1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm hà nội, năm 2008

130 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua một thời gian dài sử dụng thuốc hoá học đơn thuần, chẳng những không diệt đợc sâu hại triệt để mà còn gây hại cho thiên địch, gây ô nhiễm môi trờng ảnhhởng đến sức khoẻ cộng đồng, gâ

Trang 1

1 Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề

Cây ăn quả có múi (CăQCM) ở nớc ta bao gồm cam,

chanh, quýt, bởi (Citrus spp) là nhóm CăQCM có giá trị kinh

tế cao Từ cuối những năm 90 của thế kỷ XX quả có múi đãtrở thành loại quả quan trọng và có sản lợng cao bằng hoặchơn ba loại quả quan trọng khác là nho, chuối và táo tây.Nghề trồng CăQCM là một ngành sản xuất nông sản hàng hoá

có giá trị kinh tế lớn ở nhiều nớc trên thế giới Theo FAO,(1991) ớc tính đến năm 2000 tổng sản lợng quả có múi trêntoàn thế giới đạt khoảng 85 triệu tấn, đứng đầu trong cácloại quả ( Vũ Công Hậu, 1996) [6]

ở nớc ta, nghề trồng CăQCM có truyền thống lâu đời và

có những loại quả có múi ngon, là đặc sản gắn liền với các

địa danh cũng nh thơng hiệu đặc trng cho từng vùng nh:Cam Sành, Bố Hạ, Xã Đoài; Bởi Diễn, Phúc Trạch, Đoan Hùng,Năm Roi,…Từ những năm 90 của thế kỷ XX, CăQCM đã trởthành loại cây trồng quan trọng, cây chủ lực trong chuyển

đổi cơ cấu cây trồng Diện tích trồng CăQCM ở nớc ta hàngnăm không ngừng tăng lên Theo số liệu thống kê cho biếtnăm 1990, cả nớc có 19.062 ha cam quýt với sản lợng và119.238 tấn quả Năm 1994, cả nớc trồng khoảng 60.000 haCăQCM và đến năm 1999 các con số này tơng ứng đạt là63.400 ha với 405.100 tấn quả có múi ( Vũ Công Hậu, 1996)[6]

Trang 2

Với diện tích và sản lợng của CăQCM hàng năm đều tăng

ở khắp các vùng trồng trong cả nớc, nó chiếm một vị trí quantrọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, với mục

đích nhằm nâng cao năng suất và sản lợng, tăng nguồn thunhập cho ngời dân Có những nơi CăQCM đã trở thành hànghoá chủ yếu và cũng là nguồn thu nhập chính đối với nông

hộ Trớc năm 1975, cam quýt ở các nông trờng trồng CăQCM(nh Cao Phong, Sông Bôi, Thanh Hà, Sông Con,…) đã đạtnăng suất trung bình 18-20 tấn/ha với tuổi thọ của các vờn là17-18 năm Từ cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, năng suấtcam quýt ở nhiều nông trờng chỉ đạt 10 tấn/ha và tuổi thọcủa vờn giảm xuống chỉ còn 10-12 năm (Vũ Khắc Nhợng,1993) [12]

Tiềm năng phát triển của ngành CăQCM ở nớc ta là rất lớn

do các điều kiện đất đai, thời tiết khí hậu thuận lợi Nhngtrong những năm gần đây sản lợng cam quýt sản xuất ra,không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nớc, phẩm chấtquả cha đáp ứng đợc yêu cầu xuất khẩu Điều đó, đã tạo

điều kiện mở đờng cho sản phẩm cam quýt tơi từ TrungQuốc nhập khẩu ồ ạt và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờngtrong nớc Điều đó đã kéo theo tình hình phát sinh một sốsâu bệnh gây hại cho cây có múi ngày càng phức tạp vànghiêm trọng

Song song việc phát triển các vùng trồng CăQCM ngàymột tăng, nhng có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạngsuy thoái nhanh của các vờn CăQCM Một trong các nguyênnhân quan trọng là do sâu bệnh Thành phần sâu bệnh hại

Trang 3

CăQCM ở nớc ta rất phong phú và đa dạng Chỉ riêng sâu hại,trên CăQCM ở nớc ta đến nay đã ghi nhận đợc 169 loài thuộc

45 họ của 9 bộ côn trùng và nhện nhỏ (Phạm Văn Lầm và ctv,1999) [10] Trong những năm gần đây, một số sâu bệnh đãphát sinh phát triển mạnh và gây hại nghiêm trọng choCăQCM và việc phòng trừ chúng gặp rất nhiều khó khăn nhbệnh Tristeza, bọ trĩ, rệp hại, nhện đỏ cam, nhện rám vàng,ngài hút quả

