Tổ chức quản lý xây dựng công trình có vai trò: - Dới sự lãnh đạo của các Bộ và các Uỷ ban nhân dân địa phơng, bộ máy quản lý thicông phải làm tốt công tác tổ chức quản lý và kế hoạch ho
Trang 1Chơng I
một số vấn đề chung về tổ chức thi CễNG công trình
xây dựng1.1 Khái niệm chung về tổ chức công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm và vai trò của công tác tổ chức quản lý xây dựng công trình.
Công tác xây dựng đờng ô tô là lao động tập thể nên đòi hỏi phải có sự chỉ đạothống nhất Không chỉ đạo thống nhất thì không thể tiến hành chuẩn bị thi công, đảm bảothi công đợc nhịp nhàng, cân đối và không thể giải quyết các vấn đề còn tồn tại kịp thời.Trình độ thi công ccàng hiện đại thì yêu cầu này càng cao
Cơ quan quản lý thi công đảm nhận sự chỉ đạo thống nhất này Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thi công là tổ chức quản lý thi công và kế hoạch hoá thi công.
Quản lý thi công là sử dụng vốn, vật t, nhân lực để tiến hành quá trình thi công Nộidung kế hoạch hoá thi công là quy định mức độ, tỉ lệ và tốc độ thi công, định ra biện pháp
để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch Tổ chức quản lý xây dựng công trình có vai trò:
- Dới sự lãnh đạo của các Bộ và các Uỷ ban nhân dân địa phơng, bộ máy quản lý thicông phải làm tốt công tác tổ chức quản lý và kế hoạch hoá thi công
- Tăng cờng quản lý kinh tế và tài chính ở các công ty xây dựng cơ bản đờng o tô
- Phản ánh mối quan hệ sản xuất mới, giải quyết tốt mối quan hệ giữa ngời với ngờitrong sản xuất
Muốn tiến hành công tác tổ chức quản lý xây dựng công trình thì cần tuân thủnhững nguyên tắc liên quan đến vấn đề tổ chức quản lý và những nguyên tắc liênquan đến vấn đề quản lý nghiệp vựnh sau:
- Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế: Đây là nguyên tắc căn bản, có ý nghĩa làmọi chủ trơng kế hoạch và biện pháp quản lý đều phải xuất phát từ đờng lối chungcủa đảng trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội và chính sáh kinh tế của đảng.Thống nhất lãnh đạo chính trị, kinh tế đòi hỏi phải
+ Coi trọng công tác giáo dục chính trị và t tởng cho cán bộ công nhân
+ Cơ quan lãnh đạo phải đứng trên quan điểm và lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốcdân
- Chỉ đạo tập chung thống nhất cao độ, kết hợp với thực hiện dân chủ rộng rãi:Nguyên tắc này xác định vai trò tổ chức và chỉ đạo của các cơ quan quản lý củatrung ơng Trong phạm vi cơ sở thì một mặt phải đề cao vai trò lãnh đạo của đảng
uỷ cơ sở, mặt khác phải mở rộng dân chủ, thu hút đông đảo quần chúng tham giaquản lý
- Lãnh đạo tập thể kết hợp với cá nhân phụ trách: Mọi vấn đề lớn đều phải do tậpthể đảng uỷ thảo luận và quyết định, nhng trong công tác chỉ đạo sản xuất hàngngày, ở các khâu quản lý đều phải có một ngời phụ trách
1.1.2.3.Thiết kế tổ chức xây dựng công trình
- Thiết kế tổ chức xõy dựng được tiến hành cựng với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế thi
cụng trong thiết kế một giai đoạn
Trang 2- Thiết kế tổ chức xây dựng được cơ quan tư vấn thiết kế thực hiện trên cơ sở báo cáo dự
án khả thi và kết quả khảo sát kỹ thuật và khảo sát bổ sung trong khi thiết kế
