BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KIM XUÂN TẬP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐÔ THỊ HAI BÊN ĐƯỜNG 188, THỊ TRẤN MẠO KHÊ, HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KIM XUÂN TẬP
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐÔ THỊ HAI BÊN ĐƯỜNG 188, THỊ TRẤN MẠO KHÊ,
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội, Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KIM XUÂN TẬP
KHÓA 2013 - 2015
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU
ĐÔ THỊ HAI BÊN ĐƯỜNG 188, THỊ TRẤN MẠO KHÊ,
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGÔ THÁM
Hà Nội, Năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và trân thành đến thầy giáo PGS.TS Ngô Thám, người thầy đã dành rất nhiều thời gian và công sức hướng dẫn cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Khoa sau Đại học, ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy, cô giáo Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã dạy
dỗ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong công việc, cung cấp tài liệu, khích lệ và trao đổi ý kiến trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin trân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 05/2015 Tác giả Luận văn
Kim Xuân Tập
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị Hai bên đường 188, thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng
Tác giả Luận văn
Kim Xuân Tập
Trang 5Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
Trang 61
A - MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thị trấn Mạo Khê là thị trấn trung du miền núi phía Bắc thuộc huyện Đông Triều và nằm trong tam giác trọng điểm của Bắc Bộ: Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh, với lợi thế về phát triển khoáng sản than cùng hệ thống giao thông thuận lợi cả đường bộ, đường sắt, đường thủy Nhu cầu về phát triển các khu đô thị ngày càng trở nên cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà
ở, vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân
Việc xây dựng các khu đô thị kết hợp với dịch vụ du lịch là giải pháp cơ bản của các nước có cuộc sống văn minh, hiện đại cần lưu giữ bảo vệ cảnh quan thiên nhiên đồng thời đưa nó vào kết hợp phục vụ con người, kết hợp giữa các biện pháp kỹ thuật truyền thống với việc tiếp thu và ứng dụng của các công nghệ về nhiều lĩnh vực quan trọng của các ngành cơ bản tạo ra sự phát triển chung về nhiều lĩnh vực của khu đô thị du lịch Tạo ra được những cộng đồng sống có trách nhiệm, hiểu biết thực hiện nếp sống văn minh hiện đại kết hợp với bảo vệ thiên nhiên
Ở thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều các dự án đô thị mới như khu
đô thị Vĩnh Hòa, Vĩnh Tuy 2, Hoàng Hoa Thám, Vĩnh Thông dần đi vào thực tiễn và gắn kết vào không gian tổng hòa trong định hướng điều chỉnh quy hoạch chung huyện Đông Triều được UBND Tỉnh Quảng Ninh ký ngày 20/02/2014
Tuy nhiên trên thực tế, trong quán trình xây dựng và phát triển các khu
đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt các khu đô thị mới trên địa bàn thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều đã phải đối mặt với những khó khăn lớn trong công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị Các
Trang 72
hiện tượng xây dựng sai quy hoạch, tự ý thay đổi kiến trúc cảnh quan, kết nối giữa các không gian đô thị mới và không gian đô thị hiện hữu, lấn chiếm đất công cộng v.v làm cho hình ảnh đô thị xấu đi nhanh chóng và không đi theo đúng định hướng của đồ án quy hoạch đã đặt ra, chất lượng khu đô thị không đạt được như kỳ vọng, làm giảm hiệu quả đầu tư và gián tiếp gây ô nhiễm không gian kiến trúc cảnh quan chung vốn đã lộn xộn của thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều và gây nhiều bức xúc cho xã hội
Do vậy, vấn đề quản lý kiến trúc cảnh quan là vấn đề hết sức nóng bỏng, khiến nhiều nhà chuyên môn đang phải nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và hiệu quả
Xuất phát từ những tồn tại nêu trên tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị Hai bên đường 188, thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh” làm tên đề tài luận văn cao
học Quản lý đô thị và công trình
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị Hai bên đường 188, thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, đảm bảo tính thống nhất của không gian tổng thể đền không gian cụ thể các khu vực thuộc đô thị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị Hai bên đường 188, Thị trấn Mạo Khê
Phạm vi nghiên cứu: Khu đô thị Hai bên đường 188, thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát, điều tra
Trang 83
