1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

hị trường ngoại hối (forex, FX, hoặc thị trường tiền tệ)

30 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 750,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ị trường ngoại hối là độc đáo vì những đặc điểm sau: • Khối lượng giao dịch khổng lồ của nó đại diện cho các lớp tài sản lớn nhất thế giới dẫn đếntính thanhkhoảncao; • Phân tán địa lý c

Trang 1

hị trường ngoại hối (Forex, FX, hoặc thị

trường tiền tệ)

Trang 2

Mục lục

1.1 Lịch sử 2

1.1.1 Cổ đại 2

1.1.2 Trung cổ và về sau 2

1.1.3 Cận đại 2

1.1.4 Hiện đại tới hậu hiện đại 2

1.2 y mô và tính thanh khoản thị trường 3

1.3 Các bên tham gia thị trường 4

1.3.1 Các công ty thương mại 4

1.3.2 Các ngân hàng trung ương 4

1.3.3 Ấn định tỷ giá hối đoái 4

1.3.4 Các quỹ phòng hộ như là nhà đầu cơ 5

1.3.5 Các hãng quản lý đầu tư 5

1.3.6 Các thương nhân ngoại hối bán lẻ 5

1.3.7 Các công ty ngoại hối không phải ngân hàng 5

1.3.8 Các công ty chuyển tiền/trả tiền và đại lý thu đổi ngoại tệ 5

1.4 Các đặc điểm thương mại 6

1.5 Yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái 6

1.5.1 Các yếu tố kinh tế 7

1.5.2 Điều kiện chính trị 7

1.5.3 Tâm lý thị trường 8

1.6 Các công cụ tài chính 8

1.6.1 Giao ngay 8

1.6.2 Kỳ hạn 8

1.6.3 Hoán đổi 8

1.6.4 Tương lai 8

1.6.5 yền chọn 9

1.7 Đầu cơ 9

1.8 Lo ngại rủi ro 9

1.9 Trao đổi carry 9

1.10 Tín hiệu Forex 10

1.11 Xem thêm 10

i

Trang 3

1.12 am khảo 10

1.13 Liên kết ngoài 12

2 Bitcoin 13 2.1 iết kế 13

2.1.1 Blockchain - Chuỗi khối 13

2.1.2 Đào Bitcoin 14

2.1.3 Tài khoản 15

2.1.4 Giao dịch 16

2.1.5 Tính bảo mật 16

2.1.6 Tính riêng tư 16

2.1.7 Sự tiến hoá của phần mềm Bitcoin 16

2.1.8 ản trị 16

2.2 Lịch sử 17

2.3 Kinh tế 19

2.3.1 Đầu tư Bitcoin 20

2.3.2 Các doanh nghiệp chấp nhận Bitcoin 20

2.3.3 Tỉ giá Bitcoin 21

2.3.4 anh toán 21

2.3.5 Tính thanh khoản 21

2.3.6 Kinh tế chính trị 21

2.3.7 Tranh cãi về lừa đảo Ponzi 21

2.3.8 Cáo phó 22

2.3.9 Phân loại Bitcoin trong danh mục tiền tệ 22

2.4 Tính hợp pháp 22

2.4.1 Tính hợp pháp tại Việt Nam 23

2.5 am khảo 23

2.6 Liên kết ngoài 25

2.7 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 26

2.7.1 Văn bản 26

2.7.2 Hình ảnh 26

2.7.3 Giấy phép nội dung 27

Trang 4

Chương 1

Thị trường ngoại hối

Các tỷ giá ngoại hối chủ yếu đối với USD, 1981-1990.

ị trường ngoại hối (Forex, FX, hoặc thị trường tiền

tệ) là một thị trường phi tập trung toàn cầu cho việc

trao đổi các loạitiền tệ Những người tham gia chính

trong thị trường này là các ngân hàng quốc tế lớn Các

trung tâm tài chính khắp thế giới giữ chức năng như

các neo của trao đổi giữa một loạt các loại người mua và

người bán khác nhau suốt ngày đêm, ngoại trừ những

ngày cuối tuần EBS và Reuters’ dealing 3000 là hai

nền tảng trao đổi FX liên ngân hàng chính ị trường

ngoại hối xác định giá trị tương đối của các tiền tệ khác

nhau.[1]

ị trường ngoại hối hỗ trợ thương mại và đầu tư quốc

tế bằng cách cho phépchuyển đổi tiền tệ Ví dụ, nó cho

phép một doanh nghiệp tạiHoa Kỳnhập khẩu hàng

hóa từ các nước thành viênLiên minh châu Âu, đặc

biệt là các thành viênKhu vực đồng tiền chung châu

Âu, và trả bằng đồngEuro, mặc dù thu nhập của doanh

nghiệp đó là bằngđôla Mỹ Nó cũng hỗ trợ đầu cơ trực

tiếp trong giá trị của các tiền tệ, và carry trade, một

dạng đầu cơ dựa trên sự chênh lệch lãi suất giữa hai

loại tiền tệ.[2]

Trong một nghiệp vụ ngoại hối thông thường, một bên

mua một lượng của một loại tiền tệ này bằng cách trả

một lượng của một loại tiền tệ khác ị trường ngoại

hối hiện đại bắt đầu hình thành trong thập niên 1970

sau ba thập kỷ của những hạn chế chính phủ đối với các

nghiệp vụ ngoại hối (hệ thống quản lý tiền tệ Breon

Woods đã thiết lập các quy tắc cho quan hệ thương mại

và tài chính giữa các quốc gia công nghiệp lớn trên thếgiới sau chiến tranh thế giới II), khi các quốc gia dầndần chuyển sang chế độtỷ giá hối đoái thả nổitừchế

độ tỷ giá hối đoáitrước đó,được cố địnhtheohệ thốngBreon Woods

ị trường ngoại hối là độc đáo vì những đặc điểm sau:

• Khối lượng giao dịch khổng lồ của nó đại diện cho

các lớp tài sản lớn nhất thế giới dẫn đếntính thanhkhoảncao;

• Phân tán địa lý của nó;

• Hoạt động liên tục của nó: 24 giờ một ngày, ngoại

trừ những ngày cuối tuần, tức là, giao dịch từ 20:15GMTngày Chủ nhật cho đến 22:00 GMT thứ Sáu;

• Sự đa dạng của các yếu tố có ảnh hưởng đến các

tỷ giá hối đoái;

• Các biên của lợi nhuận tương đối là thấp so với các

anh toán ốc tế,[3] đến tháng 4 năm 2010, luânchuyển trung bình hàng ngày trên thị trường ngoạihối toàn cầu được ước tính là 3,98 nghìn tỷ USD, tăngkhoảng 20% so với khối lượng hàng ngày 3,21 nghìn tỷUSD của tháng 4 năm 2007 Một số công ty chuyên vềthị trường ngoại hối đã đưa ra con số doanh thu trungbình hàng ngày vượt quá 4 nghìn tỷ USD.[4]

3,98 nghìn tỷ USD được phân ra như sau:

• 1,490 nghìn tỷ USD trong các nghiệp vụgiao ngay

• 475 tỷ USD trong cáchợp đồng kỳ hạn

• 1,765 nghìn tỷ USD trong cáchoán đổi ngoại hối

• 43 tỷ USD trong cáchoán đổi tiền tệ

• 207 tỷ USD trong cácquyền chọn ngoại hốivà cácsản phẩm khác

1

Trang 5

1.1 Lịch sử

1.1.1 Cổ đại

Kinh doanh và trao đổi tiền tệ lần đầu tiên xảy ra trong

thời cổ đại.[5]Những người đổi tiền, những người giúp

người khác đổi tiền và thu một khoản hoa hồng hoặc

tính một khoản phí đã từng sống trong thời đại của các

tác phẩmTalmud(thời đại Kinh ánh) Những người

này (đôi khi được gọi là “kollybistẻs”) đã sử dụng các

quầy hàng thành phố, và vào những thời điểm lễ hội

thì là các đền miếu củaTòa dân ngoạiđể thay thế.[6]

Những người đổi tiền cũng có trong thời gian cổ xưa

gần đây hơn so với thợ bạc và/hoặc thợ vàng.[7]

Trong suốt thế kỷ 4 chính quyền Byzantin giữ độc

quyền việc trao đổi tiền tệ.[8]

1.1.2 Trung cổ và về sau

Trong suốt thế kỷ thứ mười lăm gia đình Medici đã

được yêu cầu để mở các ngân hàng tại các địa điểm

nước ngoài để trao đổi tiền tệ để hành động cho các

nhà buôn hàng dệt may.[9][10]Để tạo thuận lợi cho trao

đổi ngân hàng này tạo ra sổ sách kế toánnostro (từ

tiếng Ý được dịch - “của chúng ta”) trong đó có hai

mục cột cho thấy lượng nội tệ và ngoại tệ, liên quan

thông tin đến việc giữ của một tài khoản với một ngân

hàng nước ngoài.[11][12][13][14] Trong thế kỷ 17 (hoặc

18) Amsterdam đã duy trì một thị trường forex hoạt

động.[15]Trong năm 1704 ngoại hối đã diễn ra giữa các

đại lý hoạt động vì lợi ích của các quốc gia Anh và Hà

Lan.[16]

