Chỉ định thầu + Áp dụng trong các trường hợp sau đây: a Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngaythì Chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trìn
Trang 13 Thông Tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 về việc hướng dẫn thủ tục
và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng tại VN
4 Hướng dẫn mua sắm đấu thầu theo quy định của Ngân hàng Thế giới
5 Quyết định số 87/2004/QĐ-TTG ngày 19/5/2004 của Thủ Tướng ChínhPhủ về quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vựcxây dựng tại Việt Nam
6 Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007, Hướng dẫn
hợp đồng trong hoạt động xây dựng
7 Điều kiện Hợp Đồng FiDic
Trang 2PHẦN I LỰA CHỌN NHÀ THẦU THEO QUY ĐỊNH
CỦA LUẬT ĐẤU THẦU & LUẬT XÂY DỰNG
Áp dụng: (Điều 18- 24 của Luật đấu thầu):
Điều 18 - Đấu thầu rộng rãi: Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Hồ sơmời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia củanhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnhtranh không bình đẳng
Điều 19- Đấu thầu hạn chế:
+ Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụngcho gói thầu;
b) Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; góithầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năngđáp ứng yêu cầu của gói thầu
+ Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 05 nhà thầu được xác định
là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có íthơn 05 nhà thầu, Chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựachọn khác
Điều 20 Chỉ định thầu
+ Áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngaythì Chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đóđược chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này Chủ đầu tưhoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhàthầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạnkhông quá 15 ngày kể từ ngày chỉ định thầu;
b) Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
c) Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc
gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấycần thiết;
d) Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộngcông suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua
từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do
Trang 3đ) Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, góithầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự ánđầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệuđồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cầnthiết thì tổ chức đấu thầu.
+ Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có
đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủquy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định
+ Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định tại các điểm b, c, d và đ của Điềunày, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định
Điều 21- Mua sắm trực tiếp:
- Áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đókhông quá 06 tháng
- Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọnthông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự
- Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp khôngđược vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã kýhợp đồng trước đó
- Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùngmột dự án hoặc thuộc dự án khác
Điều 22 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa:
+ Gói thầu có giá gói thầu dưới 02 tỷ đồng và nội dung mua sắm là những hànghoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá
và tương đương nhau về chất lượng
+ Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhàthầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặcqua đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhàthầu khác nhau
Điều 24- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thứclựa chọn nhà thầu quy định tại các điều từ Điều 18 đến Điều 23 của Luật này thìChủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh
và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Trang 4 Phương thức đấu thầu:
Điều 26, Mục 2 –Chương 2 Lựa chọn Nhà thầu của Luật đấu thầu
Bảo đảm dự thầu:
• Gói thầu hàng hóa, xây lắp, EPC: nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm
dự thầu trước thời điểm đóng thầu Nếu đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu
thực hiện bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai
• Giá trị bảo đảm dự thầu: không vượt quá 3% giá gói thầu được duyệt
• Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian hiệu lực của
HSDT cộng thêm ba mươi ngày
• Gia hạn hiệu lực của HSDT: yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực bảo đảm
dự thầu Nhà thầu từ chối gia hạn hiệu lực của HSDT thì phải hoàn trả bảo
đảm dự thầu cho nhà thầu
• Bảo đảm dự thầu được trả lại cho nhà thầu không trúng thầu trong thời
đấu thầu rộng rãi và hạn chế
cho gói thầu mua sắm hàng
hóa, xây lắp, gói thầu EPC
đấu thầu rộng rãi và hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
đấu thầu rộng rãi, hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC
Gđoạn 1: nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu
Gđ 2- đề xuất kỹ thuật; đề xuất tài chính có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
Trang 5với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầuthực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng.
• Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sauđây:
a) Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu mà hồ sơ dự thầu vẫn còn hiệu lực;b) Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầucủa bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoànthiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợpđồng
c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy địnhtại Điều 55 của Luật này
Thời gian trong đấu thầu:
• Thời gian sơ tuyển nhà thầu: ≤ 30 ngày đối với đấu thầu trong nước, 45ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyểnđến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt
• Thời gian thông báo mời thầu: ≤ 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mờithầu
• Thời gian chuẩn bị HSDT: ≤ 15 ngày đối với đấu thầu trong nước, 30ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành HSMT
• Thời gian có hiệu lực của HSDT: ≤ 180 ngày kể từ thời điểm đóng thầu(có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực nhưng không quá 30 ngày)
• Thời gian đánh giá HSDT: ≤45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngàyđối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày mở thầu đến khi có báo cáo về kết quảđấu thầu trình phê duyệt
• Thời gian thẩm định: ≤ 20 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung
về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu Đối vớigói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gianthẩm định ≤ 30 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạchđấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
(Điều 27-Luật đấu thầu)
Loại bỏ hồ sơ dự thầu:
• Không đáp ứng yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu;
• Không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá;
• Có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu, trừ góithầu dịch vụ tư vấn hoặc nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mờithầu phát hiện;
• Có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu, trừ gói thầu
tư vấn
Bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Trang 6• Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồngtrước khi hợp đồng có hiệu lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ tưvấn và hình thức tự thực hiện
• Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: tối đa bằng 10% giá hợp đồng;trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợpđồng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải đượcngười có thẩm quyền cho phép
• Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng phải kéo dài chođến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có)
• Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trườnghợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực
(Điều 45,55 -Luật đấu thầu)
• Hình thức theo đơn giá
- Áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chínhxác về số lượng hoặc khối lượng
- Thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế thực hiệntrên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được chấp nhận
• Hình thức theo thời gian
-Áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế,giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện
- Thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tếtrên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc mức thù laođược chấp nhận
• Hình thức theo tỷ lệ phần trăm
- Áp dụng cho những phần công việc tư vấn thông thường, đơn giản
- Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.Giá hợp đồng được tính theo phần trăm giá trị của công trình hoặc khối lượngcông việc Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợpđồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng
(Điều 49, 50, 51, 53 -Luật đấu thầu)
Bảo hành (Điều 49, 50, 51, 53 -Luật đấu thầu)
Trang 7Hợp đồng có nội dung về mua sắm hàng hoá, xây lắp thì phải quy định vềbảo hành Thời hạn bảo hành, mức tiền bảo hành và các nội dung khác về bảohành được quy định trong hợp đồng phải căn cứ theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định cụ thể về bảo hành đối với nội dung mua sắm hànghoá, xây lắp trong hợp đồng
Điều chỉnh hợp đồng (Điều 57 -Luật đấu thầu)
1 Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơngiá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau đây:a) Trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trựctiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách này kể từ thờiđiểm các chính sách này có hiệu lực;
b) Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiệnhợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầugây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng;c) Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nướckiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thìphải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định
2 Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồngtheo hợp đồng đã ký và phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định.Giá hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giágói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người cóthẩm quyền cho phép
3 Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mờithầu thì Chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sungcác công việc phát sinh và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.Trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hìnhthành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luậtnày
Điều 58 Thanh toán hợp đồng
Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là
cơ sở để Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu
Điều 59 Giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
1 Việc giám sát thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định sau đây:a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm giám sát nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng;b) Cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát thực hiện hợp đồng phải bảo đảm côngtâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyênmôn để thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trướcpháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình;
Nhà thầu tư vấn giám sát thi công thiếu trách nhiệm hoặc thông đồng với nhàthầu xây dựng xác nhận sai khối lượng, chất lượng công trình thì nhà thầu tư vấn
Trang 8và nhà thầu xây dựng phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định tạiĐiều 75 của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Cộng đồng dân cư tham gia giám sát hoạt động đấu thầu theo quy định củaChính phủ
2 Việc nghiệm thu hợp đồng được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Việc nghiệm thu từng phần hay toàn bộ hợp đồng phải được tiến hành phùhợp với nội dung hợp đồng đã ký kết;
b) Cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu phải bảo đảm công tâm, trungthực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình
3 Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn mươilăm ngày kể từ khi Chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợpđồng; trường hợp gói thầu thật sự phức tạp thì được phép kéo dài thời hạn thanh
lý hợp đồng nhưng không quá chín mươi ngày
QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
NĐ SỐ 111/2006/NĐ-CP
Chi phí trong đấu thầu:
• Mức giá bán 01 hồ sơ mời thầu: ≤1.000.000 đồng đối với đấu thầu trongnước; đối với đấu thầu quốc tế mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốctế
• Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựachọn được nhà thầu: 0,01% giá gói thầu nhưng ≥ 500.000 đồng và ≤30.000.000 đồng
• Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quảlựa chọn nhà thầu là 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưngtối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng
Thời hạn cung cấp thông tin:
• Tờ báo về đấu thầu được phát hành hàng ngày
• Đối với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu và thông báo mờinộp hồ sơ quan tâm, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 15 ngàytrước ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và hồ sơ quantâm; đối với thông báo mời chào hàng thì thời hạn cung cấp thông tinchậm nhất là 10 ngày trước ngày phát hành hồ sơ yêu cầu Đối với cácthông tin còn lại quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu, thời hạncung cấp thông tin chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày ký văn bản
(Điều 6, 7 Của NĐ 111)
Trang 9• Quyết định đầu tư được phê duyệt.
• Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sửdụng vốn ODA
• Thiết kế, dự toán, tổng dự toán được duyệt (nếu có)
• Nguồn vốn cho dự án
• Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có)
Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu:
• Tên gói thầu: thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói
thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án
• Giá gói thầu: xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dựtoán được duyệt và các quy định có liên quan
• Nguồn vốn: phải nêu rõ nguồn vốn mỗi gói thầu
• Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu
• Thời gian lựa chọn nhà thầu
• Hình thức hợp đồng
• Thời gian thực hiện hợp đồng
(Điều 8, 9 -NĐ 111)
Nội dung kế hoạch đấu thầu:
• Phần công việc đã thực hiện bao gồm những công việc liên quan tớichuẩn bị dự án
• Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhàthầu
• Phần kế hoạch đấu thầu bao gồm những công việc hình thành các gói thầuđược thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu kể cả cáccông việc như rà phá bom mìn, xây dựng khu tái định cư, bảo hiểm côngtrình, đào tạo
• Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không ápdụng các hình thức lựa chọn nhà thầu và phần công việc thuộc kế hoạchđấu thầu không được vượt tổng mức đầu tư của dự án
• Trường hợp cần thiết phải lập kế hoạch đấu thầu cho một hoặc một số góithầu để thực hiện trước, bao gồm nội dung: Tên gói thầu; Giá gói thầu;Nguồn vốn; Hình thức lựa chọn nhà thầu; phương thức đấu thầu; Thờigian lựa chọn nhà thầu; Hình thức hợp đồng; Thời gian thực hiện hợpđồng
• Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu:
Trang 10• Người quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn ≤ 10ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư, báo cáo thẩm địnhcủa cơ quan, tổ chức thẩm định và ý kiến của các cơ quan liên quan (nếucó) Việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc trách nhiệm của Thủ tướngChính phủ được thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ
(Điều 10, 11 -NĐ 111)
Sơ tuyển:
• Điều kiện áp dụng: gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá góithầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu ≥ 200 tỷđồng phải được tiến hành sơ tuyển (Điều 32 -Luật đấu thầu)
• Trình tự thực hiện: (Điều 13 –NĐ 111)
1 Lập hồ sơ mời sơ tuyển
a) Yêu cầu về năng lực kỹ thuật
b) Yêu cầu về năng lực tài chính
c) Yêu cầu về kinh nghiệm
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển: được xây dựng theo tiêu chí “đạt’,
“không đạt” bao gồm tiêu chuẩn đối với từng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, vềnăng lực tài chính và về kinh nghiệm
Đối với gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng, trừ tổngthầu thiết kế, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển còn phải phù hợp với yêucầu về điều kiện năng lực đối với từng loại, cấp công trình xây dựng theo quyđịnh của Luật Xây dựng
2 Thông báo mời sơ tuyển
Thông báo mời sơ tuyển theo mẫu nêu tại Phụ lục I phải được đăng tảitrên tờ báo về đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu;đối với đấu thầu quốc tế còn phải đăng tải đồng thời trên một tờ báo tiếng Anhđược phát hành rộng rãi trong nước
Sau khi đăng tải theo quy định trên có thể đăng trên các phương tiện thông tinđại chúng khác Hồ sơ mời sơ tuyển được cung cấp miễn phí cho các nhà thầusau 10 ngày, kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời sơ tuyển
3 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển:
Hồ sơ dự sơ tuyển được nộp theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển sẽđược mở công khai ngay sau thời điểm đóng sơ tuyển Hồ sơ dự sơ tuyển đượcgửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển sẽ không được mở và được bên mời thầugửi trả lại nhà thầu theo nguyên trạng
4 Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển: thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ
sơ mời sơ tuyển
5 Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển
Trang 11Bên mời thầu chịu trách nhiệm trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển.