- Những nhiệm vụ cần giải quyết trong TKTCXD:
+ Xác định thời hạn xây dựng công trình cũng như các giai đoạn chính, thời điểm tiếpnhận thiết bị
+ Những giải pháp cơ bản về tổ chức xây dựng toàn công trường cũng như từng nhà một.+ Xác định khối lượng đầu tư tiền vốn cho từng năm, quý
+ Thành phần, khối lượng, thứ tự, thời hạn thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn
bị khởi công công trường
+ Nhu cầu về tài nguyên vật chất kỹ thuật chính, nguồn cung cấp và tách thức tiếp nhậntrong từng giai đoạn cụ thể
+ Nhu cầu sinh hoạt của công nhân, cán bộ kỹ thuật, nhu cầu nhà cửa, sinh hoạt của côngtrường và giải pháp áp dụng
+ Xây dựng cơ sở sản xuất phù trợ phục vụ công trường xây dựng
+ Triển khai phiếu công nghệ cho những công việc thực hiện công nghệ mới
+ Thiết lập điều kiện an toàn lao động và vệ sinh môi trường cho toàn công trường và chotừng công việc đặc biệt
- Hồ sơ của TKTCXD bao gồm những tài liệu sau:
+ Bảng tổng hợp các công việc xây lắp chính và đặc biệt trong giai đoạn xây dựng chínhcũng như trong giai đoạn chuẩn bị
+ Tổng tiến độ (dưới dạng khái quát) thực hiện các công việc chính trong giai đoạn chuẩn
bị và giai đoạn xây dựng Trong đó thể hiện rõ thứ tự triển khai công việc các giai đoạnhoàn thành và toàn bộ Trong tiến độ có kèm theo biểu đồ huy động nhân lực, thời gian
sử dụng máy móc
+ Kế hoạch tổng thể về cung cấp vốn theo năm, quý phù hợp với từng tiến độ
+ Tổng mặt bằng xây dựng với tỷ lệ thích hợp thể hiện những công trình đã và sẽ xâydựng cũng như kho tàng lán trại
+ Bản đồ khu vực với tỷ lệ thích hợp thể hiện công trường xây dựng cùng với mạng lưới
xí nghiệp phụ trợ, cơ sở vật chất kỹ thuật, làng công nhân, hệ thống giao thông đường xá
và những công trình khác có liên quan đến công trường
+ Danh mục tổng thể những vật liệu, bán sản phẩm, kết cấu chính, máy xây dựng,phương tiện vận tải theo các giai đoạn xây dựng của năm, quý
Trang 3+ Thiết kế và dự toán nhà ở lán trại tạm không nằm trong giá thành xây dựng Nhữngcông trình lán trại, phục vụ thi công này do cấp quyết định đầu tư xem xét và phê duyệt.+ Bản thuyết minh trình bày đặc điểm công trình, điều kiện thi công, quy trình công nghệ,phương pháp tổ chức xây dựng, nhu cầu và giải pháp về nhân tài vật lực, máy móc, khobãi, đường xá, lán trại cũng như các chỉ số về kinh tế kỹ thuật của biện pháp thi công.+ Tính giá dự toán công trình dựa trên những đơn giá, định mức và biện pháp thi côngđược phê duyệt Tính dự toán phải có bảng kê công việc, cách xác định khối lượng côngviệc của chúng Đối với nhiều việc không có đơn giá thì phải có tính tán giá thành baogồm vật liệu, nhân công, máy móc.
- Thiết kế tổ chức xây dựng phải được tiến hành song song với các giai đoạn thiết kếtương ứng của công trình để phù hợp với các giải pháp mặt bằng, kết cấu, công nghệ củacông trình
- Đối với những công trình đơn vị nhỏ gọn hoặc công trình thi công theo thiết kế mẫuphải có:
+ Tổng tiến độ (dạng mạng) Tổng mặt bằng Biểu đồ nhân lực và sử dụng máy móc.Bảng tính dự toán Thuyết minh
Trang 4- Cố gắng đảm bảo khối lợng công tác trên mỗi đoạn gần giống nhau để dễ thi công, đảmbảo đủ diện thi công cho máy móc xe cộ nhân lực hoạt động.
