BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ---o0o--- NGUYỄN QUỐC ANH ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-o0o -
NGUYỄN QUỐC ANH
ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH
TẬP TRUNG CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC
Hà Nội - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG VĂN TRINH
Hà Nội: 2016
Trang 3Hà Nội, 2016
Nguyễn Quốc Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu tổng hợp của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là thực tế Những ý kiến khoa học chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình nào
Hà Nội, 2016
Nguyễn Quốc Anh
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Tên đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 2
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tượng nghiên cứu 2
Phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Sơ đồ cấu trúc luận văn 3
PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 4
1.1 Giới thiệu sơ bộ thể loại công trình trung tâm hành chính tập trung 4
1.1.1 Khái niệm công trình 4
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản công trình 4
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của công trình 8
1.1.4 Giới thiệu một số công trình trung tâm hành chính trên thế giới 9
1.2 Quá trình hình thành, xây dựng và sử dụng của những công trình trung tâm hành chính tập trung cấp tỉnh ở Việt Nam 18
1.2.1 Công trình hành chính cấp tỉnh, thành phố giai đoạn từ năm 1986-1996 18
1.2.2 Công trình hành chính cấp tỉnh, thành phố giai đoạn từ năm 1996-2004 21
1.2.3 Công trình hành chính cấp tỉnh, thành phố giai đoạn từ năm 2005 – 2015 (giai đoạn có công trình cần đánh giá) 23
Trang 61.3 Tổng hợp những nghiên cứu về mặt lý luận thể loại công trình trung tâm hành
chính tập trung cấp tỉnh đã được công bố 29
1.4 Những vấn đề cần được nghiên cứu và giải quyết 33
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM 35
2.1 Cơ sở pháp lý 35
2.1.1 Chủ trương của Thủ tướng Chính phủ về việc hình thành trung tâm hành chính tập trung cấp tỉnh ở Việt Nam 35
2.1.2 Các văn bản thực thi cụ thể 38
2.2 Cơ sở lý luận 44
2.2.1 Các lý thuyết của thể loại công trình trung tâm hành chính tập trung 44
2.2.2 Các nghiên cứu khoa học được đúc kết 52
2.3 Cơ sở thực tiễn 53
2.3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 53
2.3.2 Điều kiện văn hóa – xã hội 56
2.3.3 Đúc kết khoa học từ kinh nghiệm thực tiễn 58
Chương 3: ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM 60
3.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá 60
3.1.1 Xác định chức năng, nhiệm vụ của công trình 60
3.1.2 Tiêu chí 1: Lựa chọn vị trí xây dựng 61
3.1.3 Tiêu chí 2: Quy mô xây dựng 63
3.1.4 Tiêu chí 3: Giải pháp quy hoạch tổng thể 63
3.1.5 Tiêu chí 4: Kiến trúc từng hạng mục công trình 64
3.1.6 Tiêu chí 5: Hiệu quả đầu tư công trình 66
Trang 73.1.8 Tiêu chí 6: Tính bền vững và khả năng phát triển trong tương lai của công trình
66
3.2 Đánh giá kiến trúc trung tâm hành chính tập trung cấp tỉnh ở Việt Nam 67
3.2.1 Phương pháp đánh giá 67
3.2.2 Đánh giá các công trình theo tiêu chí 68
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
1 Kết luận 104
2 Kiến nghị 106
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt Tên đầy đủ
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ,…
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo chung ( một trụ sở cơ quan) 5
Hình 1.2 Công trình Boston City Hall – Mỹ 10
Hình 1.3 Mặt cắt công trình Boston City Hall – Mỹ 10
Hình 1.4 Tòa thị chính Toronto, Canada 11
Hình 1.5 Mặt bằng Tòa thị chính Toronto, Canada 11
Hình 1.6 Tòa thị chính Tokyo, Nhật Bản 12
Hình 1.7 Mặt bằng tầng 1 tòa thị chính Tokyo, Nhật Bản 13
Hình 1.8 Mặt cắt tòa thị chính Tokyo, Nhật Bản 13
Hình 1.9 Tòa thị chính City hall Singapore 14
Hình 1.10 Seoul City hall library and new city hall 15
Hình 1.11 Hội trường Seoul City hall library and new city hall 15
Hình 1.12 Cảnh quan Seoul City hall library and new city hall 16
Hình 1.13 Tỉnh ủy Cần Thơ 17
Hình 1.14 Mặt bằng tầng Tỉnh ủy Cần thơ 19
Hình 1.15 Trụ sở làm việc liên cơ quan tỉnh Hà Nam 20
