1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức không gian kiến trúc thương mại dịch vụ của nhà ga t1 sân bay quốc tế nội bài hà nội (tt)

20 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 542,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRONG NHÀ GA HÀNG KHÔNG .... 60 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TMDV CỦA NHÀ GA T1 – SÂN BAY

Trang 1

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA NHÀ GA T1 – SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC CÔNG TR ÌNH

HÀ NỘI – 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

Trang 2

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

KHÓA 2014-2016

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA NHÀ GA T1 – SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI – HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kiến trúc

Mã số: 60.58.01.02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN TIẾN THUẬN

HÀ NỘI – 2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn

TS Nguyễn Tiến Thuận sđã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo cho tác giả trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn

Tác giả cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong

bộ môn kiến trúc và khoa sau đại học của trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội đã nhiệt tình truyền thụ kiến thức, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường

Trong điều kiện tài liệu và phương tiện nghiên cứu còn hạn chế, luận văn này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong được sự góp ý của các thầy

cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện hơn cho

đề tài này và bản thân tác giả sau này

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả

nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công

trình nào khác

Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên:

Nguyễn Phương Anh

Trang 5

MỤC LỤC

NỘI DUNG 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRONG NHÀ GA HÀNG KHÔNG 1

1.1 Khái niệm về không gian kiến trúc thương mại dịch vụ (TMDV) trong nhà ga hàng không 1

1.1.1 Các thành phần không gian chức năng nhà ga hàng không 1

1.1.2 Không gian kiến trúc TMDV trong nhà ga hàng không 5

1.2 Tổng quan về kiến trúc TMDV tại một số nhà ga hàng không trên thế giới 5

1.2.1 Sân bay quốc tế Singapore Changi 5

1.2.2 Sân bay Incheon Hàn Quốc 8

1.2.3 Các đặc trưng và hiệu quả khai thác TMDV qua khảo sát các sân bay trên 13

1.3 Thực trạng khai thác không gian kiến trúc TMDV tại một số sân bay ở Việt Nam 15

1.3.1 Sân bay Tân Sơn Nhất 15

1.3.2 Sân bay Đà Nẵng 20

1.3.3 Sân bay Cam Ranh 24

1.4 Thực trạng về Nhà ga T1 – Sân bay quốc tế Nội Bài 25

1.4.1 Giới thiệu chung về Nhà ga T1 25

1.4.2 Hiện trạng khai thác TMDV 29

1.4.3 Những bất cập trong khai thác TMDV hiện nay của Nhà ga T1 37

1.4.4 Đánh giá thực trạng về không gian kiến trúc TMDV của Nhà ga T1 38

1.5 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc TMDV của Nhà ga T1 39

1.5.1 Dây chuyền công năng tại Nhà ga T1 39

1.5.2 Tổ chức không gian kiến trúc để phù hợp với mục đích nghiên cứu 41

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TMDV CỦA NHÀ GA T1 – SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI 44

Trang 6

2.1 Cơ sở pháp lý 44

2.1.1 Các quyết định pháp lý liên quan đến khai thác Nhà ga T1 44

2.1.2 Quy mô, công suất nhà ga 45

2.1.3 Tiêu chuẩn quy phạm về nhà ga hành khách 47

2.2 Cơ sở lý thuyết 49

2.2.1 Nhu cầu khai thác TMDV trong nhà ga hàng không 49

2.2.2 Các dạng không gian kiến trúc liên quan đến không gian TMDV 50

2.2.3 Các loại hình TMDV tại nhà ga hàng không nội địa 52

2.3 Một số kinh nghiệm thiết kế không gian kiến trúc TMDV trên thế giới 53

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian kiến trúc TMDV trong nhà ga hàng không 58

2.4.1 Đặc điểm phục vụ hành khách trong hành trình bay của nhà ga hàng không 58

2.4.2 Nhu cầu của hành khách khi sử dụng các loại hình TMDV tại nhà ga hàng không 60 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TMDV CỦA NHÀ GA T1 – SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI 66

3.1 Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc TMDV tại nhà ga hàng không 66

3.1.1 Nguyên tắc thiết kế cho không gian TMDV loại hình phục vụ trực tiếp tại nhà ga hàng không 66

3.1.2 Nguyên tắc thiết kế cho không gian TMDV loại hình quảng cáo tại nhà ga hàng không 68

3.2 Các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc TMDV của Nhà ga T1 72

3.2.1 Phân tích so sánh giải pháp tổ chức không gian kiến trúc TMDV Nhà ga T1 72

3.2.2 Giải pháp chọn tổ chức không gian kiến trúc TMDV tại Nhà ga T1 theo tuyến – tập trung 79

3.3 Các yêu cầu khác về giải pháp tổ chức không gian kiến trúc TMDV 87

3.3.1 Yêu cầu về nghệ thuật của giải pháp 87

3.3.2 Yêu cầu về kỹ thuật của giải pháp 89

3.4 Bàn luận về các giải pháp đã đề xuất đối với Nhà ga T1 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

Trang 7

1 Kết luận 102

2 Kiến nghị 102 Tài liệu tham khảo 104

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TMDV Thương mại dịch vụ

T1 Terminal 1(Nhà ga số 1)

