ns2np2 Câu 2: Liên kết hóa học giữa các nguyên tố trong phân tử HCl thuộc loại liên kết: A.. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ từ beri đến bari ở có nhiệt độ
Trang 1THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHAU ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2
NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:………
Số báo danh:………
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là:
A ns2 B ns2np1 C ns1 D ns2np2
Câu 2: Liên kết hóa học giữa các nguyên tố trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
A Cộng hóa trị không cực B ion
C Cộng hóa trị có cực D hidro
Câu 3: Trong một nhóm A, trừ nhóm IIIA theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
B Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
C Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
Câu 4: Cho phản ứng hóa học Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng xảy ra
A Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B Sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm ngưởi ta điều chế khí clo bằng cách
A Điện phân nóng chảy NaCl B Cho dd HCl đặc tác dụng với MnO2 đun nóng
C Điện phân dd NaCl có màng ngăn D Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dd NaCl
Câu 6: Khí nào sau đây không bị oxi hóa bởi nước Gia – ven
Câu 7: X là một kim loại nhẹ mày trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là
Câu 8: Để tách lấy Ag ra khỏi hh gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch:
Câu 9: Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
A Zn2+, Al3+ B K+, Na+ C Ca2+, Mg2+ D Cu2+, Fe2+
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Các kim loại: Natri, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện
C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
D Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) ở có nhiệt độ nóng chảy
giảm dần
Câu 11: Trong các kim loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là:
A Hematit nâu B Manhetit C Xidirit D Hematit đỏ
Câu 12: Cho 1,56gam Cr phản ứng hết với dd H2SO4 loãng dư, đun nóng thu được V ml khí H2 (đktc) Giá trị
của V là:
Câu 13: Chỉ dùng dd KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây:
A Mg, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Zn, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Câu 14: Cho các chất: KBr, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu, Fe2O3 Trong các chất trên, số chất có thể bị oxi hóa
bởi H2SO4 đặc nóng là:
Câu 15: Cho V lít hh khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4
nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hh rắn giảm 0,32g Giá trị của V là:
Trang 2Câu 16: Trộn 10 lít N2 với 15 lít H2 cho vào bình phản ứng Sau khi phản ứng đạt cân bằng thấy bình phản ứng
có 22 lít hỗn hợp các khí Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Hiệu suất phản ứng là:
Câu 17: CFC là nguyên nhân chính của:
A Hiện tượng mưa axit B Sự suy giảm tầng ozon
C Sự ô nhiễm nguồn nước ngầm D Hiện tượng động đất
Câu 18: Trong tinh dầu cây kinh giới có chứa mono ancol X mạch hở, được dùng trong nấu ăn và công nghiệp
thực phẩm Biết 4,62g X phản ứng với Na dư tạo ra 0,015 mol H2 Công thức phân tử của X là:
A C11H8O B C10H16O C C10H18O D C11H10O
Câu 19: Phản ứng hóa học: C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 (C6H5 – là gốc phenyl) chứng tỏ:
A Phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic
B Phenol có tính axit mạnh hơn axit cacbonic
C Phenol có tính oxi hóa mạnh hơn axit cacbonic
D Phenol có tính oxi hóa yếu hơn axit cacbonic
Câu 20: Axit béo Mycolipenie là nguyên nhân gây ra một bệnh lao khi đưa vào cơ thể động vật Cấu trúc của
nó gồm một đoạn mạch không nhánh CH3(CH2)17 và phần còn lại là – C8H14 – COOH (phần này mạch hở, có 3
nhóm metyl) Axits béo Mycolipenie có bao nhiêu nối đôi trong phân tử
Câu 21: Este X phản ứng với dd NaOH, đun nóng tạo ra ancol metylic và natri axetat Công thức cấu tạo thu
gọn của X là:
A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 22: Số hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở, có công thức phân tử C3H6O2 và tác dụng được với dd NaOH
là:
Câu 23: Cho 500ml dung dịch glucozo phản ứng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thu được 10,8g Ag Nồng
độ của dd glucozo đã dùng là:
Câu 24: Etylamin được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng,
chất ức chế ăn mòn kim loại… Công thức cấu tạo thu gọn của etylamni là
A CH3NHCH3 B CH3CH2NH2 C (CH3)3N D CH3NH2
Câu 25: Tên thường của các aminoaxit xuất phát từ tên của axit cacboxylic tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ
amino và số (1, 2, 3,……) hoặc chữ cái hi lạp (α, β, γ…) chỉ vị trí nhóm NH2 trong mạch Đun nóng axit ε – aminocaproic xảy ra sự ngưng tụ giữa các phân tử để tạp ra sản phẩm polyamit theo β- còn gọi là nilon – 6 Tên gọi của axit ε – aminocaproic theo danh pháp IUPAC là:
A 5 – aminoheptanoic B 6 – aminoheptanoic
C hexametylendiamin D 5 – maninopentanoic
Câu 26: Năm 1965, trong quá trinh tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M Schlatter (Mỹ) đã
vô tình phát hiện hợp chất A ( một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “aspartame”) có cấu tạo như hình dưới
Hợp chất A thuộc loại:
A monopeptit B đipeptit C tripeptit D tetrapeptit
Câu 27: Cho các loại polime sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon-6,6,
(7) tơ axtat Số loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là:
Trang 3Câu 28: Cho các dãy chất: CH3OH, CH3COOH, CH3CHO, CH4, CH3COOC2H5 Số chất trong dãy tác dụng
được với Na sinh ra H2 là:
Câu 29: Đốt cháy hh X gồm hai hợp chất hữu cơ A, B (MA < MB) thu được 24,0 gam hh CO2 và H2O (trong đó
phần trăm khối lượng của cacbon là 15%) Biết hidro chiếm 15% khối lượng X Tính % về khối lượng A trong X
Câu 30: Cho 7,7g hợp chất hữu cơ A (C2H7O2N) tác dụng với 200ml dd NaOH 1M thu được dd X và khí Y (MY
< 20) Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 12,20 B 14,60 C 18,45 D 10,70
Câu 31: Điện phân có màng ngăn 500ml dung dịch chứa hh gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu
suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 7720 giây Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hòa tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là:
Câu 32: Cho 19,02 gam hh Mg, Ca, CaO, MgO, MgCO3, CaCO3 tác dụng với dd HCl vừa đủ thu được 4,704 lít
hh khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dd chứa 12,825g MgCl2 và m gam CaCl2 Giá trị của m là:
Câu 33: Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol của Al) Hòa tan hoàn toàn
1,08g hh X bằng 100ml dd HCl thu được 0,0525mol khí H2 và dd Y Cho dd Y tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 17,935g chất rắn Biết M có hóa trị II trong muối tạo thành, nhận xét nào sau đây đúng?
