bị xem nhẹ đã dẫn tới những sai khác đáng tiếc Do phát triển tự phát, và chủ yếu là do người dân tự bỏ kinh phí để xây dựng nên
bộ mặt các khu làng chài trở nên lộn xộn, sắp đặt tùy tiện, thiếu hài hoà, không gian cảnh quan thiếu đặc trưng… Kiến trúc công trình, đặc biệt là nhà
ở không được thực hiện một cách đầy đủ và nghiêm túc, chắp vá, thiếu chọn lọc theo quy hoạch Việc sử dụng vật liệu, màu sắc còn tạm bợ Trong sáng tác kiến trúc tồn tại xu hướng bắt chước áp đặt, thiếu sự tôn trọng thiên nhiên, nghệ thuật truyền thống
Trang 134
Từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “ Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan Trung tâm bảo tồn Văn hóa biển và Làng chài Cửa Vạn trên vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ” theo quy hoạch là rất cần thiết và mang tính thực tiễn cao
Là một mảng không gian rất lớn, trong khuôn khổ bài viết, luận văn này quan tâm nghiên cứu công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trong phạm vi Khu bảo tồn Văn hóa biển ( tên gọi trong Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long đến năm 2020) mà làng chài Cửa Vạn là hạt nhân tiêu biểu theo quy hoạch đã được phê duyệt - Đây là vấn đề cần được nghiên cứu nhằm mục đích xây dựng Khu bảo tồn Văn hóa biển có tính khả thi cao, đem lại sự khang trang hiện đại và có bản sắc Các ngôi làng chài được quy hoạch sẽ lưu giữ được nét đẹp truyền thống, phù hợp với tâm lý, phong tục tập quán sinh hoạt và sản xuất của người dân Qua đó giúp đời sống của người dân được đảm bảo ngày càng nâng cao, môi trường được phục hồi ngày một tốt hơn Mặt khác cũng góp phần hoàn thiện thể chế chính sách hệ thống văn bản quản lý hiện nay
Mục đích nghiên cứu
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn các vấn đề về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch đã được phê duyệt để hướng tới việc bảo tồn các giá trị về không gian kiến trúc cảnh quan khu làng chài Cửa Vạn nói riêng và khu Bảo tồn văn hóa biển nói chung Từ đó tìm ra các mặt được và chưa được, các nguyên nhân khách quan và chủ quan để tìm ra các giải pháp liên quan về quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường sau quy hoạch nhằm hướng tới phát triển du lịch theo hướng thân thiện và bền vững
Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý quy hoạch, quản lý không gian kiến trúc cảnh quan và bảo tồn theo quy hoạch đã được duyệt một cách hiệu
Trang 145
quả Tạo và tăng các điều kiện sống, sinh hoạt, giáo dục phù hợp với tâm lý
và tập quán sinh hoạt của ngư dân Đồng thời nhằm nâng cao nhận thức của người dân làng chài nói riêng, nhân dân cả nước và khách tham quan nói chung về việc khai thác, sử dụng kết hợp với bảo tồn các giá trị văn hóa kiến trúc và phát triển du lịch, bảo vệ môi trường
Tạo sự thống nhất hài hòa với không gian cảnh quan chung theo một kịch bản thống nhất, có kiểm soát Góp phần bảo vệ và làm tăng giá trị cho kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long
Là cơ sở để quản lý, phối kết với các loại quy hoạch chuyên ngành khác trong tổng kịch bản phát triển Vùng Vịnh Hạ Long theo hướng phát triển bền vững trên nền tảng một quy hoạch hợp nhất
Duy trì giải pháp tiếp cận thiên nhiên phù hợp, hài hoà nhằm hướng tới một môi trường sinh thái bền vững
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan khu làng chài Cửa Vạn nói riêng và Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển nói chung theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long đến năm 2020 đã được phê duyệt
Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ không gian Trung tâm Bảo tồn văn hóa biển, bao gồm một số làng chài điển hình trên Vịnh Hạ Long ( gồm 3 làng chài: Hồ Ba Hầm, Cống Tầu, Cửa Vạn) nằm trên 2 đảo Hang Trai, đảo Đầu
Bê và một số đảo lân cận Trong đó tập trung nghiên cứu tại khu làng chài Cửa Vạn vì cộng đồng dân cư ở đây mang đầy đủ những đặc trưng của một làng chài thủy cư có mặt lâu đời trên Vịnh Hạ Long
Qui mô nghiên cứu là 1.131,0 Ha