1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM

107 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 LÊ THỊ HỒNG LỰU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM Chuyên ngành : công nghệ môi trường Mã số

Trang 1



LÊ THỊ HỒNG LỰU

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU

ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM

Chuyên ngành : công nghệ môi trường

Mã số : 60.85.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐÌNH HUẤN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Lê Thị Hồng Lựu

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá BTNMT : Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường

BYT : Bộ Y tế CBCNV : Cán bộ công nhân viên COD : Nhu cầu oxy hoá học

CN : Công nghiệp

CP : Chính phủ

DO : Nồng độ Oxy hoà tan ĐTM : Đánh giá tác động môi trường HTXL : Hệ thống xử lý

KCN : Khu công nghiệp MTKK : Môi trường không khí MTN : Môi trường nước MTĐ : Môi trường đất

NT : Nước thải PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam VSLĐ : Vệ sinh lao động

SP : Sản phẩm

SS : Chất rắn lơ lửng

SX : Sản xuất SXSH : Sản xuất sạch hơn TCCP : Tiêu chuẩn cho phép TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TW : Trung ương THC : Chất hữu cơ bay hơi TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Số hiệu

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Đà Nẵng, góp phần đưa Đà Nẵng trở thành một đô thị lớn của cả nước, trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học công nghệ của miền Trung Khu công nghiệp (KCN) Hòa Khánh là 1 trong 6 KCN trọng điểm của thành phố Đà Nẵng, với 177 dự án đầu tư, trong đó có 133 dự án trong nước và

44 dự án nước ngoài Các loại hình suất chủ yếu là thiết bị, linh kiện điện, điện tử; Sản phẩm cơ khí chính xác; Lắp ráp ôtô; sản phẩm công nghiệp phụ trợ; Thép; Giấy; Sản phẩm may mặc, thực phẩm Các vấn đề môi trường như nước thải, khí thải và các chất ô nhiễm khác cũng đang là vấn đề đáng quan tâm tại KCN Hòa Khánh Ngoài các biện pháp quản lý môi trường của ban quản lý KCN thì ý thức của các doanh nghiệp về vấn đề này là rất cần thiết

Nhà máy SX đồ chơi keyhinge Toys Viet Nam, là nhà máy với 100% vốn đầu tư nước ngoài, trực thuộc KCN Hòa Khánh, có quy mô khá lớn (Trên 5000 nhân công) Keyhinge Toys sản xuất các mặt hàng đồ chơi nhựa và đồ chơi vải với 100% nguyên liệu ngoại nhập Mặc dù đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật để

có môi trường sản xuất thân thiện nhưng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như lãng phí nguồn điện chiếu sáng và sản xuất; chưa tận dụng được tối đa các sản phẩm thải ra trong quá trình sản xuất như nhựa thừa, vải vụn; việc quản lý nguyên liệu đầu vào và nhu cầu sản xuất còn gây lãng phí; chưa có biện pháp tận dụng nguồn nước thải sinh hoạt và sản xuất; sự bố trí các dây chuyền sản xuất chưa hợp lý dễ gây tai nạn lao động và giảm hiệu suất sản suất; ô nhiễm tiếng ồn và khí thải gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân Để thoát khỏi sự bế tắc này, việc

Trang 8

chỉ là một chiến lược về môi trường, đó còn là cách tiếp cận giúp tiết kiệm nguyên nhiên liệu đầu vào và giảm thiểu chất thải đầu ra bởi vậy nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, năng lượng cũng như giảm chi phí bỏ ra để xử lý chất thải Hiện nay trên thế giới và Việt nam đã có một số nghiên cứu về việc áp dụng các giải pháp SXSH cho nhiều loại hình sản xuất như ngành sản xuất bột giấy và giấy, luyện thép, dệt nhuộm, thủy sản… đã và đang mang lại những lợi ích nhất định về kinh tế và môi trường

Vì những lý do trên, đề tài ‘‘ Đánh giá tác động môi trường, nghiên cứu

áp dụng sản xuất sạch hơn cho nhà máy sản xuất đồ chơi KeyHinge Toys Việt Nam’’ được hình thành nhằm giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận được lợi ích

kinh tế, môi trường và hướng tới KCN phát triển bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tác động môi trường của nhà máy sản xuất đồ chơi Keyhinge Toys Việt Nam

Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty Keyhinge Toys

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên 20 phân xưởng trong nhà máy, trong đó tập trung nghiên cứu chi tiết các phân xưởng nghiền, đúc, sơn

và cắt dập

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nhà máy sản xuất đồ chơi Keyhinge Toys Việt Nam thuộc khu công nghiệp

Hòa Khánh Đà Nẵng

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thu thập thông tin: Xác định điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực nhà máy đang hoạt động Xác định cơ cấu tổ chức, nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu, năng lượng, nước tiêu thụ, nước thải, chất thải phát sinh tại công

ty Keyhinge Toys

Phương pháp khảo sát, quan sát thực địa: Xác định quy trình sản xuất, thực trạng môi trường, tình hình xử lý, các vấn đề quản lý nội vi tại công ty Keyhinge Toys

