Khi kết thúc kỳ thi, người ta nhận thấy rằng: với hai thí sinh bất kỳ luôn có ít nhất một bài toán mà cả hai thí sinh đó đều giải được.. Chứng minh rằng: a Nếu có một bài toán mà mọi thí
Trang 1ĐAI HỌC QUỐC GIA TP.HCM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2013
TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN THI: TOÁN (Chuyên)
Thời gian: 150 phút Câu I: Cho phương trình: x2 4mx m 2 2m 1 0(1) với m là tham số
a) Tìm m sao cho phương trình (1) có hai nghiệm x ;x phân biệt Chứng minh rằng: khi đó 1 2 x ;x1 2 không thể tái dấu nhau
b) Tìm m sao cho: x1 x2 1
Câu II: Giải hệ phương trình:
2
2
2
3z 2x 1 2y z 2
Câu III: Cho x, y là hai số không âm thỏa mãn x3y3 x y
a) Chứng minh rằng: y x 1
b) Chứng minh rằng: x3y3x2 y2 1
Câu IV: Cho M a 3a 1 2 với a là số nguyên dương
a) Chứng minh rằng mọi ước của M đều là số lẻ
b) Tìm a sao cho M chia hết cho 5 Với những giá trị nào của a thì M là lũy thừa của 5?
Câu V: Cho ABC có A 60 0 Đường tròn (I) nội tiếp tam giác (với tâm I) tiếp xúc với các cạnh BC,
CA, AB lần lượt tại D, E, F Đường thẳng ID cắt EF tại K, đường thẳng qua K và song song với BC cắt AB,
AC theo thứ tự tại M, N
a) Chứng minh rằng: các tứ giác IFMK và IMAN nội tiếp
b) Gọi J là trung điểm của cạnh BC Chứng minh ba điểm A, K, J thẳng hàng
c) Gọi r là bán kính của đường tròn (I) và S là diện tích tứ giác IEAF Tính S theo r và chứng minh IMN
S S
4
(SIMN chỉ là diện tích IMN)
Câu VI: Trong một kỳ thi, 60 thí sinh phải giải 3 bài toán Khi kết thúc kỳ thi, người ta nhận thấy rằng: với
hai thí sinh bất kỳ luôn có ít nhất một bài toán mà cả hai thí sinh đó đều giải được Chứng minh rằng: a) Nếu có một bài toán mà mọi thí sinh đều không giải được thì phải có một bài toán khác mà mọi thí sinh đều giải được
b) Có một bài toán mà có ít nhất 40 thí sinh giải được
ĐÁP ÁN Câu I:
a) Phương trình có hai nghiệm phân biệt x ,x 1 2 ' 4m2 m22m 1 0
2
3m 1 m 1 0
m và m > -1
3 3m 1 0 và m 1 0 m < và m < -1 1 m 1
3
1 2
x x m 2m 1 m 1 0
Do đó x ;x không thể trái dấu.1 2
b) Phương trình có hai nghiệm không âm x ;x1 2
Trang 2
2
1 2
1
m hoặc m 1 (áp dụng câu a)
1 m 3
Ta có: x1 x2 1 x x1 2 2 x x1 2 1 4m 2 m 1 2 1
4m 1
2
4m 1 0
2
4m 1
m 1
2
1 4m
m 1
2
1 m 4 4m 1
1
1 m (thích hợp)
2
m 2
Vậy m 1
2
là giá trị cần tìm
Câu II: Ta có: 3x2 2y 1 3y 22z 1 3z 22x 1 2z x 2 2x y 2 2y z 2
x y2 x z2 y z2 x 12 y 12 z 12 0
Thử lại, ta có: x;y;z 1;1;1 là nghiệm của hệ phương trình đã cho
Câu III:
a) Ta có: x 0;y 0 và x3y3 x y
Do đó : x y x 3y3 0 Nên x y 0 x y
Ta cũng có : x3y3 x3 y3 x y x 2xy y 2
Nên x y x y x 2xy y 2
Nếu x = y thì x3y30 Ta có : x = y = 0 Nên y x 1
Nếu x y thì từ x y x y x 2xy y 2 ta có : 1 x 2xy y 2
Mà x2xy y 2 x2 Nên 1 x 2 Mà x 0 Nên 1 x
Vậy y x 1
b) 0 y x 1 nên y3y ;x2 3 x2 Do đó : x3y3 x2 y2
Vì 1 x 2xy y 2 và x2xy y 2 x2y2 Do đó: x2y2 1
Vậy x3y3 x2y2 1
Câu IV:
a) M a 3a 1 a 2 2 a 2a 1 a a 1 2a 1 là số lẻ (Vì a, a + 1 là hai số nguyên dương liên tiếp nên
a a 1 2 )
Do đó mọi ước cả M đều là số lẻ
Trang 3b) M a 3a 1 2 a2 2a 1 5a a 1 25a
Ta có: M 5; 5a 5 Do đó: a 1 5 2 Nên a 1 5
Ta có : a chia cho 5 dư 1, tức a 5k 1 k N
Đặt a 3a 1 5 n N2 n * (n N * vì do a 1 nên a 3a 1 52 )
Ta có : 5 5n theo trên ta có : a 5k 1 k N
Ta có : 5k 1 23 5k 1 1 5 n 25k 10k 1 15k 3 1 52 n
n
25k k 1 5 5 *
Nếu n 2 ta có : 5 5n , mà 2 25k k 1 5 ; 2 5 không chia hết cho 5 : vô lí.2 Vậy n = 1 Ta có : 25k k 1 0;k N Do đó : k = 0 Nên a = 1
