1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hop dong theo ND48 va theo fidic lop GDDA

67 377 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về hợp đồng theo Nghị định 48: Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quy

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Trang 3

T ỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG

Các văn bản pháp lý có liên quan:

1 Bộ Luật Dân sự ngày 14/6/2005

2 Luật Xây Dựng ngày 26/11/2003

3 Luật Đấu Thầu ngày 29/11/2005

4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các

luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/06/2009

5 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày

07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng

trong hoạt động xây dựng

Trang 4

T ỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG

Khái niệm về hợp đồng theo Bộ Luật dân sự:

Điều 388 - Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Khái niệm về hợp đồng theo Luật Xây dựng:

Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ

năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng

khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Khái niệm về hợp đồng theo Nghị định 48:

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong

hoạt động xây dựng.

Trang 5

T ỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG

Phạm vi áp dụng Nghị định 48:

1 Quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

2 Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng 30% vốn nhà

nước trở lên trên lãnh thổ Việt Nam.

3 Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng

nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có

những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

Trang 6

CÁC MẪU HỢP ĐỒNG

Tham khảo các mẫu hợp đồng trong:

 Thông tư 01/2010/TT-BKH: Mẫu hồ sơ mời

thầu xây lắp

 Thông tư 02/2010/TT-BKH: Mẫu hồ sơ mời

thầu xây lắp quy mô nhỏ

 Thông tư 03/2010/TT-BKH: Mẫu hồ sơ mời

sơ tuyển xây lắp

 Thông tư 04/2010/TT-BKH: Mẫu Hồ sơ yêu

cầu chỉ định thầu xây lắp

 Thông tư 05/2010/TT-BKH: Mẫu hồ sơ mời

thầu mua sắm hàng hoá

Trang 7

CÁC MẪU HỢP ĐỒNG (tt)

Tham khảo các mẫu hợp đồng trong:

 Thông tư 06/2010/TT-BKH: Mẫu hồ sơ mời

thầu dịch vụ tư vấn

 Thông tư 11/2010/TT-BKH: Mẫu hồ sơ yêu

cầu chào hàng cạnh tranh

 Thông tư 08/2011/TT-BXD: Hướng dẫn mẫu

hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng

 Thông tư 09/2011/TT-BXD: Hướng dẫn mẫu

hợp đồng thi công xây dựng công trình

Trang 8

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1 Đối tượng của hợp đồng.

2 Số lượng, khối lượng.

3 Quy cách, chất lượng và các yêu cầu

kỹ thuật khác.

4 Giá hợp đồng.

5 Hình thức hợp đồng.

6 Thời gian và tiến độ thực hiện.

7 Điều kiện và phương thức thanh toán.

Trang 9

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

8 Điều kiện nghiệm thu, bàn giao.

9 Bảo hành (đối với hàng hoá, xây lắp).

10 Quyền và nghĩa vụ của các bên.

11 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

12 Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng.

13 Ngôn ngữ sử dụng.

14 Các thỏa thuận khác.

Trang 10

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Các tài liệu kèm theo là bộ phận không tách rời của HĐ:

a) Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu;

b) Điều kiện riêng, các điều khoản tham chiếu;

c) Điều kiện chung;

d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu; đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

g) Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung;

h) Các phụ lục của hợp đồng;

i) Các tài liệu khác có liên quan.

Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng để xử lý mâu thuẫn (nếu có).

Trang 11

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG XD

Phân theo tính chất công việc hợp đồng xây dựng:

1 Hợp đồng tư vấn: để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng:

 Lập quy hoạch xây dựng;

 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Khảo sát xây dựng;

 Thiết kế xây dựng công trình;

 Lựa chọn nhà thầu;

 Giám sát thi công xây dựng công trình;

 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Thẩm tra thiết kết, tổng dự toán, dự toán…

Trang 12

4 Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (EC): để thực hiện việc thiết kế và thi

công xây dựng công trình, hạng mục công

trình

Trang 13

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG XD

5 Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP): để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ

6 Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (PC): để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình

Khái niệm “Tổng thầu”  thực hiện tất cả các

công trình của một dự án đầu tư

Trang 14

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG XD

6 Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công

nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC):

để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình

7 Hợp đồng tổng thầu chính khóa trao tay là

hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết

bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 15

PHÂN THEO GIÁ HỢP ĐỒNG

Trang 16

 Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng

đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu

hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng

Phát sinh, điều chỉnh hợp đồng trọn gói ?