Phương pháp phân tích hệ thống: Tính toán cân bằng nguyên vật liệu, Phân tích nguyên nhân dòng thải, đề xuất và phân tích tính khả thi các cơ hội SXSH, lựa chọn các công đoạn áp dụng SXSH cho nhà máy Keyhinge Toys, Xác định các biện pháp quản lý nội vi cho nhà máy Keyhinge Toys

Phương pháp đo đạc và xử lý số liệu: Xác định chất lượng môi trường tại nhà máy Keyhinge Toys, tính toán cân bằng nguyên vật liệu, xác định chi phí dòng thải

Phương pháp phiếu điều tra: Xác định thực trạng quản lý nội vi trong nhà máy Keyhinge Toys

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến ban quản lý

và kỹ sư chuyên môn về những đề xuất và lựa chọn các giải pháp quản lý và kỹ thuật để áp dụng SXSH cho nhà máy keyhinge Toys

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có

03 chương như sau:

Trang 10

Chương 2 Đánh giá hiện trạng môi trường của nhà máy

Chương 3 Áp dụng sản xuất sạch hơn cho nhà máy

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý môi trường tại nhà máy Các tài liệu đó là:

- Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường hiện hành

- DTM Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em của công ty Cổ phần KeyHinge Toys Việt Nam

- Các tài liệu khác liên quan

Trang 11

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY KEYHINGE TOYS

1.1.1 Quá trình hình thành và hoạt động của nhà máy

1 Xuất xứ của nhà máy

Tên nhà máy: Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Công ty TNHH Keyhinge Toys Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động là 25 năm theo Giấy phép đầu tư số 1565/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 10 tháng 5 năm

1996 và Giấy phép điều chỉnh số 1565/GPĐC2-KCN-ĐNg ngày 23 tháng 7 năm

2001

Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em của Công ty Cổ phần Keyhinge Toys Việt Nam đã đi vào hoạt động từ năm 1997 tại đường số 3, KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp Quyết định phê duyệt số 08/MTg ngày 8/11/1997

2 Vị trí địa lý của nhà máy

Nhà máy nằm trên đường số 3, KCN Hoà Khánh, phường Hoà Khánh, quận

Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Ranh giới của dự án như sau:

- Phía Đông Bắc: giáp đường số 6 nối dài và hồ Bàu Tràm;

- Phía Đông Nam: giáp nhà máy thủy tinh;

- Phía Tây Bắc: giáp Công ty Wei Sern Xin;

Trang 12

Sơ đồ vị trí địa lý của dự án được thể hiện ở hình sau:

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của dự án

a Các đối tượng tự nhiên xung quanh nhà máy

Sông, hồ, biển: Về hướng Đông Bắc cách dự án khoảng 800m là hồ Bàu Tràm và 2,1 km là biển Đông Về hướng Bắc cách dự án khoảng 5,8 km là sông

Cu Đê Hồ Bàu Tràm có chức năng điều tiết nước mưa tại khu vực và dẫn ra sông Cu Đê Hồ có diện tích là 525.490,7 m2

, dung tích 788.236,05 m2 (vào mùa

Công ty Cổ phần KeyHinge Toys Việt Nam

Hồ Bàu Tràm

Cổng vào KCN

Trạm

XLNT tập

trung

Trang 13

kiệt) và 1.313.726.75 m2 (vào mùa mưa) Sông Cu Đê có tổng diện tích lưu vực

là 412,7 km2 đổ ra vịnh Đà Nẵng Hoạt động của nhà máy không tác động trực tiếp đến các đối tượng này vì toàn bộ nước thải từ nhà máy được dẫn về Trạm XLNT tập trung của KCN Hòa Khánh để xử lý triệt để trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Đồi núi: Cách nhà máy khoảng 3km về phía Tây Nam là khu vực đồi núi thuộc địa phận xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Về hướng Bắc cách nhà máy khoảng 7,0 km là đèo Hải Vân, khu vực giao nhau giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhìn chung, các đối tượng tự nhiên trên không ảnh hưởng trực tiếp và đáng

kể đến hoạt động của nhà máy

b Các đối tượng kinh tế xã hội xung quanh nhà máy

Các cơ sở sản xuất công nghiệp: nhà máy nằm trong KCN Hòa Khánh, xung quanh là các nhà máy công nghiệp đang hoạt động Loại hình hoạt động của dự án nói riêng và các nhà máy khác phù hợp với các ngành nghề được quy hoạch của KCN

Khu dân cư: KCN Hòa Khánh nằm gần khu dân cư, thuộc địa phần phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Khoảng cách gần nhất đến nhà dân trên quốc lộ 1A khoảng 500m về phía Đông

Các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử: khu vực xung quanh dự

án (bán kính 1000m) không có công trình văn hóa, tôn giáo, lịch sử nào

Cơ sở hạ tầng: KCN Hòa Khánh nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 8km về phía Tây Bắc (15 phút vận chuyển bằng ôtô), nằm gần Quốc lộ 1A, gần các điểm nối giữa QL 1A và cảng Tiên Sa, ga tàu hỏa mới và sân bay Đà Nẵng