Để phục hồi nền sản xuất cây ăn quả có múi, duy trì vàphát triển các vùng cam quýt đặc sản Chúng ta cần tăng c-ờng nghiên cứu ứng dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại

Đến nay, đã đạt đợc nhiều kết quả khả quan, những thànhtựu nổi bật về phục hồi giống, nhân giống sạch bệnh và kỹthuật chăm sóc, canh tác đã và đang đợc ứng dụng rộng rãitrong sản xuất

Tuy nhiên, do đầu t thâm canh và sản xuất chuyên canh

đã tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển mạnh mẽ, diễnbiến phức tạp Biện pháp phòng chống sâu hại nói chung vàsâu hại CăQCM nói riêng ở nớc ta hiện nay chủ yếu dựa vàothuốc hoá học Qua một thời gian dài sử dụng thuốc hoá học

đơn thuần, chẳng những không diệt đợc sâu hại triệt để

mà còn gây hại cho thiên địch, gây ô nhiễm môi trờng ảnhhởng đến sức khoẻ cộng đồng, gây mất cân bằng sinh họctrong hệ sinh thái bền vững…Chình vì vậy, mật độ quầnthể một số loài sâu hại trớc đây giữ vai trò thứ yếu thì nay

đã nổi lên nh một loài chủ yếu với mật độ khá cao, khả nănggây hại lớn ở hầu hết các vùng trồng Cam, quýt nh rệp hại,

Trang 4

đề xuất việc sử dụng thuốc hoá học một cách hợp lý, có hiệuquả và an toàn với môi trờng

Đi sâu nghiên cứu vấn đề này, đợc sự đồng ý của KhoaNông học Trờng Đại học Nông Nghiệp Hà Nội chúng tôi tiếnhành đề tài:

“ảnh hởng của 3 loại thuốc trừ sâu (SecSaigon 25EC, Dragon 585EC, Dầu khoáng SK 99EC)

đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại Gia Lâm - Hà Nội, năm 2008”.

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

-Trên cơ sở tìm hiểu tác động của một số loại thuốc trừsâu SecSaigon 25EC, Dragon 585EC, Dầu khoáng SK99EC phòng chống rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng,

từ đó đề xuất sử dụng thuốc hoá học một cách hợp lý, cóhiệu quả và an toàn với môi trờng tại vùng nghiên cứu

1.2.2 Yêu cầu

- Điều tra thành phần rệp sáp hại cam và thiên địchchúng (côn trùng bắt mồi, côn trùng ký sinh) tại vùng nghiên

Trang 5

- Đánh giá tác động của một số loại thuốc trừ sâuSecSaigon 25EC, Dragon 585EC, Dầu khoáng SK 99EC đểphòng trừ rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng

- Bớc đầu đề xuất sử dụng thuốc hoá học một cách hợp

lý, có hiệu quả và an toàn

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

-Tìm hiểu tác động của một số loại thuốc trừ sâuSecSaigon 25EC, Dragon 585EC, Dầu khoáng SK 99EC đếnrệp sáp và thiên địch của chúng trên cây cam sẽ đóng gópthêm cơ sở khoa học, sử dụng hợp lý thuốc hoá học, vừa bảo

vệ cây trồng, vừa bảo vệ các loài thiên địch

-Bổ sung dẫn liệu về thành phần của rệp sáp hại cam

và vai trò của các loài thiên địch (côn trùng bắt mồi, ký sinh)

có ý nghĩa trong điều hoà số lợng rệp sáp

Trang 6

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Công tác phòng chống dịch hại nói chung và rệp hại nóiriêng trên thế giới ngày nay đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn.Cùng với sự phát triển không ngừng về khoa học bảo vệ thựcvật, hàng loạt thuốc trừ sâu thế hệ mới ra đời, nh nhữngthuốc trừ sâu có tính chọn lọc cao, thuốc trừ sâu sinh học ít

độc với con ngời và môi trờng Gần đây nhất là những ứngdụng trừ sâu hại của sản phẩm dầu khoáng đối với các loạirệp sáp trên cây ăn quả có múi Hiệu quả của việc sử dụngdầu khoáng DC-Tron Plus không độc hoặc chỉ độc rất nhẹ

đối với một số thiên địch phổ biến trên CăQCM nh nhện bắtmồi, bọ rùa,….Do đó khi sử dụng dầu khoáng này để trừ sâuhại, nó lại có u điểm bảo tồn gần nh tất cả các nhóm thiên