A Nồng độ dd HCl đã dùng là 1,05M
B Kim loại M là sắt
C Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%
D Số mol kim loại M là 0,025mol
Câu 34: Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba Cho m gam X vào
nước dư đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,792 lít khí (đktc) và 0,54g chất rắn Giá trị của m là:
Câu 35: Chia 14,8g hh X gồm Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với dd H2SO4 loãng dư, kết
thúc phản ứng thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) Cho phần 2 vào 350ml dd AgNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam kim loại Giá trị của m là:
Câu 36: Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO2 tác dụng với HF
(2) Cho dd AgNO3 tác dụng với dd NaF
(3) Cho dd khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng
(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dd HCl đặc
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dd NaOH
(6) Sục khí SO2 vào dd H2S
(7) Cho dd NH4Cl tác dụng với NaNO2 đun nóng
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 11,6g hh Fe và Cu vào 87,5g dd HNO3, sau khi kim loại tan hết thu được dd X
(không có anion NH4+) và V lít hh khí B (gồm 2 chất khí có tỉ lệ mol là 2:3) Cho 500ml dd KOH 1M vào dd X thu được kết tủa Y và dd Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 41,05gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X là:
Câu 38: Dung dịch E chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl- trong đó số mol của Cl- gấp đôi số mol của ion Na+ Cho một nửa dd E phản ứng với dd NaOH dư thu được 4gam kết tủa Cho một nửa dd E còn lại phản ứng với
dd Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa Mặt khác nếu đung sôi đến cạn dd E thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 39: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Mg Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Trang 4Thí nghiệm 1: Hòa tan m gam X vào nước dư thu được V lít khí
Thí nghiệm 2: Hòa tan 2m gam X vào dd NaOH dư thu được 3,5V lít khí
Thí nghiệm 3: Hòa tan 4m gam X vào dd HCl dư thu được 9V lít khí
Biết các thể tích đều đo ở đktc và coi như Mg không tác dụng với nược và kiềm
Phát biểu nào sau đây đúng
A Ở thí nghiệm 1, Al bị hòa tan hoàn toàn
B Số mol của Al gấp 1,5 lần số mol Mg
C Phần trăm khối lượng của Na là 23,76%
D Trong X có 2 kim loại có số mol bằng nhau
Câu 40: E là muối sunfat kép của nhôm và kali ngậm nước, được dùng trong ngành thuộc da, chất cầm màu
trong công nghiệp nhuộm vải, chất làm trong nước,… Hòa tan hết m gam E vào nước được dd G, nhỏ từ từ dd Ba(OH)2 vào dd G thấy khi vừa dùng hết 0,2 lít dd Ba(OH)2 0,18M thì thu được kết tủa có khối lượng lớn nhất Giá trị của m là:
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 0,528 gam hợp chất hữu cơ chỉ thu được 1,584 gam CO2 và 0,864 gam nước Cho
X tác dụng với Cl2 thu được hh sản phẩm, trong đó có chất hữu cơ Y (MY = 2,5682 MX) Số đồng phân cấu tạo của Y là:
Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(a) Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit không no, đơn chức (có 1 liên kết đôi C=C) có công thức phân tử chung là CnH2n-2O2 (n≥4)
(b) Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là C6H5CH2COOCH3 (c) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon dài và không phân nhánh
(d) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…
(e) Chất béo là các chất lỏng
(h) Chất béo chứa các gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu (i) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Số phát biểu đúng là:
Câu 43: Cho 34 gam hh X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2
luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dd sau phản ứng thu được hh Y gồm 2 muối khan Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là:
Câu 44: Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú người ta thu được một oligopeptit X, kết quả thực
nghiệm chứng minh MX ≤ 500u Khi thủy phân hoàn toàn 814 mg X thì thu được 450mg Gly, 178mg Ala và 330mg Phe (axit 2 – amino – 3 - phenylpropanoic) Công thức của X là:
A C19H26O6N6 B C21H28O7N5 C C20H29O6N5 D C18H25O6N5
Câu 45: Để thủy phân hoàn toàn 6,39 gam tetrapeptit cần 0,81 gam nước và tạo thành hai amino axit X, Y tách
riêng X, Y rồi cho toàn bộ lượng X thu được phản ứng với lượng dư axit HNO2 thu được 0,045 mol khí N2 và
có 4,77 gam chất hữu cơ hình thành Trị số phân tử khối của Y là?