Trang 14

thông tin liên lạc đã hoàn chỉnh Do vậy, rất thuận tiện cho hoạt động của nhà máy

3 Mục tiêu hoạt động của nhà máy

Mục tiêu của nhà máy là sản xuất đồ chơi trẻ em để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài như Mỹ, Canada, các nước thuộc liên hiệp châu âu (EU), Hong Kong

(95%) và trong nước (5%)

Ngoài ra, nhà máy có các lợi ích kinh tế xã hội như góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố Đà Nẵng; giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương; đóng góp đáng kể nguồn tài chính cho Nhà nước Việt Nam thông qua việc chấp hành tốt các nghĩa vụ thuế và tăng nguồn thu ngoại tệ từ việc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài,…

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của nhà máy

1 Cơ cấu tổ chức các hạng mục công trình của nhà máy

(Tham khảo sơ đồ tổ chức các hạng mục công trình của nhà máy ở phụ lục 1)

a Các hạng mục công trình chính

Các hạng mục công trình chính của nhà máy bao gồm khối nhà xưởng sản xuất chính:

Khu A bao gồm: Phân xưởng đúc (A1, A2, A3, A4, A5), Phân xưởng in sơn

và thêu (A6), Phân xưởng phun sơn (S1, S2, S3), Phân xưởng tạo khuôn, các phân xưởng đúc hợp kim (N1), phân xưởng nghiền nhựa (N2) đã được xây dựng sẵn

Và khu B bao gồm: Phân xưởng ráp (B1, B2, B3), phân xưởng nhồi bông

và may tay (B4, B6); phân xưởng cắt dập vải (B6D), phân xưởng may máy (B5, B7, B9), phân xưởng in bao bì (B8)

Các hạng mục công trình chính của nhà máy, bao gồm công năng sử dụng, kết cấu và diện tích nhà xưởng được trình bày như bảng sau:

Trang 15

Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính của nhà máy khu A

TT Ký

hiệu Tên các phân xưởng khu A

Diện tích (m2)

Kết cấu xây dựng

1 Khu

A1

Tầng 1: Phân xưởng đúc hình Tầng 2: Phân xưởng điện tử 1386

Tường xây gạch, móng nhà, trụ, dầm đổ BTCT Tầng 1 đổ sàn BTCT Tầng 2 lợp mái tôn, trần lắp lớp cách nhiệt

2 Khu

A2

Tầng 1: Phân xưởng đúc hình Tầng 2: Phân xưởng lắp ráp đồ chơi 1386

3 Khu

A3

Tầng 1: Phân xưởng đúc hình Tầng 2: Phân xưởng gọt, đánh bóng 1386

4 Khu

A4

Tầng 1: Phân xưởng đúc hình Tầng 2: Phân xưởng lắp ráp, đóng gói 1386

5 Khu

A5

Tầng 1: Phân xưởng đúc hình Tầng 2: Phân xưởng lắp ráp, đóng gói 1386

Trang 16

TT Ký

hiệu Tên các phân xưởng khu A

Diện tích (m2)

Kết cấu xây dựng dầm đổ BTCT, lợp mái tôn, trần lắp lớp cách nhiệt

Bảng 1.2 Các hạng mục công trình chính của nhà máy khu B

TT Ký

hiệu Tên các phân xưởng khu B

Diện tích (m2)

Kết cấu xây dựng

1 Khu

B1 Phân xưởng ráp đồ chơi nhựa 3500

Tường xây gạch, móng nhà, trụ, dầm đổ BTCT Lợp mái tôn, trần lắp lớp cách nhiệt

B6A Phân xưởng nhồi và thổi bông 2000

7 Khu Phân xưởng cắt dập vải 1000

Trang 17

TT Ký

hiệu Tên các phân xưởng khu B

Diện tích (m2)

b Các hạng mục công trình phụ trợ của nhà máy

Các hạng mục công trình phụ trợ của nhà máy bao gồm nhà làm việc; phòng bảo vệ; các nhà kho chứa nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ, chất thải rắn; nhà

để xe; phòng điện kỹ thuật; phòng bảo trì; căn tin; đường giao thông nội bộ; hệ thống cấp thoát nước, cấp điện; cây xanh… cũng đã được xây dựng sẵn

- Nhà làm việc: Nhà làm việc của cán bộ, nhân viên quản lý Công ty là khối nhà 2 tầng, có diện tích 320 m2 Kết cấu nhà: tường xây gạch, móng nhà, trụ, dầm đổ BTCT, trần nhà đổ sàn BTCT

Trang 18

- Giao thông nội bộ: Hệ thống giao thông nội bộ tại nhà máy đã được xây dựng hoàn thiện với toàn bộ nền đường và sân bãi được đổ bê tông, đủ khả năng chịu lực đối với các phương tiện vận tải ra vào

- Cấp điện: Hệ thống cấp điện bao gồm điện phục vụ sản xuất và điện chiếu sáng Nguồn cung cấp điện cho hoạt động của dự án là mạng lưới điện cao thế tại KCN Hoà Khánh Nhà máy đã lắp đặt trạm biến áp 800 KVA để điều phối điện cho toàn bộ hoạt động sản xuất và đầu tư thêm 6 máy phát điện dự phòng hiệu Cummin VGS 550 có đặc tính cơ bản 400 KW - 500 KVA - 380 V- 50Hz