6 Thông báo kết quả sơ tuyển
Sau khi chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển, bên mời thầu có trách nhiệmthông báo bằng văn bản về kết quả sơ tuyển đến các nhà thầu tham dự sơ tuyển
để mời tham gia đấu thầu
A Đấu thầu rộng rãi và hạn chế đối với gói thầu tư vấn:
Chuẩn bị đấu thầu (Điều 14 NĐ 111)
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (Điều 15 NĐ 111)
Tổ chức đấu thầu (Điều 16 NĐ 111)
Đánh giá hồ sơ dự thầu (Điều 17 NĐ 111)
Thương thảo hợp đồng (Điều 18 NĐ 111)
Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu (Điều 19
NĐ 111)
Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng (Điều 20 NĐ 111)
1 Chuẩn bị đấu thầu (Điều 14- NĐ 111)
1.1 Lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu
a) Đối với đấu thầu rộng rãi:
- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm:
+ Về năng lực và số lượng chuyên gia;
+ Về năng lực tài chính;
+ Về kinh nghiệm
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng theo tiêu chí “đạt’, “khôngđạt” và cần được nêu trong hồ sơ mời quan tâm
- Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm: 03 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện
tử về đấu thầu; đối với đấu thầu quốc tế thì còn phải đăng tải đồng thời trên một
tờ báo tiếng Anh được phát hành rộng rãi trong nước
- Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời nộp hồ sơquan tâm, bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho các nhàthầu có nhu cầu tham dự thầu;
- Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 05 ngày đối với đấuthầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế;
- Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm do nhà thầu nộp theo tiêu chuẩn đánhgiá, trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu
b) Đối với đấu thầu hạn chế:
Trang 12Chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu được coi là có đủ năng lực và kinhnghiệm để mời tham gia đấu thầu
1.2 Lập hồ sơ mời thầu
a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
- Quyết định đầu tư được duyệt
- Kế hoạch đấu thầu được duyệt
- Văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA;
- Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi trong đấu thầu quốc
tế hoặc các quy định khác có liên quan
Trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì tổ chứcđược giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án căn cứ các văn bản liên quan để lập hồ sơmời thầu trình người đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt
b) Nội dung hồ sơ mời thầu:
Điều kiện tiên quyết để loại bỏ hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau:
- Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu, không đăng kýtham gia đấu thầu;
- Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định;
- Nhà thầu không bảo đảm điều kiện năng lực theo quy định của Luật Xây dựng;
- Không có bản gốc hồ sơ dự thầu;
- Đơn dự thầu không hợp lệ;
- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ sơmời thầu;
- Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầuchính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);
- Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu
Nhà thầu vi phạm chỉ một trong số các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơmời thầu sẽ bị loại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp
1.3 Phê duyệt hồ sơ mời thầu
Người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc ủy quyền cho Chủ đầu tư phê duyệt hồ
sơ mời thầu theo quy định trên cơ sở báo cáo thẩm định của tổ chức thẩm định 1.4 Mời thầu
a) Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách mời tham giađấu thầu Nội dung thư mời thầu lập theo mẫu nêu tại Phụ lục II kèm theo NĐ111;
b) Thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu ≤ 5 ngàyđối với đấu thầu trong nước, 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế
Trang 132 Tiêu chuẩn đánh giá HSDT gói thầu tư vấn (Điều 15- NĐ 111):
2.1 Gói thầu tư vấn: sử dụng thang điểm (100, 1.000, )
a) Đánh giá về mặt kỹ thuật:
- Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: Tỷ lệ điểm từ 10% - 20% tổng số điểm
- Giải pháp và phương pháp luận: Tỷ lệ điểm từ 30% - 40% tổng số điểm
- Nhân sự của nhà thầu: Tỷ lệ điểm từ 50% - 60% tổng số điểm
- Điểm kỹ thuật: ≥ 70% tổng số điểm=> đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật
c) Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
- Tỷ trọng điểm: Điểm kỹ thuật ≥ 70% tổng số điểm và tài chính ≤ 30% tổng sốđiểm;
- Điểm tổng hợp: Điểm tổng hợp = Đkỹ thuật x (K%) + Đtài chính x (G%)
3 Tổ chức đấu thầu (Điều 16- NĐ 111, Điều 33, 34 của Luật Đấu thầu):
3.1 Phát hành hồ sơ mời thầu
a) Bán hồ sơ mời thầu tới trước thời điểm đóng thầu cho các nhà thầu Đối vớinhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mờithầu
b) Việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu:
Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đếncác nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười ngày trước thời điểm đóngthầu
Trang 143.2 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu
-Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghịđến bên mời thầu để xem xét và xử lý
- Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện:
+ Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;+ Tổ chức hội nghị tiền đấu thầu
- Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 2 Điều này là một phần của
hồ sơ mời thầu
Nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua hồ sơ mờithầu, đăng ký tham gia đấu thầu thì phải thông báo bằng văn bản tới bên mờithầu Bên mời thầu chỉ xem xét khi nhận được văn bản thông báo này trước thờiđiểm đóng thầu
3.3 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu: theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”
Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu đều đượccoi là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng Bất kỳtài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung
hồ sơ dự thầu đã nộp đều được coi là không hợp lệ
3.4 Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu
Nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhậnđược văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghịrút hồ sơ dự thầu phải được gửi riêng biệt với hồ sơ dự thầu
3.5 Mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật
a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầutheo ngày, giờ, địa điểm quy định trong hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến củanhững người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của cácnhà thầu được mời
