Mục tiêu nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng cấp nước thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận kết hợp với dự báo nhu cầu nước và yêu cầu cần mở rộng mức bao phủ của mạng lưới cấp nư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỒNG TIẾN
Hà Nội, năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian thực hiện, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của tác giả với đề tài
“Đề xuất giải pháp mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS.Nguyễn Hồng Tiến – Cục Hạ tầng kỹ thuật – Bộ Xây dựng
Có được kết quả nghiên cứu nêu trên, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và cụ thể của PGS.TS Nguyễn Hồng Tiến Bên cạnh đó, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội và các bạn bè đồng nghiệp Sự giúp đỡ và động viên này đã khích lệ tác giả rất lớn trong quá trình hoàn thành luận văn
Do kiến thức của tác giả và điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong được các thầy cô, các chuyên gia và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để bản luận văn có chất lượng cao nhất
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hồng Tiến
và các thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Văn Phương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Nguyễn Hồng Tiến – Cục Hạ tầng
kỹ thuật – Bộ Xây dựng Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Văn Phương
Trang 4MỤC LỤC Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Cấu trúc luận văn 3
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ NINH BÌNH VÀ VÙNG PHỤ CẬN 4
1.1 Giới thiệu chung về thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận 4
1.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi nghiên cứu 4
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 6
1.1.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội 14
1.1.4 Hiện trạng dân số - lao động 15
1.1.5 Hiện trạng hạ tầng xã hội 17
1.1.6 Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật 20
1.2 Hiện trạng cấp nước thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận 29
1.2.1 Hiện trạng cấp nước sạch thành phố Ninh Bình và thị trấn Thiên Tôn 29
1.2.2 Cấp nước huyện Hoa Lư (không bao gồm thị trấn Thiên Tôn) 32
1.2.3 Cấp nước các khu vực còn lại 33
Trang 51.2.4 Dự án đầu tư 34
1.3 Đánh giá khả năng làm việc của hệ thống cấp nước hiện trạng 36
1.3.1 Khu vực thành phố Ninh Bình và thị trấn Thiên Tôn 36
1.3.2 Các khu vực khác 38
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ NINH BÌNH VÀ VÙNG PHỤ CẬN ĐẾN NĂM 2030 39
2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030 39
2.1.1 Đặc điểm chung của mạng lưới cấp nước 39
2.1.2 Các yêu cầu của hệ thống cấp nước mở rộng 40
2.1.3 Lý thuyết tối ưu hóa trong tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước mở rộng 42
2.1.4 Phân vùng tách mạng nâng cao hiệu quả hoạt động HT cấp nước 47
2.1.5 Bảo đảm cấp nước an toàn 49
2.1.6 Giới thiệu chương trình tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước 51
2.2 Một số quy định pháp lý có liên quan đến mở rộng hệ thống cấp nước 58
2.2.1 Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp nước 58
2.2.2 Các quy định pháp lý khác có liên quan 59