- Cấp nước: Nhà máy sử dụng nước thủy cục được đấu nối đến KCN Hòa Khánh Nước được bơm lên dự trữ trong đài nước được xây dựng trong khuôn viên nhà máy Từ đây, nước được dẫn đến các khu vực sử dụng nhờ hệ thống đường ống dẫn

- Thoát nước và xử lý nước thải: Hệ thống thoát nước của nhà máy đã được xây dựng hoàn chỉnh, bao gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải riêng biệt:

+ Hệ thống thoát nước mưa: Bao gồm các mương thoát nước mưa bao quanh các nhà xưởng Mương thoát nước mưa được xây dựng bằng BTCT, kích thước BxH = 0,4mx0,6m, có nắp đanh đậy đục lỗ Nước mưa theo các tuyến thu gom và tập trung vào tuyến thoát chính chảy ra cống thoát nước mưa nằm trên đường số 3 của KCN

+ Hệ thống thoát nước thải: Bao gồm các ống dẫn bằng nhựa PVC và một số tuyến mương thoát nước thải thu gom nước thải từ các nhà vệ sinh và nhà bếp Nước thải từ các nguồn thải trong nhà máy được dẫn về HTXL nước thải (bố trí tại phía Đông Bắc của nhà máy) Nước thải sau khi được xử lý sẽ đổ ra

Trang 19

cống thoát nước thải nằm đường số 6 nối dài của KCN để dẫn về Trạm XLNT tập trung của KCN

- Cây xanh: Cây xanh là một hạng mục công trình quan trọng nhờ tác dụng tạo bóng mát, điều hòa vi khí hậu và tạo hình ảnh thân thiện môi trường cho nhà máy Cây xanh được trồng bao quanh khuôn viên tường rào và tại khu vực tiền sảnh của nhà máy Diện tích xây xanh và thảm cỏ chiếm khoảng 18% tổng diện tích toàn bộ nhà máy hiện hữu

- Quy hoạch mặt bằng tổng thể nhà máy được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.3 Quy hoạch diện tích các hạng mục công trình phụ trợ của nhà máy

(m2)

Tỉ lệ (%)

3 Nhà xe (xe khách, xe cán bộ, xe ô tô) 700 2,05

4 Khu vực nghỉ giữa ca của công nhân (Khu A và B) 1000 0,53

5 Phòng điện kỹ thuật, phòng bảo trì (Khu A và B) 300 0,35

6 Kho chứa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất,

7 Kho chứa chất thải rắn (Khu A và B) 250 0,35

8 Nhà ăn (công nhân và cán bộ quản lý) 4.032 11,79

10 Đường giao thông nội bộ, đất trống trong khuôn

Trang 20

TT Hạng mục công trình Diện tích

(m2)

Tỉ lệ (%)

Giám đốc Tài chính

Giám đốc Sản xuất

Phân xưởng sản xuất

Trang 21

b Nhu cầu sử dụng lao động

Nhà máy sử dụng lao động chủ yếu là người Việt Nam trong các công việc quản lý, điều hành sản xuất và trực tiếp sản xuất Lao động người nước ngoài quản lý chung các hoạt động của nhà máy

Số lượng lao động sử dụng tại nhà máy tối đa 5.600 người

Trong đó:

- Lao động gián tiếp: 220 người

- Lao động trực tiếp tham gia sản xuất: Tối đa 5.380 người

1.1.3 Quy trình công nghệ và máy móc thiết bị sản xuất

1 Quy trình công nghệ sản xuất

a Sơ đồ, quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi nhựa

* Quy trình sản xuất đồ chơi nhựa:

Thiết kế mẫu đồ chơi: Mẫu mã các loại đồ chơi được khách hàng giao hay

do bộ phận phận nghiên cứu và phát triển thị trường của Công ty thiết kế, sau khi mẫu được chấp thuận sẽ được gia công thành khuôn mẫu Các khuôn đúc hay mẫu chuẩn sẽ được chuyển giao cho bộ phận sản xuất

Gia công sản xuất: Hạt nhựa các loại sẽ được nghiền và trộn với các loại bột màu theo một tỷ lệ nhất định tuỳ theo loại sản phẩm Hỗn hợp này hoặc nguyên liệu hợp kim kẽm được bơm vào khuôn để tạo hình các chi tiết đồ chơi bằng nhựa hoặc bằng kim loại và sau đó chuyển qua hệ thống lạnh để tách khuôn, đưa qua gia công (cắt tỉa, phun màu hoặc đánh bóng ); Sau đó các chi tiết này sẽ được trang trí các màu sắc bằng các hỗn hợp sơn với các dung môi như toluen, xylen

Hoàn thành sản phẩm: Các chi tiết bằng nhựa hoặc hợp kim kẽm được lắp ráp với nhau và được lắp thêm các phụ kiện khác (lò xo, dây cót, bánh răng,