T2 Terminal 2 (Nhà ga số 2)

T3 Terminal 3 ( Nhà ga số 3)

QĐ-HĐTV Quyết định – Hội đồng Thành viên

QĐ-CHKMB Quyết định – Cảng hàng không Miền Bắc

QĐ-TCTCHKVN Quyết định – Tổng Công ty Cảng hàng không Việt

Nam

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Số hiệu hiệu hình Tên hình

Hình 1.1 Thành phần không gian chức năng Nhà ga Hàng không

Hình 1.2 Không gian Nhà ga T1 – Changi Singapore

Hình 1.3 Không gian Nhà ga T2 – Changi Singapore

Hình 1.4 Không gian nhà ga T3 – Changi Singapore

Hình 1.5 Sơ đồ tổng thể sân bay quốc tế Incheon

Hình 1.6 Sơ đồ tầng hầm B1 của sân bay Incheon

Hình 1.7 Tầng 1 của sân bay Incheon

Hình 1.8 Tầng 2 của sân bay Incheon

Hình 1.9 Tầng 3 của sân bay Incheon

Hình 1.10 Tầng 4 của sân bay Incheon

Hình 1.11 Sơ đồ nhà ga nội địa sân bay Tân Sơn Nhất

Hình 1.12 Sơ đồ nhà ga quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất

Hình 1.13 Sơ đồ mặt bằng sân bay Đà Nẵng

Hình 1.14 Vị trí Nhà ga T1 trong quy hoạch toàn cảng

Hình 1.15 Mặt bằng khai thác TMDV tầng 1 Nhà ga T1

Hình 1.16 Mặt bằng khai thác TMDV tầng 1 Nhà ga T1 – sảnh E

Hình 1.17 Mặt bằng khai thác TMDV tầng 1 Nhà ga T1 – Tầng lửng

Hình 1.18 Mặt bằng khai thác TMDV tầng 2 Nhà ga T1

Hình 1.19 Mặt bằng khai thác TMDV tầng 2 Nhà ga T1 – Sảnh E

Hình 1.20 Mặt bằng khai thác TMDV tầng 3 Nhà ga T1

Hình 1.21 Mặt bằng khai thác TMDV tầng 4 Nhà ga T1

Hình 1.22 Sơ đồ dây chuyền công năng tại Nhà ga T

Hình 2.1 Vườn Phong Lan và Hồ cá Koi (Orchid Garden/ Koi Pond) tại

Department Transit Lounge, lầu 2 (Terminal 2) Hình 2.2 Vườn Bướm (Butterfly Garden) tại Departure Transit Lounge, tầng 2

và 3 (Terminal 3)

Trang 10

Hình 2.3 Vườn Xương rồng (Cactus Garden) tại Departure Transit Lounge,

tầng 3 (Terminal 1) Hình 2.4 Vườn Hướng dương (Sunflower Garden) tại Departure Transit

Lounge, tầng 3 (Terminal 2) Hình 2.5 Khu vườn bùa mê (The Enchanted Garden) tại Departure Transit

Lounge, tầng 2 (Terminal 2) Hình 2.6 Thư giãn ở sân bay Changi

Hình 2.7 Một quán cafe nổi bật tại Changi

Hình 2.8 Quầy bar ấn tượng tại Changi

Hình 2.9 Rạp chiếu phim bên trong sân bay Changi

Hình 2.10 Khu vui chơi dành cho trẻ em tại Changi

Hình 2.11 Một phần khu hành lang mua sắm ở sân bay Changi

Hình 2.12 Một góc không gian thương mại sân bay Incheon

Hình 2.13 Không gian ánh sáng sân bay Incheon

Hình 2.14 Sơ đồ luồng di chuyển của hành khách trên chuyến bay nội địa Hình 3.1 Gải pháp mặt bằng khai thác TMDV – Tầng 1 Nhà ga T1

Hình 3.2 Gải pháp mặt bằng khai thác TMDV – Tầng 1- Sảnh E- Nhà ga T1 Hình 3.3 Gải pháp mặt bằng khai thác TMDV – Tầng 2 - Nhà ga T1

Hình 3.4 Gải pháp mặt bằng khai thác TMDV – Tầng 2- Sảnh E- Nhà ga T1 Hình 3.5 Giải pháp mặt bằng khai thác TMDV – Tầng 3 - Nhà ga T1