2.3 Quy hoạch chung xây dựng thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận (đô thị Ninh Bình) đến năm 2030 61
2.3.1 Định hướng phát triển không gian 61
2.3.2 Định hướng phát triển cấp nước 65
2.4 Kinh nghiệp trong nước và quốc tế về mở rộng hệ thống cấp nước 69
2.4.1 Kinh nghiệm trong nước 69
2.4.2 Kinh nghiệm nước ngoài 72
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ NINH BÌNH VÀ VÙNG PHỤ CẬN ĐẾN NĂM 2030 74
3.1 Lựa chọn nguồn nước 74
3.1.1 Nguồn nước ngầm 74
Trang 63.1.2 Nguồn nước mặt 75
3.1.3 So sánh lựa chọn nguồn nước 76
3.2 Tính toán nhu cầu sử dụng nước hiện tại và dự báo nhu cầu sử dụng nước trong tương lai của khu vực 77
3.2.1 Phạm vi tính toán 77
3.2.2 Vùng phục vụ cấp nước 77
3.2.3 Dự báo nhu cầu dùng nước 77
3.2.4 Chế độ dùng nước 80
3.3 Giải pháp mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030 81
3.3.1 Các tiêu chuẩn dịch vụ và chỉ tiêu thiết kế 81
3.3.2 Các phương án mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030 81
3.3.3 Áp dụng Epanet tính toán thủy lực mạng lưới đường ống cấp nước 93
3.3.4 Phân tích kinh tế lựa chọn phương án 97
3.3.5 Phân vùng tách mạng nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống cấp nước, giảm thất thoát nước 102
3.4 Giải pháp quản lý và vận hành 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ * Kết luận 106
* Kiến nghị 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7GIS Hệ thống thông tin địa lý
SCADA Hệ thống thu thập số liệu và điều khiển tự động DMZ Vùng quản lý thất thoát nước
DMA Vùng quản lý thất thoát nước
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
phố Ninh Bình và thị trấn Thiên Tôn
2030 theo phương án quy hoạch
mạng lưới theo phương án 1
mạng lưới theo phương án 2
-phương án 1
phương án 2
Trang 9phụ cận đến năm 2030
Trang 10Số hiệu
công nghệ hiện đại cấp nước an toàn và ngon đầu tiên của HueWaco
Hình 3.1
Vùng không được cấp nước sạch trong trường hợp hệ thống cấp nước Ninh Bình và vùng phụ cận mở rộng theo phương án quy hoạch khi NMN Thành Nam không hoạt động
Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030
Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030
Trang 11Để phát triển khu vực hoàn chỉnh, một trong những hạng mục quan trọng là hệ thống cung cấp nước sạch cần phải đảm bảo cấp nước sạch đến từng hộ dân Hiện tại thành phố Ninh Bình đang có 04 nhà máy xử lý nước đang cung cấp nước sạch với tổng công suất 57.000m3/ngđ và tỷ lệ thất thoát nước là 44,12% nên chỉ đảm bảo cung cấp nước sạch trong phạm vi thành phố Ninh Bình giai đoạn hiện nay với tiêu chuẩn nước cấp hiện tại đạt 66 l/người/ngđ, còn rất thấp so với 120l/ng/ngđ đối với tiêu chuẩn đô thị loại II hiện nay Hiện tại cư dân tại một số khu vực thuộc huyện Hoa Lư và 6 phường xã này đang sử dụng nước của tư nhân chở bằng ghe hoặc xà lan từ nhà máy xử lý nước về, ngoài ra còn phải dự trữ nước mưa để sử dụng đồng thời song lượng nước vẫn chưa đủ cho các hoạt động sinh hoạt (do nguồn nước ngầm của khu vực bị nhiễm phèn nặng), chưa kể đến việc nhu cầu nước sạch đang tăng mạnh bởi sự phát triển các khu công nghiệp và du lịch