Câu 46: Chất hữu cơ Z chứa C, H, O và công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Cho 2,85gam Z
tác dụng hết với H2O (Có H2SO4 loãng xúc tác) thì tạp ra m1 gam chất hữu cơ X và m2 gam chất hữu cơ Y Đốt cháy hết m1 gam X tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O, còn khi đốt cháy hết m2 gam Y thu được 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O Tổng lượng oxi tiêu tốn cho 2 phản ứng cháy trên đúng bằng lượng oxi tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4 Biết phân tử khối của X bằng 90, chất Z tác dụng được với Na tạo ra H2 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A Phân tử Z có 4 nguyên tử oxi B Y là hợp chất no, đa chức
C X có 2 CTCT phù hợp D Cả X và Y đều là hợp chất no, đơn chức
Câu 47: Cho các phát biểu sau
Trang 5(a) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 = số mol nước thì X là anken (b) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O được tạo nên từ OH trong nhóm -COOH của axit và H của nhóm –OH của ancol
(c) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau
(e) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
(f) Hợp chất C9H15Cl có vòng benzen trong phân tử
(g) Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê,… Xenlulozo bị thủy phân thành glucozo nhờ xenlulaza
Số phát biểu đúng là:
Câu 48: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của ancol không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi C=C (MX <
MY); Z là axit cacboxylic đơn chức, có cùng số nguyên tử cacbon với X Đốt cháy hoàn toàn 24,14 gam hh T gồm X, Y, Z cần vừa đủ 27,104 lít khí O2, thu được H2O và 25,312 lít khí CO2 Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăng khối lượng của Z trong T là:
Câu 49: Hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic Y và một este Z (Y,Z đều mạch hở không phân nhánh) Đung nóng
0,275 mol X cần dùng 200ml dung dịch NaOH 2M thu được hh 2 muối và hh 2 ancol Đun nóng toàn bộ hh cả 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 7,5 gam 3 ete Lấy hh 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được
1 khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dd chứa 44g Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng Khối lượng Z trong X là:
Câu 50: Cho hh X gồm 2 chất hữu cơ, no đơn chức mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20ml dung
dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng CaO dư thì thấy khối lượng bình tăng 7,75 gam Phát biểu nào sau đây đúng?
A Phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%
B Khối lượng của các chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55g
C Tổng phân tử khối của 2 chất trong X là 164
D Trong X có 3 đồng phân cấu tạo
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là:
A ns2 B ns2np1 C ns1 D ns2np2
Đáp án : A
Câu 2: Liên kết hóa học giữa các nguyên tố trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
A Cộng hóa trị không cực B ion
C Cộng hóa trị có cực D hidro
Đáp án : C
Câu 3: Trong một nhóm A, trừ nhóm IIIA theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
Trang 6A Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
B Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
C Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
Đáp án : D
Trong cùng 1 nhóm A khi đi từ trên xuống dưới bán kính tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính kim loại tăng và tính phi kim giảm
Câu 4: Cho phản ứng hóa học Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng xảy ra
A Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B Sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Đáp án : D
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm ngưởi ta điều chế khí clo bằng cách
A Điện phân nóng chảy NaCl B Cho dd HCl đặc tác dụng với MnO2 đun nóng
C Điện phân dd NaCl có màng ngăn D Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dd NaCl