địch phổ biến trên CăQCM, lại an toàn với môi trờng (NguyễnVăn Cảm và ctv, 2000) [4] Những loại thuốc này đã dần dầnthay thế những thuốc trừ sâu thế hệ cũ có độ độc cao vàgây ô nhiễm môi trờng, làm giảm đáng kể thiệt hại do sâuhại gây nên Ngoài ra, hiện nay xu hớng trên thế giới đangquan tâm đến biện pháp sinh học và quản lý dịch hại tổnghợp ngày càng đợc chú ý ở nhiều nớc; Mỹ, Australia, Nhật,Trung Quốc, Thái Lan Công tác phòng trừ sâu bệnh hại trêncây có múi đã đợc áp dụng theo nguyên tắc quản lý dịch hạitổng hợp (Intergratest Pest Management, IPM) Chơng trìnhIPM đợc thử nghiệm và ứng dụng trên các vờn cây lâu năm

đã mang lại hiệu quả cao và bền vững

Trang 7

ở nớc ta việc nghiên cứu về rệp sáp hại CăQCM cũng đã

đợc nhiều tác giả quan tâm nh: Các kết quả điều tra ViệnBảo Vệ Thực Vật (1967-1968); (1977- 1978); (1999), [20],[21], [22], Trần Đức Hà (1967- 1968) [8], Hồ Khắc Tín [16],

Hà Minh Trung, Đỗ Thành Lâm, Trơng Quốc Tấn (1992)[18],Quách Thị Ngọ (1998) [13], Phạm Văn Lầm và ctv (1999) [10],Nguyễn Văn Cảm & ctv 2000 [4], Phạm Thị Vợng và TrơngQuảng Hàm [24], Từ những kết quả nghiên cứu trên của cáctác giả đã góp phần hạn chế thiệt hại do rệp sáp gây ra trongthực tiễn sản xuất cây có múi ở nớc ta Tuy nhiên ở những

điều kiện sinh thái khác nhau, trình độ thâm canh và tậpquán canh tác khác nhau thì thành phần sâu hại trên cây camquýt cũng có những điểm khác biệt Trên thực tế ở các vờncam hiện nay việc phòng trừ rệp sáp hại vẫn chủ yếu dựa vàothuốc hoá học, nên đã gây nhiều bất cập trong sản xuất, cácloại sâu và rệp sáp trở nên quen, kháng với thuốc bảo vệ thựcvật

Xuất phát từ các luận cứ khoa học trên, đáp ứng yêu cầucủa sản xuất trớc mắt cũng nh lâu dài, chúng tôi tiến hànhthực hiện đề tài, nhằm thu thập các dẫn liệu khoa học, làmcơ sở để phát triển các biện pháp phòng trừ rệp sáp có hiệuquả, thích hợp với điều kiện sinh thái và canh tác của vùngtrồng cam tại Đa Tốn- Gia Lâm - Hà Nội

2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nớc

2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới.

2.2.1.1.Tình hình gây hại của rệp sáp trên CĂQCM.

Trang 8

Liling Yong Wangren and D.F Waterhouse(1997) [47], có

72 loài gồm rệp muội (Aphididae), rệp sáp giả (Coccidae), rệpbông (Margarodidae), rệp sáp phẩy (Diaspididae) Theo UmaNarabimham A, (1984) [63], rệp sáp có vòng đời ngắn, sứcsinh sản cao nên số lợng quần thể tăng nhanh Con đực, khi tr-ởng thành trải qua 2 giai đoạn tiền nhộng và nhộng, nhng ởcon cái không có giai đoạn nhộng, ngoài ra chúng có thể sinhsản theo kiểu đơn tính và lỡng tính

Rệp sáp gây hại nhiều trên cây lu niên, đặc biệt trongnhóm CĂQCM thì cây cam là một trong những đối tợng bịgây hại nhiều nhất Theo Metcalf, C L(1962)[50]; Davidson,(1966) [34], Samson, J.A (1986) [55] Tác hại của rệp sáp làmgiảm quá trình quang hợp của cây Mặt khác tạo điều kiệncho kiến cộng sinh mang rệp đi khắp mọi nơi, theo Pratt R

M, (1958) [54], Su.T.H, Lin FC.(1968) [58], Garg D.O, (1978)[44]

Theo công bố của chuyên gia Nga (Dancing.EM vàG.M.Konstantinova, 1990) [33], ở Việt Nam có khoảng 100 loàirệp sáp, trong đó có 52 loài hại cam quýt Trong khi đó, theokết quả nghiên cứu của Barbagallo.S (1981) [29], ở Italia ngoàinhện gây hại trên cam còn có các loài sâu hại khác gây hạitrong đó rệp sáp gây hại cũng rất nghiêm trọng