b) Tiến hành mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật của từng nhà thầu theo thứ tự chữ cái têncủa nhà thầu:
- Kiểm tra niêm phong
- Mở hồ sơ, đọc và ghi vào biên bản:
+ Tên nhà thầu;
+ Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ;
+ Thời gian có hiệu lực của hồ sơ;
+ Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ (nếu có);
+ Các thông tin khác có liên quan
- Biên bản mở thầu cần được đại diện các nhà thầu, đại diện bên mời thầu, đạidiện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận
Trang 15- Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc hồ sơ
đề xuất kỹ thuật của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ
“mật” Việc đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật được tiến hành theo bản chụp Nhàthầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bảngốc cũng như về niêm phong của hồ sơ dự thầu
4 Đánh giá hồ sơ dự thầu (Điều 17- NĐ 111):
4.1 Đánh giá sơ bộ
a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật:
- Tính hợp lệ của đơn dự thầu Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ kýcủa người đại diện hợp pháp của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đốivới nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thànhviên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thoả thuận liên danh có quy địnhcác thành viên trong liên danh uỷ quyền cho thành viên đứng đầu liên danh kýđơn dự thầu;
- Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh Trong thoả thuận liên danh phải phânđịnh rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trịtương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh
và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh, chữ ký của các thành viên, condấu (nếu có);
- Có một trong các loại giấy tờ hợp lệ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập;Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp; chứng chỉ chuyên môn phù hợp;
- Số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ đề xuất kỹ thuật;
- Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ dự thầu
b) Loại bỏ hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu quan trọng tại Điều 14
4.2 Đánh giá chi tiết
a) Đánh giá HSDT đối với gói thầu tư vấn:
+ Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu
+ Các thông tin khác có liên quan
Trang 16- Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc hồ sơ
đề xuất tài chính của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ
“mật” Việc đánh giá về mặt tài chính được tiến hành theo bản chụp, nhà thầuphải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản gốc và bản chụpcũng như về niêm phong hồ sơ đề xuất tài chính Việc đánh giá về mặt tài chínhcăn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính nêu trong hồ sơ mời thầu
- Đánh giá tổng hợp:
Đánh giá tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính theo tiêu chuẩnđánh giá tổng hợp quy định trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu có điểm tổng hợpcao nhất được bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt xếp thứ nhất và đượcmời vào thương thảo hợp đồng theo quy định
b) Đánh giá HSDT đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao:
Hồ sơ dự thầu đạt số điểm về mặt kỹ thuật không thấp hơn mức điểm yêucầu tối thiểu được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và được bên mời thầuxếp hạng để trình chủ đầu tư phê duyệt Nhà thầu xếp thứ nhất sẽ được mời đến
để mở hồ sơ đề xuất tài chính và thương thảo hợp đồng theo quy định
5 Thương thảo hợp đồng (Điều 18- NĐ 111):
- Chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng
- Nội dung thương thảo hợp đồng:
+ Nhiệm vụ và phạm vi công việc chi tiết của nhà thầu tư vấn cần thựchiện;
+ Chuyển giao công nghệ và đào tạo;
+ Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự;
+ Tiến độ;
+ Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có);
+) Bố trí điều kiện làm việc;
+ Chi phí dịch vụ tư vấn;
+ Các nội dung khác (nếu cần thiết)
- Thương thảo hợp đồng không thành, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư để xemxét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo
6 Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu (Điều 19- NĐ 111 và Điều 37, 39 của Luật đấu thầu):
6.1 Trình duyệt, thẩm định kết quả đấu thầu gói thầu tư vấn thực hiện:
- Nhà thầu tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điềukiện:
+ Có hồ sơ dự thầu hợp lệ
Trang 17+ Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân
sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu
+ Có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất; trường hợpgói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất
+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
6.2 Việc phê duyệt kết quả đấu thầu thực hiện:
- Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầutrên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
- Nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải có các nộidung sau đây:
+ Tên nhà thầu trúng thầu;
+ Giá trúng thầu;
+ Hình thức hợp đồng;
+ Thời gian thực hiện hợp đồng;
+ Các nội dung cần lưu ý (nếu có)
+ Không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấu thầuphải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựachọn nhà thầu
6.3 Thông báo kết quả đấu thầu: phải gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầucho các nhà thầu tham dự thầu (không phải giải thích lý do đối với nhà thầukhông trúng thầu), riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn phải gửi kế hoạchthương thảo, hoàn thiện hợp đồng
7 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng (Điều 20- NĐ 111
và Điều 42-Luật đấu thầu):
7.1 Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng:
- Để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
+ Kết quả đấu thầu được duyệt
+ Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu
+ Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu
+ Các nội dung nêu trong HSDT và giải thích làm rõ HSDT của nhà thầu trúngthầu
+ Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa 2 bên
+ Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Chủ đầu tư và nhà thầutiến hành ký kết hợp đồng
- Nếu thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì Chủ đầu tư phải báocáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo
Trang 18Nếu các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáongười có thẩm quyền quyết định.