- Số đoạn không nên nhiều quá
- Cố gắng bố trí đờng biên giới của mỗi đoạn trùng với đờng biên giới của các khu cựccung cấp nguyên vật liệu
1.2.2 Phơng pháp song song.
- Theo phơng pháp này sẽ chia tuyến ra thành nhiều đoạn, mỗi đoạn do một đơn vị phụtrách thi công, quá trình xây dựng đợc chia thành nhiều loại công tác khác nhau, các côngtác đó đợc tiến hành song
song với nhau trên tất cả các
đoạn đã chia của toàn bộ
tự nhất định, mỗi loại công tác
do một tổ hoặc một đội chuyên
nghiệp tiến hành, các tổ đội này
sẽ lập lại các công tác giống
nhau trên các đoạn khác nhau và
lần lợt hoàn thành nhiệm vụ của
mình theo kế hoạch
- Ưu điểm: có thể đa đoạn đờng
đã thi công vào sử dụng liên
tục,đều đặn Tạo điều kiện sử
dụng máy móc tốt, cơ giới hoá
thuận lợi, thực hiện đợc chuyên môn hoá do đó tay nghề và năng suất đợc nâng cao, giáthành hạ, tập trung đợc sự chỉ đạo và kiểm tra dễ dàng
Trang 5- Nhợc điểm: Công nhân phải di chuyển nhiều lần gây khó khăn cho việc tổ chức sinh
hoạt ăn ở của cán bộ công nhân
* Điềukiện để thực hiện tổ chức thi công theo phơng pháp dây truyền
- Các công trình thi công trên tuyến phảI đợc định hình hoá và quá trình thi công giốngnhau
- Khối lợng trên tuyến phải phân bố tơng đối đều đặn
- Không thay đổi trang thiết bị của các đội chuyên nghiệp, máy móc phải đảm bảo hoạt
động tốt
* Các thông số của dây truyền xây dựng đờng.
+ Thời gian hoạt động của dây chuyền tổng hợp (Thđ) đợc tính từ khi chiếc mấy hay nhânlực đầu tiên vào hoạt động cho đến khi chiếc máy cuối cùng hay nhân lực cuối cùng đI rakhỏi dây chuyền hoạt động Thđ đợc tính theo công thức sau:
Thđ = T – ( t1 + t2 + t3 ) (ngày)
Trong đó:
- T: thời gian tính theo lịch
- t1: thời gian nghỉ các ngày chủ nhật
- t2: thời gian nghỉ các ngày lễ tết
- t3: thời gian nghỉ do bảo dỡng và sửa chữa máy móc
* Thời gian khai triển của dây chuyền (T kt ): đợc tính là thời gian cần thiết để đa tất cả
máy móc, nhân lực vào hoạt động Tính từ chiếc máy hay nhân lực đầu tiên vào hoạt động
đến chiếc máy hay dây truyền cuối cùng vào hoạt động trong dây chuyền
* Thời gian ổn định của dây chuyền (Tôđ) là thời gian mà tất cả các dây truyền đều thamgia hoạt động
Tôđ = Thđ - ( Tkt + Tc )
* Thời gian cuốn của dây chuyền (T c ): hay thời gian hoàn tất là thời gian cần thiết để đa
tất cả nhân lực và máy móc đi ra khỏi dây chuyền tổng hợp Tính từ lúc chiếc máy haynhân lực đầu tiên đI ra khỏi dây chuyền cho đến khi chiếc máy cuối cùng hay nhân lựccuối cùng đi ra khỏi dây chuyền
Tc = Thđ - ( Tkt + Tôđ )
4.3 Các chỉ tiêu đánh giá phơng pháp tổ chức thi công dây chuyền.
** Tốc độ của dây chuyền.
( hd kt)
L V
T T n
Trong đó:
- L: chiều dài của dây truyền
- n: Số ca làm việc trong một ngày
- Thđ: Thời gian hoạt động của dây truyền, ca
- Tkt: Thời gian khai triển của dây chuyền, ca
** Hệ số hiệu quả của dây truyền (K hq ).
- Khq: Phản ánh tính ổnn định của dây chuyền cũng nh tính hiệu quả của phơng pháp
tổ chức thi công dây chuyền Khq càng lớn (càng gần 1) thì dây chuyền càng có hiệuquả vì lúc đó thời kỳ ổn định của dây chuyền càng lớn
Trang 6** Hệ số tổ chức sử dụng xe máy của dây truyền (K tc ).