Hình 1.16 Mặt bằng tầng Trụ sở làm việc liên cơ quan tỉnh Hà
Nam
20
Hình 2.1 3 giải pháp phân khu mặt bằng trong TTHCTT 44
Hình 2.2 Tòa thị chính San Francisco 55
Hình 2.3 Tòa thị chính thành phố Paris 55
Trang 10Hình 2.4 Thành phố hành chính Seojong – Hàn Quốc 56
Hình 3.1 Mặt bằng vị trí TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 64
Hình 3.2 Bán kính hoạt động của TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 65
Hình 3.3 Phân khối trong TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 67
Hình 3.4 Mặt bằng tầng 1 TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 68
Hình 3.5 Mặt bằng tầng 2 TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 69
Hình 3.6 Giải pháp bố trí không gian làm việc một sở 69
Hình 3.7 Sơ đồ giao thông trong TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 70
Hình 3.11 Mặt bằng không gian trong TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 73
Hình 3.12 Tính bền vững với của TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 75
Trang 11Hình 3.20 Mặt bằng giao thông đứng của TTHCTT Tp Đà Nẵng 82
Hình 3.27 Bán kính hoạt động của TTHCTT tỉnh Ninh Thuận 88
Hình 3.28 Phân khối trong TTHCTT tỉnh Ninh Thuận 90
Trang 12Bảng 2.3 Quy định kích thước hành lang 40
Bảng 2.4 Quy định kích thước cầu thang 41
Bảng 3.1 Cơ cấu đất xây dựng TTHCTT tỉnh Lâm Đồng 66
Bảng 3.2 Cơ cấu đất xây dựng TTHCTT tp Đà Nẵng 78
Bảng 3.3 Cơ cấu đất xây dựng TTHCTT tỉnh Ninh Thuận 90
Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá công trình theo tiêu chí 98
Trang 13Để giải quyết những vấn đề đó đã xuất hiện một mô hình mới, đó là tổ hợp nhiều cơ quan chuyên ngành cấp tỉnh thành một quần thể kiến trúc thống nhất trong một trụ sở làm việc, mô hình đó được gọi là khu liên cơ quan Nhưng số lượng những công trình như vậy chưa nhiều
Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương sắp xếp, nâng cao, cải tạo cơ
sở vật chất hiện có; đồng thời tăng cường công tác quản lý và hiện đại hóa công sở của cơ quan hành chính ở địa phương theo hướng tập trung Từ đó, nhiều tỉnh, thành đã hình thàng những trung tâm hành chính tập trung (TTHCTT) Tính đến thời điểm hiện tại, cả nước có khoảng 15 TTHCTT cấp tỉnh đã đưa vào sử dụng, đang xây dựng và đã quyết định đầu tư.Các nhà quản lý thuộc tỉnh, thành có dự án xây dựng TTHCTT đều cho rằng, việc xây dựng TTHCTT mới là hết sức cần thiết, hiệu quả, tiết kiệm, thuận lợi cho người dân cũng như công tác quản lý Tuy nhiên, hiện nay đang có những ý kiến trái chiều về vấn đề này
Sau quá trình hình thành, xây dựng và vận hành của những TTHCTT ta thấy
có những mặt tích cực, cũng có những mặt cần xem xét, đánh giá Chính vì vậy, đề
tài “Đánh giá kiến trúc trung tâm hành chính tập trung cấp tỉnh ở Việt Nam” là
thực sự cần thiết Đồng thời, đề tài còn nhằm đúc kết lên những tiêu chí đánh giá kiến trúc TTHCTT cấp tỉnh ở ViệtNam dựa trên thực tiễn và lý luận, để những tỉnh, thành có ý định xây dựng TTHCTT có thể tham khảo và áp dụng
Trang 142
* Mục đích nghiên cứu
Đánh giá một cách có hệ thống và khách quan nhất kiến trúc TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam Chỉ ra những bất cập và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sử dụng, giá trị kiến trúc của các TTHCTT
* Mục tiêu nghiên cứu
Việc tìm hiểu các vấn đề lý thuyết liên quan đến kiến trúc TTHCTT, thực tế phát triển các TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam và những công trình nghiên cứu khác
có liên quan đến đề tài, luận văn nghiên cứu nhằm tới các mục tiêu sau:
- Tổng hợp, phân tích những TTHCTT ở Việt Nam để thấy những xu hướng phát triển kiến trúc của loại hình TTHCTT một cách khoa học
- Tìm ra điểm tốt và điểm còn hạn chế trong tổ chức không gian và kiến trúc của những TTHCTT này
- Xây dựng được tiêu chí để đánh giá kiến trúc TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam một cách bài bản và khoa học
- Vận dụng đánh giá chính xác và khách quan nhất về kiến trúc của những TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam
- Góp phần để các tỉnh đã hoặc đang có ý định xây dựng TTHCTT có thể bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện
- Bài học rút ra, tạo nguồn tài liệu tham khảo và khuyến khích các nghiên cứu khác có liên quan
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: kiến trúc TTHCTT cấp tỉnh
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: một số TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam từ năm
2005 đến 2015
Trang 153
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu có chọn lọc các tài liệu và kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án có liên quan
Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, so sánh, tổng hợp để đưa ra những đánh giá về kiến trúc của các TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đưa ra những tiêu chí, đánh giá trên cơ sở khoa học về hệ thống TTHCTT cấp tỉnh hiện nay ở Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần hiểu rõ hơn những ưu điểm và điểm còn hạn chế trong những TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam Từ đó, xây dựng những giải pháp phù hợp nhất cho những TTHCTT
* Sơ đồ cấu trúc luận văn
TÀI LIỆU THAM KHẢO KẾT LUẬN VÀ KIẾN
Chương 1 Tổng quan về kiến trúc TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam và trên Thế Giới
Chương 2
Cơ sở khoa học để đánh giá kiến trúc TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam
Chương 3 Đánh giá kiến trúc TTHCTT cấp tỉnh ở Việt Nam
PHẦN NỘI DUNG PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 16THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 17104
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu của luận văn, cho phép đi đến những kết luận sau:
- Về việc lựa chọn vị trí xây dựng: đa số các tỉnh đều lựa chọn vị trí cho khu TTHCTT của tỉnh mình tại trung tâm của tỉnh, hoặc trung tâm của khu đô thị mới Điều này nảy sinh ra một số vấn đề, thứ nhất đối với những tỉnh có quỹ đất ít, dân
cư động đúc thì việc bố trí một công trình có quy mô lớn như TTHCTT sẽ rất dễ dấn đến ách tác giao thông, đè nặng lên hệ thống hạ tầng của đô thị Thứ hai, đối với những vị trí ở trung tâm đô thị mới, cần đảm bảo phải có hệ thống dịch vụ công cộng, phụ trợ để phục vụ trong quá trình xây dựng, hoạt động của TTHCTT, tránh việc TTHCTT xây xong lại phải một mình trơ vơ trên một mảnh đất trống Một vấn
đề quan trọng nữa, đó là vị trí của những TTHCTT mới xây phụ thuộc rất nhiều từ việc quy hoạch đất từ trước, có thể chúng có vị trí đẹp, phong thủy tốt nhưng không
có tuyến không gian chủ đạo để tôn vinh, vô hình trung làm giảm đi giá trị, tính dẫn dắn của một công trình công quyền hàng đầu của tỉnh
- Về quy mô đầu tư xây dựng: đa số các TTHCTT đều có quy mô đất xây dựng quá lớn, dẫn đến vốn đầu tư xây dựng tăng một cách chóng mặt, tỉnh sau tốn hơn tỉnh trước.Hầu hết đều vượt quá tiêu chí so với quy đinh về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc theo QĐ số 260/2006/ QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ Và đặc biệt quy mô diện tích sàn rất lớn, diện tích bình quân đầu người thường gấp 2, 3 lần so với quy định Chính điều này làm giảm đi giá trị của việc tập trung các cơ quan về một mối
- Về việc giải pháp quy hoạch tổng thể còn nhiều bất cập, không theo một quy chuẩn nhất định, mà là theo ý thích tự phát của những người đứng đầu Những tỉnh tuy
có diện tích bé những lại bố trí theo kiểu phân tán, gây lãng phí rất nhiều quỹ đất đô thị
- Về tổ chức không gian làm việc, các trung tâm đã sử dụng cơ chế làm việc một cửa, tạo thuận lợi cho người dân đến liên hệ công tác Khu làm việc bố trí theo không gian mở, vừa tiết kiệm được diện tích làm việc, giảm được diện tích phụ, tạo sự liên
Trang 18105
thông giữa các bộ phân Tuy vây, vẫn còn thiếu không gian để tái tạo sức lao động cho cán bộ nhân viên; mặt bằng bố trí các khối đôi khi còn đơn điệu, mang tính dập khuôn
- Về khả năng kết nối của các TTHCTT có thể nói là khá tốt, hệ thống giao thông được đầu tư đồng bộ, thuận tiện Có những trung tâm đã biết chăm lo cho việc đi lại của người dân từ việc sử dụng cầu bộ hành có mái che, đến xe công cộng đưa đón trong và ngoài trung tâm Đây là một điểm đáng khích lệ, góp phần nâng cao tính thân thiện của công trình công quyền, vốn trước đây được xem gây nhiều phiền hà, bất tiện cho người dân