Trang 22

động cơ nhỏ ) và được trang trí hoàn chỉnh Sản phẩm được bao nhựa, đóng thùng và nhập kho chờ xuất khẩu

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi nhựa

Nguyên

liệu

Thiết kế SP

Tạo khuôn mẫu

Kiểm tra chất lượng khuôn

Gia công, sơn, trang trí các bộ phận

Đúc các bộ phận nhựa

Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm

Lắp ráp và đóng gói

Kiểm tra chất lượng SP

Nhập kho và xuất khẩu

Trang 23

b Sơ đồ, quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi vải

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi vải

* Quy trình sản xuất đồ chơi vải:

Thiết kế mẫu đồ chơi: Mẫu mã các loại đồ chơi được khách hàng giao hay

do bộ phận phận nghiên cứu và phát triển thị trường của Công ty thiết kế, sau khi mẫu được chấp thuận sẽ được gia công thành khuôn mẫu Các khuôn đúc hay

Nhập kho, chờ xuất khẩu

Thiết kế tạo mẫu sản phẩm

Dập cắt

Trang trí chi tiết

Đóng thùng Bao gói

Gép chi tiết thành SP Ráp chi tiết

Sơn, vải, tóc thêu

Vải các loại

Máy may Máy may

Bao bì, phụ

kiện bao gói

Thùng carton

Giấy dập, vải vụn

Hơi dung môi, CTR

Bao bì hỏng, phụ kiện dư thừa

SP hỏng

Tiếng ồn,

SP hỏng

Giấy Thùng carton

Trang 24

Gia công sản xuất: Vải Các loại sẽ được đưa đi dập thành các vải mảnh bộ phận chi tiết của con hàng Sau đó các vải mảnh này được đưa đi trang trí ở các

bộ phận thêu, in, sơn tay…tùy theo thiết kế sản phẩm

Tiếp theo sẽ đến công đoạn may nối các sản phẩm, Sau công đoạn nối sản phẩm, những vỏ con hàng không đạt yêu cầu sẽ bị loại đưa về nơi tập kết rác Còn những vỏ con hàng đạt yêu cầu sẽ đưa đi bấm chỉ, nhồi bông, ghép chi tiết các bộ phận Sản phẩm được bao nhựa, đóng thùng và nhập kho chờ xuất khẩu

2 Thiết bị, máy móc của nhà máy

Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất của nhà máy như sau:

Bảng 1.4 Danh mục thiết bị, máy móc sản xuất đồ chơi trẻ em

TT Tên máy móc, thiết bị Số

Trang 25

TT Tên máy móc, thiết bị Số

32 Máy mài hoàn thiện kim loại 1 Nhật

Trang 26

TT Tên máy móc, thiết bị Số

37 Máy may công nghiệp 658 Nhật, Trung Quốc

1.1.4 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước và các sản phẩm của nhà máy

1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu

4 Dung môi công nghiệp Lít 187.500

6 Các loại ốc, vít, lò xo,

Trang 27

Các loại nhiên liệu này được mua tại các điểm phân phối tại Đà Nẵng

c Điện

Nguồn cung cấp điện cho hoạt động của nhà máy là mạng lưới điện cao thế tại KCN Hoà Khánh Nhà máy đã lắp đặt trạm biến áp 800 KVA để điều phối

Trang 28

điện cho toàn bộ hoạt động sản xuất và đầu tư thêm 06 máy phát điện dự phòng hiệu Cummin VGS 550 có đặc tính cơ bản 400 KW - 500 KVA - 380 V- 50Hz

d Nước

Nước cấp cho hoạt động của nhà máy gồm nước sản xuất và nước sinh hoạt Do đặc điểm của nhà máy là sản xuất đồ chơi nên lượng nước sử dụng cho sản xuất ít (chủ yếu pha chế dung môi, nước làm nguội sản phẩm sau khi đúc, nước làm mát máy móc) Nước sử dụng cho sinh hoạt nhiều hơn và đây là nguồn phát sinh nước thải chủ yếu của nhà máy

Nguồn cung cấp nước cho nhà máy chủ yếu là nước thủy cục và một phần nước ngầm Nước thủy cục dùng để pha chế dung môi, sinh hoạt của công nhân, làm mát máy móc; Nước ngầm sử dụng để tưới cây xanh và phòng cháy chữa cháy

Ngoài ra, dự án còn dự trữ nước để phòng cháy chữa cháy Lượng nước dự trữ phải đủ để dập đám cháy trong thời gian 3 giờ, khoảng 108 m3 Hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy, các họng chữa cháy được lắp đặt trong toàn bộ

các phân xưởng của Công ty (Lượng nước dự trữ dùng để chữa cháy không tính vào nhu cầu sử dụng nước hàng ngày) Tổng hợp nhu cầu sử dụng nhiên liệu,

điện, nước của nhà máy như bảng sau:

Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, điện, nước của nhà máy

Trang 29

5 Nước cấp 96.291 m3

- Nước tưới cây (sử dụng nước

liên hiệp châu âu (EU), Hong Kong (95%) và trong nước (5%)