- Phương pháp hệ thống hóa trên cơ sở tổng hợp các số liệu điều tra, khảo sát công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị trong địa bàn huyện Đông Triều cũng như thị trấn Mạo Khê
- Phương pháp so sánh đối chiếu, vận dụng có tính kế thừa, sáng tạo các kinh nghiệm ở một số đô thị trong và ngoài nước về công tác quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
- Phương pháp phân tích và tổng hợp phương án, đề xuất các giải pháp quản lý hữu hiệu áp dụng cho thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học : Từ phương pháp luận khoa học xây dựng mô hình
tổ chức bộ máy và các nguyên tắc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan để
áp dụng vào thực tiễn
- Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng mô hình quản lý không gian kiến trúc cảnh quan vào địa bàn cụ thể là thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, qua đó
có thể tham khảo để áp dụng ở một số khu đô thị mới khác trong Huyện
6 Khái niệm cơ bản
Cảnh quan: Tùy theo mỗi ngành có các quan niệm khác nhau về cảnh quan Theo các nhà kiến trúc cảnh quan: Phong cảnh là một không gian hạn chế, mở ra những điểm nhất định Đó là những phần thiên nhiên và nhân tạo mang đến cho con ngời những cảm xúc và tâm trạng khác nhau Còn cảnh quan là tổ hợp phong cảnh có thể khác nhau, nhưng tạo nên một biểu tượng thống nhất về đặc điểm thiên nhiên chung của phương
Con người chịu tác động của môi trường cảnh quan thông qua tất cả cá giác qina( chủ yếu là thị giác).Môi trường này được hình thành do hệ quả tác tương hỗ của ác thành phần cảnh quan Hệ thống mối quan hê đã nên nét đặc
Trang 94
truwnng cho mỗi vùng với kiểu cảnh quan khác nhau Tùy theo các phân loại
mà ta có các loại cảnh quan như: Cảnh quan đô thị, cảnh quan nông thôn hay cảnh quan biển, núi, đảo
Kiến trúc cảnh quan: Là hoạt động định hướng của con người tác động vào môi trường nhân tạo để làm mất cân bằng mối quan hệ qua lại giữa cá yếu
tố thiên nhiên và nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng Kiến trúc cảnh quan là một môn khao học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên ngành khac nhau ( quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình, điêu khắc hội họa ) nhằm đáp ứng các yêu cầu về công năng, thẩm mỹ, môi trường con người
“ Sự tham gia của của cộng đồng” Theo Clanrence Shubert là quá trình trong đó các nhóm dân cư của cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thực hiện, quản lý sử dụng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạt động Các hoạt động cá nân không có tổ chức sẽ không được coi là sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng là một qua trình mà chính ca cộng đồng cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để cung cấp các dịch vụ đô thị cho tất cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng là đảm bảo cho người chịu ảnh hưởng của
dự án được tham gia vào quyết định của dự án
Sự tham gia của cộng đồng là tìm và huy động của nguồn lực của cộng đồng, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho nhà nước
Các khái niệm trong Luật Quy Hoạch đô thị [21]
Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, và nhà ở
Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công
Trang 10THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 1181
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Quản lý không gian kiển trúc cánh quan khu đô thị mới hỉện nay là giải pháp quan trọng và phù hợp với xu hưởng phát triển mới với nhiều ưu thế:
+ Tạo dựng được cảnh quan khu đô thị theo chiều hướng tốt, tạo sự thống nhất hài hòa về không gian kiến trúc cảnh quan giữa các khu vực trong Khu đô thị mới
+ Tạo dựng bộ mặt đô thị khang trang hiện đại có trật tự và bàn sắc
Đề tài đề cập đến cảc vấn đề: Thực trạng công tác quy hoạch và quản lý không gian kiến trúc cành quan tại các khu đô thị mới nói chung hiện nay và khu đô thị Hai bên đường 188, thị trấn Mạo Khê nói riêng; Cơ sở khoa học cho việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới; Đề xuất các giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị Hai bên đường
188 - Thị trấn Mạo Khê
Để xây dựng khu đô thị mới hoàn chỉnh, các quan điềm cơ bản cần thể hiện
rõ trên tất cả các mặt liên quan như Quy hoạch, Kiến trúc và Cảnh quan, hay nói cách khác là phải đồng bộ, thống nhất từ đầu đến cuối, từ tổng thể không gian đô thị đến các yếu tố cấu thành đô thị
Nguyên tắc quàn lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị Hai bên đường 188- Thị trấn Mạo khê theo mục tiêu quy hoạch, luận văn đề xuất chia thành các khu vực, các khu chức năng khác nhau căn cứ vào từng vị trí và mối liên hệ với xung quanh Qua đó, luận văn đề xuẩt xây dựng quy định quản lý trên từng khu vực, các khu chức năng cụ thể và theo từng thể loại công trinh