1.1.3 Cận đại

Hãng Alexander Brown & Sons đã thỉnh thoảng thực

hiện các trao đổi ngoại tệ khoảng năm 1850 và đã là

người tham gia dẫn đầu trong lĩnh vực này tại Hoa

Kỳ[17]Trong năm 1880 J.M do Espírito Santo de Silva

(Banco Espírito e Comercial deLisboa) được áp dụng

cho và được cho phép để bắt đầu thu hút các doanh

nghiệp giao dịch ngoại hối.[18][19]

Năm 1880 được coi là một nguồn cho là sự khởi đầu của

ngoại hối hiện đại, quan trọng đối với thực tế của bắt

đầubản vị vàngtrong năm này.[20]

Trước chiến tranh thế giới thứ nhất có một kiểm soát

hạn chế nhiều hơn về thương mại quốc tế Bị thúc đẩy

bởi lý do chiến tranh các quốc gia đã từ bỏ hệ thống

tiền tệ bản vị vàng.[21]

1.1.4 Hiện đại tới hậu hiện đại

Từ 1899 tới 1913 các nắm giữ ngoại hối của các nước

tăng 10,8%, trong khi các nắm giữ vàng tăng 6,3%.[22]

Tại thời điểm đóng cửa của năm 1913, gần một nửangoại hối của thế giới được thực hiện bằng cách sửdụng đồng bảng Anh.[23]Số lượng các ngân hàng nướcngoài hoạt động trong phạm vi ranh giới của London đãtăng lên trong những năm 1860-1913 từ 3 lên 71 Năm

1902 có tất cả là hai nhà môi giới ngoại hối London.[24]

Trong những năm đầu của thế kỷ hai mươi trao đổi

là hoạt động mạnh nhất ở Paris, New York và Berlin,trong khi Anh hầu như không liên quan trong trao đổicho đến năm 1914 Từ năm 1919 đến 1922 số lao độngcủa một nhà môi giới ngoại hối trong London tăng lên

17, năm 1924 có 40 hãng hoạt động với mục đích ngoạihối.[25]Trong những năm 1920 sự xuất hiện của trao đổi

ở London giống như nhiều biểu hiện hiện đại, đến năm

1928 trao đổi ngoại hối tách rời với hoạt động tài chínhcủa thành phố này Kiểm soát ngoại hối lục địa, cộngvới các yếu tố khác, ở châu Âu và châu Mỹ La tinh, đãcản trở bất kỳ nỗ lực thịnh vượng bán buôn từ trao đổicho những người trong London những năm 1930.[26]

Trong những năm 1920 ngoại hối gia đình Kleinwortđược biết đến là các nhà lãnh đạo của thị trường,Japhets, S, Montagu & Co và Seligmans là những ngườitham gia đáng kể vẫn đảm bảo công nhận.[27] Trongnăm 1945 chính phủ của quốc gia Ethiopias sở hữu mộtthặng dư ngoại hối.[28]

Sau CTTG II

Sau ế chiến IIBreon Woods Accordđã được ký kếtcho phép tiền tệ biến động trong phạm vi 1% mệnh giátiền tệ.[29] Tại Nhật Bản luật pháp đã thay đổi trongnăm 1954 bởi Luật Ngân hàng ngoại hối, nên, Ngânhàng Tokyo đã trở thành trung tâm ngoại hối vào tháng

9 năm đó Từ năm 1954 và 1959 luật pháp Nhật Bản đãđược thực hiện để cho phép sự bao gồm của nhiều tiền

tệ phương Tây trong ngoại hối của Nhật Bản.[30]

Tổng thống Nixon là người đã kết thúc Breon WoodsAccord và tỷ giá hối đoái cố định, đem lại cuối cùng làmộthệ thống tiền tệ thả nổi tự do Sau khi chấm dứt

của việc ban hành Breon Woods Accord (trong năm

1971[31]) thỏa thuận Smithsonian cho phép trao đổidao động trong khoảng 2% Trong thời gian 1961-1962

số lượng các hoạt động ngoại hối của Cục dự trữ liênbang Mỹ là tương đối thấp.[32][33]Những bên liên quantrong việc kiểm soát tỷ giá hối đoái thấy các ranh giớicủa Hiệp định này là không thực tế và do đó đã ngừnghiệp định này vào tháng 3 năm 1973, khi đôi khi sau

đó không ai trong số các đồng tiền mạnh được duy trìvới năng lực cho chuyển đổi sang vàng, các tổ chứcdựa trên thay vì dự trữ tiền tệ.[34][35] Trong thời gian1970-1973 số lượng các trao đổi diễn ra trên thị trườngtăng lên gấp ba lần.[36][37][38]Tại một số thời gian (theo

Gandolfo trong tháng hai-tháng 3 năm 1973) một số thị

trường đã được “chia”, do đó, một thị trường hai cấp tiền

tệ sau đó đã được giới thiệu, với các tỷ giá tiền tệ kép.Điều này đã bị bãi bỏ trong tháng 3 năm 1974.[39][40][41]

Trang 6

1.2 QUY MÔ VÀ TÍNH THANH KHOẢN THỊ TRƯỜNG 3

Reuters đã giới thiệu trong tháng 6 năm 1973 màn hình

máy tính, thay thế cho điện thoại vàtelexđược sử dụng

cho các báo giá giao dịch trước đây.[42]

Đóng cửa các thị trường

Do sự thiếu hiệu quả cuối cùng của Breon Woods

Accord và European Joint Float các thị trường ngoại hối

đã buộc phải đóng cửa đôi khi trong năm 1972 và tháng

3 năm 1973.[43][44]Vụ lớn nhất trong tất cả các mua đô

la trong lịch sử là của năm 1976 khi chính phủ Tây Đức

đạt được gần 3 tỷ USD mua lại (một con số được cho là

2,75 tỷ USD trong tổng số bởi e Statesman: Số 18 năm

1974), sự kiện này cho thấy tình hình không thể cân

bằng tính ổn định trao đổi bằng các biện pháp kiểm soát

sử dụng vào thời điểm đó và hệ thống tiền tệ và các thị

trường ngoại hối tại “Tây” Đức và các nước khác ở châu

Âu bị đóng cửa trong hai tuần (trong tháng Hai và, hay,

tháng 3 năm 1973 Giersch, Paqué, và Schmieding tuyên

bố đóng cửa sau khi mua “7,5 triệu Dmarks” Brawley

tuyên bố "… các thị trường giao dịch đã phải đóng cửa

Khi họ mở lại… 01 tháng ba” đó là một sự mua lớn xảy

ra sau khi đóng cửa).[45][46][47][48]

Sau năm 1973

ực tế năm 1973 đánh dấu điểm mà ngoại hối bị điều

chỉnh quốc gia nhà nước, trao đổi ngân hàng kết thúc

và thả nổi hoàn toàn, các điều kiện tương đối tự do

của một thị trường có tính chất đặc tính của tình hình

trong thời gian đương đại bắt đầu (theo một nguồn

tin),[49]mặc dù một nguồn tin khác tuyên bố lần đầu

tiên một cặp tiền tệ được đưa ra như một lựa chọn cho

các thương nhân Hoa Kỳ để mua là trong năm 1982, có

các tiền tệ bổ sung có sẵn của các năm tiếp theo.[50][51]

Ngày 1 tháng Giêng 1981 (như một phần của sự thay

đổi bắt đầu trong năm 1978[52]) Ngân hàng Trung ương

Trung ốc cho phép một số “doanh nghiệp” trong

nước tham gia giao dịch ngoại hối.[53] Đôi khi trong

những tháng của năm 1981, chính phủ Hàn ốc đã

kết thúc kiểm soát ngoại hối và cho phép trao đổi tự

do xảy ra lần đầu tiên Trong năm 1988, chính phủ các

nước chấp nhận hạn ngạch của IMF cho thương mại

quốc tế.[54]

Sự can thiệp của ngân hàng châu Âu đặc biệt là ngân

hàng Bundesbank, đã ảnh hưởng đến thị trường ngoại

hối, đặc biệt vào ngày 27 tháng 2 năm 1985.[55]Tỷ trọng

lớn nhất của tất cả các trao đổi trên toàn thế giới trong

năm 1987 đều nằm tại Vương quốc Anh, vượt hơn một

chút so với một phần tư của Hoa Kỳ của châu Mỹ quốc

gia đứng thứ hai tại hầu hết các địa điểm liên quan đến

trao đổi.[56]