Hình 3.6 Giải pháp mặt bằng khai thác TMDV – Tầng 4 - Nhà ga T1

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu bảng,

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp sản lượng tại cảng HK quốc tế Tân Sơn Nhất

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp sản lượng tại cảng HK quốc tế Đà Nẵng

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp sản lượng tại cảng HK quốc tế Cam Ranh

Bảng 1.4 Bảng tổng hợp sản lượng hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Nội

Bài Bảng 1.5 Bảng số liệu doanh thu từ cho thuê mặt bằng quảng cáo

Biểu đồ 1.1 Biểu đồ doanh thu từ cho thuê mặt bằng quảng cáo

Bảng 1.6 Bảng số liệu doanh thu từ cho thuê mặt bằng kinh doanh

Biểu đồ 1.2 Biểu đồ doanh thu từ cho thuê mặt bằng kinh doanh

Bảng 1.7 Kết quả khảo sát dịch vụ tại Nhà ga T1

Bảng 1.8 Bảng số lượng hành khách và số lượng người đưa tiễn giờ cao điểm

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ lượng thời gian chờ tại sân bay và % số hành khách tham gia

mua sắm và ăn uống tại sân bay quốc tế Dusseldorf của Đức

Biểu đồ 2.2 Lý do hành khách không sử dụng dịch vụ ăn uống

Biểu đồ 2.3 Lý do hành khách không mua hàng miễn thuế

Biểu đồ 2.4 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ăn uống

Bảng 2.1 Mức độ hài lòng của hành khách đối với dịch vụ mua hàng miễn thuế Biểu đồ 3.1 Biểu đồ diện tích TMDV trước và sau giải pháp

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ công suất phục vụ khách hàng

Bảng 3.1 Bảng so sánh hiện trạng Nhà ga T1 và giải pháp tổ chức không gian

TMDV – những hiệu quả đem lại Bảng 3.2 Yêu cầu cụ thể với các đơn vị có sử dụng đun nấu và các sản phẩm gây

mùi Bảng 3.3 So sánh giữa giải pháp tổ chức không gian kiến trúc TMDV của Nhà ga

T1 với một số nhà ga khác

Trang 12

Bảng 3.4 Dự báo doanh thu từ cho thuê mặt bằng kinh doanh

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ dự báo doanh thu từ cho thuê mặt bằng kinh doanh Bảng 3.5 Biểu đồ dự báo doanh thu từ cho thuê mặt bằng quảng cáo

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ðối với Quốc gia nào cũng vậy, hàng không dân dụng bao giờ cũng là ngành kinh tế

kỹ thuật đặc thù Bởi nó được ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất Hoạt động hàng không dân dụng không chỉ mang tính chất kinh tế đơn thuần mà liên quan chặt chẽ đến an ninh, quốc phòng, kinh tế đối ngoại Một ngành hàng không mà chỉ bó hẹp trong phạm vi Quốc gia thì không thể phát triển nhanh và vững chắc được

Ðến nay, ngành hàng không dân dụng Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, có những đổi mới trên con đường hiện đại hoá Cánh bay của hàng không Việt Nam hiện nay không chỉ đến với hầu hết các sân bay trong nước, mà còn vươn tới nhiều lục địa trên Thế giới bằng những loại máy bay mới hiện đại Các sân bay có thêm nhiều trang thiết bị phục

vụ hành khách, nhiều nhà ga, đường băng, sân đỗ được mở rộng Trên lĩnh vực quản lý bay đã chuyển từ phương thức cổ điển sang phương thức hiện đại (nói, nghe, nhìn) với thiết bị mới nhất hiện nay

Sân bay Nội Bài phía Bắc là cửa ngõ giao thông quan trọng không chỉ của Thủ đô

Hà Nội mà còn của cả miền Bắc, Thủ đô Hà Nội và Bắc Sân bay quốc tế Nội Bài sẽ là Sân bay có quy mô lớn nhất cả nước sau khi Nhà ga T2 được hoàn thiện và đưa vào khai thác các chuyến bay quốc tế đi và đến Lúc này, Nhà ga T1 trở thành nhà ga nội địa, hoàn toàn thay đổi về chức năng, nhu cầu hoạt động và công suất phục vụ Cùng với việc đổi mới nhu cầu về kiến trúc chức năng, trang thiết bị là sự tiến bộ về năng lực quản lý, trình

độ tay nghề, chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật, kiểm soát viên không lưu, không báo, khí tượng, tiếp viên, thương vụ v.v được đào tạo cơ bản hoặc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ trong và ngoài nước

Với xu thế của ngành hàng không trên thế giới, nhà ga hàng không không chỉ là nơi phục vụ các nhu cầu về dịch vụ hàng không, mà còn là nơi tập trung rất nhiều lựa chọn