Quy mô sản xuất của nhà máy là: 100.000.000 sản phẩm/năm

1.2 VẤN ĐỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Các khái niệm sản xuất sạch hơn

 Tạo ra các sản phẩm không gây độc hại đối với MT

 Hợp lý về mặt sinh thái, đạt chất lượng cuộc sống phù hợp với khả năng tải được của trái đất qua việc giảm tác động tới MT sinh thái và sự quá tải về sử

dụng tài nguyên trong suốt vào đời của sản phẩm

 Mức thải hoặc phát thải bằng 0, nghĩa là sử dụng các nguyên liệu, các

quá trình sao cho làm giảm hoặc loại trừ phát sinh chất thải

 Sử dụng công nghệ hoặc thiết bị ít tạo ra chất thải hơn các công nghệ

hoặc thiết bị truyền thống

Theo tài liệu “Từ chất thải tới lợi nhuận” của hội đồng quốc gia về năng suất - Ấn độ, thì:

Trang 30

 SXSH là một cách nghĩ mới và có tính sáng tạo trong tư duy về sản phẩm và quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm SXSH đạt được thông qua việc áp dụng liên tục những chiến lược nhằm giảm thiểu phát sinh ra chất thải và phát thải

Theo định nghĩa của Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP):

 Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục một chiến lược tổng hợp phòng ngừa về môi trường đối với quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất kinh tế và giảm rủi ro cho con người và môi trường

TĂNG HIỆU SUẤT

Trang 31

- Giảm chất thải đồng nghĩa với giảm nguyên liệu thô đầu vào hoặc tăng sản phẩm đầu ra  Có lợi về mặt kinh tế

1.2.3 Trở ngại của SXSH

Có sự phản đối những ý kiến và cách tiếp cận mới do nhân viên không được đào tạo chính quy Các dự án trình diễn là rất cần thiết để chứng minh rằng SXSH có thể áp dụng được trong công ty mình

Thiếu nguồn tài chính, nhận thức đào tạo, chuyên môn, công nghệ, thông tin và tiếp cận với những kiến thức hiện có

Có sự bất trắc về tính đúng đắn của thông tin, công nghệ hay các quy định Các chính sách của chính phủ tập trung vào giảm chất ô nhiễm đã không khuyến khích cho các giải pháp giảm ô nhiễm và tạo ra sự khích lệ về thuế đối với việc đầu tư cho các công nghệ xử lý cuối đường ống

1.2.4 Kỹ thuật SXSH

Thực hiện sản xuất sạch hơn như thế nào

 Ở ĐÂU phát sinh ra chất thải?

 TẠI SAO chất thải được hình thành?

 LÀM THẾ NÀO để loại bỏ được nguyên nhân?

* Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn:

Trang 32

Hình 1.6 Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn

1.2.5 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn

Đánh giá SXSH là một quá trình tổng hợp nhằm nghiên cứu và triển khai các giải pháp SXSH, đánh giá hiệu quả của quá trình SXSH phục vụ cho việc duy trì và cải thiện hoạt động SXSH

SXSH là một quá trình liên tục Do đó sau khi kết thúc một đánh giá SXSH, đánh giá tiếp theo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa

Đánh giá SXSH là một quá trình lặp đi lặp lại bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ:

Kỹ thuật SXSH

Tái sinh chất thải tuần hoàn

Cải tiến sản phẩm

SX

Tái sử dụng cho SX

Tạo Sản phẩm phụ

Quản lý

nội vi

tốt

Thay đổi quá trình

SX

Tái sử dụng cho SX

Tạo Sản phẩm phụ

Trang 33

Hình 1.7 : Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn

Bước 1: Các công việc chuẩn bị cho việc thực hiện

1 Khởi động

2 Phân tích các công đoạn SX

3 Phát triển các cơ hội SXSH

4 Lựa chọn các giải pháp SXSH

5 Thực hiện các giải pháp SXSH

6 Duy trì SXSH

Trang 34

Bước 2: Phân tích các công đoạn trong quy trình

- Chuẩn bị sơ đồ quy trình: xác định liệt kê các công đoạn, tập hợp tất cả đầu vào và đầu ra tương ứng

- Cân bằng vật chất năng lượng, cân bằng các cấu tử

- Xác định chi phí các dòng thải dựa vào chênh lệch giữa nguyên liệu đầu vào và đầu ra Định lượng dòng thải, các thành phần của dòng thải, xác định chi phí

- Thực hiện xem xét dây chuyền công nghệ để xác định nguyên nhân phát thải.Tìm nguyên nhân thực tế hay tiềm ẩn gây ra tổn thất, có thể đề xuất các cơ hội tốt nhất cho vấn đề thực tế

Bước 3: Đưa ra các giải pháp SXSH

- Đề xuất các giải pháp SXSH Đề xuất của các thành viên trong nhóm, các

ý tưởng của người ngoài nhóm, các cơ hội từ ví dụ bên ngoài, khảo sát công nghệ và định mức

- Lựa chọn các giải pháp khả thi, các cơ hội cần được xem xét để xác định Các cơ hội có thể thực hiện được ngay, cơ hội cần được nghiên cứu tiếp, các cơ hội bị thải bỏ vì không mang tính khả thi

Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH

- Tính khả thi về kỹ thuật, cần quan tâm đến các khía cạnh: chất lượng sản phẩm, năng suất sản xuất, yêu cầu của sản xuất, thời gian ngừng hoạt động, so sánh các thiết bị hiện có, yêu cầu bảo dưỡng, nhu cầu đào tạo, phạm vi sức khoẻ

và an toàn nghề nghiệp

- Các lợi ích sau cũng được đưa vào như một phần nghiên cứu khả thi kỹ thuật: giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ, giảm nguyên liệu tiêu thụ, giảm chất thải

Trang 35

- Tính khả thi về kinh tế dựa trên việc so sánh chi phí và lợi ích

- Tính khả thi về mặt môi trường Giảm tính độc hại và tải lượng chất ô nhiễm, giảm sử dụng vật liệu độc hại hay không thể tái chế Giảm tiêu thụ năng lượng

Lựa chọn các giải pháp thực hiện Kết hợp giữa đánh giá kỹ thuật, kinh tế, môi trường để chọn ra giải pháp tốt nhất Ghi nhận các kết quả và lợi ích ước tính của mỗi giải pháp để quan trắc các kết quả thực hiện

Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH đã lựa chọn

- Cần kiểm tra định kỳ ở các cấp lãnh đạo và từng khâu hoạt động

- Báo cáo kết quả SXSH với ban quản lý và toàn thể nhân viên

Xác định các công đoạn có chất thải (tức là quay trở lại nhiệm vụ thứ 3)

Trang 36

b

Hình 1.8 : Quy trình thực hiện SXSH

Bước 1: HÌNH THÀNH CHƯƠNG TRÌNH

- Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm thực hiện

- Nhiệm vụ 2: Lập bảng các dây chuyền công nghệ

- Nhiệm vụ 3: Nhận dạng, lựa chọn dây chuyền công nghệ có chất thải lớn

Bước 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ

- Nhiệm vụ 4: Sơ đồ công nghệ theo các công đoạn

- Nhiệm vụ 5: Lập bảng cân bằng vật chất

- Nhiệm vụ 6: Đánh giá chi phí chất thải

- Nhiệm vụ 7: Nhận dạng nguồn gốc chất thải

Bước 3: CÁC KHẢ NĂNG GIẢM THIỂU CHẤT THẢI

- Nhiệm vụ 8: Xác định những khả năng có thể làm giảm thiểu chất thải

- Nhiệm vụ 9: Lựa chọn những khả năng khả thi

Bước 4: LỰA CHỌN CÁC ĐIỀU KIỆN KHẢ THI

- Nhiệm vụ 10: Đánh giá những khả thi về kỹ thuật

- Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế

- Nhiệm vụ 12: Đánh giá những ảnh hưởng về môi trường

- Nhiệm vụ 13: Lựa chọn khả năng để thực hiện

Bước 5: TRIỂN KHAI CÁC ĐIỀU KIỆN KHẢ THI

- Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị các điều kiện khả thi

- Nhiệm vụ 15: Thực hiện giảm thiểu ô nhiễm

- Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả

Bước 6: DUY TRÌ SXSH

- Nhiệm vụ 17: Vận hành, quản lý, duy trì chương trình hạn chế chất thải

- Nhiệm vụ 18: Nhận dạng, lựa chọn các quá trình và nguồn gốc chất thải

Trang 37

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY

2.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY

2.2.1 Nước thải

1 Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất chủ yếu là nước làm mát máy móc, thiết bị và từ quá trình vệ sinh công nghiệp Nước thải sản xuất được sử dụng tuần hoàn và không gây ô nhiễm môi trường Thải lượng nước thải sản xuất khoảng 20 m3/ngày đêm Đặc tính của nước thải sản xuất là nhiệt độ tương đối cao, chứa cặn lơ lửng và váng dầu mỡ Trên thực tế, toàn bộ lượng nước thải này sẽ được thu gom, xử lý lắng cặn, tách dầu và thải vào hệ thống thoát nước chung

2 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt tại nhà máy bao gồm nước thải do hoạt động vệ sinh tay chân, vệ sinh toilet và nước thải nhà bếp Với định mức nước thải lấy bằng 90% nhu cầu nước cấp, tổng lượng nước thải của nhà máy ước tính khoảng 225

m3/ngày

Thành phần nước thải sinh hoạt gồm các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ; các hợp chất của nitơ, phôt pho và vi sinh vật gây bệnh Riêng nước thải nhà bếp có lẫn váng dầu mỡ thừa và rác thô từ hoạt động chế biến, rửa dụng cụ nấu ăn tại nhà bếp

Các số liệu thống kê về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại các tỉnh thành của nước ta được trình bày trong các bảng sau:

Trang 38

Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ở nước ta [1]

Ghi chú: Bảng trên thống kê thành phần, tính chất chung của nước sinh hoạt

(bao gồm hỗn hợp nước thải xám và nước thải đen)

Bảng 2.2 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải toilet khi chưa xử lý

TT Chất ô nhiễm

Hệ số ô nhiễm [1]

(g/người.ngày)