Ngoài các nghiên cứu trên về rệp sáp còn có rất nhiều

đề tài, báo cáo khoa học có liên quan đến rệp sáp hại cây cómúi, theo Smith D, Beattie G.A.C., Roger Broadley (1997) [56],

và các nghiên cứu của một số tác giả Dekle, G W (1965) [35],

Trang 9

Elmer, H S and O L Brawner (1975) [38], Emden H.F.Van(1972) [39], Comstock, J H (1916) [31], Metcalf, C L & G L.Hockenyos (1930) [51], Morrison, H E Morrison.(1927) [52],SH.Futch, CW McCoy & C.C Childers (2006) [43], các tác giả

đã đi sâu nghiên cứu các đặc điểm hình thái sinh học,vùng phân bố, ký chủ, của một số loài rệp sáp hại cây có múi:

Rệp sáp lông xơ Icerya purchasi Maskell; Rệp sáp vảy tròn

trong suốt Apsidiotus destructor Signoret ; Rệp sáp bột tua

ngắn Planococus citri Risso; Rệp sáp bột 2 tua dài

Pseudococus longispinus Targioni; Rệp sáp 3 sống nổi Unaspis Citri Comstocky; Rệp sáp phảy dài Lepidosaphes

beckii Newmann; Rệp sáp nâu mềm Cocus hesperidum

Thorpe, W C (1930) [62] vòng đời rệp Icerya purchasi

Maskell khoảng 2 tháng vào mùa hè, có ít nhất 2 thế hệ trongmột năm, tất cả những con non có thể chuyển động đợc.Sau khi nở chúng bò đi và đến những nhánh ở cành câyhoặc thân cây, những con cái trởng thành di chuyển cho

đến khi bọc trứng phát triển Chúng gây hại chính trên họcam, quýt và những cây khác nh cây Keo cũng bị chúng tấncông Chúng có nguồn gốc ở úc, nhng ngày nay nó xuất hiện

ở tất cả nhng nơi có họ Cam, Chanh sinh sống và gây hại trênquả, lá, cành

Trang 10

Theo Gossard HA.(1901) [45], Ebeling W.(1959) [37], tại

Florida- Mỹ rệp sáp Icerya purchasi Maskell đã trở thành loài

gây hại phổ biến trên các cây có múi Tại trung tâm nghiêncứu côn trùng học California (1888) họ đã rệp nhận biết đợc

sự xuất hiện rệp sáp Icerya purchasi, sau đó đến năm 1893

họ đem nhân nuôi rệp sáp trong các vờn ơm ở Keene-Florida

và thành lập trung tâm nghiên cứu rệp sáp hại tại đây(Debach P 1973)[36]

Theo S.H Futch, C.W McCoy and C.C Childers2 [43], rệp

sáp Icerya purchasi Maskell cơ thể có hình ô van và có màu

nâu sáng Vòng đời của một trởng thành cái đẻ từ 500- 800trứng

*Rệp sáp vảy tròn trong suốt: Apsidiotus

destructor Signoret hại cây có múi

Theo Smith D, Beattie G.A.C., Roger Broadley (1997)

[56], loài này có từ 2 - 4 thế hệ trong 1 năm ở nhiệt độ caokhoảng 400C có thể làm ảnh hởng tới nó A destructor thích

nhiệt độ ôn hoà, thích sống dới bóng mát Nó xuất hiện phíatán dới của cây và mặt dới lá, đôi khi xuất hiện trên quả Loàinày không phổ biến, có nhiều ở Queensland vì ở đó có khíhậu phù hợp Chúng tấn công tất cả họ Cam, Chanh và cónhiều trên cây cảnh Chúng xuất hiện ở Bắc Nam Mỹ, TrungQuốc, chỉ hại chính trên bộ phận lá và quả

Theo Williams, D J and G W Watson (1988) [66],

Taylor, T H C (1935) [61], rệp sáp Apsidiotus destructor

Signoret gây …chúng xuất hiện và gây hại chủ yếu trêncam, chanh, chuối, táo ở nhiều nớc trên thế giới Waterhouse,

D F and K R Norris (1987) [65], tại trung tâm nghiên cứu

Trang 11

sinh học tại Melbourne – úc, loài rệp sáp Apsidiotus destructor

Signoret cũng gây hại nhiều trên cam, chanh, tại Đảo Hawaii

rệp sáp Apsidiotus destructor Signoret cũng gây hại rất nhiều

Theo Smith D, Beattie G.A.C., Roger Broadley (1997)