Trang 14

mua sắm và ăn uống, điểm vui chơi giải trí và phong cách sống, cũng như trung tâm thương mại, thiết bị và dịch vụ Nói cách khách, vấn đề thương mại dịch vụ tại nhà ga hàng không cần thiết phải được quan tâm, hành khách sử dụng dịch vụ hàng không cũng phải được sử dụng các dịch vụ thương mại tương xứng Tuy nhiên, vấn đề thương mại dịch vụ tại Nhà ga T1 – Sân bay quốc tế Nội Bài vẫn đang còn nhiều bất cập, vấn đề về tổ chức không gian, các dịch vụ chưa đa dạng phong phú về chủng loại cũng như chất lượng phục vụ chưa tốt Điều này góp phần ảnh hưởng đến sự đánh giá của hành khách đến chất lượng dịch vụ phi hàng không tại Nhà ga T1, đến doanh thu của nhà ga và cái nhìn của bạn

bè quốc tế đối với hình ảnh nhà ga

Nhà ga T1 - Sân bay Quốc tế Nội Bài được thiết kế với công suất 9 triệu lượt hành khách/năm Tuy nhiên hiện tại Nhà ga T1 đang tiếp nhận xấp xỉ 13 triệu lượt khách/năm Đầu năm 2015, Nhà ga T1 được đưa vào khai thác, phục vụ các chuyến bay quốc tế, Nhà

ga T1 trở thành nhà ga nội địa với mục đích khai thác các chuyến bay nội địa trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 Do chuyển đổi mục đích sử dụng của nhà ga nên các không gian kiến trúc, đặc biệt là không gian kiến trúc về TMDV có những khu vực hoàn toàn không được khai thác hợp lý, nhiều không gian bị bỏ trống hoặc không được sử dụng

Do đó, cần xây dựng phương án tổ chức không gian kiến trúc một cách hiệu quả, phù hợp với chức năng hiện tại của Nhà ga T1

Chính vì vậy, đề tài “Tổ chức không gian kiến trúc TMDV của Nhà ga T1 – Sân bay quốc tế Nội Bài – Hà Nội” là thực sự cần thiết trong bối cảnh hiện nay nhằm góp phần hoàn thiện đề cương nghiên cứu thiết kế về không gian TMDV dành cho ngành hàng

không dân dụng nói chung và đưa ra được giải pháp tổ chức không gian kiến trúc TMDV cho Nhà ga T1 nhằm phục vụ hành khách nội địa

2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định quy mô, phương pháp tổ chức không gian kiến trúc TMDV trong nhà ga hàng không

- Đưa ra giải pháp tối ưu về mặt tổ chức không gian kiến trúc TMDV nhằm phục vụ hành khách khi Nhà ga T1 chỉ khai thác các chuyến bay nội địa

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc TMDV của nhà ga hàng không nội địa

- Phạm vi nghiên cứu: Nhà ga T1 trực thuộc Sân bay quốc tế Nội Bài

4 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp tiếp cận: Khảo sát, sưu tầm, điều tra xã hội học, thu thập thông tin, tổng hợp những hiện tượng biểu hiện của kiến trúc TMDV trong nhà ga hàng không

- Phương pháp so sánh đối chiếu với các cơ sở khoa học về dữ liệu, số liệu, quy định, tiêu chuẩn đang có hiệu lực, phân tích kết luận, đánh giá

- Nghiên cứu các tài liệu trên sách báo, tạp chí chuyên ngành kiến trúc và các luận văn luận án khoa học đã nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để hoàn thiện tiêu chí xây dựng không gian kiến trúc TMDV trong nhà ga hàng không nội địa

- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh giải pháp tổ chức không gian kiến trúc TMDV của Nhà ga T1 – Sân bay quốc tế Nội Bài dựa trên nhu cầu thực tế, nhu cầu khai thác nhằm góp phần đưa nhà ga vào khai thác một cách hiệu quả

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn có ba chương gồm có:

- Chương I: Tổng quan về tổ chức không gian kiến trúc dịch vụ trong nhà

ga hàng không và thực trạng Nhà ga T1 – Sân bay quốc tế Nội Bài

- Chương II: Cơ sở khoa học để tổ chức không gian kiến trúc TMDV của Nhà ga T1 – Sân bay quốc tế Nội Bài

- Chương III: Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc TMDV của Nhà ga T1 – Sân bay quốc tế Nội Bài

Ngày đăng: 07/08/2017, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4  Dự báo doanh thu từ cho thuê mặt bằng kinh doanh - Tổ chức không gian kiến trúc thương mại dịch vụ của nhà ga t1 sân bay quốc tế nội bài hà nội (tt)
Bảng 3.4 Dự báo doanh thu từ cho thuê mặt bằng kinh doanh (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w