7.2 Trường hợp thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì Chủ đầu tưbáo cáo người quyết định đầu tư huỷ quyết định phê duyệt kết quả đấu thầutrước đó và xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thươngthảo hợp đồng theo quy định, trong trường hợp đó phải yêu cầu nhà thầu gia hạnhiệu lực hồ sơ dự thầu nếu cần thiết
Ghi chú:
- Gói thầu tư vấn: HSDT của nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi thì điểm tổng hợpđược cộng thêm 7,5% số điểm tổng hợp của nhà thầu đó; trường hợp gói thầudịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì điểm kỹ thuật được cộng thêm 7,5%
số điểm kỹ thuật của nhà thầu đó (Điều 4- Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế)
- Sau khi HĐ ký kết, tư phải đệ trình cho Chủ đầu tư giấy phép thầu theo Thông
Tư 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 và Quyết định số 87/2004/QĐ-TTGngày 19/5/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ
- Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thầu (TT 05 của Bộ XD):
a Bộ Xây dựng cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chứcnhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A
b Sở Xây dựng địa phương cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài
là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C tại địa phương và chonhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựngtại địa phương nơi có dự án hoặc nơi chủ đầu tư dự án đăng ký trụ sở
c Giấy phép thầu cấp cho nhà thầu là tổ chức và cho nhà thầu là cá nhân theomẫu của Thông tư này
B Đấu thầu rộng rãi và hạn chế đối với gói thầu xây lắp và hàng hoá:
B.1 Đấu thầu 1 giai đoạn:
1.Chuẩn bị đấu thầu (Điều 21- NĐ 111):
1.1 Sơ tuyển nhà thầu thực hiện theo quy định của Nghị định 111
1.2 Lập hồ sơ mời thầu
a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
- Quyết định đầu tư và các tài liệu là cơ sở để quyết định đầu tư; Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư
- Kế hoạch đấu thầu được duyệt
- Tài liệu về thiết kế kèm theo tổng dự toán, dự toán được duyệt
- Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liênquan; Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự
án sử dụng vốn ODA
Trang 19- Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi nhà thầu trong nướchoặc các quy định khác có liên quan như sau: (Điều 4- Ưu đãi trong đấu thầuquốc tế)
+ Đối với gói thầu xây lắp: giá đánh giá của hồ sơ dự thầu của nhà thầu khôngthuộc đối tượng ưu đãi cần cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sausửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của nhà thầu đó
+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: giá đánh giá của hồ sơ dự thầu của nhàthầu không thuộc đối tượng ưu đãi cần cộng thêm một khoản tiền tương ứng vớigiá trị thuế nhập khẩu, phí và lệ phí liên quan đến nhập khẩu phải nộp theo quyđịnh của pháp luật nhưng không vượt quá 15% giá hàng hoá, trừ các loại hàng
hóa phải đóng thuế nhập khẩu, phí và lệ phí liên quan đến nhập khẩu;
+ Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế, việc xác định ưu đãi căn cứ quyđịnh của gói thầu tư vấn Đối với các gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng khácthì việc xác định ưu đãi căn cứ theo quy định của gói thầu xây lắp
b) Nội dung hồ sơ mời thầu:
- Hồ sơ mời thầu phải bao gồm (Điều 32 của Luật Đấu thầu):
+ Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
* Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp,
số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ
thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu vềmôi trường và các yêu cầu cần thiết khác;
* Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèmtheo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
+ Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện góithầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiệnthanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điềukiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
+ Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảohiểm và các yêu cầu khác
- Đối với các gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cầnquy định tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu song cầnyêu cầu nhà thầu khẳng định lại các thông tin về năng lực và kinh nghiệm mànhà thầu đã kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển
- Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá cụthể trong hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc góithầu EPC Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalogue của mộtnhà sản xuất nào đó, hoặc hàng hoá từ một nước nào đó để tham khảo, minh họacho yêu cầu về mặt kỹ thuật của hàng hóa thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặctương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ kháiniệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng
Trang 20là tương đương với các hàng hóa đã nêu Đối với hàng hoá phức tạp, cần yêucầu nhà thầu nộp giấy phép bán hàng của nhà sản xuất.
- Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các điều kiện tiên quyết để loại bỏ hồ sơ dựthầu như sau:
+ Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu, không đăng kýtham gia đấu thầu
+ Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7-Tư cách hợp
lệ của nhà thầu là tổ chức của Luật Đấu thầu;
* Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theoquy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không
có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạtđộng do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trongtrường hợp là nhà thầu nước ngoài;
* Hạch toán kinh tế độc lập;
* Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lànhmạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả;đang trong quá trình giải thể
+ Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ: cógiá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn,không nộp theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, không đúngtên nhà thầu, không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảolãnh của ngân hàng);
+ Không có bản gốc hồ sơ dự thầu;
+ Đơn dự thầu không hợp lệ;
+ Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ sơmời thầu;
+ Hồ sơ dự thầu có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giáhoặc giá có kèm điều kiện;
+ Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầuchính;
+ Không đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo quy định HSMT vàĐiều 7- Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng của LuậtXây dựng;
+ Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu
+ Nhà thầu vi phạm một trong các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mờithầu sẽ bị loại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp
1.3 Phê duyệt hồ sơ mời thầu
Trang 21Người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư phê duyệt hồ
sơ mời thầu theo quy định Điều 60-Trách nhiệm của người có thẩm quyền của
Luật Đấu thầu
1.4 Mời thầu
a) Thông báo mời thầu
- Đối với đấu thầu rộng rãi không có sơ tuyển, phải thực hiện đăng tải thôngbáo mời thầu trên tờ báo về đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử
về đấu thầu
- Đối với đấu thầu quốc tế thì còn phải đăng tải đồng thời trên một tờ báo tiếngAnh được phát hành rộng rãi trong nước Sau khi đăng tải theo quy định trên cóthể đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng khác
b) Gửi thư mời thầu
Áp dụng đối với đấu thầu hạn chế và các gói thầu đã qua sơ tuyển Bênmời thầu gửi thư mời thầu tới nhà thầu trong danh sách được mời tham gia đấuthầu hạn chế hoặc danh sách nhà thầu vượt qua sơ tuyển Thời gian từ khi gửithư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 5 ngày đối với đấuthầu trong nước, 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế
2.Quy định chung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật (Điều 22- NĐ 111) :
c) Khả năng lắp đặt thiết bị và năng lực cán bộ kỹ thuật;
d) Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành;
đ) Khả năng thích ứng về mặt địa lý;
e) Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết;
g) Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu);
h) Các yếu tố khác về điều kiện thương mại, tài chính, thời gian thực hiện, đàotạo chuyển giao công nghệ (nếu có)
2.1.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu xây lắp: Bao gồm cácnội dung về mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về hồ sơ thiết kế kỹ thuật vàtiên lượng kèm theo, cụ thể: (Điều 24 - NĐ 111):
a) Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công;
Trang 22b) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy,chữa cháy, an toàn lao động;
c) Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chất lượng và tiến
độ huy động), vật tư và nhân lực phục vụ thi công;
d) Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành;
đ) Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
e) Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu);
g) Tiến độ thi công;
h) Các nội dung khác (nếu có)
- Mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật được quy định tuỳ theo tính chấtcủa từng gói thầu nhưng phải bảo đảm không thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt
kỹ thuật; đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao không thấp hơn 80%;
- Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu
thiết kế) còn phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu cho từng nội dung công
việc bảo đảm không thấp hơn 70% mức điểm tối đa tương ứng
2.1.2 Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, hồ sơ dự thầu được coi làđáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi đạt số điểm không thấp hơn mức điểm yêucầu tối thiểu về mặt kỹ thuật
Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổngthầu thiết kế), hồ sơ dự thầu được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi sốđiểm được đánh giá cho từng nội dung công việc không thấp hơn mức điểm yêucầu tối thiểu tương ứng và điểm tổng hợp của các nội dung không thấp hơn mứcđiểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật của cả gói thầu
2.2 Sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt”
a) Tiêu chuẩn đánh giá
Nội dung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật đối với gói thầu mua sắm hànghóa và xây lắp được nêu tại 2.1.1 nêu trên
Tuỳ theo tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nộidung Đối với các nội dung được coi là các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu,chỉ sử dụng tiêu chí “đạt” hoặc “không đạt” Đối với các nội dung yêu cầukhông cơ bản, ngoài tiêu chí “đạt” hoặc “không đạt”, được áp dụng thêm tiêuchí “chấp nhận được” nhưng không được vượt quá 30% tổng số các nội dungyêu cầu trong tiêu chuẩn đánh giá
b) Một hồ sơ dự thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi cótất cả nội dung yêu cầu cơ bản đều được đánh giá là “đạt”, các nội dung yêu cầukhông cơ bản được đánh giá là “đạt” hoặc “chấp nhận được”
3.Tiêu chuẩn đánh giá HSDT :
3.1 Gói thầu mua sắm hàng hoá (Điều 23 - NĐ 111):
Trang 233.1.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu áp dụng đốivới gói thầu mua sắm hàng hoá không tiến hành sơ tuyển, bao gồm:
a) Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự tại Việt Nam và ở nước ngoài;kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính;
b) Năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộchuyên môn;
c) Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợinhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu khác
Các tiêu chuẩn đánh giá quy định trên được sử dụng tiêu chí “đạt’’, “khôngđạt’’ Nhà thầu “đạt” cả 3 nội dung nêu trên thì được đánh giá là đáp ứng yêucầu về năng lực và kinh nghiệm
3.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được thiết lập theo mục 2.1.1.1 nêutrên
3.1.3 Nội dung xác định giá đánh giá
Việc xác định giá đánh giá là xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹthuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác nhằm so sánh, xếp hạng các hồ
sơ dự thầu Phương pháp xác định giá đánh giá phải được nêu trong tiêu chuẩnđánh giá Việc xác định giá đánh giá thực hiện theo trình tự sau đây:
- Xác định giá dự thầu;
- Sửa lỗi;
- Hiệu chỉnh các sai lệch;
Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được gọi là giá đề nghị trúng thầu
- Chuyển đổi giá đề nghị trúng thầu sang một đồng tiền chung (nếu có) để làmcăn cứ xác định giá đánh giá;
- Đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá, bao gồm:
+ Các điều kiện về mặt kỹ thuật như: tiến độ thực hiện; công suất, hiệu suất củamáy móc thiết bị; mức tiêu hao điện năng, nguyên nhiên vật liệu; chi phí vậnhành, duy tu, bảo dưỡng, tuổi thọ và các yếu tố kỹ thuật khác tùy theo từng góithầu cụ thể;
+ Điều kiện tài chính, thương mại;
+ Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có);
+ Các yếu tố khác
Tuỳ theo tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giáđánh giá cho phù hợp Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứnhất
3.2 Gói thầu xây lắp (Điều 24 - NĐ 111):
3.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu áp dụng đốivới gói thầu xây lắp không tiến hành sơ tuyển, bao gồm:
Trang 24a) Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự ở Việt Nam, ở vùng địa lý vàhiện trường tương tự;
b) Năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếpthực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết
bị thi công để thực hiện gói thầu;
c) Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợinhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu khác
Các tiêu chuẩn đánh giá quy định trên được sử dụng tiêu chí “đạt’’, “khôngđạt’’ Nhà thầu “đạt” cả 3 nội dung nêu trên thì được đánh giá là đáp ứng yêucầu về năng lực và kinh nghiệm
3.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được thiết lập theo mục 2.1.1.2 nêutrên
3.2.3 Nội dung xác định giá đánh giá
Việc xác định giá đánh giá là xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹthuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác nhằm so sánh, xếp hạng các hồ
sơ dự thầu Phương pháp xác định giá đánh giá phải được nêu trong tiêu chuẩnđánh giá Việc xác định giá đánh giá thực hiện theo trình tự sau đây:
- Xác định giá dự thầu;
- Sửa lỗi;
- Hiệu chỉnh các sai lệch;
Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được gọi là giá đề nghị trúng thầu
- Chuyển đổi giá đề nghị trúng thầu sang một đồng tiền chung (nếu có) để làmcăn cứ xác định giá đánh giá;
- Đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá, bao gồm:
+ Các điều kiện về mặt kỹ thuật như: tiến độ thực hiện; chi phí quản lý, vậnhành, duy tu, bảo dưỡng, tuổi thọ công trình và các yếu tố kỹ thuật khác tùy theotừng gói thầu cụ thể;
+ Điều kiện tài chính, thương mại;
+ Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có);
+ Các yếu tố khác
Tuỳ theo tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giáđánh giá cho phù hợp Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứnhất
4.Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) (Điều 25 - NĐ 111):
Trang 25Bao gồm tiêu chuẩn đánh giá đối với từng nội dung công việc theo quy định tạimục 2.1 của Phần đấu thầu tư vấn (Điều 15 của NĐ 111), Điều 22, Điều 23 vàĐiều 24 NĐ 111.