Trong năm 1991, nước cộng hòa Iran thay đổi các điều

ước quốc tế với một số nước từ trao đổi dầu tới ngoại

tư, cácnhà đầu cơtiền tệ, các tập đoàn,chính phủ,tổchức tài chínhkhác, và các nhà đầu tư bán lẻ Doanh thubình quân hàng ngày trong ngoại hối toàn cầu và cácthị trường liên quan là liên tục phát triển eo Khảosát Ngân hàng Trung ương Ba năm một lần năm 2010,phối hợp bởiNgân hàng anh toán ốc tế, doanhthu trung bình hàng ngày là 3,98 nghìn tỷUSDtrongtháng 4 năm 2010 (so với 1,7 nghìn tỷUSDtrong năm1998).[3]Trong 3,98 nghìn tỷ USD này, 1,5 ngàn tỷ USDgiao dịch giao ngay và 2,5 nghìn tỷ USD được giao dịchtrong kỳ hạn, hoán đổi và cácphái sinhkhác

Trao đổi tạiVương quốc Anhchiếm 36,7% tổng số, làmcho nó đến nay là trung tâm quan trọng nhất cho kinhdoanh ngoại hối Trao đổi tạiHoa Kỳchiếm 17,9%, vàNhật Bảnchiếm 6,2%.[58]

Doanh thu của các giao dịch tương lai và các quyềnchọn ngoại hối qua sàn giao dịch đã phát triển nhanhchóng trong những năm gần đây, đạt 166 tỷ USD trongtháng 4 năm 2010 (tăng gấp đôi doanh thu được ghinhận trong tháng 4 năm 2007) Các phái sinh tiền tệđược trao đổi qua sàn giao dịch đại diện cho 4% củadoanh thu ngoại hối OTC Cáchợp đồng tương laitỷ giáhối đoái đã được giới thiệu trong năm 1972 tạiChicagoMercantile Exchange và đang được trao đổi tích cựcliên quan đến hầu hết các hợp đồng tương lai khác.Hầu hết các nước phát triển cho phép trao đổi các sảnphẩm phái sinh (như tương lai và các quyền chọn trêntương lai) trên các sàn giao dịch của họ Tất cả các nướcphát triển này đã có các tài khoản vốn có thể chuyểnđổi đầy đủ Một số chính phủ của cácnền kinh tế mớinổikhông cho phép các sản phẩm phái sinh ngoại hối

Trang 7

trên các sàn giao dịch của họ, vì họ có cáckiểm soát

vốn Việc sử dụng các phái sinh đang phát triển trong

nhiều nền kinh tế mới nổi.[59] Các quốc gia như Hàn

ốc, Nam Phi, và Ấn Độ đã thiết lập các sàn giao dịch

tương lai tiền tệ, mặc dù có một sốkiểm soát vốn

Trao đổi ngoại hối tăng 20% từ tháng 4 năm 2007 và

tháng 4 năm 2010 và đã tăng hơn gấp đôi kể từ năm

2004.[61]Kim ngạch tăng là do một số yếu tố: tầm quan

trọng ngày càng tăng của ngoại hối như một loại tài

sản, hoạt động trao đổi tăng của cácthương nhân tần

suất cao, và sự xuất hiện của cácnhà đầu tư nhỏ lẻnhư

là một phân khúc thị trường quan trọng Sự phát triển

củathực hiện điện tửvà các lựa chọn đa dạng của địa

điểm thực hiện đã giảm chi phí giao dịch, thanh khoản

thị trường tăng lên, và thu hút sự tham gia lớn hơn

từ nhiều loại khách hàng Đặc biệt, giao dịch điện tử

thông qua các cổng thông tin trực tuyến đã làm cho

nó dễ dàng hơn đối với các thương nhân bán lẻ để trao

đổi trong thị trường ngoại hối Đến năm 2010, giao dịch

bán lẻ ước tính chiếm tới 10% doanh thu giao ngay, hoặc

150 tỷ USD mỗi ngày (xemnền tảng ngoại hối bán lẻ)

Ngoại hối là mộtthị trường OTCnơi nhà môi giới/đại lý

đàm phán trực tiếp với một bên khác, vì vậy không có

trao đổi tập trung hoặcnhà thanh toán bù trừ Trung

tâm trao đổi địa lý lớn nhất làVương quốc Anh, chủ

yếu là London, mà theoeCityUKước tính đã tăng

thị phần của doanh thu toàn cầu trong các giao dịch

truyền thống từ 34,6% trong tháng tư 2007 lên 36,7%

trong tháng 4 năm 2010 Do sự thống trị của London

trên thị trường này, giá niêm yết một loại tiền tệ cụ thể

thường là của giá thị trường London Ví dụ, khiỹ

Tiền tệ ốc tếtính toán giá trịquyền rút vốn đặc biệt

của nó mỗi ngày, họ sử dụng giá thị trường London vào

buổi trưa ngày hôm đó

1.3 Các bên tham gia thị trường

Không giống như một thị trường cổ phiếu, thị trường

ngoại hối được chia thành các cấp độ truy cập Ở phía

trên làthị trường liên ngân hàng, được tạo thành trong

nhữngngân hàng thương mại và chứng khoán kinh

doanhlớn nhất Trong thị trường liên ngân hàng, sự

chênh lệch, đó là sự khác biệt giữa giá mua và giá bán

ngoại tệ, là sắc như dao cạo và không được biết đến với

các người chơi bên ngoài của vòng trong Sự khác biệt

giữa giá mời và giá chào rộng (ví dụ từ 0 tới 1pipđến

1-2 pip cho một đồng tiền như EUR) khi bạn đi xuống các

mức độ truy cập Điều này là do khối lượng Nếu một

thương nhân có thể đảm bảo số lượng lớn các giao dịch

đối với số tiền lớn, họ có thể yêu cầu một sự khác biệt

nhỏ giữa giá mời và giá chào, mà được gọi là một lây lan

tốt hơn Mức độ truy cập tạo nên thị trường ngoại hối

được xác định bởi kích thước của “hạn mức” (số tiền mà

họ đang trao đổi) ị trường liên ngân hànghàng đầu

tài khoản cho khoảng 39% của tất cả các giao dịch.[58]

Từ đó, các ngân hàng nhỏ hơn, tiếp theo là các tập đoàn

lớn đa quốc gia (cần phải phòng hộ rủi ro và chi trả chonhân viên ở các nước khác nhau), các quỹ phòng hộlớn, và thậm chí một sốnhà tạo dựng thị trườngbán lẻ

eo Galati và Melvin, “Các quỹ hưu trí, công ty bảohiểm, quỹ tương hỗ, và các nhà đầu tư tổ chức khác đãđóng một vai trò ngày càng quan trọng trong thị trườngtài chính nói chung, và trong thị trường ngoại hối nóiriêng, kể từ đầu những năm 2000.” (2004) Ngoài ra, ônglưu ý, “các quỹ phòng hộ đã phát triển đáng kể tronggiai đoạn 2001-2004 cả về số lượng và kích thước tổngthể".[62]Cácngân hàng trung ươngcũng tham gia vàothị trường ngoại hối để sắp xếp tiền tệ cho các nhu cầukinh tế của họ

1.3.1 Các công ty thương mại

Một phần quan trọng của thị trường này xuất phát từhoạt động tài chính của các công ty tìm kiếm ngoại hối

để thanh toán hàng hóa, dịch vụ Công ty thương mạithường giao dịch một lượng tương đối nhỏ so với cácngân hàng hoặc các nhà đầu cơ, và các trao đổi của

họ thường có tác động ngắn hạn rất ít lên lãi suất thịtrường Tuy nhiên, dòng chảy thương mại là một yếu tốquan trọng theo hướng dài hạn của tỷ giá hối đoái củađồng tiền Một số công ty đa quốc gia có thể có một tácđộng không thể đoán trước khi các vị trí rất lớn đượcbảo hiểm do các tiếp xúc không được biết đến rộng rãibởi những người tham gia thị trường khác

1.3.2 Các ngân hàng trung ương

Các ngân hàng trung ương quốc gia đóng một vai tròquan trọng trong thị trường ngoại hối Họ cố gắng đểkiểm soátcung tiền,lạm phát, và/hoặc cáclãi suấtvàthường có các tỷ giá mục tiêu chính thức hoặc khôngchính thức cho đồng tiền của mình Họ có thể sử dụng

dự trữ ngoại hối thường đáng kể của họ để ổn định thịtrường Tuy nhiên, hiệu quả của các ngân hàng trungương "ổn định đầu cơ" là đáng nghi ngờ bởi vì ngânhàng trung ương không bị phá sản nếu họ bị thiệt hạilớn, như các thương nhân khác sẽ có thể bị, và không

có bằng chứng thuyết phục rằng họ thực hiện một giaodịch có lợi nhuận

1.3.3 Ấn định tỷ giá hối đoái

Ấn định ngoại hốilà tỷ giá hối đoái tiền tệ hàng ngày bị

cố định bởi ngân hàng quốc gia của mỗi nước Ý tưởng

là ngân hàng trung ương sử dụng ấn định thời gian và

tỷ giá hối đoái để đánh giá hành vi của tiền tệ của họ

Ấn định tỷ giá hối đoái phản ánh giá trị thực sự củatrạng thái cân bằng trên thị trường Các ngân hàng,các đại lý và thương nhân sử dụng tỷ giá ấn định nhưmột chỉ báo xu hướng