Trang 17

hoặc khối lượng

 Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được

chấp nhận điều chỉnh

Trang 18

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG XD

3 Hợp đồng theo thời gian:

 Áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện

 Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo

tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên

cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu trong

HĐ hoặc mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh

Trang 19

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG XD

4 Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%).

 Áp dụng cho những phần công việc tư vấn

thông thường, đơn giản

 Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

 Giá hợp đồng được tính theo phần trăm giá trị của công trình hoặc khối lượng công việc

5 Hình thức hỗn hợp.

Trang 20

NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HĐ

Nguyên tắc ký kết hợp đồng theo NĐ 48:

1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác,

không trái pháp luật và đạo đức xã hội

2 Sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa

chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng

3 Giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu

(đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu)

Trang 21

 Nếu làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu

tư quyết định

Trang 22

NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HĐ

4 Đối với gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ: tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng có thể ghi ngay trong văn bản hợp đồng Ngược lại: các nội dung của hợp đồng có thể được lập thành điều kiện chung, điều kiện riêng của hợp đồng

5 Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu để thực hiện các gói thầu khác nhau của cùng một dự án: nội dung của các hợp

đồng này phải thống nhất, đồng bộ về tiến độ, chất lượng

Trang 23

NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HĐ

6 Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các thành viên trong liên danh phải có thỏa thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh

7 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử người

đại diện để đàm phán, ký kết hợp đồng xây

dựng Người đại diện của các bên phải được

toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình

Trang 24

BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HĐ

 Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp

cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực (trừ hợp đồng tư vấn và hợp đồng theo hình thức tự thực hiện)

 Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên

danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm

thực hiện hợp đồng, mức bảo đảm tương ứng với tỷ lệ giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên

thực hiện (Trừ trường hợp có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực

hiện hợp đồng)

Trang 25

BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HĐ

 Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng

được quy định trong hồ sơ mời thầu

hoặc hồ sơ yêu cầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng

 Trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì

giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có

thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người quyết

định đầu tư chấp thuận.

Trang 26

BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HĐ

 Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm

thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vi phạm được quy định trong hợp đồng

 Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu

bảo đảm thực hiện hợp đồng khi bên nhận

thầu đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành

Trang 27

TẠM ỨNG HỢP ĐỒNG

Mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:

 Đối với hợp đồng tư vấn là 25% giá hợp đồng;

 Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

Trang 28

TẠM ỨNG HỢP ĐỒNG

 Mức tạm ứng tối đa là 50% giá hợp đồng, trường

hợp đặc biệt thì phải được Người quyết định đầu

tư cho phép.

 Tiền tạm ứng được bắt đầu thu hồi từ lần thanh

toán đầu tiên, mức thu hồi từng lần do hai bên

thống nhất ghi trong hợp đồng, kết thúc thu hồi khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng.

 Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành

phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.

Trang 29

THƯỞNG - PHẠT HỢP ĐỒNG

 Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp

đồng phải được ghi cụ thể trong hợp đồng.

 Mức thưởng không vượt quá 12% giá trị

phần hợp đồng làm lợi (trích từ phần lợi

nhuận do việc sớm đưa công trình vào sử

dụng hoặc từ việc tiết kiệm hợp lý các

khoản chi phí để thực hiện hợp đồng).

 Mức phạt không vượt quá 12% giá trị hợp

đồng bị vi phạm (Nên quy định chi tiết từng nội dung phạt).

Trang 30

CÁC LƯU Ý KHI SOẠN HĐ

1 Đề cương giao việc phải rõ ràng, chi tiết,

đúng và đủ trách nhiệm

2 Rõ ràng về yêu cầu về chất lượng của dịch

vụ / sản phẩm chất lượng

3 Cần xác định rõ cơ chế kiểm tra và nghiệm

thu kiểm soát, giám sát

4 Rõ ràng về thủ tục trao đổi thông tin

5 Rõ ràng về thanh quyết toán

6 Rõ ràng về cơ chế giải quyết phát sinh

Trang 31

CÁC LƯU Ý KHI SOẠN HĐ

7 Câu từ ngắn gọn, cụ thể và đơn nghĩa.

8 Sử dụng các ngôn từ “định lượng”

9 Không dùng chữ thừa vô ích Tránh dùng chữ

“v.v ” / “ ” / “?”.

10 Sử dụng từ thông dụng và chính xác Tránh

dùng tiếng lóng hay tiếng địa phương.

11 Hợp đồng ký với đối tác nước ngoài: Cần xác

định ngôn ngữ chính.