5.Tổ chức đấu thầu (Điều 26 - NĐ 111) :
5.1 Phát hành hồ sơ mời thầu
- Bán hồ sơ mời thầu tới thời điểm trước khi đóng thầu cho các nhà thầu trongdanh sách trúng sơ tuyển (trong trường hợp có sơ tuyển), các nhà thầu được mờitham gia đấu thầu hạn chế hoặc các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu rộngrãi với mức giá bán quy định (tối đa là 1.000.000 đồng đối với đấu thầu trongnước; đối với đấu thầu quốc tế mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế -Điều 6 của NĐ111) Đối với nhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên trongliên danh mua hồ sơ mời thầu;
- Việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện: (Điều 33 và Điều 34 của LuậtĐấu thầu)
+Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi,cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc chocác nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển
+ Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báođến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười ngày trước thời điểmđóng thầu và phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý 5.2 Chuẩn bị, tiếp nhận, sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu (Điều 16 của NĐ111)5.2.1 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu
Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khimua hồ sơ mời thầu, đăng ký tham gia đấu thầu thì phải thông báo bằng văn bảntới bên mời thầu Bên mời thầu chỉ xem xét khi nhận được văn bản thông báonày trước thời điểm đóng thầu
5.2.2 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý
hồ sơ “mật” Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầuđều được coi là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng.Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổsung hồ sơ dự thầu đã nộp đều được coi là không hợp lệ
5.2.3 Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu
Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đềnghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhàthầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị rút hồ sơ dự thầu phải được gửiriêng biệt với hồ sơ dự thầu
5.3 Mở thầu
Trang 26a) Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theongày, giờ, địa điểm quy định trong hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến củanhững người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của cácnhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liênquan đến tham dự lễ mở thầu;
b) Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu có têntrong danh sách mua hồ sơ mời thầu, đăng ký tham gia đấu thầu và nộp hồ sơ dựthầu trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu Trình tự mởthầu được thực hiện như sau:
- Kiểm tra niêm phong hồ sơ dự thầu;
- Mở, đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu sau đây:
+ Tên nhà thầu;
+ Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
+ Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu;
+ Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu và giảm giá (nếu có);
+ Giá trị và thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu;
+ Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ dự thầu (nếu có);
+ Các thông tin khác có liên quan
Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện các nhà thầu, và đạidiện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận
Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất
cả hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật” Việc đánh giá hồ
sơ dự thầu được tiến hành theo bản chụp Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tínhchính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc cũng như về niêm phong của hồ
sơ dự thầu
6.Đánh giá hồ sơ dự thầu (Điều 27 - NĐ 111) :
6.1 Đánh giá sơ bộ
a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
- Tính hợp lệ của đơn dự thầu Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ kýcủa người đại diện hợp pháp của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đốivới nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thànhviên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thoả thuận liên danh có quy địnhcác thành viên còn lại uỷ quyền cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dựthầu;
- Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh Trong thoả thuận liên danh phải phânđịnh rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trịtương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh
và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh; chữ ký của các thành viên, con
Trang 27- Có một trong các loại giấy tờ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư; quyết định thành lập hoặcGiấy đăng ký hoạt động hợp pháp; Giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhàsản xuất (nếu có yêu cầu);
- Số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu;
- Sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu;
- Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ dự thầu
b) Loại bỏ hồ sơ dự thầu không đáp ứng các điều kiện tiên quyết quy định trong
hồ sơ mời thầu theo quy định tại điểm b mục 1.2 của Đấu thầu xây lắp;
c) Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá vềnăng lực và kinh nghiệm nêu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu không tiếnhành sơ tuyển
Đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, cần cập nhật các thông tin mà nhà thầu kêkhai ở thời điểm sơ tuyển nhằm chuẩn xác khả năng đáp ứng yêu cầu về nănglực và kinh nghiệm của nhà thầu
6.2 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
a) Đánh giá về mặt kỹ thuật
Đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được quy định trong hồ sơmời thầu Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu giảithích, làm rõ về những nội dung chưa rõ, khác thường trong hồ sơ dự thầu Chỉnhững hồ sơ dự thầu được chủ đầu tư phê duyệt đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật mớiđược xác định giá đánh giá theo quy định tại điểm b khoản này
b) Xác định giá đánh giá
Việc xác định giá đánh giá thực hiện theo quy định tại 3.1.3 và 3.2.3 nêu trên.6.3 Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá Hồ sơ dự thầu có giá đánh giáthấp nhất được xếp thứ nhất Trong trường hợp gói thầu phức tạp, nếu thấy cầnthiết thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư cho phép nhà thầu có hồ sơ dự thầuxếp thứ nhất vào thương thảo sơ bộ về hợp đồng để tạo thuận lợi cho việcthương thảo hoàn thiện hợp đồng sau khi có kết quả trúng thầu
7.Sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (Điều 28 - NĐ 111):
7.1 Sửa lỗi
a) Đối với lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ,nhân, chia không chính xác:
- Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ
sở pháp lý cho việc sửa lỗi;
- Trường hợp không nhất quán giữa bảng giá tổng hợp và bảng giá chi tiết thìlấy bảng giá chi tiết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi
b) Đối với các lỗi khác:
Trang 28- Cột thành tiền được điền vào mà không có đơn giá tương ứng thì đơn giá đượcxác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng;
- Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì thành tiền sẽ được xác định
bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá;
- Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiền nhưng bỏ trống sốlượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia thànhtiền cho đơn giá của nội dung đó Trường hợp số lượng được xác định bổsung nêu trên khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì được coi làsai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại mục7.2
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phảy) thay cho dấu "." (dấu chấm) vàngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam
Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dựthầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa
Sau khi sửa lỗi theo nguyên tắc trên, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bảncho nhà thầu Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việcchấp nhận sửa lỗi nêu trên Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì hồ sơ
dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại
7.2 Hiệu chỉnh các sai lệch
Hiệu chỉnh các sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa trong
hồ sơ dự thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng như điều chỉnh nhữngkhác biệt giữa các phần của hồ sơ dự thầu; giữa đề xuất kỹ thuật và đề xuất tàichính; giữa con số và chữ viết; giữa nội dung trong đơn dự thầu và các phầnkhác của hồ sơ dự thầu Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện như sau:
a) Trường hợp có những sai lệch về phạm vi cung cấp thì phần chào thiếu sẽđược cộng thêm vào, phần chào thừa sẽ được trừ đi theo nguyên tắc nếu khôngthể tách ra trong giá dự thầu của nhà thầu đang tiến hành sửa sai lệch thì lấymức giá chào cao nhất đối với nội dung này (nếu chào thiếu) và lấy mức giáchào thấp nhất (nếu chào thừa) trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bướcđánh giá về mặt kỹ thuật Trong trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượtqua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì tiến hành sửa sai lệch trên cơ sở lấy mứcgiá của nhà thầu này (nếu có) hoặc của các hồ sơ dự thầu hoặc trong dự toán,tổng dự toán hoặc trong giá gói thầu được duyệt theo nguyên tắc lấy mức giácao nhất (đối với chào thiếu) hoặc thấp nhất (đối với chào thừa) để áp dụng chocác nội dung nêu trên;
b) Trường hợp có sai lệch giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nộidung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp
lý cho việc hiệu chỉnh sai lệch;
c) Trường hợp không nhất quán giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ
sở pháp lý cho việc hiệu chỉnh sai lệch;
Trang 29d) Trường hợp có sự sai khác giữa giá ghi trong đơn dự thầu (không kể giảmgiá) và giá trong biểu giá tổng hợp thì được coi đây là sai lệch và việc hiệu chỉnhsai lệch này được căn cứ vào giá ghi trong biểu giá tổng hợp sau khi được hiệuchỉnh và sửa lỗi theo biểu giá chi tiết.