Chỉ cần kỳ vọng hay tin đồn của mộtcan thiệp ngoạihốingân hàng trung ương là có thể đủ để ổn định tiền

Trang 8

1.3 CÁC BÊN THAM GIA THỊ TRƯỜNG 5

tệ, nhưng sự can thiệp tích cực có thể được sử dụng

nhiều lần mỗi năm ở các nước có một chế độ tiền tệthả

nổi bẩn Ngân hàng trung ương không luôn luôn đạt

được mục tiêu của họ Các nguồn lực kết hợp của thị

trường có thể dễ dàng áp đảo bất kỳ ngân hàng trung

ương nào.[63] Một số kịch bản của thiên nhiên này đã

được nhìn thấy trong sụp đổCơ chế Tỷ giá hối đoái

châu Âu1992-1993, và trong thời gian gần đây hơn ở

châu Á

1.3.4 Các quỹ phòng hộ như là nhà đầu cơ

Khoảng 70% đến 90% các giao dịch ngoại hối là đầu cơ

Nói cách khác, người hoặc tổ chức mà mua, bán ngoại

tệ không có kế hoạch để thực sự nhận về đồng tiền cuối

cùng; đúng hơn, họ chỉ đầu cơ trên sự chuyển động của

tiền tệ cụ thể Cácquỹ phòng hộđã đạt được một danh

tiếng đối với việc đầu cơ tiền tệ tích cực từ năm 1996

Họ kiểm soát hàng tỷ đô-lavốn cổ phầnvà có thể vay

hàng tỷ đô-la hơn nữa, và do đó có thể áp đảo sự can

thiệp của ngân hàng trung ương để hỗ trợ hầu hết các

tiền tệ, nếu các cơ bản kinh tế đang ủng hộ các quỹ

phòng hộ này

1.3.5 Các hãng quản lý đầu tư

Các công ty quản lý đầu tư (người thường quản lý tài

khoản lớn thay mặt cho các khách hàng như các quỹ

hưu trí và các cúng vốn) sử dụng thị trường ngoại hối

để tạo điều kiện cho các nghiệp vụ chứng khoán nước

ngoài Ví dụ, một người quản lý đầu tư mang một danh

mục cổ phiếu quốc tế cần phải mua và bán một số cặp

ngoại tệ để trả tiền mua chứng khoán nước ngoài

Một số công ty quản lý đầu tư cũng có nhiều hoạt động

lớp phủ tiền tệchuyên biệt đầu cơ, trong đó quản lý các

tiếp xúc tiền tệ của khách hàng với mục đích tạo ra lợi

nhuận cũng như hạn chế rủi ro Trong khi số lượng các

loại công ty chuyên biệt là khá nhỏ, nhiều công ty có

một giá trị lớn củatài sản thuộc quyền quản lývà, do

đó, có thể tạo ra các trao đổi lớn

1.3.6 Các thương nhân ngoại hối bán lẻ

Các thương nhân đầu cơ bán lẻ cá nhân tạo thành một

phân khúc đang phát triển của thị trường này với sự

ra đời của cácnền tảng ngoại hối bán lẻ, cả về quy mô

và tầm quan trọng Hiện nay, họ tham gia một cách

gián tiếp thông qua cácnhà môi giớihoặc ngân hàng

Các nhà môi giới bán lẻ, trong khi bị kiểm soát và điều

tiết phần lớn ở Mỹ bởiỦy ban giao dịch tương lai hàng

hóavàHiệp hội tương lai quốc giatrong quá khứ đã là

đối tượng củagian lận ngoại hốiđịnh kỳ.[64][65]Để đối

phó với vấn đề này, trong năm 2010, NFA yêu cầu các

thành viên của nó mà kinh doanh trên các thị trường

ngoại hối đăng ký như vậy (tức là, CTA ngoại hối thay

vì một CTA) Các thành viên NFA này mà theo truyền

thống sẽ có yêu cầu vốn ròng tối thiểu, các FCM và IB,

có thể bị yêu cầu vốn ròng tối thiểu lớn hơn nếu họkinh doanh ngoại hối Một số các nhà môi giới ngoạihối hoạt động từ Vương quốc Anh dưới các quy địnhcủaCơ quan dịch vụ tài chínhnơi giao dịch ngoại hối

sử dụngbiênlà một phần của ngành công nghiệp traođổi các phái sinh OTC rộng hơn bao gồm cácHợp đồngkhác biệt(CFD) vàcá cược lây lan tài chính

Có hai loại chính của các nhà môi giới ngoại hối bán

lẻ cung cấp các cơ hội cho trao đổi đầu cơ tiền tệ: nhà môi giới và nhà đại lý hoặc nhà tạo lập thị trường Nhà môi giới phục vụ như một đại lý của khách hàng trong

thị trường ngoại hối rộng hơn, bằng cách tìm kiếm mứcgiá tốt nhất trên thị trường cho một đặt lệnh bán lẻ và

xử lý thay mặt cho khách hàng bán lẻ Họ tính phí hoahồng hoặc đánh dấu bổ sung vào giá thu được trên thị

trường Nhà đại lý hoặc nhà tạo lập thị trường, ngược

lại, thường hành động như là bên chính trong các giaodịch đối với khách hàng bán lẻ, và báo giá một mức giá

Người ta ước tính rằng ở Anh, 14% các chuyểntiền/thanh toán[66]được thực hiện thông qua các công

ty ngoại hối Điểm bán hàng của các công ty nàythường là họ sẽ cung cấp cho tỷ giá tốt hơn hoặc thanhtoán rẻ hơn so với ngân hàng của khách hàng Các công

ty này khác các công ty chuyển tiền/gửi tiền ở chỗ họthường cung cấp các dịch vụ giá trị cao hơn

1.3.8 Các công ty chuyển tiền/trả tiền và

đại lý thu đổi ngoại tệ

Cáccông ty chuyển tiền/trả tiền thực hiện các chuyểntiền giá trị thấp với khối lượng lớn thường của người

di cư kinh tế trở lại đất nước của họ Trong năm 2007,Aite Groupước tính có 369 tỷ USD kiều hối (tăng 8% sovới năm trước) Bốn thị trường lớn nhất (Ấn Độ,Trung

ốc, México và Philippines) nhận được 95 tỷ USD.Các nhà cung cấp lớn nhất và tốt nhất được biết đến

làWestern Unionvới 345.000 đại lý trên toàn cầu tiếptheo làUAE Exchange

Đại lý thu đổi ngoại tệhoặc các công ty chuyển tiềncung cấp dịch vụ ngoại hối có giá trị thấp cho du khách

Họ thường được đặt tại các sân bay và nhà ga hoặc tạicác địa điểm du lịch và cho phép các loại tiền xu tiền

Trang 9

giấy được trao đổi từ tiền tệ này sang tiền tệ khác Họ

truy cập vào các thị trường ngoại hối thông qua các

ngân hàng hoặc các công ty ngoại hối phi ngân hàng

1.4 Các đặc điểm thương mại

Không có thị trường thống nhất hoặc được thanh toán

bù trừ trung tâm đối với đa số các trao đổi, và có rất ít

quy định xuyên biên giới Do bản chấtgiao dịch ngoài

sàn (OTC) của các thị trường tiền tệ, có một số thị

trường kết nối với nhau, nơi cáccông cụtiền tệ khác

nhau được giao dịch Điều này có nghĩa rằng không

có một tỷ giá hối đoái duy nhất mà là một số tỷ giá

(giá cả) khác nhau, phụ thuộc vào cái mà ngân hàng

hoặc nhà tạo lập thị trường đang giao dịch, và nó ở

đâu Trong thực tế các tỷ giá khá gần dohưởng chênh

lệch Do sự thống trị của London trên thị trường này,

giá niêm yết của một loại tiền tệ cụ thể thường là giá

thị trường London Các sàn giao dịch ngoại hối lớn bao

gồmEBSvàReuters, trong khi các ngân hàng lớn cũng

cung cấp các hệ thống giao dịch Một liên doanh của

Chicago Mercantile ExchangevàReuters, được gọi là

Fxmarketspacemở cửa vào năm 2007 và đã ước nguyện

nhưng không thành công tới vai trò của một cơ chế

thanh toán bù trừthị trường trung tâm

Các trung tâm trao đổi chính làNew YorkvàLuân Đôn,

mặc dùTokyo, Hồng KôngvàSingaporecũng là các

trung tâm quan trọng Các ngân hàng trên toàn thế giới

tham gia Trao đổi tiền tệ xảy ra liên tục trong ngày;

