kiểm soát hen kém dù đã ĐT ICS liều cao +thuốc KS thứ 2 LABA và đã xử lý bệnh đi kèm Hoặc KS hen xấu đi khi hạ bậc ĐT... Các bước tiếp cận hen nặngXác định bệnh nhân có bị hen hay khô
Trang 2I MỞ ĐẦU
Trang 3HEN KHÓ KIỂM SOÁT
Lang (2008): hen nặng chiếm 5% tổng số
trẻ hen, hay 0,5% dân số trẻ em nói chung
Chiếm khoảng hơn 60% chi phí chăm sóc y tế
do hen (Godard P-2002, Smith DH – 1997)
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng
Trang 4Có thể áp dụng cho hầu hết các trường hợp:
trẻ em &
người lớn , các nước có
mức thu nhập
khác nhau
Bousquet J, Mantzouranis E, Cruz AA J Allergy Clin Immunol 2010;126(5):926-38
Trang 5kiểm soát hen kém dù đã ĐT ICS liều cao +
thuốc KS thứ 2 (LABA) và đã xử lý bệnh đi kèm
Hoặc KS hen xấu đi khi hạ bậc ĐT
Trang 6ERS/ATS - 2014
Hen nặng:
Hen cần phải sử dụng hai loại
thuốc kiểm soát, thay vì một như
Trang 7Định nghĩa hen nặng ở BN ≥ 6 tuổi
Hen cần ĐT thuốc ở bước 4-5 theo
GINA (ICS liều cao + LABA hay
hay cần SD SCS ≥ 50% trong năm
hay không kiểm soát với ĐT này
ERS/ATS - 2014
Trang 8Các bước tiếp cận hen nặng
Xác định bệnh
nhân có bị hen
hay không
Chẩn đoán hen không chính xác
XN giúp chẩn đoán phân biệt:
-Thường quy -Chuyên sâu
Xác định tại sao hen lại khó điều trị
Kỹ thuật hít kém Kém tuân trị Bệnh đồng mắc Chất gây mẫn cảm
-KT đánh giá -XN chẩn đoán
Xác định loại hen nặng
Kiểu hình hen
Nội soi – sinh thiết PQ
XN đàm, LBA FeNO
Trang 9III CHIẾN LƯỢC DÙNG THUỐC
XỬ TRÍ HEN NẶNG
Ở TRẺ EM
Trang 102014
Trang 11GINA 2016
Chuyển chuyên khoa
Thăm khám – điều trị bổ sung
Trang 12GINA 2016
Mục tiêu điều trị hen nặng:
Giảm thiểu các cơn kịch phát và nhu cầu
can thiệp y tế do cấp cứu trong khi đạt
được mức KS TC càng cao càng tốt
Càng ít bị gián đoạn hoạt động, càng ít
TC hàng ngày & càng ít TD phụ càng tốt
Trang 15 Rất ít BN hoàn toàn kháng corticoid
Không phải là corticoid hoàn toàn không
có hiệu quả, mà kém hiệu quả đối với
người hen nặng và cần sử dụng liều
cao hơn
ERS/ATS - 2014 2016
Trang 16Vẫn là thành phần quan trọng nhất đối vớihen khó điều trị
Tối ưu hóa liều dùng ICS:
Một số BN đáp ứng với liều ICS cao hơn
so với mức thường được khuyến cáo
(chứng cớ B)
Lưu ý nguy cơ tác dụng phụ toàn thân
Sau vài tháng, nên hạ bậc dần mỗi 3-6
tháng (chứng cớ D)
ICS
2016
Trang 17TĂNG LIỀU ICS
Hiệu quả cao khi có bằng chứng cho thấy
nền viêm qua trung gian Eosi còn mạnh:
Tăng Eosi/máu ngoại vi
Eosi/đàm > 3%
FeNO > 35 ppb (trẻ em)
Trang 18Tăng liều ICS
Liều ICS tối đa có thể sử dụng?