Trong khi đó hiện nay, trong hệ thống cấp nước thành phố Ninh Bình có nhà máy nước Thành Nam công suất 20.000m3/ngđ đang khai thác nguồn nước mặt sông Đáy có vị trí nằm trong khu công nghiệp Khánh Phú, nước thải các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp này đang là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường khu vực nói chung và đoạn sông Đáy cấp nước cho nhà máy Thành Nam cũng đang
Trang 12thiết của đề tài “Đề xuất giải pháp mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố
Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030”
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng cấp nước thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận kết hợp với dự báo nhu cầu nước và yêu cầu cần mở rộng mức bao phủ của mạng lưới cấp nước để từ đó đề xuất ra các giải pháp mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận bao gồm toàn bộ Huyện Hoa Lư và một phần TX Tam Điệp, các huyện Gia Viễn, Nho Quan, Yên Mô, Yên Khánh – Tỉnh Ninh Bình
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập tài liệu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh
- Phương pháp kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án, các sơ đồ, bản đồ có liên quan
Trang 13 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hoàn thiện thêm cơ sở khoa học cho việc cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm
2030 góp phần giải quyết nhu cầu thiếu nước của người dân, tiết kiệm chi phí đầu tư, cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nước an toàn, bền vững
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn có ba chương, bao gồm:
- Chương I: Thực trạng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận
- Chương II: Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030
- Chương III: Đề xuất các giải pháp mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030
Trang 14THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
Email: digilib.hau@gmail.com
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 15Với tốc độ đô thị hoá của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận kèm theo chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhu cầu dùng nuớc ngày một lớn, việc cải tạo, nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, phục vụ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại Luận văn này của tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu cơ sở khoa học về các giải pháp cải tạo, nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước và đã đề xuất và lựa chọn được phương án mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đảm bảo tối ưu về các yêu cầu kĩ thuật và lợi ích về đầu tư kinh tế hiệu quả Qua nghiên cứu luận văn đã đạt được một số kết quả như sau:
Luận văn đã phân tích được các điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực cấp nước, tình hình nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ cấp nước sinh hoạt cho thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận
Đánh giá được hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận trên cơ sở dùng chương trình mô phỏng và tính toán thủy lực Epanet, đánh giá sự đáp ứng các nhu cầu thực tế dùng nước
Trên cơ sở khoa học và thực tiễn việc đề xuất các giải pháp mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030, đã đề xuất được các giải pháp mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030 và lựa chọn được giải pháp tối ưu trên cơ sở đánh giá so sánh đáp ứng các yêu cầu về kĩ thuật của các phương án và tính toán đầu tư kinh tế Phương