- Về hình thức kiến trúc: Hầu hết các công trình TTHCTT đều do KTS nước ngoài hay liên doanh với tư vấn nước ngoài thiết kế và mang phong cách kiến trúc hiện đại, sử dụng vật liệu mới Rất ít TTHCTT có bản sắc văn hóa địa phương TTHCTT dường như tạo ra sự đồ sộ, cách biệt, gây cảm giác xa lạ, khó tiếp cận Tính thân thiện, cởi mở, gần dân phải trở thành đặc trưng của hình thái kiến trúc công sở Công trình kiến trúc không chỉ phải đẹp mà còn phải là điểm nhấn của đô thị, có giá trị không chỉ ở hiện tại mà còn phải trong tương lai
- Về hiệu quả đầu tư công trình: thực tế tổng kết đánh giá các địa phương đã đầu
tư TTHCTT thấy rằng, sau khi được đầu tư đã góp phần quan trọng vào việc tạo diện mạo cho đô thị, khu trung tâm các đô thị tỉnh lỵ, góp phần tốt vào việc hiện đại hóa nền hành chính công TTHCTT đi vào hoạt động làm cho các cơ quan hành chính làm việc hiệu quả hơn, sự phối hợp giữa các cơ quan hành chính được thuận tiện, thời gian vận hành văn bản, giấy tờ giữa các cơ quan đã giảm đáng kể Khi TTHCTT vào hoạt động người dân, tổ chức đã được hưởng sự thuận tiện, dễ dàng khi tiếp cận cải cách hành chính với khái niệm “một cửa” khá rõ khi tiếp cận hệ thống quản lý nhà nước mà không phải đi lại nhiều, khái niệm “một cửa liên thông” kết nối giữa người dân, tổ chức với các cơ quan hành chính nhanh chóng và hiệu quả Tuy nhiên, diện tích đất còn quá lớn, vốn đầu tư phụ thuộc quá nhiều vào Nhà nước, đa số các tỉnh đều lựa chọn bán hoặc chuyển đổi các trung tâm hành chính cũ để lấy vốn xây dựng, việc này khác nào đổi đất để lấy nhà, hơn nữa nó cũng sẽ nẩy sinh nhiều hệ lụy không lường trước
Trang 19106
- Về tính bền vững và khả năng phát triển trong tương lai của công trình: phần lớn các TTHCTT đã trú trọng tới tính bền vững của công trình, đến tiện ích và tính dân chủ của người dân Do đó, trong quy hoạch kiến trúc khu TTHCTT ngoài việc là biểu tượng, là điểm nhấn trong tổng thể không gian đô thị, nó còn trở thành niềm tự hào của người dân đô thị Chỉ có như vậy, công trình TTHCTT mới có thể tồn tại theo thời gian, bền vững trong lòng người
-Cần tính toán quy mô công trình hợp lý, đảm bảo sử dụng hiệu quả cho hiện tại và tương lai
- Tùy theo tính chất của các công trình, cũng như vị trí xây dựng để đề xuất giải pháp tổ chức không gian thích hợp Giải pháp có thể là hợp khối, bố cục phân tán hoặc liên hợp; song nhân tố chính của tổ hợp kiến trúc (hội trường, sảnh chính, các không gian chính) cần được nhấn mạnh và nêu bật trong tổ hợp kiến trúc trụ sở liên cơ quan
- Phải dựa trên sự phân loại các công trình trụ sở có cùng tính chất, nhiệm vụ hoặc chung một lĩnh vực hoạt động để đư và một tổ hợp kiến trúc TTHCTT
Trang 20107
- Khi nghiên cứu thiết kế xây dựng TTHCTT cần đặc biệt chú ý đến việc kế thừa kiến trúc truyền thống, tính dân tộc, vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng và điều kiện khí hậu của nước ta Mỗi công trình phải là một biểu tượng của địa phương, không nên nhắc lại, sao chép hoặc dựa trên ý thích của một cá nhân.Tổ hợp kiến trúc TTHCTT cấp tỉnh phải được thiết kế sao cho công trình hiện đại, mang tính thời đại nhưng vẫn đậm đà bản sắc truyền thống
- Cần nâng cao hiệu quả sử dụng của công trình bằng cách tính toán để chuyển đổi cơ sở cũ, xã hội hóa để đa dạng nguồn vốn đầu tư công trình Khai thác hiệu quả các không gian trong quá trình sử dụng Tiết kiệm quỹ đất xây dựng và năng lượng trong quá trình vận hành và bảo trì công trình
- Quan tâm tới tiện ích của người dân trong công trình, để cho TTHCTT có thể trở thành ngôi nhà của cộng đồng dân Trong quy hoạch kiến trúc khu hành chính tập trung ngoài việc là biểu tượng, điểm nhấn cho tổng thể không gian đô thị, nó còn trở thành niềm tự hào cho người dân đô thị, trở thành dấu ấn trong không gian của các tỉnh thành hiện tại cũng như trong tương lai
Mô hình TTHCTT cấp tỉnh là một mô hình mới, bước đầu đã phát huy được hiệu quả, nên cần được tiếp tục phát triển Nhưng trước khi áp dụng đầu tư xây dựng phải nghiên cứu thật kỹ lượng về mọi mặt tránh lãng phí công sức và tiền bạc của nhân dân