- Khq < 0,3 phơng pháp tổ chức thi công dây chuyền không hiệu quả, nên thiết kế tổ
chức thi công lại hoặc lựa chọn phơmg pháp khác
1.2.4 Phơng pháp hỗn hợp.
- Thiết kế TCTC mặt đờng theo kiểu kết hợp giữa phơng pháp dây chuyền và phơng pháp
tuần tự khi gặp các trờng hợp sau:
+ Trờng hợp II : Thi công trong điều kiện thời tiết không thuận lợi,máy móc nhân lực ít,
công nhân cha có tay nghề cao,
trình độ kỹ thuật của cán bộ kỹ
thuật còn thấy, tuyến dài Trong
từng đoạn tổ chức thi công theo
phơng pháp dây chuyền, giữa các
đoạn tổ chức thi công theo phơng
thuật còn thấp Trong từng
đoạn tổ chức thi công theo
L (Km, m)
Thời gian
DCCN 1 DCCN 2 DCCN 3 DCCN 4
Đoạn 2 Đoạn 3 Đoạn 4
Trang 7phơng pháp dây chuyền, giữa các đoạn tổ chức thi công theo phơng pháp tuần tự,chọn các đoạn giải phóng mặt bằng thuận lợi để thi công trớc.
1.3 Mô hình Kế Hoạch Tổ chức thi công công trình
1.3.1 Mô hình tiến độ ngang.
1.3.1.1.Đặc điểm cấu tạo
- Mô hình KH-TĐ ngang cũn gọi là mụ hỡnh kế hoạch tiến độ Gantt (phương phỏp này do nhàkhoa học Gantt đề xướng từ năm 1917)
- Đặc điểm là mụ hỡnh sử dụng đồ thị Gantt trong phần đồ thị tiến độ nhiện vụ Đú là những đoạnthẳng nằm ngang cú độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kếtthỳc việc thi cụng cỏc cụng việc theo trỡnh tự cụng nghệ nhất định
1.3.1.2.Cấu trúc mô hình
- Cấu trúc gồm 3 phần
+ Phần 1: Danh mục cỏc cụng việc được sắp xếp theo thứ tự cụng nghệ và tổ chức thi cụng, kốm theo là khối lượng cụng việc, nhu cầu nhõn lực, mỏy thi cụng, thời gian thực hiện, vốn…của từng cụng việc.
+ Phần 3: Tổng hợp cỏc nhu cầu tài nguyờn-vật tư, nhõn lực, tài chớnh Trỡnh bày cụ thể về số lượng, quy cỏch vật tư, thiết bị, cỏc loại thợ…cỏc tiến độ đảm bảo cung ứng cho xõy dựng Ví dụ:
Trang 84 2
P(ng ời)
Hỡnh 2-2 Cấu trỳc mụ hỡnh kế hoạch tiến độ ngang.
1.3.1.3.u nhợc điểm và phạm vi áp dụng
- Ưu điểm: Diễn tả một phương phỏp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xõy dựng tương đối đơn giản, rừ ràng.
- Nhược điểm: Khụng thể hiện rừ mối liờn hệ logic phức tạp giữa cỏc cụng việc mà
nú phải thể hiện Mụ hỡnh điều hành tĩnh khụng thớch hợp tớnh chất động của sản xuất, cấu tạo cứng nhắc khú điều chỉnh khi cú sửa đổi Sự phụ thuộc giữa cỏc cụng việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đú cỏc giải phỏp về cụng nghệ, tổ chức mất đi giỏ trị thực tiễn là vai trũ điều hành khi kế hoạch được thực hiện Khú nghiờn cứu sõu nhiều phương ỏn, hạn chế về khả năng
dự kiến diễn biến của cụng việc, khụng ỏp dụng được cỏc tớnh toỏn sơ đồ một cỏch nhanh chúng khoa học.