Trang 16Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý hệ thống cấp nước Ninh Bình nên lập nghiên cứu tổng thể, nghiên cứu hiện trạng, quy hoạch vốn hợp lý để xây dựng cải tạo, nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Ninh Bình và vùng phụ cận hiệu quả
Xây dựng các văn bản pháp quy, các quy định cấp giấy phép khai thác cho các
cơ sở khai thác cũng như biện pháp chế tài đối với các vi phạm trong khai thác và
sử dụng tài nguyên nước đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm nước của người dân trên địa bàn thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí, đài phát thanh
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1 Bộ Xây dựng (2016), Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị QCVN07:2016/BXD, Hà Nội
2 Bộ Xây dựng (2012), Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 về việc
Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn, Hà Nội
3 Bộ Xây dựng (2006), TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và
công trình – Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội
4 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Sáng kiến hợp tác
về nước vì đô thị bền vững tại Việt Nam (VACI 2013), Hà Nội
5 Chính phủ (2007), Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 về sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch, Hà Nội
6 Chính phủ (2010), Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý
không gian xây dựng ngầm đô thị, Hà Nội
7 Cục thống kê tỉnh Ninh Bình (2008, 2009, 2010, 2011, 2015), Niên giám thông
kê tỉnh Ninh Bình năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2015, Ninh Bình
8 Cục thống kê Ninh Bình (2012), “Số liệu thống kê kinh tế - xã hội Ninh Bình 20
năm (1992 – 2011)”, NXB thống kê, Hà Nội
9 Phan Vĩnh Cẩn (2012), Tối ưu hóa hệ thống cấp thoát nước và môi trường, NXB
Xây dựng, Hà Nội
10 Nguyễn Ngọc Dung (2003), Cấp nước đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội
11 Hoàng Văn Huệ (2007), Mạng lưới cấp nước, NXB xây dựng, Hà Nội
12 Đoàn Thu Hà, Nguyễn Manh Tuân (2007), Bài tập thực hành hệ thống cấp nước,
Trang 1816 Sở Khoa học Công nghệ Ninh Bình (2009), Báo cáo tổng hợp tài nguyên nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình - Điều tra chi tiết hoá phục vụ cấp nước cho một số khu vực trọng điểm", Ninh Bình
17 Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình (2012), Đồ án Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ninh Bình
18 Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế (2014), Dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng hệ
thống cấp nước sạch toàn Tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến
2030 từ nguồn vốn vay ADB, Thừa Thiên Huế
19 Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau (2006), Dự án Mở rộng và nâng cấp hệ thống cấp
nước TP Cà Mau do Italia tài trợ, Cà Mau
20 Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang (2010), Dự án cải tạo nâng công suất hệ thống cấp
nước Bắc Giang từ 25.000 m3/ngđ lên 35.000m3/ngđ, Bắc Giang
21 Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/ 11/ 2009 v/v
Phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội
22 Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28 tháng 07
năm 2014 về việc Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội
Website:
23
http://www.xaydung.gov.vn/en/web/guest/thong-tin-tu-lieu/-/tin-chi- mang-luoi-duong-ong-cap-nuoc-do-thi.html
tiet/ek4I/86/18274/mot-so-yeu-to-anh-huong-den-bai-toan-toi-uu-hoa-24 luong-nuoc-thang-01-nam-2016-chi-nhanh-cap-nuoc-thanh-pho-ninh-binh
http://capnuocninhbinh.tha.vn/detail/42/105/ket-qua-xet-nghiem-chat-25 luong-nuoc-thang-04-nam-2016-chi-nhanh-cap-nuoc-hoa-lu
http://capnuocninhbinh.tha.vn/detail/42/110/ket-qua-xet-nghiem-chat-26 dong-o-nhiem-moi-truong/99985
Trang 19http://daidoanket.vn/xa-hoi/khu-cong-nghiep-khanh-phu-ninh-binh-bao-PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 : Kiểm tra thủy lực mạng lưới cấp nước hiện trạng với năm 2015
bằng chương trình EPANET Hình PL1.1 : Sơ đồ hiện trạng nút và đường ống mạng lưới cấp nước thành
phố Ninh Bình và thị trấn Thiên Tôn Hình PL1.2 : Sơ đồ hiện trạng đường kính ống cấp nước và cao độ tại các nút Bảng PL1.1 : Lưu lượng tiêu thụ trung bình tại các nút của mạng lưới hiện
trạng năm 2015 Hình PL1.3 : Kết quả vận tốc tính toán trong đường ống cấp nước hiện trạng Hình PL1.4 : Kết quả áp lực dư tại nút của mạng cấp nước hiện trạng
Bảng PL1.2 : Bảng kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước hiện trạng
ở thời điểm 6/2015 – Kết quả tại nút Bảng PL1.3 : Bảng kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước hiện trạng
ở thời điểm 6/2015 – Kết quả tại đường ống PHỤ LỤC 2 : Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước mở rộng của thành phố
Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030 – Phương án 1 Hình PL 2.1 : Sơ đồ nút và đường ống mạng lưới cấp nước tính toán
Hình PL 2.2 : Sơ đồ chiều dài đường ống cấp nước và cao độ tại các nút
Hình PL 2.3 : Sơ đồ đường kính ống cấp nước và lưu lượng yêu cầu tại nút
thời điểm giờ dùng nước lớn nhất Bảng PL 2.1 : Thống kê khối lượng các tuyến ống vận chuyển và phân phối
trong mạng lưới theo phương án 1 Hình PL 2.4 : Kết quả vận tốc tính toán trong đường ống cấp nước thời điểm
giờ dùng nước lớn nhất Hình PL 2.5 : Kết quả áp lực dư tại nút tính toán của mạng cấp nước thời điểm
giờ dùng nước lớn nhất Hình PL 2.6 : Kết quả tính toán tổn thất áp lực
Bảng PL 2.2 : Bảng kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước điểm giờ
giờ dùng nước lớn nhất – Kết quả tại nút Bảng PL 2.3 : Bảng kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước điểm giờ
giờ dùng nước lớn nhất – Kết quả tại đường ống PHỤ LỤC 3 : Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước mở rộng của thành phố
Ninh Bình và vùng phụ cận đến năm 2030 – Phương án 2
Trang 20Hình PL 3.1 : Sơ đồ nút và đường ống mạng lưới cấp nước tính toán
Hình PL 3.2 : Sơ đồ chiều dài đường ống cấp nước và cao độ tại các nút
Hình PL 3.3 : Sơ đồ đường kính ống cấp nước và lưu lượng yêu cầu tại nút
thời điểm giờ dùng nước lớn nhất Bảng PL 3.1 : Thống kê khối lượng các tuyến ống vận chuyển và phân phối
trong mạng lưới theo phương án 2 Hình PL 3.4 : Kết quả vận tốc tính toán trong đường ống cấp nước thời điểm
giờ dùng nước lớn nhất Hình PL 3.5 : Kết quả áp lực dư tại nút tính toán của mạng cấp nước thời điểm
