1. Trang chủ
  2. » Tất cả

14. THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu - An Giang - lần 2 - năm 2016 - Mã đề 138

12 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số chất trong dãy không tan trong dung dịch HNO3 loãng là Câu 13: Thép thường là hợp kim chủ yếu được dùng để xây dựng nhà cửa.. Câu 14: Cho anđehit acrylic CH2=CH-amino axit X phân tử c

Trang 1

SỞ GD VÀ ĐT AN GIANG

TRƯỜNG THPT THOẠI NGỌC HẦU

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 138

Họ và tên thí sinh:………

Số báo danh:………

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 1,02 gam Al2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được khối lượng muối là

A 6,84 gam B 5,81 gam C 5,13gam D 3,42 gam.

Câu 2: Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHamino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với

dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối X là

A H2NCH(CH3)COOH B H2NCH(C2H5)COOH

C H2N[CH2]2COOH D H2NCH2CH(CH3)COOH.

Câu 3: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

A CH3NH2 B C6H5NH2 C NaCl D C2H5OH.

Câu 4: Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion

A Mg2+; Na+; HCO3-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH B Mg2+; Ca2+; ; SO42-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH

C K+; Na+, CO32-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH; HCO3-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH D Mg2+; Ca2+; HCO3-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH

Câu 5: Polime không phải thành phần chính của chất dẻo là

A poliacrilonitrin B polistiren.

C poli (metyl metacrylat) D polietilen.

Câu 6: Cho dãy chuyển hoá sau: CH4 → A → B → C → Cao su buna.

Công thức phân tử của B là

A C4H10 B C2H2 C C4H4 D C4H6

Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

A fructozơ B tinh bột C saccarozơ D xenlulozơ.

Câu 8: Dẫn lượng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam Fe3O4 nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thì thu được 5,88 gam sắt Giá trị của m là

A 12,18 B 8,40 C 7,31 D 8,12.

Câu 9: Để điều chế kim loại kiềm, ta dùng phương pháp

C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy.

Câu 10: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp

X vào nước (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa

A NaCl, NaOH, BaCl2 B NaCl, NaOH.

C NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 D NaCl.

Câu 11: Cách làm nào dưới đây không nên làm?

A Giảm mùi tanh của cá (có metylamin, etylamin ) bằng giấm ăn.

B Giảm vết sưng hoặc ngứa do ong đốt bằng cách bôi vôi.

C Dùng than củi để giảm bớt mùi khê cho cơm khi cơm bị khê.

D Ướp cá biển bằng phân đạm để cá tươi lâu.

Câu 12: Cho dãy các chất: Ca3(PO4)2, BaSO4, KNO3, CuO, Cr(OH)3, AgCl và BaCO3 Số chất trong dãy không tan trong dung dịch HNO3 loãng là

Câu 13: Thép thường là hợp kim chủ yếu được dùng để xây dựng nhà cửa Vậy thép thường có chứa thành

phần chính là kim loại

A Zn B Cu C Fe D Al.

Câu 14: Cho anđehit acrylic (CH2=CH-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCHO) phản ứng hoàn toàn với H2 (dư, xúc tác Ni, to) thu được

Trang 2

A CH3CH2COOH B CH2=CH-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCOOH C CH3CH2CH2OH D CH3CH2CHO.

Câu 15: Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?

A CaCl2 B Na2S C NaOH D BaSO4.

Câu 16: Chất nào sau đây tan kém nhất trong nước?

A CH3CH2OH B HCHO C CH3COOH D HCOOCH3.

Câu 17: Có thể dùng CaO mới nung để làm khô các chất khí

A N2, Cl2, O2 , H2 B NH3, O2, N2, H2

C NH3, SO2, CO, Cl2 D N2, NO2, CO2, CH4.

Câu 18: Chất nào sau đây là một phi kim?

A S B Fe C Ne D Al.

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ nào sau đây thì sản phẩm thu được khác với các chất còn lại?

A Cao su thiên nhiên B Protein.

C Chất béo D Tinh bột.

Câu 20: Hợp chất có liên kết ion là

A HCl B HClO C Cl2 D NaCl.

Câu 21: Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy

khối lượng đinh sắt tăng 1 gam Khối lượng sắt đã phản ứng là

A 3,5 gam B 2,8 gam C 7,0 gam D 5,6 gam.