- Phạm vi áp dụng: Tất cả cỏc nhược điểm trờn làm giảm hiệu quả của quỏ trỡnh điều khiển khi sử dụng sơ đồ ngang, hay núi cỏch khỏc mụ hỡnh KHTĐ ngang chỉ sử dụng hiệu quả đối với cỏc cụng việc đơn giản, số lượng đầu việc khụng nhiều, mối liờn hệ qua lại giữa cỏc cụng việc ớt phức tạp.
1.3.2 Mô hình tiến độ xiên.
1.3.2.1.Đặc điểm cấu tạo
- Về cơ bản mụ hỡnh KHTĐ xiờn chỉ khỏc mụ hỡnh KHTĐ ngang ở phần 2 (đồ thị tiến độ nhiệm vụ), thay vỡ biểu diễn cỏc cụng việc bằng cỏc đoạn thẳng nằm ngang người ta dựng cỏc đường thẳng xiờn để chỉ sự phỏt triển của cỏc quỏ trỡnh thi cụng theo cả thời gian (trục hoành) và khụng gian (trục tung)
1.3.2.2.Cấu trúc mô hình
- Mụ hỡnh KHTĐ xiờn, cũn gọi là sơ đồ xiờn hay sơ đồ chu trỡnh (Xyklogram)
- Trục khụng gian mụ tả cỏc bộ phận phõn nhỏ của đối tượng xõy lắp (khu vực, đợt, phõn đoạn cụng tỏc…), trục hoành là thời gian, mỗi cụng việc được biểu diễn
Trang 9…m
Hỡnh 2.3 Cấu trỳc mụ hỡnh kế hoạch tiến độ xiờn.
- Hỡnh dạng cỏc đường xiờn cú thể khỏc nhau, phụ thuộc vào tớnh chất cụng việc và
sơ đồ tổ chức thi cụng, sự khỏc nhau này gõy ra bởi phương_chiều_nhịp độ của quỏ trỡnh
- Về nguyờn tắc cỏc đường xiờn này khụng được phộp cắt nhau trừ trường hợp đú
là những cụng việc độc lập với nhau về cụng nghệ.
5.3.u nhợc điểm và phạm vi áp dụng
- Ưu điểm: Mụ hỡnh KHTĐ xiờn thể hiện được diễn biến cụng việc cả trong khụng gian và thời gian nờn cú tớnh trực quan cao.
- Nhược điểm: Là loại mụ hỡnh điều hành tĩnh, nếu số lượng cụng việc nhiều và tốc
độ thi cụng khụng đều thỡ mụ hỡnh trở nờn rối và mất đi tớnh trực quan, khụng thớch hợp với những cụng trỡnh phức tạp.
- Phạm vi áp dụng: Mụ hỡnh KHTĐ xiờn thớch hợp với cỏc cụng trỡnh cú nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của cỏc cụng việc cao Đặc biệt thớch hợp với cỏc cụng tỏc cú thể tổ chức thi cụng dưới dạng dõy chuyền.
1.3.1.Mô hình tiến độ theo mạng lới.
1.3.1.1.Đặc điểm cấu tạo
Mụ hỡnh mạng lưới là một đồ thị cú hướng biễu diễn trỡnh tự thực hiện tất cả cỏc cụngviệc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chỳng, nú phản ỏnh tớnh quy luật của cụng nghệsản xuất và cỏc giải phỏp được sử dụng để thực hiện trỡnh nhằm với mục tiờu đề ra
Sơ đồ mạng là phương phỏp lập kế hoạch và điều khiển cỏc trỡnh mục tiờu đểđạt hiệu quả cao nhất Đõy là một trong những phương phỏp quản lý hiện đại,được thực hiện theo cỏc bước: xỏc định mục tiờu, lập trỡnh hành động, xỏc địnhcỏc biện phỏp đảm bảo việc thực hiện trỡnh đề ra một cỏch hiệu quả nhất
Trang 10Một dự án bao giờ cũng bao gồm nhiều công việc, người phụ trách có kinhnghiệm có thể biết mỗi công việc đòi hỏi bao nhiêu thời gian, nhưng làm thế nào
sử dụng kinh nghiệm đó của mình để giải đáp những vấn đề như: Dự án cần baonhiêu thời gian để hoàn thành ? Vào lúc nào có thể bắt đầu hay kết thúc mỗicông việc ?