giờ dùng nước lớn nhất Hình PL 3.6 : Kết quả tính toán tổn thất áp lực đường ống
Bảng PL 3.2 : Bảng kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước điểm giờ
giờ dùng nước lớn nhất – Kết quả tại nút Bảng PL 3.3 : Bảng kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước điểm giờ
giờ dùng nước lớn nhất – Kết quả tại đường ống
Trang 21PHỤ LỤC 1 Kiểm tra thủy lực mạng lưới cấp nước hiện trạng với năm 2015 bằng chương
trình EPANET
Hình PL1.1: Sơ đồ hiện trạng nút và đường ống mạng lưới cấp nước thành phố
Ninh Bình và thị trấn Thiên Tôn
Trang 22Hình PL1.2: Sơ đồ hiện trạng đường kính ống cấp nước và cao độ tại các nút
Trang 23Bảng PL1.1: Lưu lượng tiêu thụ trung bình tại các nút của mạng lưới hiện trạng
Lưu lượng nước sinh hoạt tiêu thụ
thực tế đo được của khách hàng
Lưu lượng khách hàng tiêu thụ dọc đường ống
Lưu lượng nút quy đổi từ lưu lượng dọc đường ống
Đoạn ống Từ Nút Đến Nút
Chiều dài đoạn ống (m)
Lưu lượng tiêu thụ dọc tuyến (l/s)
Trang 24Đoạn ống Từ Nút Đến Nút
Chiều dài đoạn ống (m)
Lưu lượng tiêu thụ dọc tuyến (l/s)
Trang 25Đoạn ống Từ Nút Đến Nút
Chiều dài đoạn ống (m)
Lưu lượng tiêu thụ dọc tuyến (l/s)
Trang 26Hình PL1.3: Kết quả vận tốc tính toán trong đường ống cấp nước hiện trạng
Trang 27Hình PL1.4: Kết quả áp lực dư tại nút của mạng cấp nước hiện trạng
Trang 28Bảng PL1.2: Bảng kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước hiện trạng ở thời
điểm 6/2015 – Kết quả tại nút
Tên nút Cao độ nút
Lưu lượng yêu cầu nút
Tổng cột nước tại nút Áp lực tại nút
Trang 29Tên nút Cao độ nút
Lưu lượng yêu cầu nút
Tổng cột nước tại nút Áp lực tại nút
Trang 30Tên nút Cao độ nút
Lưu lượng yêu cầu nút
Tổng cột nước tại nút Áp lực tại nút
Trang 31Bảng PL1.3: Bảng kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước hiện trạng ở thời
điểm 6/2015 – Kết quả tại đường ống
Tên
đường
ống
Chiều dài
Đường kính
Hệ số nhám
Lưu lượng
Vận tốc dòng chảy
Tổn thất đơn vị
Pipe p2 1055 300 100 62.88 0.89 4.42 Pipe p3 332.1 300 100 29.76 0.42 1.11 Pipe p4 459.1 110 100 4.94 0.52 5.28
Pipe p6 463.5 300 100 64.92 0.92 4.69 Pipe p7 56.88 110 100 -0.2 0.02 0.01 Pipe p8 171.8 110 100 0.5 0.05 0.08 Pipe p9 101.2 150 100 -0.3 0.02 0.01 Pipe p10 190.5 150 100 -1.06 0.06 0.07 Pipe p11 606.3 300 100 59.97 0.85 4.05 Pipe p12 766.2 300 100 58.33 0.83 3.85 Pipe p13 1212 300 100 -5.85 0.08 0.05 Pipe p14 3163 225 100 -19.45 0.49 2.04 Pipe p15 844.6 300 100 23.5 0.33 0.71 Pipe p16 862.7 300 100 13.6 0.19 0.26 Pipe p17 569.6 150 100 6.7 0.38 2.05 Pipe p18 250.3 50 100 2.8 1.43 85.8 Pipe p19 194.2 110 100 0.6 0.06 0.11 Pipe p20 120.1 110 100 0.4 0.04 0.05 Pipe p21 216.5 110 100 0.7 0.07 0.14 Pipe p22 751.4 150 100 2.3 0.13 0.28 Pipe p23 333.2 300 100 56.98 0.81 3.69 Pipe p24 936.1 300 100 41.28 0.58 2.03 Pipe p25 1962 300 100 27.6 0.39 0.96 Pipe p26 279.5 225 100 9.1 0.23 0.5 Pipe p27 584.4 225 100 9.9 0.25 0.59 Pipe p28 625.7 150 100 1.9 0.11 0.2
Pipe p30 126 250 100 28.42 0.58 2.47 Pipe p31 119.9 250 100 26.82 0.55 2.22 Pipe p32 81.34 250 100 25.22 0.51 1.98 Pipe p33 1355 250 100 19.62 0.4 1.24 Pipe p34 752.6 110 100 2.3 0.24 1.28 Pipe p35 467.1 110 100 -1.5 0.16 0.58 Pipe p36 72.56 110 100 -6.62 0.7 9.08 Pipe p37 173.8 110 100 -10.22 1.08 20.29 Pipe p38 451.1 110 100 1.4 0.15 0.51 Pipe p39 153.1 110 100 -0.5 0.05 0.08 Pipe p40 142.7 110 100 0.4 0.04 0.05