Đáp án : B
NaCl + H2O NaOH + Cl2 + H2
Câu 6: Khí nào sau đây không bị oxi hóa bởi nước Gia – ven
Đáp án : C
Nước gia ven là hh gồm NaCl và NaClO (là chủ yếu)
CO2 + NaClO + H2O → NaHCO3 + HClO : số oxi hóa không bị thay đổi=> C
Câu 7: X là một kim loại nhẹ mày trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là
Đáp án : C
Câu 8: Để tách lấy Ag ra khỏi hh gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch:
Đáp án : B
Câu 9: Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
A Zn2+, Al3+ B K+, Na+ C Ca2+, Mg2+ D Cu2+, Fe2+
Trang 7Đáp án : C
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Các kim loại: Natri, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện
C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
D Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) ở có nhiệt độ nóng chảy
giảm dần
Đáp án : B
A sai do Be không tác dụng với nước ở bất kì nhiệt độ nào
B đúng
C sai do Mg, Be có kiểu mạng lục phương
D sai do theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) nhiệt độ nóng chảy không theo qui luật nhất định
Câu 11: Trong các kim loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là:
A Hematit nâu B Manhetit C Xidirit D Hematit đỏ
Đáp án : B
Hematit nâu Fe2O3.nH2O
Manhetit Fe3O4
Xederit FeCO3
Hematit đỏ Fe2O3
Ta tính %Fe trong các quặng trên, quặng có %Fe lớn nhất là manhetit
Câu 12: Cho 1,56gam Cr phản ứng hết với dd H2SO4 loãng dư, đun nóng thu được V ml khí H2 (đktc) Giá trị
của V là:
Đáp án : D
Ta có nCr = nH2 = 0,03 mol
=> V = 0,03 22,4 = 0,672lit = 672ml
Câu 13: Chỉ dùng dd KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây:
A Mg, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Zn, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Đáp án : A
Dùng KOH nhận biết
+ Al2O3 tan
+ Al tan có khí thoát ra còn lại là Mg
Câu 14: Cho các chất: KBr, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu, Fe2O3 Trong các chất trên, số chất có thể bị oxi hóa
bởi H2SO4 đặc nóng là:
Đáp án : B
Các chất KBr, S, P FeO, Cu
Câu 15: Cho V lít hh khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4
nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hh rắn giảm 0,32g Giá trị của V là:
Trang 8Đáp án : A
Ta có: m chất rắn giảm = mO = 3,2g =>nO = n (H2 + CO) = 0,02 mol
=> V = 0,02 22,4 = 0,448 lít
Câu 16: Trộn 10 lít N2 với 15 lít H2 cho vào bình phản ứng Sau khi phản ứng đạt cân bằng thấy bình phản ứng
có 22 lít hỗn hợp các khí Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Hiệu suất phản ứng là:
Đáp án : A
Σ V cb = 25 – 2x = 22 => x = 1,5 => H = 100% = 30%
Câu 17: CFC là nguyên nhân chính của:
A Hiện tượng mưa axit B Sự suy giảm tầng ozon
C Sự ô nhiễm nguồn nước ngầm D Hiện tượng động đất
Đáp án : B
Câu 18: Trong tinh dầu cây kinh giới có chứa mono ancol X mạch hở, được dùng trong nấu ăn và công nghiệp
thực phẩm Biết 4,62g X phản ứng với Na dư tạo ra 0,015 mol H2 Công thức phân tử của X là:
A C11H8O B C10H16O C C10H18O D C11H10O
Đáp án : C
Câu 19: Phản ứng hóa học: C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 (C6H5 – là gốc phenyl) chứng tỏ:
A Phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic
B Phenol có tính axit mạnh hơn axit cacbonic
C Phenol có tính oxi hóa mạnh hơn axit cacbonic
D Phenol có tính oxi hóa yếu hơn axit cacbonic
Đáp án : A
Phenol có tính axit yếu nó còn yếu hơn cả H2CO3 và không làm đổi màu quỳ tím vì thế muối natriphenolat bị CO2 và H2O đẩy ra khỏi dd tạo thành phenol
Câu 20: Axit béo Mycolipenie là nguyên nhân gây ra một bệnh lao khi đưa vào cơ thể động vật Cấu trúc của
nó gồm một đoạn mạch không nhánh CH3(CH2)17 và phần còn lại là – C8H14 – COOH (phần này mạch hở, có 3
nhóm metyl) Axits béo Mycolipenie có bao nhiêu nối đôi trong phân tử
Đáp án : B
Công thức axit béo mycolipenie là CH3 – (CH2)17 – C8H14 – COOH (C27H52O2 có số liên kết pi + vòng = 2) => B