Câu 22: Trong dầu gió hoặc cao dán có chứa chất metyl salixilat có tác dụng giảm đau Chất này thuộc loại

hợp chất

A axit B este C ancol D andehit.

Câu 23: Khi nhiệt phân, muối nitrat nào sau đây có thể không thu được khí O2?

Câu 24: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là

Câu 25: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

A nhôm B vàng C thuỷ ngân D vonfram.

Câu 26: Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T) Dãy gồm các chất được

sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là

A (X), (Z), (T), (Y) B (Y), (Z), (T), (X)

C (T), (Y), (Z), (X) D (Y), (T), (Z), (X).

Câu 27: Hoà tan hoàn toàn 8,45 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl Cô cạn dung dịch sau

phản ứng được 17,68 gam muối khan Kim loại đã dùng là

A Ba B Zn C Mg D Fe.

Câu 28: Khi thuỷ phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit stearic

Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

A 15,680 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 16,128 lít.

Câu 29: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Khí Cl2 phản ứng với dung dịch KOH loãng, nguội tạo ra KClO3.

B Khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaBr dư tạo ra Br2 và NaCl.

C Khí F2 tác dụng với H2O đun nóng, tạo ra O2 và HF.

D Khí HI bị nhiệt phân một phần tạo ra H2 và I2.

Câu 30: Cho các chất: metyl fomat, anđehit axetic, saccarozơ, axit fomic, glucozơ, axetilen, etilen Số chất

cho phản ứng tráng bạc là

Câu 31: Tiến hành điện phân V lít dung dịch NaCl 1M và CuSO4 1,8M bằng điện cực trơ tới khi nước bắt

đầu điện phân ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Dung dịch sau phản ứng hoà tan tối đa 8,84 gam Al2O3 Giá trị của m là

Trang 3

A 34,8 B 34,5 C 34,6 D 34,3.

Câu 32: Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCH2-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCH=CH-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCH2OH Đốt cháy hoàn toàn m

gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y Đun nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn Giá trị của m là

A 8,2 B 5,4 C 8,8 D 7,2.

Câu 33: Cho các phản ứng:

(a) Cl2 + NaOH (b) Fe3O4 + HCl

(c) KMnO4 + HCl (d) FeO + HCl

(e) CuO + HNO3 (f) KHS + KOH

Số phản ứng tạo ra hai muối là

Câu 34:Nhiệt độ nóng chảy ,nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba chất hữu cơ X,Y,Z được trình bày trong bảng:

Z 78,37 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH114  

X,Y,Z tương ứng là:

A phenol, glyxin, ancol etylic B ancol etylic, glyxin, phenol.

C phenol, ancol etylic, glyxin D glyxin, phenol, ancol etylic.

Câu 35: Axit xitric(X) có công thức phân tử là C H O là một axit hữu cơ thuộc loại yếu Nó thường có 6 8 7 mặt trong nhiều loại trái cây thuộc họ cam quýt và rau quả nhưng trong trái chanh thì hàm lượng của nó nhiều nhất Theo ước tính axit xitric chiếm khoảng 8% khối lượng khô của trái chanh

Cho sơ đồ phản ứng sau ZnSO 4 3

Biết rằng X có câu trúc đối xứng Khi cho X tác dụng với CH OH H SO đặc ,3 ( 2 4 0

t ) thì số este mạch

hở tối đa thu được là

Câu 36: Cho các phát biểu sau:

(1) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử;

(2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen;

(3) Oxi hoá ancol bậc 1 thu được anđehit;

(4) Dung dịch axit axetic tác dụng được với CaCO3;

(5) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ;

(6) Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac;

(7) Cao su buna-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHN thuộc loại cao su thiên nhiên;

(8) Thuỷ phân este trong môi trường axit thu được sản phẩm là axit và ancol

Số phát biểu luôn đúng là

Câu 37: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

Hình vẽ bên minh hoạ cho phản ứng nào sau đây?

Trang 4

A NaOH + NH4Cl (rắn) -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> NH3 + NaCl + H2O.

B NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> NaHSO4 + HCl.

C C2H5OH -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> C2H4↑ + H2O

D Zn + H2SO4 (loãng) -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> ZnSO4 + H2.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X thu được 3a mol CO2 và 1,8a mol H2O Hỗn hợp X có số mol 0,1 tác dụng được với tối đa 0,14

mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp) Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là

A 0,03 B 0,04 C 0,02 D 0,01.