8.Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng (Điều 29 - NĐ 111) :
8.1 Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu
8.1.1 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và
EPC (Điều 38):
Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xemxét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
- Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thốngđiểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;
- Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
8.1.2 Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu (Điều 39)
- Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người cóthẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệmthẩm định
- Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người cóthẩm quyền xem xét, quyết định
8.1.3 Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu (Điều
kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
8.1.4 Thông báo kết quả đấu thầu (Điều 41)
- Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết địnhphê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền
- Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầukhông trúng thầu
Trang 308.1.5 Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (Điều 58)
Trên cơ sở xem xét báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ trình duyệt do bênmời thầu báo cáo, chủ đầu tư lập báo cáo trình người quyết định đầu tư hoặcngười được uỷ quyền xem xét, quyết định Hồ sơ trình duyệt của chủ đầu tư vềkết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu và các tàiliệu liên quan
-Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập,điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); kế hoạch đấu thầu;
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
- Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổchức đấu thầu chuyên nghiệp;
- Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, biên bản mở thầu;
- Các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liênquan;
- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tưvấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;
- Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theoquy định;
- Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn;
-Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan
8.1.6 Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (Điều 59)
- Báo cáo thẩm định bao gồm những nội dung chính sau đây:
+ Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sởpháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;
+ Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt về kếtquả lựa chọn nhà thầu;
+ Nhận xét về mặt pháp lý, về quá trình thực hiện, về đề nghị của cơ quan trìnhduyệt;
+ Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc biện pháp giải quyết đối với nhữngtrường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu
- Báo cáo thẩm định trình người quyết định đầu tư được gửi đồng thời chochủ đầu tư, bên mời thầu
8.2 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
a) Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng được thực hiệntheo quy định tại Điều 42 và Chương III của Luật Đấu thầu, Mục 2 Chương VI
Trang 318.2.1 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng (Điều 42 Luật
đấu thầu)
1 Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúngthầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
a) Kết quả đấu thầu được duyệt;
b) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
c) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu củanhà thầu trúng thầu (nếu có);
đ) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu
và nhà thầu trúng thầu
2 Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầutiến hành ký kết hợp đồng
3 Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu
tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạngtiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêucầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định
8.2.2 Chương 3 - Luật đấu thầu:
Điều 46 Nguyên tắc xây dựng hợp đồng
Điều 47 Nội dung của hợp đồng
Điều 48 Hình thức hợp đồng
Điều 49 Hình thức trọn gói
Điều 50 Hình thức theo đơn giá
Điều 51 Hình thức theo thời gian
Điều 52 Hình thức theo tỷ lệ phần trăm
Điều 53 Nhiều hợp đồng bộ phận trong một hợp đồng chung
Điều 54 Ký kết hợp đồng
Điều 55 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Điều 56 Bảo hành
Điều 57 Điều chỉnh hợp đồng
Điều 58 Thanh toán hợp đồng
Điều 59 Giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
8.2.3 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (Mục 2- Chương VI - Luật XD):
• Điều 107 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Trang 32- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập cho các công việc lập quyhoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết
kế công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựngcông trình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập bằng văn bản phù hợp vớiquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ củacác bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dungkhác nhau
• Điều 108 Nội dung chủ yếu của hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1 Nội dung công việc phải thực hiện;
2 Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của công việc;
3 Thời gian và tiến độ thực hiện;
4 Điều kiện nghiệm thu, bàn giao;
5 Giá cả, phương thức thanh toán;
6 Thời hạn bảo hành;
7 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
8 Các thoả thuận khác theo từng loại hợp đồng;
9 Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng
• Điều 109 Điều chỉnh hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng chỉ được điều chỉnh khi được người quyếtđịnh đầu tư cho phép trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có sự thay đổi dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Khi Nhà nước thay đổi các chính sách có liên quan;
c) Các trường hợp bất khả kháng
- Người cho phép điều chỉnh hợp đồng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềquyết định của mình và bồi thường thiệt hại do hậu quả của việc quyết định gâyra
• Điều 110 Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và giải quyết tranhchấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng
- Đối với công trình xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước, mức thưởng khôngvượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi, mức phạt không vượt quá 12% giátrị hợp đồng bị vi phạm Nguồn tiền thưởng được trích từ phần lợi nhuận do việcsớm đưa công trình bảo đảm chất lượng vào sử dụng, khai thác hoặc từ việc tiết