Nhằm quàn lý không gian kiến trúccảnh quan khu đô thị Hai bên đường 188- Thị trấn Mạo khê đạt hiệu quả luận văn đề xuất một sổ giải pháp:
Trang 1282
+ Sớm lập, trình thẩm định và phê duyệt Quy chế quàn lý quy hoạch kiến trúc đô thị thị trấn Mạo Khê sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tồ chức thực hiện
và quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư, các hoạt động liên quan đến việc xây đựng, kinh doanh, vận hành, khai thác, chuyển giao thủ tục hoàn thành, đảm bảo dự án đảm bảo chất lượng và tiến độ
+ Giải pháp sự tham gia của cộng đồng cũng là giải pháp cấp thiết cần tăng cường triển khai áp dụng, vì cộng đồng dân cư là thành phần trực tiếp sử dụng công trình trong đô thị, và người biết rõ nhất yêu cầu cấp thiết của cộng đồng là gì Việc nâng cao vai trò, trách nhiệm của chỉnh quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn và sự tham gia của cộng đồng dân cư trong đầu tư xây dựng, quản lý không gian kiến trúc cảnh quan nhằm cân đối hài hòa giữa trách nhiệm - lợi ích - nhu cầu, cùng hướng tới mục tiêu chung là phát triển
đô thị bền vững
Những đề xuất của luận văn là những vẩn đề thực tiễn và có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng khu đô thị mới tại thị trấn Mạo Khê nói riêng và các khu đô thị mới trong cả nước nói chung Những biện pháp, đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho thực trạng các khu đô thị mới hiện nay
KIẾN NGHỊ
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc
và xây dựng:
+ Cần nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mói, từ đó ban hành bổ sung hoàn thiện hoặc thay thế những cơ chể, chính sách không phù hợp Trong đó cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong công tác kiểm soát, đánh giá chất lượng công trình xây đựng, cũng như thu hút Chủ đầu tư, người dân đô thị tham gia cùng hoặc thay mặt Nhà nước để quản lý tất không gian kiến
Trang 1383
trúc cảnh quan
+ Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc đầu tư xây dựng và quàn lý vận hành công trình tại các khu vực trong đô thị nhằm kịp thời phát hiện các sai phạm
và có biện pháp xử lý theo quy định
- Đối với các cấp chính quyền đô thị:
+ Tạo cơ chế, chính sách phù hợp nhằm đa dạng hóa và xã hội hóa các nguồn lực đầu tư phát triển khu đô thị theo hình thức cùng chia sẻ lợi ích - trách nhiệm (huy động tối đa các nguồn vốn đàu tư để giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước như: các nguồn ODA, FDI, huy động từ nhân dân, v.v )
+ Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu, công nhân có tay nghề giỏi, chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý không gian kiến trúc cảnhquan
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1484
[1] GS.TS Nguyễn Thế Bá (2004), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị,
NXB Xây dựng, Hà Nội;
[2] GS.TS Nguyễn Thế Bá (2004), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, tài
liệu giảng dạy lớp Cao học quản lý đô thị, Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội, Nhà xuất bản xây dựng;
[3] Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tập 1, Hà Nội
[4] Bộ Xây dựng (2008), Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007; [5] Chính phú (2005), Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/04/2005 về
ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng;
[6] Nguyễn Ngọc Châu (2001), Quản lý đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội [8] Chính phủ (2010), Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về Quản
lý không gian kiến trúc cảnh quan;
[9] Chính phủ (2013), Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 1/01/2013 về quản
ly đầu tư phát triển đô thị;
[10] Vũ Cao Đàm (1998), “Phương pháp nghiên cứu khoa học”, NXB
KH&KT;
[11] Trần Trọng Hanh (1999), “ Một số vấn đề quy hoạch và phát triển các
khu đô thị mới ở Việt Nam” Báo cáo tổng hợp đề tài Nghiên cứu khoa học Vụ
quản lý kiến trúc và Quy hoạch, Bộ Xây Dựng;
[13] Trương Tiến Hải ( Thứ năm, 04.8.2011), “ Quy hoạch đô thị bền vững,
nhìn từ kinh nghiệm của Australia”, Cổng thông tin điện tử Công ty Cp TVTK
DDT và XD ACUD – WWW.acud.vn, Hà nội;
[14] PGS.TS Đỗ Hậu (2008), “Quy hoạch xây dựng đô thị với sự tham gia
của cộng đồng”, Nhà xuất bản Xây dựng
[15] Nguyễn Đình Hương, Nguyễn Hữu Đoàn ( 2003) “ Giáo trình Quản lý đô
thị”, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, nxb Thống kê;
[16] Dự án Quốc gia VIE/95/051 (1998), “Hướng tới sự tham gia của nhiều