Câu 39: Cho 12,96 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,8 mol HNO3 tạo ra sản

phẩm khử X duy nhất Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 96,66 B 116,64 C 105,96 D 102,24

Câu 40: Cho 18,3 gam hỗn hợp gồm Ba và Na vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

A 45,5 B 40,5 C 50,8 D 42,9.

Câu 41: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp Cho m

gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19 Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan Giá trị

của m gần nhất với

A 40 B 37 C 38 D 39.

Câu 42:Cho từ từ dung dich chứa a mod Ba(OH)2 vào dung dịch chưa b mol ZnSO Đồ thị biểu diễn số 4 mol kết tủa theo giá trị a như sau

A 0,10 B 0,11 C 0,12 D 0,08.

Câu 43: Hỗn hợp E gồm X là một axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và Y là một ancol hai

chức mạch hở (trong đó số mol X nhỏ hơn số mol Y) Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp E thu được 5,5 gam CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, khi cho cùng một lượng E trên phản ứng với Na dư thì thu được 784ml khí H2 (đktc) Z được tạo thành khi este hoá hỗn hợp E, biết Z có cấu tạo mạch hở và có một nhóm chức este Số đồng phân cấu tạo có thể có của Z là

Trang 5

A 6 B 8 C 7 D 9

Câu 44: Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y Cho Y vào

lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4 được dung dịch Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hoà và

m gam hỗn hợp khí T (trong đó có chứa 0,01 mol H2) Thêm 0,57 mol NaOH vào Z thì toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và hết khí thoát ra Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được11,5 gam chất rắn Giá trị của m là

A 2,52 B 2,70 C 3,42 D 3,22.

Câu 45: Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được chất rắn Y (KCl, K2MnO4, MnO2,

KMnO4) và O2 Trong Y có 1,49 gam KCl chiếm 19,893% theo khối lượng Trộn lượng O2 ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:4 thu được hỗn hợp khí Z Đốt cháy hết 0,528 gam cacbon bằng hỗn hợp Z thu được hỗn hợp khí T gồm 3 khí O2, N2, CO2, trong đó CO2 chiếm 22% về thể tích Biết trong không khí có 80% N2 và 20% O2 theo thể tích Giá trị của m là

A 8,77 B 8,53 C 8,70 D 8,91.

Câu 46: Cho 0,1 mol CH3COOH vào cốc chứa 30 ml dung dịch ROH 20% (d=1,2g/ml, R là một kim loại

nhóm IA) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn khan còn lại Sau khi đốt cháy thì còn lại 9,54 gam chất rắn và có m gam hỗn hợp gồm CO2, hơi nước Giá trị của m gần nhất với

A 9,5 B 8,5 C 7,5 D 10,0.

Câu 47: Thuỷ phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B bằng dung dịch NaOH

vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 23,7) gam hỗn hợp muối của Glyxin và Alanin Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn

bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 84,06 gam

và có 7,392 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là

A 55,92% B 53,06% C 30,95% D 35,37%.

Câu 48: Este X có công thức phân tử là C9H8O2 tác dụng với một lượng tối đa dung dịch NaOH đun nóng

thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối Thêm Br2 dư vào dung dịch Y (sau khi đã được axit hoá bằng HCl loãng dư) thu được 43,8 gam kết tủa chứa 4 nguyên tử brom trong phân tử Tổng khối lượng muối trong Y là

A 21,0 gam B 20,6 gam C 33,1 gam D 28,0 gam.

Câu 49: Trong một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hidrocacbon A mạch hở (là chất khí ở điều kiện thường)

và 0,06 mol O2, bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp X Toàn bộ sản phẩm cháy sau phản ứng cho qua 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì thu được 3 gam kết tủa và có 0,224 lít khí duy nhất thoát ra khỏi bình (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch Chất A có số công thức phân

tử thoả mãn là

Câu 50: Hỗn hợp X gồm Ba và 1 kim loại M Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HCl 10% vừa đủ thu được

dung dịch trong đó nồng độ % của BaCl2 là 9,48% và nồng độ % của MCl2 nằm trong khoảng 8% đến 9% Kim loại M là

A Fe B Mg C Zn D Ca.