Câu V :
N
F
E
D
I
C
A
a) Ta có : MN // BC (gt), ID BC ((I) tiếp xúc với BC tại D)
IFM IKM 90 90 180
Tứ giác IFMK nội tiếp
Mặt khác : IKN IEN 90 0 Tứ giác IKEN nội tiếp
Ta có : IMF IKF (Tứ giác IFMK nội tiếp) ; IKF ANI (Tứ giác IKEN nội tiếp)
IMF ANI
Tứ giác IMAN nội tiếp
b) Ta có :
IMK IFK Tư ùgiác IFMK nội tiếp
IN K IEK Tư ùgiác IKEN nội tiếp
Mặt khác : IE = IF (= r) IEF cân tại I
IMN
cân tại I có IK là đường cao
IK là đường trung tuyến của IMN
K là trung điểm của MN
Mà BC = 2.BJ (J là trung điểm của BC)
Trang 4Do đó: MN 2.MK MK
BC 2.BJ BJ
Mặt khác: ABC có MN // BC
AM MN
(Hệ quả của định lý Thales)
Ta có: AM MKAB BJ MNBC
Xét AMK và ABJ , ta có:
AMK ABJ hai góc đồng vị và MN // BC
AM MK
Hai tia AK, AJ trùng nhau
Vậy ba điểm A, K, J thẳng hàng
c) AE, AF là các tiếp tuyến của đường tròn (I)
AE = AF, AI là tia phân giác của EAF
AEF
cân tại A có EAF 60 (gt) 0
AEF đều EF = AE = AF
AEF
đều có AI là đường phân giác
AI là đường cao của AEF
2
IAE
vuông tại E AE = IE.cotIAE; IE = AI.sin.IAE
0
0
r
sin30
Vậy EF = AE = 3.r
Vậy S 1.AI.EF 1.2r 3.r 3.r (đvdt)2
Gọi H là giao điểm của AI và EF
Ta có: IH EF, H là trung điểm của EF và HIF 60 0
IHF
vuông tại H IH IF.cosHIF r.cos600 1.r
2
Do đó: SIEF 1.IH.EF 3.r2
Xét IMN và IEF , ta có:
IMN IFE;INM IEF
Do đó: IMNIEF g g
2 IMN
IEF
Mà IF FM IM IF IM 1
IF
Do đó: IMN IMN IEF
IEF
S
3.r
4
Trang 5Vậy SIMN S
4
Câu VI: Gọi ba bài toán là A, B, C.
a) Không mất tính tổng quát, giả sử mọi thí sinh đều không giải được bài toán A.
Nếu mọi thí sinh đều không giải được bài toán B thì từ giả thiết ta có mọi thí sinh đều giải được bài toán C
Nếu mọi thí sinh đều giải được bài toán B và bài toán C thì ta có mọi thí sinh đều giải được bài toán B; bài toán C
Nếu có một thí sinh chỉ giải được một bài toán, giả sử giải được bài toán B Xét học sinh này với tất cả các học sinh còn lại Theo giả thiết, có mọi thí sinh đều giải được bài toán B
Vậy nếu có một bài toán mà mọi thí sinh đều không giải được thì phải có một bài toán khác mà mọi thí sinh đều giải được
b) Theo giả thiết ta có mọi thí sinh đều giải được ít nhất một bài toán Nếu có một thí sinh chỉ giải đúng
một bài toán Xét học sinh này với tất cả các học sinh còn lại, ta có mọi thí sinh đều giải được bài toán đó
Ta chỉ còn xét trường hợp mà mọi thí sinh giải được ít nhất hai bài toán
Gọi số thí sinh giải được A, B mà không giải được C là x, số thí sinh giải được B, C mà không giải được
A là y, số thí sinh giải được A, C mà không giải được B là z, số thí sinh giải được cả A, B, C là t (x, y, z, t
N
Ta có: x y z t 60 (1)
Cách 1: Giả sử có điều trái với kết luận của bài toán.
Ta có: x + z + t < 40; x + y + t < 40; y + z + t < 40
Do đó : x + z + t + x + y + t + y + z + t < 40 + 40 + 40 2 x y z t t 120
Kết hợp (1) ta có : t < 0
Điều này vô lí Điều giả sử ở trên là sai
Vậy có một bài toán mà có ít nhất 40 thí sinh giải được
Cách 2 : Ta có : số học sinh không giải được A là y, không giải được B là z, không giải được C là x.
Nếu x > 20 ; y > 20 ; z > 20 thì x + y + z > 60 Mâu thuẫn (1)
Do đó : trong ba số x, y, z phải có một số không vượt quá 20
Như vậy có một bài toán mà có nhiều nhất 20 thí sinh không giải được Do đó bài toán này có ít nhất 40 thí sinh giải được
Vậy có một bài toán mà có ít nhất 40 thí sinh giải được