Trang 21DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2007), Nghị quyết số 17-NQ/TW về đẩy
mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà
nước, Hà Nội
2 Lê Phiêu Bạt và Nguyễn Ngọc Dũng (2014),Ghi chép ở quán cóc bên lề, Hội
thảo về trung tâm hành chính tập trung, Đà Nẵng
3 Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), TCVN 4601-2012 – Công sở cơ quan hành
chính Nhà nước – Yêu cầu thiết kế, Hà Nội
4 Bộ Xây dựng (1988), TCVN 4601:1988 Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế,
Hà Nội
5 Bộ Xây dựng (2007), Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày 22/11/2007 hướng dẫn
quy hoạch xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, Hà Nội
6 Chính phủ (2013), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 về ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020,
Hà Nội
7 Chính phủ (2013), Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ, Hà Nội
8 Ngô Trung Hải (2014), Hội thảo về trung tâm hành chính tập trung, Đà Nẵng
9 Ngô Trung Hải (2014), Xu hướng phát triển trung tâm hành chính tập trung cấp
tỉnh tại Việt Nam, Tạp chí Kiến trúc, số 11/2014, tr.60-63
10 Vũ Hiệp (2014), Sử dụng trục thần đạo trong thiết kế đô thị khu trung tâm hành
chính, Tạp chí Kiến trúc, số 11/2014, tr.77-79
11 Đinh Duy Hòa (2014), Trung tâm hành chính tập trung: từ ý tưởng đến hiện
thực, Tạp chí Kiến trúc, số 11/2014, tr.71-71
12 Hoàng Đạo Kính (2014), Hội thảo về trung tâm hành chính tập trung, Đà Nẵng
13 Doãn Minh Khôi (2014), Xu hướng tổ chức Trung tâm Hành chính – Chính trị
trên ThếGiới và ở Việt Nam, Tạp chí Kiến trúc, số 11/2014, tr.36-41
Trang 2214 Phạm Sỹ Liêm (2014), Trung tâm hành chính tập trung: Chỉ nên hợp khối chứ
17 Phạm Tứ (2014), Mô hình khu hành chính tập trung từ góc nhìn quyền lợi người
dân và Đô thị, Tạp chí Kiến trúc, số 11/2014, tr.45-49
18 Thủ tướng Chính phủ (1999), Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/07/1999
về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, Hà Nội
19 Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006
về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện
làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, Hà Nội
20 Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 229/2006/QĐ-TTg ngày 12/10/2006
về yêu cầu quy hoạch xây dựng công sở, cơ quan hành chính Nhà nước các cấp,
Hà Nội
21 Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006
về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/07/1999 của
Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội
22 Thủ tướng Chính phủ (2008), Quyết định số 141/2008/QĐ-TTg ngày 22/10/2008
về việc ban hành Quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc các đơn vị sự nghiệp
công lập, Hà Nội
23 Thủ tướng Chính phủ (2011), Chỉ thị số 1073/CT-TTg ngày 05/07/2011 về việc
tăng cường công tác quản lý và hiện đại hóa công sở của cơ quan hành chính ở
địa phương theo hướng tập trung, Hà Nội
24 Nguyễn Tiến Thuận (2014), Không có mô hình chung nào cho khu hành chính
tập trung cấp tỉnh, Tạp chí Kiến trúc, số 11/2014, tr.50-52
Trang 2325 Viện Kiến trúc sư và các chuyên gia (2014), Khảo sát, đánh giá trung tâm hành
chính tập trung cấp tỉnh, Tạp chí Kiến trúc, số 11/2014, tr.9-13
26 Phạm Đình Việt (2014), Sự thân thiện của công trình công quyền, Tạp chí Kiến
trúc, số 11/2014, tr.42-44
27 Tạ Trường Xuân (2012), Nguyên lý thiết kế công trình kiến trúc công cộng, Nhà
xuất bản Xây dựng, Hà Nội
28 www.archdaily.com
29 www.hanam.gov.vn
30 www.vietbao.vn
31 www.wikipedia.com
Trang 24PHẦN PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Báo cáo khảo sát của các Hội kiến trúc sư địa phương
PHỤ LỤC 2: Tính khả thi về tạo nguồn lực ra sao
PHỤ LỤC 3: Ý kiến cộng đồng trên các phương tiện truyền thông
Trang 25BÁO CÁO KHẢO SÁT C
Khu Trung tâm hành chính
xây dựng tại phường Tân Phong, th
bảo tính thống nhất, hài hoà v
Trung tâm Hội nghị tỉnh, qu
1.1 Mô hình: Tổ ch
UBND tỉnh, các sở ban ngành (khu h
tàng tỉnh, quảng trường nhân dân, tr
tại các vị trí đã được xây d
ợc tham khảo từ đồ án Quy hoạch chi tiết khu Trung tâm
nh Lai Châu, do Viện Quy hoạch Đô thịNông thôn Qu