Trang 32Tên
đường
ống
Chiều dài
Đường kính
Hệ số nhám
Lưu lượng
Vận tốc dòng chảy
Tổn thất đơn vị
Pipe p41 182.1 110 100 0.6 0.06 0.11 Pipe p42 834.7 150 100 -2.6 0.15 0.35
Pipe p44 507.3 150 100 -10 0.57 4.3 Pipe p45 424.8 110 100 -1.3 0.14 0.45 Pipe p46 360.6 110 100 1.1 0.12 0.33 Pipe p47 545.3 150 100 1.7 0.1 0.16 Pipe p48 443.1 150 100 3.28 0.19 0.54 Pipe p49 213.5 110 100 0.7 0.07 0.14 Pipe p50 643.5 150 100 1.42 0.08 0.12
Pipe p52 455.7 300 100 -12.6 0.18 0.23 Pipe p53 522.8 300 100 -19.49 0.28 0.51 Pipe p54 367.6 300 100 -36.32 0.51 1.6 Pipe p55 173.1 250 100 13.53 0.28 0.62 Pipe p56 188.3 250 100 14.7 0.3 0.73 Pipe p57 485.5 250 100 10.14 0.21 0.37 Pipe p58 851.9 225 100 2.6 0.07 0.05 Pipe p59 165.9 250 100 3.29 0.07 0.05 Pipe p60 179.3 250 100 2.22 0.05 0.02 Pipe p61 470.1 250 100 1.5 0.03 0.01
Pipe p63 405.3 110 100 -1.23 0.13 0.4 Pipe p64 379.2 200 100 2.48 0.08 0.08 Pipe p65 287.5 150 100 -5.7 0.32 1.52 Pipe p66 160.4 150 100 0.5 0.03 0.02 Pipe p67 189.5 300 100 -45.92 0.65 2.47 Pipe p68 93.31 150 100 -7.9 0.45 2.78 Pipe p69 382.5 150 100 2.42 0.14 0.31 Pipe p70 209.8 150 100 11.58 0.66 5.64 Pipe p71 101.3 150 100 6.96 0.39 2.19 Pipe p72 356.3 150 100 1.1 0.06 0.07 Pipe p73 758.4 150 100 1.04 0.06 0.07 Pipe p74 161.2 150 100 -3.96 0.22 0.77 Pipe p75 430.8 110 100 -1.3 0.14 0.45 Pipe p76 425.5 300 100 -63.1 0.89 4.45 Pipe p77 293.9 110 100 0.9 0.09 0.23 Pipe p78 303.8 225 100 3.22 0.08 0.07 Pipe p79 295.8 150 100 1.32 0.07 0.1 Pipe p80 261.2 110 100 -3.08 0.32 2.2
Pipe p82 677.5 200 100 -7.98 0.25 0.7
Trang 33Tên
đường
ống
Chiều dài
Đường kính
Hệ số nhám
Lưu lượng
Vận tốc dòng chảy
Tổn thất đơn vị
Pipe p83 315.9 200 100 -1 0.03 0.01 Pipe p84 433.6 150 100 1.3 0.07 0.1 Pipe p85 195.9 150 100 8.87 0.5 3.44 Pipe p86 189.5 150 100 3.4 0.19 0.58 Pipe p87 184.8 150 100 0.6 0.03 0.02 Pipe p88 571.5 110 100 -0.77 0.08 0.16 Pipe p89 573.2 225 100 -8.02 0.2 0.4
Pipe p91 169.2 225 100 -14.61 0.37 1.2 Pipe p92 192.9 400 100 -66.92 0.53 1.22 Pipe p93 113 400 100 -74.27 0.59 1.48 Pipe p94 136.4 400 100 -141.35 1.12 4.88 Pipe p95 121.6 225 100 28.31 0.71 4.1
Pipe p97 572.9 110 100 0.96 0.1 0.25 Pipe p98 364.8 110 100 0.66 0.07 0.13 Pipe p99 140.2 110 100 0.4 0.04 0.05 Pipe p100 564.3 110 100 2.94 0.31 2.02 Pipe p101 255.4 300 100 -21.68 0.31 0.62 Pipe p102 711.5 300 100 -29.42 0.42 1.08 Pipe p103 439.7 300 100 -36.72 0.52 1.63 Pipe p104 712.6 300 100 -47.42 0.67 2.62 Pipe p105 965.2 110 100 5.5 0.58 6.43 Pipe p106 595.5 150 100 1.9 0.11 0.2
Pipe p108 2310 500 100 -78.79 0.4 0.56 Pipe p109 272.9 300 100 -20.45 0.29 0.55 Pipe p110 1920 150 100 -6.37 0.36 1.86
Pipe p112 4758 200 100 12.3 0.39 1.55 Pipe p113 1512 225 100 -33.95 0.85 5.74 Pipe p114 495.6 300 100 67.8 0.96 5.09 Pipe p115 67.16 300 100 58.9 0.83 3.92 Pipe p117 400.3 110 100 1.2 0.13 0.38 Pipe p118 348.4 150 100 1.1 0.06 0.07
Trang 34PHỤ LỤC 2 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước mở rộng của thành phố Ninh
Bình và vùng phụ cận đến năm 2030 – Phương án 1
Trang 35Hình PL 2.1: Sơ đồ nút và đường ống mạng lưới cấp nước tính toán
Trang 36Hình PL 2.2: Sơ đồ chiều dài đường ống cấp nước và cao độ tại các nút