phiên giao dịch châu Á kết thúc, phiên châu Âu bắt đầu,

tiếp theo là phiên Bắc Mỹ và sau đó trở lại với phiên

giao dịch châu Á, ngoại trừ những ngày cuối tuần

Các biến động trongtỷ giá hối đoáithường được gây

ra bởi dòng chảy tiền tệ thực tế cũng như bởi những

mong đợi của những thay đổi trong dòng chảy tiền

tệ gây ra bởi những thay đổi trong tăng trưởngtổng

sản phẩm quốc nội(GDP), lạm phát (lý thuyếtsức mua

tương đương), lãi suất (tương đương lãi suất,hiệu ứng

Fisher trong nước,hiệu ứng Fisher quốc tế), thâm hụt

hoặc thặng dư ngân sách vàthâm hụt thương mại, các

giao dịchM&Alớn qua biên giới và các điều kiện kinh

tế vĩ mô khác Tin tức quan trọng được phát hành công

khai, thường vào ngày dự kiến , rất nhiều người được

tiếp cận với cùng những tin tức vào cùng một lúc Tuy

nhiên, các ngân hàng lớn có lợi thế quan trọng; họ có

thể nhìn thấydòng đặt lệnhcủa các khách hàng của

họ

Các tiền tệ được trao đổi với nhau theo cặp Mỗicặp

tiền tệdo đó tạo thành một sản phẩm trao đổi cụ thể

và được ghi theo truyền thống XXXYYY hay XXX/YYY,

ở đây XXX và YYY làISO 4217 mã 3 chữ cái quốc tếcủa

các tiền tệ liên quan Tiền tệ thứ nhất (XXX) làtiền tệ cơ

sởmà được báo giá liên quan tới tiền tệ thứ hai (YYY),

gọi làtiền tệ đối lập(hay tiền tệ trích dẫn) Ví dụ, báo

giá EURUSD (EUR/USD) 1.5465 là giá củaeurođược biểu

diễn bằngđô-la Mỹ, có nghĩa 1 euro = 1.5465 đô-la yước thị trường này là báo giá hầu hết tỷ giá hối đoái sovới USD với đô-la Mỹ là đồng tiền cơ sở (ví dụ như cặpUSDJPY, USDCAD, USDCHF) Các trường hợp ngoại lệ

là bảng Anh (GBP), đô-la Úc (AUD), đô-la Tân Tây Lan(NZD) và euro (EUR), khi USD là tiền tệ đối lập (ví dụnhư GBPUSD, AUDUSD, NZDUSD, EURUSD).Các yếu tố ảnh hưởng đến XXX sẽ ảnh hưởng đến cảXXXYYY và XXXZZZ Điều này làm cho tiền tệ tíchcựctương quangiữa XXXYYY và XXXZZZ

Trên thị trườnggiao ngay, theo Khảo sát Ba năm mộtlần năm 2010, các cặp tiền tệ song phương được giaodịch nhiều nhất là:

Trao đổi đồng euro đã tăng lên đáng kể từ sáng tạo củatiền tệ này trong tháng 1 năm 1999, và thị trường ngoạihối sẽ còn duy trì đô-la-là-trung tâm trong bao lâu vẫncòn mở để tranh luận Cho đến gần đây, giao dịch đồngeuro so với tiền tệ ZZZ không châu Âu sẽ thường liênquan đến hai trao đổi: EURUSD và USDZZZ Ngoại lệnày là EURJPY, mà là một cặp tiền tệ được giao dịchthành lập trong thị trường giao ngay liên ngân hàng

Do giá trị của đồng đô la đã bị xói mòn trong năm 2008,quan tâm trong sử dụng đồng euro như tiền tệ thamchiếu cho giá hàng hóa (như dầu), cũng như một phầnlớn dự trữ ngoại hối của các ngân hàng, đã tăng lênđáng kể Giao dịch bằng đồng tiền của các nước sảnxuất hàng hóa, chẳng hạn như AUD, NZD, CAD, cũng

1 Điều kiện cân bằng quốc tế:Tương đương sức muatương đối,tương đương lãi suất,Hiệu ứng Fishertrong nước, Hiệu ứng Fisher quốc tế Mặc dù ở

Trang 10

1.5 YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 7

một mức độ các lý thuyết ở trên cung cấp lời giải

thích hợp lý cho sự biến động trong tỷ giá hối đoái,

nhưng các lý thuyết này ngập ngừng khi chúng

được dựa trên những giả định có thể thách thức

[ví dụ, dòng chảy tự do của hàng hóa, dịch vụ và

vốn] mà hiếm khi giữ đúng trong thế giới thực

2 Mô hình cán cân thanh toán (xemtỷ giá hối đoái):

Mô hình này, tuy nhiên, tập trung chủ yếu vào

hàng hóa và dịch vụ có thể trao đổi, bỏ qua vai

trò ngày càng tăng của các dòng vốn toàn cầu Nó

không thể cung cấp bất kỳ lời giải thích nào cho

sự đánh giá liên tục của đồng đô la trong những

năm 1980 và hầu hết các phần của những năm

1990 trong khuôn mặt của sự tăng thâm hụt tài

khoản vãng lai của Mỹ

3 Mô hình thị trường tài sản (xemtỷ giá hối đoái):

xem tiền tệ như một tài sản quan trọng để xây

dựng danh mục đầu tư Giá tài sản bị ảnh hưởng

chủ yếu là do sự sẵn sàng của người dân để giữ

số lượng hiện tại của tài sản, do đó phụ thuộc vào

kỳ vọng của họ về giá trị tương lai của các tài sản

này Mô hình thị trường tài sản của tỷ giá hối đoái

tiểu bang quyết định rằng “tỷ giá hối đoái giữa

hai đồng tiền đại diện cho giá cả mà chỉ cân bằng

nguồn cung cấp tương đối của, và nhu cầu đối với,

các tài sản bằng các loại tiền tệ.”

Không có mô hình nào đã phát triển cho đến nay thành

công để giải thích tỷ giá hối đoái và biến động trong

các khung thời gian dài hơn Đối với các khung thời

gian ngắn hơn (ít hơn một vài ngày)thuật toáncó thể

được đưa ra để dự đoán giá Điều này được hiểu từ các

mô hình bên trên rằng nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh

hưởng đến tỷ giá hối đoái và cuối cùng giá tiền tệ là kết

quả của hai lực lượng của cung và cầu ị trường tiền

tệ của thế giới có thể được xem như một sự đa dạng rất

lớn: trong một hỗn hợp lớn và luôn thay đổi của các

sự kiện hiện tại, các yếu tốcung và cầunày liên tục

thay đổi, và giá của một đồng tiền liên quan đến một

sự thay đổi cho phù hợp Không có thị trường khác bao

gồm (và chọn lọc) nhiều như phần lớn những gì đang

xảy ra trên thế giới tại thời gian bất kỳ nhất định như

tỷ giá hối đoái.[69]

Cung cấp và nhu cầu đối với bất kỳ đồng tiền nào, và

do đó giá trị của nó, không bị ảnh hưởng bởi một yếu tố

duy nhất, mà là của một số yếu tố Những yếu tố này

thường rơi vào ba loại: các yếu tố kinh tế, điều kiện

chính trị vàtâm lý thị trường

1.5.1 Các yếu tố kinh tế

Chúng bao gồm: (a) chính sách kinh tế, được phổ biến

bởi các cơ quan chính phủ vàngân hàng trung ương,

(b) điều kiện kinh tế, nói chung được tiết lộ thông qua

các báo cáo kinh tế, và cácchỉ số kinh tếkhác

• Chính sách kinh tế bao gồmchính sách tài khóachính phủ (thực hành ngân sách/chi tiêu) vàchínhsách tiền tệ (những phương tiện mà ngân hàngtrung ương của chính phủ ảnh hưởng đến việccung cấp và “chi phí" của tiền, được phản ánh bởimức độ cáclãi suất)

• âm hụt hoặc thặng dư ngân sách Chính phủ:

Các thị trường thường phản ứng tiêu cực đối vớiviệc mở rộngthâm hụt ngân sáchchính phủ, vàtích cực đối với thu hẹp thâm hụt ngân sách Tácđộng được phản ánh trong giá trị đồng tiền củamột quốc gia

• Các mức độ và xu hướng cán cân thương mại:

Dòng chảy thương mại giữa các quốc gia cho thấynhu cầu đối với hàng hóa và dịch vụ, từ đó chothấy nhu cầu đối với đồng tiền của một quốc gia