 Cùng một cách hiểu về hợp đồng.

Trang 32

2.Mục đích và nội dung của giao dịch không vi

phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

3.Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện trên thì vô hiệu.

Trang 33

HỢP ĐỒNG BỊ VÔ HIỆU

 Khi hợp đồng bị vô hiệu thì tòa kinh tế

sẽ không phân xử tranh chấp.

 Nếu nhận thấy có hành vi vi phạm Bộ

Luật dân sự hoặc Bộ Luật hình sự thì

thưa kiện và tòa án sẽ xử.

 Trong bất kỳ trường hợp nào thì công

việc của dự án sẽ bị trì hoãn Vì vậy, cần tránh không để xảy ra tình huống hợp

đồng vô hiệu.

Trang 34

HỢP ĐỒNG BỊ VÔ HIỆU TOÀN BỘ

 Nếu nội dung công việc trong hợp đồng chưa thực hiện

thì các bên không được phép thực hiện.

 Nếu nội dung công việc trong hợp đồng đã thực hiện một

phần thì các bên phải chấm dứt việc thực hiện và bị xử lý tài sản kể cả trường hợp hợp đồng đã thực hiện xong

Các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau tất cả các tài sản đã

nhận từ việc thực hiện hợp đồng.

 Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật hoặc

về mặt thực tế không thể hoàn trả được (Bê tông thành phẩm …) thì phải trả bằng tiền

 Thu nhập bất hợp pháp phải nộp vào ngân sách và thiệt hại

các bên phải chịu

Trang 35

HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU TỪNG PHẦN

 Những hợp đồng có một phần nội dung vi phạm

điều cấm của pháp luật, nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng thì bị coi là vô hiệu một phần

Có nghĩa là chỉ vô hiệu những phần thỏa thuận trái

pháp luật, còn những phần khác vẫn có hiệu lực pháp luật và được thực hiện bình thường

 Pháp luật bị vi phạm có thể là pháp luật của các

nước có các bên tham gia ký kết hợp đồng; pháp luật của nước được chọn để điều chỉnh hợp đồng hoặc pháp luật của nước thứ ba có liên quan.

Trang 36

QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG

Trang 37

ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG

 Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời

gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định

 Giá hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt

dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép.

 Khi điều chỉnh hợp đồng xây dựng làm thay đổi

mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

Trang 38

ĐIỀU CHỈNH KHỐI LƯỢNG HĐ

1 Điều chỉnh khối lượng đối với hợp đồng

 Hợp đồng cung cấp thiết bị: là những danh

mục thiết bị bổ sung nằm ngoài danh mục.

Trang 39

ĐIỀU CHỈNH KHỐI LƯỢNG HĐ

 Các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung,

trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp dụng

 Khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay

đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà

thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng

 Trường hợp thỏa thuận không được thì khối

lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới

Trang 40

ĐIỀU CHỈNH KHỐI LƯỢNG HĐ

2 Điều chỉnh khối lượng đối với hợp đồng theo

đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: khi khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp

đồng đã ký thanh toán theo khối lượng hoàn

thành thực tế được nghiệm thu.

3 Điều chỉnh khối lượng đối với hợp đồng theo

thời gian: khi thời gian thực tế ít hơn hoặc nhiều hơn so với thời gian theo hợp đồng đã ký mà bên nhận thầu đã thực hiện thì thanh toán theo thời gian thực tế bên nhận thầu đã thực hiện.

Trang 41

ĐIỀU CHỈNH GIÁ HĐ

Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện thông qua việc điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh khối lượng và được quy định như sau:

a) Trường hợp khối lượng phát sinh < 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán.

b) Trường hợp khối lượng phát sinh > 20% khối lượng

công việc tương ứng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng

về đơn giá cho khối lượng phát sinh (trước khi thực

hiện).

Trang 42

ĐIỀU CHỈNH GIÁ HĐ

c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp

đồng theo thời gian:

 Khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp

dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của

Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được

điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong HĐ.

 Các bên phải lập dự toán bổ sung và phụ lục hợp

đồng bổ sung.

Trang 43

ĐIỀU CHỈNH GIÁ HĐ

d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

 Tại thời điểm ký hợp đồng, các bên thoả

thuận sẽ điều chỉnh lại đơn giá cho những

khối lượng công việc được điều chỉnh giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định

kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

 Tham khảo phương pháp điều chỉnh giá hợp

đồng được quy định tại Điều 7 của Thông tư

số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010

Ngày đăng: 08/08/2017, 09:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w