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: D

Al2O3 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> Al2(SO4)3

=> nmuối = noxit =0,01 mol

=> mmuối = 3,42g

=>D

Câu 2: B

CT amino axit có dạng :

H2NRCOOH + HCl -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> ClH3NRCOOH

(R + 61)g (R + 97,5)g

8,24g 11,16g

Trang 6

=> 11,16.(R + 61) = 8,24.(R + 97,5)

=> R = 42g (C3H6)

Vì là a-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHamino axit => H2NCH(C2H5)COOH

=>B

Câu 3: A

Câu 4: B

Câu 5: A

Câu 6: C

Câu 7: A

Câu 8: D

Câu 9: D

Câu 10: D

Câu 11: D

Câu 12: B

Các chất : BaSO4 ; AgCl

=>B

Câu 13: C

Câu 14: C

Câu 15: C

Câu 16: D

Chất nào càng tạo được liên kết hidro với nước thì càng dễ tan trong nước Este không tạo liên kết hidro với nước nên không tan trong nước

=>D

Câu 17: B

Chất làm khô không được phản ứng với chất cần làm khô

=>B

Câu 18: A

Câu 19: B

Đốt cháy protein còn tạo ra N2

=>B

Câu 20: D

Câu 21: C

Fe + Cu2+ -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> Fe2+ + Cu

.x -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> x mol

=> mtăng = 64x – 56x = 1g => x = 0,125 mol

=> mFe pứ = 7g

=>C

Câu 22: B

Câu 23: B

NH4NO3 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> N2O + 2H2O

=>B

Câu 24: A

CH3CH2CH2NH2 và (CH3)2CHNH2

=>A

Câu 25: C

Câu 26: D

Axit vô cơ HCl mạnh hơn axit hữu cơ

Nhóm hút e(CO > C6H5) gắn vào OH làm tăng lực axit

Nhóm đẩy e (R no ) thì làm giảm lực axit

Axit COOH tính axit mạnh hơn phenol

=>D

Câu 27: B

Trang 7

M + 2HCl -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> MCl2 + H2

M g (M + 71)g

8,45g 17,68g

=> 17,68.M = 8,45.(M + 71)

=> M = 65g (Zn)

=>B

Câu 28: C

X có công thức là : (C17H33COO)(C15H31COO)(C17H35COO)C3H5

Hay : C55H104O6 + 78O2 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> 55CO2 + 52H2O

=> nO2 = 78nX =0,78 mol

=> VO2 = 17,472 lit

=>C

Câu 29: A

Cl2 + KOH loãng nguội chỉ tạo KCl và KClO

=>A

Câu 30: A

metyl fomat, anđehit axetic, axit fomic, glucozơ

=>A

Câu 31: D

Catot : Cu2+ + 2e -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> Cu

1,8V 3,6V 1,8V mol

Anot : 2Cl-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> Cl2 + 2e

V 0,5V V mol

2H2O -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> 4H+ + O2 + 4e

2,6V 0,65V 2,6V mol

(Vì cả 2 điện cực đều thoát khí thì dừng => điện cực Catot không có điện phân nước)

Có : nH+ = 6nAl2O3 => V = 0,2 lit

,m = mCu + mCl2 + mO2 = 64.1,8V + 71.0,5V + 32.0,65V = 34,3g

=>D

Câu 32: C

Đun nóng Y có kết tủa => có Ca(HCO3)2 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> CaCO3 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> CaO

=> nCa(HCO3)2 = nCaO = 0,1 mol

=> nCO2 = nCaCO3 bđ + 2nCa(HCO3)2 = 0,4 mol

Vì các chất trong X đều có 4C và có M như nhau = 88g

=> nX = ¼ nC = 0,1 mol

=> m = 8,8g

=>C

Câu 33: B

a) ; (b) ; (c)

=>B

Câu 34: A

X tan ít ở nhiệt độ thường nhưng tan vô hạn ở nhiệt độ 800C => Phenol

=> Loại B và D

Y có nhiệt độ nóng chảy rất cao => Y là amino axit

(Z có nhiệt độ nóng chảy < 00C => không thể là amino axit)

=>A

Câu 35: C

X + NaHCO3 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> sản phẩm có 3 Na => X có 3 nhóm COOH

SP trên + Na -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> sản phẩm có 4 Na => có 1 nhóm OH

CTCT : HOOC-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCH2-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCH(OH)(COOH)-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCH2COOH

X + CH3OH với tỉ lệ mol :