để tiến hành thương mại ặng dư và thâm hụtthương mại hàng hóa và dịch vụ phản ánh khảnăng cạnh tranh của nền kinh tế của một quốcgia Ví dụ:thâm hụt thương mạicó thể có một tácđộng tiêu cực đến đồng tiền của một quốc gia

• Mức độ và xu hướng lạm phát: ông thường một

đồng tiền sẽ mất giá nếu có một mức độ cao củalạm phát trong nước hoặc nếu mức độ lạm phátđược cho là có thể tăng lên Điều này là do lạmphát làm xói mòn sức mua, do đó nhu cầu, đốivới loại tiền tệ đặc biệt Tuy nhiên, một đồng tiềnđôi khi có thể tăng cường khi lạm phát tăng do kỳvọng rằng ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suấtngắn hạn để chống lạm phát gia tăng

• Tăng trưởng và sức khỏe kinh tế: Các báo cáo như

GDP, mức độ việc làm, doanh số bán lẻ,sử dụngcông suấtvà những báo cáo khác, chi tiết mức độtăng trưởng và sức khỏe kinh tế của một quốc gia.Nói chung, nền kinh tế của một quốc gia càng lànhmạnh và mạnh mẽ, đồng tiền của mình sẽ thựchiện tốt hơn, và nhu cầu hơn nữa về nó sẽ có

• Năng suất của một nền kinh tế: Tăng năng suất

trong nền kinh tế sẽ ảnh hưởng tích cực đến giátrị của đồng tiền Ảnh hưởng của nó là nổi bậthơn nếu việc tăng giá là trong lĩnh vực được traođổi.[70]

1.5.2 Điều kiện chính trị

Điều kiện chính trị và các sự kiện nội bộ, khu vực vàquốc tế có thể có một ảnh hưởng sâu sắc trên thị trườngtiền tệ

Tất cả các tỷ giá hối đoái rất nhạy cảm với bất ổn chínhtrị và dự đoán về đảng cầm quyền mới Biến động chínhtrị và bất ổn có thể có tác động tiêu cực đến nền kinh

tế của một quốc gia Ví dụ, bất ổn của chính phủ liênminh ở Pakistan và ái Lan có thể ảnh hưởng tiêu cựcđến giá trị đồng tiền của họ Tương tự như vậy, trong

Trang 11

một quốc gia gặp khó khăn về tài chính, sự nổi lên của

một nhóm chính trị được coi là chịu trách nhiệm về

tài chính có thể có tác dụng ngược lại Ngoài ra, các sự

kiện trong một quốc gia trong một khu vực có thể thúc

đẩy sự quan tâm tích cực/tiêu cực ở nước láng giềng,

và trong quá trình này, ảnh hưởng đến đồng tiền của

mình

1.5.3 Tâm lý thị trường

Tâm lý thị trườngvà nhận thức của thương nhân ảnh

hưởng đến thị trường ngoại hối trong nhiều cách khác

nhau:

• Chuyến bay đến chất lượng: Các sự kiện quốc

tế tình trạng đáng lo ngại có thể dẫn đến một

"chuyến bay đến chất lượng", một loạichuyến bay

vốntheo đó các nhà đầu tư di chuyển tài sản của

họ tới một "thiên đường an toàn" cảm nhận Sẽ

có một nhu cầu lớn hơn, do đó một mức giá cao

hơn, đối với các tiền tệ coi là mạnh hơn các đối tác

tương đối yếu của chúng CácĐô-la Mỹ,Phật-lăng

ụy Sĩvàvàngcó được nơi trú ẩn an toàn truyền

thống trong các thời kỳ bất ổn chính trị và kinh

tế.[71]

• Xu hướng dài hạn: ị trường tiền tệ thường di

chuyển trong cácxu hướngdài hạn có thể nhìn

thấy Mặc dù tiền tệ không có một mùa vụ hàng

năm như hàng hóa vật chất, cácchu kỳ kinh doanh

tự mình làm cho phải cảm thấy Phân tích chu kỳ

xem xét xu hướng giá dài hạn có thể tăng lên từ

các xu hướng kinh tế hoặc chính trị.[72]

• “Mua tin đồn, bán thực tế": sự thật hiển nhiên thị

trường này có thể áp dụng cho nhiều tình huống

tiền tệ Đây là xu hướng cho giá của một loại tiền

tệ để phản ánh tác động của một hành động cụ thể

trước khi nó xảy ra, và khi sự kiện được mong đợi

đến để vượt qua, phản ứng chính xác theo hướng

ngược lại Điều này cũng có thể được gọi là một

thị trường là “bán quá" hoặc “mua quá".[73] Mua

tin đồn hoặc bán thực tế cũng có thể là một ví dụ

vềthiên vị nhận thứcgọi làthả neo, khi các nhà

đầu tư tập trung quá nhiều vào sự liên quan của

các sự kiện bên ngoài với giá tiền tệ

• Con số kinh tế: Trong khi các con số kinh tế chắc

chắn có thể phản ánh chính sách kinh tế, một số

báo cáo và con số đưa vào có hiệu lực như một lá

bùa: con số này bản thân nó trở nên quan trọng

đến tâm lý thị trường và có thể có tác động ngay

lập tức trên các dao động thị trường ngắn hạn

“Cái để xem” có thể thay đổi theo thời gian Trong

những năm gần đây, ví dụ:cung tiền, việc làm, con

số cán cân thương mại và con số lạm phát đã thực

hiện tất cả các lượt trong ánh đèn sân khấu

• Các cân nhắc mua bán kỹ thuật: Như các thịtrường khác, biến động giá tích lũy trong một cặptiền tệ như EUR/USD có thể hình thành các hìnhmẫu rõ ràng mà thương nhân có thể cố gắng để sửdụng Nhiều thương nhân nghiên cứu biểu đồ giá

để xác định các hình mẫu như vậy.[74]

1.6 Các công cụ tài chính

1.6.1 Giao ngay

Một nghiệp vụgiao ngaylà một nghiệp vụ giao hànghai ngày (ngoại trừ trong trường hợp các trao đổi giữaĐô-la Mỹ, Đô-la Canada, Lia ổ Nhĩ Kỳ, Euro và RúpNga, mà giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo), nhưtrái ngược với các hợp đồng tương lai, thường là batháng Trao đổi này đại diện cho một “trao đổi trực tiếp”giữa hai đồng tiền, có khung thời gian ngắn nhất, liênquan đến tiền mặt chứ không phải là một hợp đồng; vàtiền lãi không được bao gồm trong giao dịch đã thỏathuận

1.6.2 Kỳ hạn

Một cách để đối phó với các rủi ro ngoại hối là thamgia vào một giao dịchkỳ hạn Trong giao dịch này, tiềnbạc không thực sự đổi tay cho đến một số ngày đượcthỏa thuận trong tương lai Một người mua và ngườibán đồng ý trên một tỷ giá hối đoái cho một ngày bất

kỳ nào đó trong tương lai, và các giao dịch xảy ra vàongày đó, bất kể tỷ giá thị trường sau đó là bao nhiêu

ời gian của trao đổi có thể là một ngày, một vài ngày,tháng hoặc năm ường ngày này được quyết định bởi

cả hai bên Sau đó, hợp đồng kỳ hạn được thương lượng

và thoả thuận bởi cả hai bên

1.6.4 Tương lai

Trang 12

1.8 LO NGẠI RỦI RO 9

Hợp đồng tương lai là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn

hóa và thường được mua bán dựa trên một sàn giao dịch

tạo ra cho mục đích này Các hợp đồng dài trung bình

là khoảng 3 tháng Hợp đồng tương lai thường bao gồm

một số tiền lãi nào đó

1.6.5 Quyền chọn

Một quyền chọn ngoại hối (quyền chọn FX) là một phái

sinh mà chủ sở hữu có quyền nhưng không phải nghĩa

vụ trao đổi tiền gốc một đồng tiền thành một đồng tiền

khác tại một tỷ giá ngoại hối được thỏa thuận trước

vào một ngày cụ thể ị trường quyền chọn này là thị

trường sâu nhất, lớn nhất và thanh khoản cao nhất cho

bất kỳ loại quyền chọn nào trên thế giới

1.7 Đầu cơ

Tranh cãi về các nhà đầu cơtiền tệ và hiệu quả của

họ trong việc phá giá đồng tiền và nền kinh tế quốc

gia tái phát thường xuyên Tuy nhiên, các nhà kinh

tế bao gồmMilton Friedmanđã lập luận rằng các nhà

đầu cơ cuối cùng là một ảnh hưởng ổn định trên thị

trường và thực hiện chức năng quan trọng của việc

cung cấp một thị trường cho các nhà phòng hộ và

chuyển giao rủi ro từ những người không muốn chịu

đựng, sang những người muốn.[75]Các nhà kinh tế khác

nhưJoseph Stiglitzxem lập luận này được dựa nhiều

hơn vào các chính sách và triết lý thị trường tự do hơn

vào kinh tế học.[76]