Nếu đã quy định thời hạn dự án thì từng công việc chậm nhất là phải bắt đầu vàkết thúc khi nào để đảm bảo hoàn thành dự án trước thời hạn đó ?
Phương pháp sơ đồ mạng sẽ giúp ta giải đáp các câu hỏi đó Phương pháp sơ
đồ mạng là tên chung của nhiều phương pháp có sử dụng lý thuyết mạng, mà
cơ bản là phương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods), và phươngpháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án (PERT_Project Evaluation andReview Technique) Hai phương pháp này xuất hiện gần như đồng thời vàonhưng năm 1957, 1958 Mỹ Cách lập sơ đồ mạng về căn bản giống nhau, khácmột điểm là thời gian trong phương pháp PERT không phải là đại lượng xác định
mà là một đại lượng ngẫu nhiên do đó cách tính toán có phức tạp hơn Phươngpháp đường găng dùng khi mục tiêu cơ bản là đảm bảo thời hạn quy định haythời hạn tối thiểu, còn phương pháp PERT thường dùng khi yếu tố ngẫu nhiênđóng vai trò quan trọng mà ta phải ước đoán thời hạn hoàn thành dự án
Các phương pháp sơ đồ mạng hiện nay có rất nhiều và còn tiếp tục được nghiêncứu phát triển, ở đây ta sẽ nghiên cứu cách lập và phân tích sơ đồ mạng theophương pháp đường găng CPM là phương pháp cơ bản nhất Khi lập sơ đồmạng của dự án ta có thể:
Đi từ đầu dự án, ®i ngược lại Làm từng cụm Liệt kê công việc rồi sắp xếp
Tùy từng trường hợp cụ thể mà dùng cách này hay cách khác Cách làm “đi từđầu” thường dùng khi đã biết rõ mọi công việc của dự án Trái lại khi gặp một dự
án rất phức tạp hoặc hoàn toàn mới lạ thì từ đích cuối cùng “đi ngược lại” tốthơn Cách “làm từng cụm” dùng khi cần lập những mạng chi tiết trong một mạngchung Cách liệt kê công việc dùng cho những dự án đơn giản, công việc rõràng Thường thì không thể lập một sơ đồ chi tiết ngay từ đầu mà phải làm nhiều
Trang 11đợt Nói chung phương pháp sơ đồ mạng phân biệt hai giai đoạn thiết kế sơ đồ
và lập kế hoạch
a Thiết kế sơ đồ: đây là bước quan trọng nhất ảnh hưởng quyết định đến chấtlượng mạng, nội dung chính là: Thiết lập tất cả các phương án có thể được vềmối liên hệ và trình tự thực hiện các công việc theo từng giai đoạn của côngnghệ xây dựng rồi chọn phương án tốt nhất Việc thiết kế sơ đồ dựa vào cácbảng vẽ thiết kế về công nghệ để lập bảng danh mục công việc, thiết lập mốiquan hệ và trình tự thực hiện các công việc theo đúng quy trình công nghệ, kýhiệu công việc và sự kiện cho phù hợp phương pháp tính toán Đối với mỗi côngviệc cần tính: khối lượng công việc, định mức chi phí nhân công, ca máy…
Ví dụ: Thiết kế sơ đồ mạng thi công công tác bê tông cốt thép móng một công trình nào đó, với phương án 1_đúc toàn khối đổ tại chỗ, phương án 2_thi công lắp ghép móng đúc sẵn
Trang 12Hỡnh 2-4 Vớ dụ thiết kế sơ đồ mạng lưới.