+) 1 : 1 => 2 chất

+) 1 : 2 => 2 chất

+) 1 : 3 => 1 chất

Trang 8

Câu 36: D

(1) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử;

Đúng

(2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen;

Sai Dễ hơn

(3) Oxi hoá ancol bậc 1 thu được anđehit;

Sai Có thể oxi hóa thành axit

(4) Dung dịch axit axetic tác dụng được với CaCO3;

Đúng

(5) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ;

Sai Không làm quì tím đổi màu

(6) Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac;

Sai Yếu hơn

(7) Cao su buna-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHN thuộc loại cao su thiên nhiên;

Sai Là cao su tổng hợp

(8) Thuỷ phân este trong môi trường axit thu được sản phẩm là axit và ancol

Sai Có thể tạo andehit (hoặc ceton hoặc ancol) + axit

=>D

Câu 37: D

Câu 38: C

Số C = nCO2 / nX = 3

Số H trung bình = 3,6

=> andehit là C3H2O (CH≡C-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCHO) : x mol và ankin là C3H4 : y mol

=> x + y = 0,1 và nAgNO3 = 3x + y = 0,14

=> x = 0,02 ; y = 0,08 mol

=>C

Câu 39: A

X là NO

=> nNH4NO3 = ¼ nHNO3 = 0,45 mol và nNO3 muối KL = nHNO3 – nNO = 1,35 mol

=> mmuối = mKL + mNO3 muối KL = 96,66g

=>A

Câu 40: D

, mKL = 137nBa + 23nNa ; nH2 = nBa + 0,5nNa = 0,2 mol

=> nBa = 0,1 ; nNa = 0,2 mol

=> nOH = 0,4 mol ; nCuSO4 = 0,5 mol

=> Kết tủa gồm : 0,1 mol BaSO4 và 0,2 mol Cu(OH)2

=> m = 42,9g

=>D

Câu 41: C

X gồm 0,2539m của O và 0,7461m của các kim loại -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHdùng đường chéo và bảo toàn C = 0,4 => trong Z có nCO = 0,15 và nCO2 = 0,25 => Y còn 0,7461m (g) Kim loại và mO = 0,2539m/16 − 0,25 (mol) -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH Y cần lượng nHNO3= 4nNO + 2nO =0,32.4 + 2(0,2539m/16 − 0,25) => dung dịch T có nNO3-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH = nHNO3 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH nNO= 0,32.3 +

2(0,2539m/16 − 0,25) Vậy T gồm 0,7461m (g) của Kim Loại và 62.nNO3-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH (g) của NO3-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH => 3,456m = 0,7461m + 62(0,32.3 + 2(0,2539m/16 − 0,25))

=> m = 38,43g gần nhất với giá trị 38g

=>C

Câu 42: A

Tại nBa(OH)2 = 2b mol thì kết tủa ổn định => chỉ có BaSO4 ( x > b > 0,0625)

Tại nBa(OH)2 = 0,0625 và 0,175 mol thì đều có lượng kết tủa x như nhau

+) Tại : nBa(OH)2 = 0,0625 mol [ SO42-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH dư và Zn2+ dư ]

=> nBaSO4 = 0,0625 mol ; nZn(OH)2 = 0,0625 mol

+) Tại : nBa(OH)2 = 0,175 mol [ Ba2+ dư , có hòa tan kết tủa 1 phần]

=> nBaSO4 = b ; nZn(OH)2 = (2nZn2+ -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH ½ nOH-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH) = (2b – ½ 0,175.2)

Trang 9

Số mol kết tủa là như nhau ở 2 thời điểm trên

=> 0,0625 + 0,0625 = b + (2b – ½ 0,175.2)

=> b = 0,1 mol

=>A

Câu 43: D

Giả sử X có số nhóm COOH là n

Khi đốt cháy : Bảo toàn khối lượng : mE + mO2 = mCO2 + mH2O

=> nO2 = 0,14 mol ; nCO2 = 0,125 mol < nH2O = 0,13 mol => ancol Y no

=> nO(E) = 2nE = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,1 mol = 2n.nX + 2nY