Khu Trung tâm hành chính- chính trị của tỉnh Lai Châu được xác đ
ng Tân Phong, thị xã Lai Châu - tỉnh Lai Châu Trên cơ s
t, hài hoà với quần thể các công trình đã và đang xây d
nh, quảng trường Nhân dân, đại lộ Lê Lợi
chức theo dạng phân tán, bao gồm trụ sở Tỉban ngành (khu hợp khối) Trung tâm hội nghị văn hóa t
ng nhân dân, trụ sở công an tỉnh, bưu điện tỉnh… gixây dựng Bố trí vườn hoa xung quanh quảng trư
ng và hồ hạ tạo thành hệ thống cây xanh công viên ttrung tâm hành chính chính trị tỉnh
A PHƯƠNG
t khu Trung tâm Nông thôn Quốc gia-
c xác định đầu tư
nh Lai Châu Trên cơ sở đảm
đang xây dựng như
ỉnh uỷ, HĐND, văn hóa tỉnh, bảo nh… giữ nguyên
ng trường và khu
ng cây xanh công viên tại khu vực
Trang 26a Vị trí: Phường Tân Phong
b Quy mô: 25 ha Di
tính lễ hội và sinh hoạt văn hóa c
Châu nói chung
b VLXD: sử dụng g
c Công nghệ: Truy
II Trung tâm hành chính t
( Báo cáo của Hội KTS Bà R
ng Tân Phong - thị xã Lai Châu - tỉnh Lai Châu mô: 25 ha Diện tích sàn : 34,000m²
ng cao: Khu hợp khối có 7 tòa nhà, cao từ 7 đến 9 tầng, trong đó :
ng cao xây dựng là 9 tầng, diện tích sàn xây d
05 tòa nhà có tầng cao xây dựng là 7 tầng, diện tích sàn
c năng: Là Các cơ quan hành chính, đoàn thể cấp Tỉnh: Trụ
ban ngành
ợc thiết kế theo phong cách kiến trúc Pháp hi
ng uy nghiêm của một Trung tâm chính trị hành chính, song
c nhờ việc đan xen các khoảng không gian sân vư
ạo được không gian mở phục vụ cho các ho
t văn hóa của nhân dân thị xã Lai Châu nói riêng và t
ng gạch, bê tông cốt thép, kính : Truyền thống
II Trung tâm hành chính tập trung tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
ng không gian sân vườn, đài phun
cho các hoạt động mang Lai Châu nói riêng và tỉnh Lai
Trang 27Trung tâm Hành chính - Chính trị tập trung tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được quy hoạch gắn kết trong tổng thể quy hoạch chung Xây dựng thành phố Bà Rịa đã được cấp thẩm quyền phê duyệt Phương án quy hoạch do Tập đoàn Kenzo tange (Nhật) lập quy hoạch và thiết kế kiến trúc công trình
2.1 Mô hình: Tổ chức theo dạng phân tán; không bố trí các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị TW đóng trên địa bàn tỉnh và các đơn vị lực lượng vũ trang vào khu hành chính mới
2.2 Quy hoạch :
a Vị trí: phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa
b Quy mô: Khoảng 20ha; (gồm 02 khu: Khu A (khối làm việc) quy mô khoảng 16ha; khu B (khối phục vụ) quy mô khoảng 04ha Tổng diện tích sàn: Khoảng 90.000m2 (diện tích sàn được tính đến số lượng biên chế đến năm 2020);
Số lượng biên chế và định biên lao động khoảng 2.200 người (dự kiến phát triển đến năm 2020)
c Tầng cao:
+ Khu làm việc: Khối các cơ quan chính quyền; khối Đảng - Đoàn thể được thiết kế 06 tầng; Phần ngoài mặt chính các sở, ban ngành được thiết kế bố trí các không gian cây xanh và bãi đậu xe
+ Khu phụ trợ: Trung tâm hội nghị với các phòng hội nghị, các phòng phục vụ, khu phụ trợ được bố trí nằm về một góc khu Trung tâm Hành chính - Chính trị với thiết kế 02 tầng Khối nhà phục vụ gồm nhà khách, nhà công vụ, căng tin, câu lạc
bộ, trạm thông tin liên lạc, gara xe ô tô…
d Chức năng: 34 sở ban nghành chủ yếu (Các cơ quan đơn vị được bố trí trong Trung tâm Hành chính – Chính trị thực hiện theo thông báo số 73- TB/TU ngày 26/11/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) Bao gồm :
Khối Đảng – Đoàn thể (13 cơ quan):
- Văn phòng Tỉnh ủy;
Trang 28- Ban tổ chức Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy;
- Ban dân vận Tỉnh ủy;
- Đảng ủy Khối Kinh tế;
- Đảng ủy Khối Dân Chính Đảng;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Tỉnh đoàn;
- Hội Liên hiệp phụ nữ;
- Hội Nông dân;
- Hội Cựu chiến binh
Khối Chính quyền (21 cơ quan):
- Văn phòng HĐND – UBND tỉnh; Đoàn Đại biểu QH; BCĐ PC tham nhũng;
Trang 29- Sở Giao thông vận t
- Sở Xây dựng;
- Sở Tài nguyên và Môi trư
- Sở Nông nghiệp và Phát tri
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du l
- Sở Giáo dục và Đào t
- Sở Khoa học và Công ngh
- Sở Y tế;
- Sở Lao động Thương binh và X
- Sở Thông tin và Truy
Mặt bằng tổng thể đư
gian làm việc của các Sở