Cácquỹ phòng hộlớn và “thương nhân vị trí" nhiều

vốn khác cũng là các nhà đầu cơ chuyên nghiệp chính

eo một số nhà kinh tế, các thương nhân cá nhân có

thể hành động như các "thương nhân nhiễu" và có một

vai trò gây bất ổn hơn so với các người chơi thông tin

tốt hơn và lớn hơn.[77]Cũng được xem xét là sự gia tăng

trongmua bán tự động ngoại hối; thuật toán, hoặc được

tự động hóa, trao đổi đã tăng từ 2% trong năm 2004 lên

đến 45% trong năm 2010.[78]

Đầu cơ tiền tệ được coi là một hoạt động rất nghi ngờ ở

nhiều nước Trong khi đầu tư vào các công cụ tài chính

truyền thống như trái phiếu hoặc cổ phiếu thường được

coi là đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế bằng

cách cung cấp vốn, đầu cơ tiền tệ không; theo quan

điểm này, nó chỉ đơn giản làcờ bạc mà thường gây

trở ngại với chính sách kinh tế Ví dụ, trong năm 1992,

đầu cơ tiền tệ đã buộc Ngân hàng Trung ương ụy

Điển tăng lãi suất trong vài ngày tới trên 500% mỗi

năm, và sau đó làm giảm giá trị đồng cua-ron.[79]Cựu

ủ tướng MalaysiaMahathir Mohamadlà một trong

những người đề xuất nổi tiếng của quan điểm này Ông

đổ lỗi cho sự mất giá củarin-gít Malaysiatrong năm

1997 choGeorge Sorosvà các nhà đầu cơ khác

Gregory J Millmanbáo cáo về một quan điểm đối lập,

so sánh các nhà đầu cơ với "đội giữ gìn” người chỉ đơngiản giúp “thực thi” các thỏa thuận quốc tế và lườngtrước những tác động của “pháp luật” kinh tế cơ bản để

cố gắng để đánh lạc hướng đổ lỗi cho chính bản thân

họ đã gây ra các điều kiện kinh tế không bền vững

ro và chuyển các quỹ vào các tài sản ít rủi ro hơn dokhông chắc chắn.[81]

Trong bối cảnh thị trường ngoại hối, các thương nhânthanh lý vị trí của họ trong các tiền tệ khác nhau để mất

vị trí trong cáctiền tệ trú ẩn an toàn, chẳng hạn nhưđồng đô la Mỹ.[82] Đôi khi, sự lựa chọn của một đồngtiền trú ẩn an toàn là nhiều hơn một sự lựa chọn dựatrên tình cảm hiện hành chứ không phải là một trongnhững thống kê kinh tế Một ví dụ là cuộc khủng hoảngtài chính năm 2008 Giá trị của thị trường chứng khoántrên toàn thế giới giảm trong khi đồng đô la Mỹ tăngcường (xem Hình 1) Điều này xảy ra bất chấp sự tậptrung mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng ở Mỹ.[83]

1.9 Trao đổi carry

Trang 13

Trao đổi carry tiền tệ là hành vi vay một tiền tệ có lãi

suất thấp để mua một tiền tệ khác với lãi suất cao hơn

Một sự khác biệt lớn trong các lãi suất có thể đem lại

lợi nhuận cao cho thương nhân, đặc biệt là nếu đòn bẩy

cao được sử dụng Tuy nhiên, với tất cả các đầu tư sử

dụng đòn bẩy đây là một con dao hai lưỡi, và các biến

động tỷ giá hối đoái lớn có thể đột nhiên xoay các trao

đổi vào các tổn thất rất lớn

1.10 Tín hiệu Forex

Các cảnh báo trao đổi ngoại hối, thường được gọi là tín

hiệu Forex là các chiến lược mua bán được cung cấp

bởi các thương nhân giàu kinh nghiệm hoặc các nhà

phân tích thị trường Những tín hiệu này thường được

tính một khoản phí bảo hiểm cho sau đó có thể được

sao chép hoặc nhân rộng bởi một thương nhân cho tài

khoản hoạt động của mình Sản phẩm tín hiệu ngoại

hối được đóng gói như các cảnh báo gửi đến một hộp

thư hoặc sms người sử dụng, hoặc có thể được cài đặt

vào nền tảng giao dịch của thương nhân

1.11 Xem thêm

1.12 Tham khảo

[1] e Economist – Guide to the Financial Markets(pd)

[2] Global imbalances and destabilizing speculation(2007),

UNCTAD Trade and development report 2007 (Chapter

1B)

[3] 2010 Triennial Central Bank Survey, Bank for

International Selements

[4] "What is Foreign Exchange?" Published by the

International Business Times AU Truy cập: ngày 11

tháng 2 năm 2011

[5] CR Geisst –Encyclopedia of American Business History

Infobase Publishing,ISBN 1438109873, 01-01-2009 Tra

cứu 14-07-2012

[6] GW Bromiley – International Standard Bible

Encyclopedia: A-D Wm B Eerdmans Publishing,

ISBN 0802837816, 13-02-1995 Tra cứu 14-07-2012

[7] T Crump – e Phenomenon of Money (Routledge

Revivals)Taylor & Francis US,ISBN 0415611873,

14-01-2011 Tra cứu 14-07-2012

[8] J Hasebroek– Trade and Politics in Ancient Greece

Biblo & Tannen Publishers, ISBN 0819601500,

01-03-1933 Tra cứu 14-07-2012

[9] RC Smith, I Walter, G DeLong –Global BankingOxford

University Press, 17 Jan 2012 Retrieved 2012-07-13ISBN

0195335937

[10] (tertiary) – G Vasari – e Lives of the Artists Retrieved

2012-07-13ISBN 019283410X[11] (page 130 o) RA De Roover– e Rise and Decline

of the Medici Bank: 1397-1494 Beard Books, 1999Retrieved 2012-07-14ISBN 1893122328

[12] RA De Roover – e Medici Bank: its organization,management, operations and declineNew York Univ.Press, 1948 Retrieved 2012-07-14

[13] Cambridge dictionaries online – “nostro account”[14] Oxford dictionaries online – “nostro account”

[15] S Homer, Richard E SyllaA History of Interest RatesJohn Wiley & Sons, 29 Aug 2005 Retrieved 2012-07-14ISBN 0471732834

[16] T Southcliffe Ashton – An Economic History ofEngland: e 18th Century, Volume 3Taylor & Francis,

1955 Retrieved 2012-07-13[17] (trang 196) JW Markham A Financial History of theUnited States, Volumes 1–2M.E Sharpe, 2002 Retrieved2012-07-14ISBN 0765607301

[18] (page 847) of M Pohl, European Association for BankingHistory –Handbook on the History of European BanksEdward Elgar Publishing, 1994 Retrieved 2012-07-14[19] (secondary) – Retrieved 2012-07-13

[20] S Shamah – A Foreign Exchange Primer ["1880” iswithin 1.2 Value Terms] John Wiley & Sons, 22 Nov 2011Retrieved 2102-07-27ISBN 1119994896

[21] T Hong – Foreign Exchange Control in China: FirstEdition (Asia Business Law Series Volume 4)KluwerLaw International, 2004 ISBN 9041124268 Retrieved2013-01-12

[22] P Mathias, S Pollard – e Cambridge EconomicHistory of Europe: e industrial economies:the development of economic and social policiesCambridge University Press, 1989 Retrieved 2012-07-13ISBN 0521225043

[23] S Misra, PK Yadav –International Business: Text AndCasesPHI Learning Pvt Ltd 2009 Retrieved 2012-07-27ISBN 8120336526

[24] P L Corell – Centres and Peripheries in Banking:

e Historical Development of Financial MarketsAshgate Publishing, Ltd., 2007 Retrieved 2012-07-13ISBN 0754661210

[25] P L Corell (p.75)[26] J Atkin – e Foreign Exchange Market Of London:Development Since 1900 Psychology Press, 2005Retrieved 2012-07-13ISBN 041534901X

[27] J Wake – Kleinwort, Benson: e History of TwoFamilies in Banking Oxford University Press, 27 Feb

1997 Retrieved 2012-07-13ISBN 0198282990,[28] HG Marcus A History of Ethiopia University ofCalifornia Press, 30 Sep 1994 Retrieved 2012-07-14ISBN0520081218

Trang 14

1.12 THAM KHẢO 11

[29] Laurence S Copeland – Exchange Rates and

International Finance Pearson Education, 2008

Retrieved 2012-07-15ISBN 0273710273

[30] M Sumiya –A History of Japanese Trade and Industry

PolicyOxford University Press, 2000 Retrieved

2012-07-13ISBN 0198292511

[31] RC Smith, I Walter, G DeLong (p.4)