b Lập kế hoạch:
Tớnh toỏn thời gian thực hiện từng cụng việc trong sơ đồ mạng làm cơ sở tớnh thời gian hoàn thành dự ỏn Trong phương phỏp đường găng, thời gian là đại lượng xỏc định, nú được tớnh toỏn trong những điều kiện cụ thể về biện phỏp thi cụng, thành phần tổ thợ, cơ cấu tổ thợ, năng suất thiết bị, phương phỏp tổ chức mặt bằng…theo cỏc định mức ban hành cho từng ngành Do đú mạng cũn được gọi là mạng tất định Để đạt được mục đớch cuối cựng thường cú nhiều giải phỏp
và mỗi cụng việc cũng cú nhiều biện phỏp thực hiện Vỡ vậy việc sắp xếp thứ tự cỏc cụng việc, xỏc định mối liờn hệ giữa chỳng với nhau khi lập sơ đồ cũng như việc xỏc định thời gianthực hiện mỗi cụng việc đú khi phõn tớch sơ đồ mạng đũi hỏi phải vừa am hiểu chuyờn mụn vừa nắm vững kỹ thuật sơ đồ mạng
1.4 Quản lý tổ chức thi công công trình.
1.4.1 Một số vấn đề chung.
Trang 131.4.2 Quản lý tiến độ.
a Tiến độ thi công và lập kế hoạch tiến độ thi công
Tiến độ thi công (TĐTC) là một sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện các hạng mục công
việc nhằm xây dựng công trình theo hợp đồng thi công đã ký giữa A và B
Lập kế hoạch tiến độ thi công (KHTĐTC):
- Là phần việc quan trọng nhất của thiết kế TCTC.
- KHTĐTC chứa đựng tổng hợp các các nhiệm vụ, yếu tố, các chỉ tiêu kinh tế-kỹ
thuật quan trọng nhất mà nhà thầu phải thực hiện
- Kế hoạch tiến độ còn phản ánh trình độ công nghệ và năng lực sản xuất của
nhà thầu xây dựng
b Vai trò của kế hoạch tiến độ
Kế hoạch tiến độ (KHTĐ) là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết để nhàthầu căn cứ vào đó tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trờng
Trong kế hoạch tiến độ thi công, thờng thể hiện rõ:
- Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lợng công việc theo từng danhmục
- Phơng pháp thực hiện (phơng pháp công nghệ và cách tổ chức thực hiện), nhu cầulao động, xe máy, thiết bị thi công và thời gian cần thiết thực hiện từng đầu việc
- Thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trớc sau về không gian,thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc
- Thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lợng sản xuất, an toàn thi công và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực đã có trên công truờng
KHTĐ còn là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác nh: kế hoạch lao động- tiền
lơng, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch đảm bảo tài chính
cho thi công
KHTĐ thi công đợc duyệt trở thành văn bản có tính quyền lực trong quản lý sản xuất
Nó trở thành căn cứ trực tiếp để phía chủ đầu t giám sát Nhà thầu thực thi hợp đồng, đồngthời cũng là căn cứ để chủ đầu t cấp vốn và các điều kiện thi công cho các nhà thầu theohợp đồng đã ký
1.2.2 Lập tiến độ thi công công trình
a Xác định mục đích lập và quản lý tiến độ
Tiến độ của DA xuất hiện khi nào và ở đâu?, điều này là do yêu cầu đặt ra củacông việc quản lý DAXD, thông thờng nó đợc thiết lập ở 3 giai đoạn, cụ thể là:
- Tiến độ thực hiện dự án XD, đợc đa ra trong quyển DAĐT đợc duyệt
Trang 14- Tổng tiến độ thi công công trình do Nhà thầu lập đa vào Hồ sơ dự thầu
- Tiến độ thi công công trình do Nhà thầu trực tiếp thi công lập để chỉ đạo thi côngcông trình sau khi đã trúng thầu ở chuyên đề này chỉ giới thiệu kỹ loại tiến độ do Nhàthầu lập để chỉ đạo thi công trên công trờng XD