Nồng độ (mg/l) QCVN 14:2008

3 Nước mưa chảy tràn

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mái nhà xưởng và mặt bằng sân bãi của nhà máy cũng sẽ cuốn theo đất cát, các tạp chất, rác, dầu mỡ Do toàn bộ mặt bằng của nhà máy được bê tông hóa, hệ thống mái, mương thoát nước mưa

Trang 39

kiên cố nên nước mưa chảy tràn được tách rác, dầu mỡ bằng các hố ga có song chắn rác trước khi thải vào cống thoát nước chung của KCN

Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhà máy (mang theo các chất ô nhiễm) thải ra cống thoát nước mưa của KCN rồi đổ ra các nguồn nước mặt như hồ Bàu Tràm, sông Cu Đê Do vậy, cũng gây tác động đến môi trường nước mặt, tuy nhiên mức độ tác động rất nhỏ do hàm lượng ô nhiễm của nước mưa là rất thấp Mặc dù vậy, trong trường hợp công tác thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải rắn nguy hại bên trong nhà máy không tuân theo quy trình, quy phạm, nếu

để xảy ra sự cố đổ, vỡ, rơi vãi ra sân bãi, sẽ theo nước mưa chảy tràn đổ ra cống thoát nước mưa sẽ gây tác động xấu đến môi trường nước mặt Đây là vấn

đề môi trường mà nhà máy rất quan tâm

2.2.2 Khí thải

Nguồn tác động đến môi trường không khí được liệt kê như bảng sau:

Bảng 2.3 Liệt kê các nguồn gây tác động đến môi trường không khí

1 Sản xuất đồ chơi nhựa

- Công đoạn nghiền và tạo khuôn Bụi tại vị trí các máy nghiền nhựa,

các máy phay và máy tiện

- Công đoạn đúc, lắp ráp Nhiệt thừa

- Công đoạn sơn, trang trí Bụi sơn, hơi dung môi

2 Sản xuất đồ chơi vải

- Công đoạn cắt chỉ, may Bụi vải

- Công đoạn thổi bông và nhồi bông Bụi sợi bông

3 Hoạt động khác

Trang 40

- Vận chuyền nguyên vật liệu, sản

- Hoạt động của máy phát điện dự

1 Bụi tại công đoạn nghiền, tạo khuôn

Tại công đoạn nghiền, tạo khuôn thì hoạt động của các máy phay, máy tiện, máy nghiền sẽ sinh ra một lượng bụi có kích thước lớn gần như là chất thải rắn và chúng sẽ được thu gom hàng ngày.Lượng thu gom thực tế khoảng 3kg/ngày

Hình 2.1 Bụi phát sinh tại khu vực máy nghiền

Mặt khác, đối với máy bào, máy đánh bóng bề mặt khuôn mẫu do được dập bằng máy nên độ chính xác khá cao nên những phần mài bỏ này rất ít

Kết quả đo đạc tại các phân xưởng tạo khuôn, nghiền tại nhà máy hiện nay thì nồng độ bụi trong các phân xưởng trên đều nằm trong giới hạn cho phép, cụ thể như bảng sau:

Ngày đăng: 06/08/2017, 23:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vị trí địa lý của dự án được thể hiện ở hình sau: - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Sơ đồ v ị trí địa lý của dự án được thể hiện ở hình sau: (Trang 12)
Bảng 1.2. Các hạng mục công trình chính của nhà máy khu B - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Bảng 1.2. Các hạng mục công trình chính của nhà máy khu B (Trang 16)
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi nhựa - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi nhựa (Trang 22)
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi vải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi vải (Trang 23)
Hình 1.6. Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 1.6. Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn (Trang 32)
Hình 2.6.  Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của nhà máy - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 2.6. Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của nhà máy (Trang 57)
Hình 2.7. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 2.7. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 59)
Hình 3.1. Quy mô sản xuất toàn nhà máy - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 3.1. Quy mô sản xuất toàn nhà máy (Trang 62)
Hình 3.2. Quy mô sản xuất loại hình đồ chơi nhựa - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 3.2. Quy mô sản xuất loại hình đồ chơi nhựa (Trang 63)
Hình 3.3 Quy mô sản xuất loại hình đồ chơi vải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 3.3 Quy mô sản xuất loại hình đồ chơi vải (Trang 63)
Hình 3.10. Sơ đồ công đoạn lắp ráp, đóng gói - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 3.10. Sơ đồ công đoạn lắp ráp, đóng gói (Trang 71)
Hình 3.11. Sơ đồ công đoạn dập cắt vải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 3.11. Sơ đồ công đoạn dập cắt vải (Trang 72)
Hình 3.12. Sơ đồ công đoạn trang trí chi tiết sản phẩm vải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 3.12. Sơ đồ công đoạn trang trí chi tiết sản phẩm vải (Trang 73)
Hình 3.13. Sơ đồ công đoạn may nối, ghép chi tiết sản phẩm - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 3.13. Sơ đồ công đoạn may nối, ghép chi tiết sản phẩm (Trang 74)
Hình 3.14. Sơ đồ công đoạn kiểm tra, đóng gói - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI KEYHINGE TOYS VIỆT NAM
Hình 3.14. Sơ đồ công đoạn kiểm tra, đóng gói (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w