các hành lang phía mặt chính công trình
Tài nguyên và Môi trường;
p và Phát triển nông thôn;
thao và Du lịch;
c và Đào tạo;
Công nghệ;
ng Thương binh và Xã hội;
Thông tin và Truyền thông
được bố trí liên hoàn khép kín (dạng hình ch
ở Ban ngành được bố trí riêng biệt và liên hệ
t chính công trình
c: Ngôn ngữ kiến trúc mạch lạc, hiện đại
ng gạch, bê tông cốt thép, kính, Aluminium
Trang 302.5 Hiệu qua đầu tư: Khu tâm tâm hành chính
– Vũng Tàu đã đi vào hoạ
Nguồn vốn đầu tư xây d
Vũng Tàu lấy từ ngân sách t
bán đấu giá các khu đất trư
III Trung tâm hành chính t
(Nguồn tài liệu từ KTS Phan T
Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đ
3.1 Mô hình: Tổ ch
Với ý tưởng: không gian xanh ch
- Mảng “rừng thông”
giữ lại tòan diện, và sẽ bi
- Mảng cây xanh hư
t trước đây dùng làm trụ sở các sở ngành tại TP V
III Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng
KTS Phan Tấn Lộc, Hội KTS Lâm Đồng- Tác gi
nh Lâm Đồng )
chức theo hình thức hợp khối ng: không gian xanh chủ đạo
ng thông” ở hướng tây tiếp giáp với đường Đòan Thbiến thành không gian văn hóa ngòai trời
ng cây xanh hướng dông được tạo ra từ những khỏang lùi c
ng xanh trên “bệ kỹ thuật” nằm ở hướng bắc có thể đượ
c xanh bên trong công trình
n hành: đây là một không gian có thể được ví như mộlòng công trình, 2 bên “đại lộ” là những tòa nhà xen nhau với nhữ
òan Thị Điểm được
ang lùi của công trình
ợc ví như vườn
ột “đại lộ” trong ững không gian
Trang 31đóng và mở ra những mảng xanh bên ngòai công trình Tên gọi “đại lộ” còn đúng hơn khi tất cả hạ tầng kỹ thuật cũng đều chạy dọc theo trục vận hành này
Không gian sử dụng : từ cấu trúc không gian được xác định bởi 2 yếu tố nêu trên, tất cả những không gian sử dụng sẽ được bố trí một cách hợp lý để vừa kết nối với trục vận hành và vừa kết nối với những không gian xanh nêu trên - (Giải pháp kết nối xin xem phần phân khu chức năng)
Không gian sân vườn: Cải tạo tòan bộ khu rừng thông thành một công viên, xem đây là mảng xanh không chỉ cho riêng khu liên cơ mà còn là của khu ở lân cận
- Quy họach nơi đây thành không gian mở cho công trình, ngòai ý nghĩa là một mảng xanh nó còn đóng vai trò một không gian văn hóa
3.2 Quy hoạch
a Vị trí: xác lập tại đường Trần Phú, Phường 4 – TP Đà Lạt
- Bắc giáp đường hẻm (đấu nối với đường Bà Triệu) và khu dân cư
- Nam giáp đường Trần Phú
- Đông giáp đường vào khu dân cư và Công ty APEX Đà Lạt
- Tây giáp đường Đòan Thị Điểm
b Quy mô: Diện tích 35ha, diện tích sàn 56.774 m2
Trang 32- Cổng chính: được k
tỉnh và Ban quản trị Khu liên cơ) có chi
300 chỗ Kiến trúc của khu v
với tỷ lệ thích ứng với quy mô và ý ngh
- Khu vực các sở ban ngành: trên tr
các Khu công nghiệp có chi
vị trực thuộc có chiều cao 5 t
được xác định bởi tổng diệ
từ những yếu tố thường th
hiện nét hùng vĩ và đầy sứ
khu vực những cơ quan đơn v
đồi, những con đường quanh co, nh
của Trường Trung Học Yersin
a khu vực này được nghiên cứu nhằm có hiệu
i quy mô và ý nghĩa quan trọng của dạng công trình
ban ngành: trên trục vận hành, bên phải là 16 sở
p có chiều cao 9 tầng (trệt + 8 lầu), và bên trái là các cơ quan đơn
u cao 5 tầng (4 lầu và trệt + 4 lầu) Chiều cao của 2 khu v
ện tích sàn Về hình dáng kiến trúc được lấy ngu
ng thấy ở Đà Lạt và tỉnh Lâm Đồng Khối sở 9 tầng đư
ức sống của vùng cao nguyên qua hình ảnh cả
ng cơ quan đơn vị trực thuộc với nét uốn lượng gợi hình
ng quanh co, những khu vườn bật cấp, … và cụ thể
c Yersin
t: 1 tầng nhưng có cùng chiều cao mái với hành lang tr
n hành (7m) Không gian này là nơi dự phòng xây dựng thêm di
ững dịch vụ hổ trợ kỹ thuật Khối này có hình dáng c
i văn phòng và cũng nhằm bao che những bộ phận ph
ủa Đà Lạt như bãi đậu xe Đồng thời nó cũng đ
p với cảnh quan của thành phố “rừng” Sự
a 2 khu vực này
y nguồn cảm hứng
ng được thiết thể ảnh thác đổ ; và
i hình ảnh những triền nhất là kiến trúc
i hành lang trục
ng thêm diện tích sàn sử
i này có hình dáng của một
n phản cảm với ũng được bao phủ lệch trục có từ
Trang 33khuôn viên đất hiện hữu của APEX Vô tình tạo nên sự lệch trục mang đến hình ảnh năng động trong bố cục của không gian
b VLXD:
-Bê tông trần mỹ thuật: mang tính vô cơ, bề mặt có vân và màu sắc gần giống như vật liệu đá thể hiện tính bền vững và kinh tế
- Gỗ: hoặc bề mặt gỗ là vật liệu “truyền thống”, mang tính hữu cơ, gần gũi với
ký ức của người dân, có màu sắc sang trọng nhưng kín đáo
- Gạch: cũng là vật liệu truyền thống thể hiện tính bền vững, vô cơ và có màu sắc ấm áp thể hiện tính mến khách của người dân Đà Lạt
- Kính: là vật liệu luôn hiện diện trong công trình kiến trúc Kính còn là một vật liệu có “tính trung lập” có thể hòa hợp với mọi vật liệu khác nhau bên ngòai cũng như bên trong Vật liệu kính thể hiện tính tính dung hòa
c Công nghệ: Truyền thống
3.4 Mức đầu tư: Tổng mức đầu tư ban đầu hơn 495 tỉ đồng, sau đó được điều chỉnh lên trên 1.014 tỉ đồng (do Sở Xây dựng làm chủ đầu tư)
3.5 Hiệu quả đầu tư:
Đến nay dự án đã 4 lần trễ tiến độ, ban đầu dự tính năm 2013 hoàn thành, sau
đó là tháng 3.2014, rồi 30.4, tiếp đến 30.6 và nay dự kiến quý 3/2014
Công trình Khu liên cơ có thể nói là một sự kiện chính trị quan trọng của Tỉnh Lâm Đồng về mặt quy mô (tầm vóc và tài chính) cũng như sẽ có những tác động không nhỏ vào đời sống xã hội, văn hóa và kinh tế của người dân Phù hợp với chủ trương xã hội hóa của Nhà Nước, cũng như nhằm khai thác hiệu quả hơn về mặt kinh tế và có những đóng góp tích cực cho đời sống văn hóa của người dân, chúng ta có những kiến nghị những họat động nằm trong chủ trương xã hội hóa như dịch vụ đi kèm, họat động văn hóa, nghệ thuật và văn hóa và giử xe qua đêm
Trang 34IV Trung tâm hành chính tập trung tỉnh Bình Dương
( Báo cáo của Hội KTS Bình Dương )
4.1 Mô hình: Tổ chức dạng phân tán; không bố trí các đơn vị lực lượng vũ trang vào khu hành chính mới
- Mặt bằng tổng thể các khối công trình độc lập, liên tiếp nhau theo dạng hình chữ V, với quảng trường trung tâm là bụng hình chữ V
- Đối với Các đơn vị sự nghiệp, bố trí tập trung một khu vực riêng trong khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tập trung
4.2 Quy hoạch
a Vị trí: Khu trung tâm Thành phố mới Bình Dương (Bình Dương New City)
b Quy mô: Khoảng 20,6 ha Trong đó, Tòa nhà trung tâm Hành chính ( B1) nằm trên khu đất 30.985,5m2 với chiều cao 104,3m gồm:
Trang 35- 2 tầng để xe, 20 tầng lầu, tầng kỹ thuật, mái và bãi đáp trực thăng, bãi đỗ 640 ôtô, 2.000 xe máy Ngay cạnh Trung tâm hành chính là Trung tâm Hội nghị và triển lãm có sức chứa 800 người
- Tổng diện tích sàn không kể không gian mở là 104.416,8 m 2
Trang 36- Giải pháp móng: Móng c
- Các hệ thống kỹ thu
thống điện, Cấp thoát nư
không khí – thông gió Các h
4.4 Mức đầu tư: Kho
4.5 Hiệu qua đầu tư:
Khu tâm tâm hành chính
động đầu năm 2014
V Trung tâm hành chính t
(Báo cáo của Hội KTS Đà N
Công trình Trung tâm hành chính
Engineers và Viện Quy ho
xây dựng kinh doanh địa
thuật cơ điện (M&E) thiết kế cho công trình bao g
p thoát nước, Thông tin liên lạc, Phòng cháy chữa cháy, Đithông gió Các hệ thống này thiết kế theo công năng của công trình
u tư: Khoảng 4.600 tỷ đồng; Suất đầu tư khoảng 19 tri
u tư:
Khu tâm tâm hành chính – chính trị mới của tỉnh Bình Dương đ
V Trung tâm hành chính tập trung tỉnh Đà Nẵng
i KTS Đà Nẵng)
Công trình Trung tâm hành chính Đà Nẵng do Công ty Mooyoung Achitects &
n Quy hoạch Xây dựng Đà Nẵng thiết kế, liên danh Công ty CP
a ốc Tân Kỷ và Công ty TNHH xây dựng thương m
5.1 Mô hình: Quy hoạch theo hướng hợp khối
ng trên khu đất tại số 24 đường Trần Phú, qu
cho công trình bao gồm: Hệ
a cháy, Điều hòa
a công trình
ng 19 triệu đồng/m2
ương đã đi vào hoạt
ng do Công ty Mooyoung Achitects &
, liên danh Công ty CP
ng thương mại - dịch
, quận Hải Châu,
Trang 37Ranh giới:
- Phía Bắc giáp: Đường Lý Tự Trọng
- Phía Tây giá: Bảo tàng Thành phố và đường quy hoạch
- Phía Đông giáp: Đường Trần Phú
- Phía Nam giáp : Đường Quang Trung
c Tầng cao:
Tòa nhà có 34 tầng nổi và 2 tầng hầm
Chiều cao: 175.5m (kể cả tầng 34 trên cùng)
Công trình bao gồm khối làm việc chính, khối đế 4 tầng, khối tháp hình trụ tròn thu nhỏ dần ở đáy và đỉnh
Khối tháp từ tầng 5 đến tầng 34
d Ý tưởng về quy hoạch tổng mặt bằng công trình bám sát vào hiện trạng khu đất, với hình dáng tòa nhà là biểu tượng của ngọn hải đăng định hướng cho sự phát