b Trình tự các bớc lập tiến độ thi công công trình
Để thiết kế tiến độ, cần thực hiện 2 phần công việc:
- Phần 1 là xác định đầy đủ các thông số để đa vào thiết kế tiến độ (bớc 1 đến bớc
- Làm rõ định hớng thi công tổng thể nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lợng công trình, yêu cầu về bàn giao hạng mục công trình theo các mốc thời gian trọng yếu vơi chi phí thi công thấp nhất
Bớc 2: Lập danh mục đầu việc cần đa lên tiến độ
Những vấn đề cần xem xét để thực hiện bớc này:
- Số lợng đầu việc và phạm vi công việc của đầu việc (mức độ chi tiết hay tổng
hợp) phụ thuộc vào mục đích lập tiến độ và cấp độ quản lý tiến độ
- Phân loại công việc trong thiết kế tiến độ, chia ra:
+ Công tác chuẩn bị (chuẩn bị chung cho toàn công trờng; chuẩn bị riêng chotừng hạng mục, từng giai đoạn TC)
+ Các công việc thực hiện các QTXL(tuân theo trình tự kỹ thuật)
+ Các công việc thuộc SX phụ trợ (không chiếm lĩnh mặt bằng thi công, nhiều côngviệc có thể điều chỉnh thời gian thực hiện trớc thời điểm phải cung cấp) và các công việckhác
- Thứ tự trớc sau của các tổ hợp công nghệ hay các công việc phải tuân theo trình tự kỹthuật thi công, điều kiện sử dụng mặt bằng và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả; không
đợc bỏ sót công việc, không đợc liệt kê trùng lặp
- Các công việc có khối lợng nhỏ, có thể thực hiện song song xen kẽ với các quá trình XLchính thờng đợc gộp lại, gọi là "các công việc khác" và đặt vào dòng cuối cùng của bảntiến độ, dự trù từ 10% đến 15 % tổng số ngày công cho những công việc này
Bớc 3: Xác định khối lợng công tác cho từng đầu việc
- Đơn vị của khối lợng phải lấy phù hợp định mức và tiêu chuẩn hiện hành
Trang 15- Khối lợng đợc tính toán cho toàn bộ đầu việc, cũng có thể phải bóc tách riêng theo chia
đoạn thi công
- Căn cứ tính khối lợng thi công: căn cứ vào bản vẽ thi công hợp lệ (có thể phải tính cả
phát sinh do chọn biện pháp thi công khác nhau)
Bớc 4: Lựa chọn phơng pháp thực hiện công việc
- Căn cứ lựa chọn: tính chất công việc, khối lợng công việc, yêu cầu về kỹ thuật thi công,
thời gian thi công, điều kiện đáp ứng phơng pháp
- Phân tích lựa chọn: phải tính toán các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật để làm rõ sự nổi trội của
phơng án đợc lựa chọn
Bớc 5: Xác định nhu cầu nhân công và ca máy thực hiện công việc
Căn cứ vào khối lợng công việc và định mức lao động, định mức sản lợng ca của máy để
xác định nhu cầu ngày công hoặc số ca máy cần cho từng công việc
Bớc 6: Xác định thời gian thực hiện đầu việc
- Thời gian thực hiện đầu việc (toàn bộ và có thể phải tách riêng theo phân đoạn thi công)
phụ thuộc vào:
+ Điều kiện bố trí nhân lực hoặc xe máy trong ca làm việc trên mặt bằng thicông và lựa chọn chế độ làm ca trong ngày
+ Phơng pháp tổ chức thi công (dây chuyền hay phi dây chuyền)
- Đối với các QTTC gối tiếp nhau có chiếm lĩnh mặt bằng thi công, nên bố trí lực lợng
thực hiện để tạo ra tốc độ thi công (nhịp điệu SX) tơng đồng hoặc thành bội số của nhau
Sau khi làm rõ các thông số (thí dụ từ cột 1 đến cột 11 ở bảng 2.2) thì chuyển sangbớc 7 (thiết kế tiến độ tổng thể thi công công trình)
Bảng 2.2 Kế hoạch tiến độ thi công hạng mục
N N N