Câu 21: Este X phản ứng với dd NaOH, đun nóng tạo ra ancol metylic và natri axetat Công thức cấu tạo thu
gọn của X là:
A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Đáp án : A
Trang 9Câu 22: Số hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở, có công thức phân tử C3H6O2 và tác dụng được với dd NaOH
là:
Đáp án : A
C3H6O2 no đơn chức, mạch hở => thỏa mãn cấu tạo của axit và este
Số đồng phân tác dụng với NaOH là: C2H5COOH, CH3COOCH3, HCOOC2H5
Câu 23: Cho 500ml dung dịch glucozo phản ứng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thu được 10,8g Ag Nồng
độ của dd glucozo đã dùng là:
Đáp án : B
Dd Glu + AgNO3 trong NH3 cho 2Ag
=> CM = 0,1
Câu 24: Etylamin được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng,
chất ức chế ăn mòn kim loại… Công thức cấu tạo thu gọn của etylamni là
A CH3NHCH3 B CH3CH2NH2 C (CH3)3N D CH3NH2
Đáp án : B
Câu 25: Tên thường của các aminoaxit xuất phát từ tên của axit cacboxylic tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ
amino và số (1, 2, 3,……) hoặc chữ cái hi lạp (α, β, γ…) chỉ vị trí nhóm NH2 trong mạch Đun nóng axit ε – aminocaproic xảy ra sự ngưng tụ giữa các phân tử để tạp ra sản phẩm polyamit theo β- còn gọi là nilon – 6 Tên gọi của axit ε – aminocaproic theo danh pháp IUPAC là:
A 5 – aminoheptanoic B 6 – aminoheptanoic
C hexametylendiamin D 5 – maninopentanoic
Đáp án : B
Câu 26: Năm 1965, trong quá trinh tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M Schlatter (Mỹ) đã
vô tình phát hiện hợp chất A ( một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “aspartame”) có cấu tạo như hình dưới
Hợp chất A thuộc loại:
A monopeptit B đipeptit C tripeptit D tetrapeptit
Đáp án : B
Từ hình vẽ ta có A có chứa 1 liên kết peptit => A là đipeptit
Câu 27: Cho các loại polime sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon-6,6,
(7) tơ axtat Số loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là:
Đáp án : A
Trong tự nhiên xenlulozo có nhiều trong bông, gai, đay, tre, nứa,…
Tơ visco là sản phẩm của phản ứng xenlulozo + CS2 + NaOH
Tơ axetat là sản phẩm của phản ứng xenlulozo + 2(CH3CO)2O
Trang 10Câu 28: Cho các dãy chất: CH3OH, CH3COOH, CH3CHO, CH4, CH3COOC2H5 Số chất trong dãy tác dụng
được với Na sinh ra H2 là:
Đáp án : A
Những hợp chất có chứa nhóm chức –OH, -COOH đều tác dụng với Na
Câu 29: Đốt cháy hh X gồm hai hợp chất hữu cơ A, B (MA < MB) thu được 24,0 gam hh CO2 và H2O (trong đó
phần trăm khối lượng của cacbon là 15%) Biết hidro chiếm 15% khối lượng X Tính % về khối lượng A trong X
Đáp án : D
nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,6 mol
=> n O (trong X) = (8 – 0,3 12 – 0,6 2) : 16 = 0,2 mol
Có (kA - 1) nA + (kB - 1) nB = nCO2 – nH2O
Giả sử kA = kB = 0
=> nA + nB = 0,3
Số nguyên tử C trung bình = 0,3 : 0,3 = 1
Bảo toàn nguyên tố O => n CH3OH = 0,2 mol
=> nCH4 = 0,1 mol
=> %CH4 = 20%
Câu 30: Cho 7,7g hợp chất hữu cơ A (C2H7O2N) tác dụng với 200ml dd NaOH 1M thu được dd X và khí Y (MY
< 20) Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 12,20 B 14,60 C 18,45 D 10,70
Đáp án : A
A có CTCT là CH3COONH4
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O
Câu 31: Điện phân có màng ngăn 500ml dung dịch chứa hh gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu
suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 7720 giây Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hòa tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là:
Đáp án : C
ne = 0,4 mol
catot anot
Cu2+ + 2e → Cu 2Cl- → Cl2 + 2e
0,05 0,1 0,35 0,35
2H2O + 2e → 2OH- + H2 2H2O → 4H+ + O2 +4e
0,3 0,3 0,05 0,05
=> m = 0,25 27 = 6,75g
Câu 32: Cho 19,02 gam hh Mg, Ca, CaO, MgO, MgCO3, CaCO3 tác dụng với dd HCl vừa đủ thu được 4,704 lít
hh khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dd chứa 12,825g MgCl2 và m gam CaCl2 Giá trị của m là:
Đáp án : D