Khi phản ứng với Na : 2nH2 = n.nX+ 2nY = 0,07 mol

=> n.nX = 0,03 ; nY = 0,02 mol

Vì X không phân nhánh => X có tối đa là 2 nhóm COOH

vì nY > nX => n = 2 (TM) => nX = 0,015 mol

=> nE = 0,035 mol => Số C trung bình = 3,57

,nCO2 = CX.nX + CY.nY => 0,125 = 0,015CX + 0,02CY (CX ; CY ≥ 2)

=> 25 = 3CX + 4CY

=> CX = 3 ; CY = 4 (TM)

X là : HOOC-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCH2-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NHCOOH

Y là : C4H8(OH)2 có 6 công thức cấu tạo

+) ancol tạo 1 este :

+ HOCH2CH2CH2CH2OH

+ CH3CH(OH)CH(OH)CH3

+ HOCH2CH(CH3)CH2OH

+) ancol tạo 2 este :

+ HOCH2CH2CH(OH)CH3

+ HOCH2CH(OH)CH2CH3

+ HOCH2C(CH3)(OH)CH3

=> Tổng cộng có 9 công thức cấu tạo

=>D

Câu 44: C

, nFeCO3 = 0,04 mol

Giả sử trong X có x mol Fe(NO3)2 và y mol Al

=> 180x + 27y = 10,17g

Vì sau phản ứng thu được muối trung hòa

=> NO3 chuyển hết thành sản phẩm khử

Bảo toàn điện tích : ncation điện tích = 2nSO4 = 1,12 mol

Khi Z + NaOH dư đến khí khí ngừng thoát ra

=> có NH4+

=> ncation(pứ với NaOH) Điện tích = 2nSO4 – nK+ = 0,56 mol < nNaOH

=> có 0,01 mol Al(OH)3 bị hòa tan

=> khi nung có Fe2O3 và Al2O3

=> mrắn = 80(x + 0,02) + 51(y – 0,005)= 11,5g

=> x = 0,04 mol ; y = 0,11 mol

.mmuối Z = mFe + mAl + mNH4 + mK + mSO4 = 83,41g

=> nNH4 = 0,02 mol

=> Bảo toàn H : 2nH2O tạo ra = nKHSO4 – 4nNH4 – 2nH2 = 0,46 mol

=> nH2O tạo ra = 0,23 mol

Bảo toàn khối lượng : mX + mFeCO3 + mKHSO4 = mmuối Z + mH2O tạo ra + mkhí

=> mkhí = 3,42g

=>C

Câu 45: A

Trang 10

Câu 46: B

, mROH = 7,2g

CH3COOH + ROH -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> CH3COOR + H2O

2CH3COOR + 4O2 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> R2CO3 + 3CO2 + 3H2O

Sau khi đốt cháy làm bay hơi chỉ có CO2 và H2O

=> axit hết ROH có thể dư => nCH3COOR = 0,1 mol

=> nH2O tạo ra = 0,1 ; nO2 = 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng : maxit + mROH – mH2O tạo ra = mmuối = mrắn + m – mO2

=> m = 8,26g

=>B

Câu 47: B

A + 4NaOH -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> Muối + H2O

B + 5NaOH -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> Muối + H2O

Giả sử nA = x ; nB = y mol

=> mmuối – mX = (4.40 – 18)x + (5.40 – 18)y = 23,7g

Lại có : Khi Đốt cháy muối -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> sản phẩm cháy -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> NaOH

=> mbình tăng = mCO2 + mH2O = 84,06g và nN2 = 0,33 mol ( khí thoát ra) CnH2nO2NNa + O2 -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH> ½ Na2CO3 + (n – ½ )CO2 + nH2O + ½ N2

=> nH2O -amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH nCO2 = nN2 = 0,33 mol

=> nCO2 = 1,26 mol ; nH2O = 1,59 mol

Bảo toàn N : 4x + 5y = 0,33.2

=>x = 0,09 ; y = 0,06 mol

Giả sử A có a Gly và (4 – a) Ala

B có b Gly và (5 – b) Ala

=>Bảo toàn C :

.nC(X) = nCO2 + nNa2CO3 ( nNa2CO3 = ½ nNaOH = 0,33 mol )

0,09.[2a + 3(4 – a)] + 0,06.[ 2b + 3(5 – b)] = 1,26 + 0,33

=> 3a + 2b = 13

=> a = 3 ; b = 2

=> A là (Gly)3Ala và B là (Gly)2(Ala)3

=> %mX = 53,06%

=>B

Câu 48: A

Ngày đăng: 08/08/2017, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w