Gấp 4 lần liều thông thường
Hen nặng: có thể điều trị thử trong 3-6
tháng với liều cao ICS đến 2000mcg/ng
Nếu có đáp ứng:
giảm liều dần + theo dõi đều đặn
Trang 19ICS – Các giải pháp khác
Phun KD Budesonide (1mgx2/ng) có thể được sử dụng (De Blic – 2014)
Trang 21Tuổi có thể sử dụng dụng cụ hít đúng cách
Phương pháp Tuổi tối thiểu
Trang 22Chiến lược bảo đảm
Trang 23 Nếu ĐT ≥ 3 tháng: tư vấn lối sống phù
hợp, ĐT phòng ngừa loãng xương
2016
Trang 24Corticoid uống
Thời điểm cho thêm hiện không rõ và hiện
chưa biết nên duy trì liều điều trị thấp thời gian dài hay nên sử dụng liều cao hơn từng đợt
ERS/ATS - 2014
Trang 25 Ở BN không kiểm soát tốt với ICS:
(LABA+ICS) giúp kiểm soát hen tốt hơn: (bằng chứng A)
Tăng liều ICS
Phối hợp LTRA
Phối hợp Theophylline
ICS/LABA
2016
Trang 27 LABA hít không được chỉ định ở trẻ < 4 tuổi
LABA uống: Bambuterol
Trang 29Thuốc biến đổi leukotriene
Có thể cải thiện chức năng phổi khi sử
dụng kèm với ICS
Lợi ích trong: hen kèm VMDƯ, béo phì,
hít khói thuốc lá thụ động, trẻ em
Lợi ích trong hen nặng chưa rõ
ERS/ATS - 2014
Trang 30 Chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả
của theophylline ở người hen nặng
Bệnh nhân hen trung bình: theophylline
cải thiện kiểm soát hen khi sử dụng
cùng với ICS
Theophyllin tác dụng kéo dài (retard, SR, LA, LP, )
ERS/ATS - 2014
Trang 31KẾT HỢP VỚI THEOPHYLLINE
Hen ở BN hít khói thuốc lá:
Hít khói thuốc lá làm viêm trong hen
kém đáp ứng với ICS
Theophylline liều thấp có thể kích hoạtmen HADC2 bị ức chế bởi stress oxy hóa khi hút thuốc lá
Tác dụng phụ, khoảng an toàn hẹp
GINA-2016: không khuyến cáo
ở trẻ 6-11 tuổi
Trang 32A nticholinergic tác dụng kéo dài
Tiotropium bromide: đối vận muscarinic tác dụng kéo dài (LAMA)
Cải thiện chức năng phổi và triệu chứng của người bệnh hen nặng, vốn đang sử dụng ICS liều trung bình đến cao, kèm theo hoặc không kèm LABA
Chỉ định ở trẻ em ?
ERS/ATS - 2014
Trang 33Stepwise management - pharmacotherapy
* For children 6-11 years, theophylline is not recommended, and preferred Step 3 is medium dose ICS
**For patients prescribed BDP/formoterol or BUD/ formoterol maintenance and reliever therapy
# Tiotropium by soft-mist inhaler is indicated as add-on treatment for adults
(≥18 yrs) with a history of exacerbations
GINA 2016
Diagnosis Symptom control & risk factors (including lung function) Inhaler technique & adherence Patient preference
Asthma medications Non-pharmacological strategies Treat modifiable risk factors
Symptoms Exacerbations Side-effects Patient satisfaction Lung function
Other controller
Leukotriene receptor antagonists (LTRA) Low dose theophylline*
Med/high dose ICS Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
As-needed short-acting beta 2 -agonist (SABA) As-needed SABA or
low dose ICS/formoterol**
Low dose ICS/LABA*
Med/high ICS/LABA
Refer for add-on treatment e.g
Add tiotropium#
Add low dose OCS
STEP
4, 5
Trang 34– Kiểm soát hen & đợt cấp phải nhập viện trước đó
– Nhu cầu dùng OSC
– Eosi/máu, IgE/ máu, CĐ LS cơ địa dị ứng
– Đáp ứng với test GPQ, FEV1 sau test
Kerstjens AJRCCM 2013; 187:A4217
Trang 35 Tiotropium dung nạp tốt
và là ĐT phối hợp hiệu quả
với ICS / ICS+LABA / ICS+LTRA
Vogelberg C, Engel M, Moroni-Zentgraf P Respir Med (2014):108;1268-1276.
Vogelberg C et al Respiratory Research (2015) 16:20 DOI 10.1186/s12931-015-0175-9
Rodrigo GJ, Castro-Rodríguez JA Annals of Allergy, Asthma and Immunology (2015);115:3;211-6
Trang 37Các liệu pháp đặc hiệu
cho cả người lớn & trẻ em:
Methotrexate, cyclosporin, azathioprine
Macrolides
Thuốc kháng nấm
Immunoglobuline
ERS/ATS - 2014
Trang 38International ERS/ATS Guidelines on Definition, Evaluation, & Treatment of Severe Asthma - 2014
Trang 39Những liệu pháp trên phân tử: thuốc của tương lai cho trẻ em
Trang 40 Cần có chiến lược thăm dò, xử trí phù hợp
ở trung tâm chuyên sâu