[32] AH Meltzer –A History of the Federal Reserve, Volume

2, Book 1; Books 1951–1969 University of Chicago

Press, 1 Feb 2010 Retrieved 2012-07-14ISBN 0226520013

[33] (page 7 “fixed exchange rates” o) DF DeRosa –Options

on Foreign ExchangeRetrieved 2012-07-15

[34] K Butcher –Forex Made Simple: A Beginner’s Guide to

Foreign Exchange SuccessJohn Wiley and Sons, 18 Feb

2011 Retrieved 2012-07-13ISBN 0730375250

[35] J Madura – International Financial Management

Cengage Learning, 12 Oct 2011 Retrieved 2012-07-14

ISBN 0538482966

[36] N DraKoln –Forex for Small SpeculatorsEnlightened

Financial Press, 1 Apr 2004 Retrieved 2012-07-13ISBN

0966624580

[37] (SFO Magazine, RR Wasendorf, Jr.) (INT) – Forex

Trading PA Rosenstreich – e Evolution of FX and

Emerging MarketsTraders Press, 30 Jun 2009 Retrieved

2012-07-13ISBN 1934354104

[38] J Jagerson, SW Hansen – All About Forex Trading

McGraw-Hill Professional, 17 Jun 2011 Retrieved

2012-07-13ISBN 007176822X

[39] Franz Pick Pick’s currency yearbook 1977 – Retrieved

2012-07-15

[40] page 70 of Swoboda →

[41] G Gandolfo – International Finance and

Open-Economy Macroeconomics Springer, 2002 Retrieved

2012-07-15ISBN 3540434593

[42] City of London: e History Random House, 31 Dec

2011 Retrieved 2012-07-15ISBN 1448114721

[43] C Robles – How To Profit From e Falling Dollar

AuthorHouse, 2007 Retrieved 2012-07-15 ISBN

1434311023

[44] “ursday was aborted by news of a record assault

on the dollar that forced the closing of most foreign

exchange markets.” in e outlook: Volume 45,

published by Standard and Poor’s Corporation – 1972

– Retrieved 2012-07-15 →

[45] H Giersch, K-H Paqué, H Schmieding – e Fading

Miracle: Four Decades of Market Economy in Germany

Cambridge University Press, 10 Nov 1994 Retrieved

2012-07-15ISBN 0521358698

[46] International Center for Monetary and Banking

Studies, AK Swoboda –Capital Movements and eir

Control: Proceedings of the Second Conference of the

International Center for Monetary and Banking Studies

BRILL, 1976 Retrieved 2012-07-15ISBN 902860295X

[47] (-p 332 o) MR Brawley – Power, Money, AndTrade: Decisions at Shape Global Economic RelationsUniversity of Toronto Press, 2005 Retrieved 2012-07-15ISBN 1551116839

[48] "… forced to close for several days in mid-1972,… eforeign exchange markets were closed again on two

occasions at the beginning of 1973, " in H-J Rüstow New paths to full employment: the failure of orthodox economic theory Macmillan, 1991 Retrieved 2012-07-15

→[49] J Chen –Essentials of Foreign Exchange TradingJohnWiley & Sons, 9 Mar 2009 Retrieved 2012-07-13ISBN0470390867

[50] (page 1 o) A Hicks –Managing Currency Risk UsingForeign Exchange OptionsWoodhead Publishing, 2000Retrieved 2012-07-14ISBN 1855734915

[51] (secondary) -GG Johnson Formulation of ExchangeRate Policies in Adjustment Programs InternationalMonetary Fund, 15 Aug 1985 Retrieved 2012-07-14ISBN0939934507

[52] JA Dorn – China in the New Millennium: MarketReforms and Social DevelopmentCato Institute, 1998Retrieved 2012-07-14ISBN 1882577612

[53] B Laurens, H Mehran, M intyn, T Nordman– Monetary and Exchange System Reforms inChina: An Experiment in Gradualism InternationalMonetary Fund, 26 Sep 1996 Retrieved 2012-07-14ISBN1452766126

[54] Y-I Chung –South Korea in the Fast Lane: EconomicDevelopment and Capital Formation OxfordUniversity Press, 20 Jul 2007 Retrieved 2012-07-14ISBN 0195325451

[55] KM Dominguez, JA Frankel –Does Foreign ExchangeIntervention Work?Peterson Institute, 1993 Retrieved2012-07-14ISBN 0881321044

[56] (page 211 – [source BIS 2007])H Van Den Berg– International Finance and Open-EconomyMacroeconomics: eory, History, and Policy WorldScientific, 31 Aug 2010 Retrieved 2012-07-14 ISBN9814293512

[57] PJ irk Issues in International Exchange andPayments Systems International Monetary Fund, 13Apr 1995 Retrieved 2012-07-14ISBN 1557754802[58] BIS Triennial Central Bank Survey, published inSeptember 2010

[59] “Derivatives in emerging markets”, the Bank forInternational Selements, ngày 13 tháng 12 năm 2010[60] Nguồn: Khảo sát FX của Euromoney năm 2013 : eEuromoney FX survey is the largest global poll offoreign exchange service providers.'

[61] “e $4 trillion question: what explains FX growthsince the 2007 survey?, the Bank for InternationalSelements, ngày 13 tháng 12 năm 2010

Trang 15

[62] Gabriele Galati, Michael Melvin (tháng 12 năm

2004) “Why has FX trading surged? Explaining the

2004 triennial survey” (PDF) Bank for International

Selements

[63] Alan Greenspan, e Roots of the Mortgage Crisis:

Bubbles cannot be safely defused by monetary policy

before the speculative fever breaks on its own., theWall

Street Journal, ngày 12 tháng 12 năm 2007

[64] McKay, Peter A (ngày 26 tháng 7 năm 2005).“Scammers

Operating on Periphery Of CFTC’s Domain Lure Lile

Guy With Fantastic Promises of Profits”.e Wall Street

Journal(Dow Jones and Company) Truy cập ngày 31

tháng 10 năm 2007

[65] Egan, Jack (ngày 19 tháng 6 năm 2005) “Check the

Currency Risk en Multiply by 100”.e New York

Times Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2007

[66] e Sunday Times (UK), ngày 16 tháng 7 năm 2006

[67] “Các tiền tệ được trao đổi nhiều nhất của thế giới theo

giá trị 2012”.http://www.investopedia.com/ Truy cập

ngày 10 tháng 6 năm 2013

[68] Tổng số này là 200% vì mỗi trao đổi tiền tệ luôn liên

quan mộtcặp tiền tệ

[69] e Microstructure Approach to Exchange Rates,

Richard Lyons, MIT Press(pdf chapter 1)

[70] “To What Extent Does Productivity Drive the Dollar? by

Cédric Tille, Nicolas Stoffels, Olga Gorbachev:: SSRN”

Truy cập 30 tháng 9 năm 2015

[71] “Safe Haven Currency” Financial Glossary Reuters.

Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2013

[72] John J Murphy, Technical Analysis of the Financial

Markets (New York Institute of Finance, 1999), pp 343–

375

[73] “Overbought” Investopedia Truy cập ngày 22 tháng 4

năm 2013

[74] Sam Y Cross,All About the Foreign Exchange Market

in the United States,Federal Reserve Bank of New York

(1998), chapter 11, pp 113–115

[75] Michael A S Guth, "Profitable Destabilizing

Speculation,” Chapter 1 in Michael A S Guth,

Speculative behavior and the operation of competitive

markets under uncertainty, Avebury Ashgate

Publishing, Aldorshot, England (1994), ISBN

1-85628-985-0

[76] What I Learned at the World Economic CrisisJoseph

Stiglitz, e New Republic, ngày 17 tháng 4 năm 2000,

reprinted at GlobalPolicy.org

[77] Summers LH and Summers VP (1989) 'When financial

markets work too well: a Cautious case for a securities

transaction tax' Journal of financial services

[78] “Anatomy of the Forex Market” Pepperstone Truy cập

[83] Stewart, Heather (ngày 9 tháng 4 năm 2008) “IMFsays US crisis is 'largest financial shock since GreatDepression'” London:guardian.co.uk Truy cập ngày 27tháng 2 năm 2010

1.13 Liên kết ngoài

A user’s guide to the Triennial Central BankSurvey of foreign exchange market activity, Bankfor International Selements

London Foreign Exchange Commiee with links(on right) to commiees in NY, Tokyo, Canada,Australia, HK, Singapore

United States Federal Reserve daily update ofexchange rates

Bank of Canada historical (10-year) currencyconverter and data download

Microstructure effects, bid-ask spreads andvolatility in the spot foreign exchange market preand post-EMU

OECD Exchange rate statistics (monthlyaverages)

National Futures Association (2010) Trading in

Chicago, Illinois

Ngày đăng: 06/08/2017, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w