[56], rệp Planococus citri Risso Queensland và Bắc Territory

có 6 vòng đời trong một năm ở New South Wales có 4-5 vòng

đời trong năm Suốt mùa đông những con cái loài này sống ởtrên vết nứt trên cành cây hoặc trên lá Những con còn lại dichuyển lên quả vào cuối mùa xuân và thờng sống ở trên đài

hoa giữa lá và giữa quả vào cuối tháng 11 Planococus citri

tấn công trên những cây họ cam, quýt và những cây cảnh

và nó cũng tiết ra dịch ngọt, là môi trờng cho nấm muội đenphát triển Nó có mặt ở tất cả mọi nơi trên thế giới gây hạicho hoa, quả, lá, cành

Planococus citri xuất hiện ở hầu hết các vùng trên thế

giới từ một hòn đảo ở Nam Thái Bình Dơng ở Nam Âu, Bắc

Mỹ và Nam úc ở vùng Nam Thái Bình Dơng P Citri đợc ghi lại

trên 20 cây ký chủ trong đó có Cam, Chanh ở vùng khí hậu

ôn đới nó xuất hiện chủ yếu ở những cây trồng trong nhàColeusvaf ở vờn dới điều kiện mùa hè nó cũng xuất hiện trênnho, các cây thuộc họ cam, chanh và khoai tây ở vùng Địa

Trang 12

Trung Hải nó chỉ tấn công trên cây họ cam chanh nhngkhông xuất hiện ở nho.

Các tác giả James (1932-1937), Myres (1932), Betrem(1936), Risbec (1937), Entwistle (1958), Tangetal (1992) đã

mô tả vòng đời rệp sáp Planococus citri là loài đẻ trứng, sản

phẩm trứng bắt đầu từ 2 tuần thụ tinh Những quả trứngmàu hổ phách đợc đẻ trong những túi bông ở đằng sau.Những túi bông có chiều dài ngang bằng chiều dài cơ thểcủa con cái trởng thành Số lợng trứng rất nhiều từ 150-200quả Thời kỳ ấp trứng từ 2-10 ngày Những con cái trải quathời kỳ nhộng gồm 3 giai đoạn chúng có ít đốt râu hơn,chúng di chuyển nhiều hơn so với con đực Nhộng đực giốngnhộng cái ở một nửa thời kỳ này nhng ở giai đoạn 3 chúng trảiqua thời kỳ tiền nhộng và sau đó là một quá trình bất độngtrớc khi trở thành con trởng thành Thời kỳ nhộng của con cáikhoảng 16 ngày ở Trinidad và 32-36 ngày ở Coted Ivoice vàGhana (Entwistle, 1972) con cái trởng thành tiếp tục lớn và đẻquả trứng đầu tiên khi nó đợc 9-10 ngày tuổi, thời kỳ ấptrứng khoảng 5 tuần; con đực trởng thành xuất hiện sau 3ngày ở thời kỳ nhộng và thời kỳ từ lúc còn là trứng đến lúc tr-ởng thành là 16-17 ngày ở Trinidad, còn tại Quebec theoSutherland, J.R.G (1932) [57], ngời ta cũng theo dõi thấy sự

xuất hiện và gây hại của rệp sáp Planococus citri tại vùng

trồng cây ăn quả có múi

*Rệp sáp bột 2 tua dài: Pseudococus longispinus

Targioni hại cây có múi

Trang 13

Theo Smith D, Beattie G.A.C., Roger Broadley (1997)

[56], Flandes, S E (1940) [42] thì ở Queensland và BắcTerritory có 4-6 thế hệ trong năm Vào mùa xuân các con nonmới nở di chuyển đến những chồi cây non vào cuối tháng 11

đầu tháng 12 Những con non và con trởng thành tìm chỗ

ẩn náu ở dới đài hoa bên cạnh lỗ lõm ở chóp, nơi tiếp xúc giữaquả và cành, thông thờng chúng di chuyển xuống thân để

đẻ hoặc đẻ trên lá già Phần lớn những con này sống qua mùa

đông và tập trung vào tháng 8-9, những con này tiết ra dịchngọt là môi trờng tốt cho nấm muội đen và những loài nấmkhác phát triển Loài này xuất hiện ở Nho, Lê, Mẵng Cầu vàCây cảnh Chúng phân bố rộng rãi và tiếp tục phát triển sau

mùa thu hoạch

*Rệp sáp 3 sống nổi: Unaspis Citri Comstocky hại

cây có múi

Theo Smith D, Beattie G.A.C., Roger Broadley (1997)

[56], vòng đời của rệp sáp Unaspis Citri Comstocky khoảng 8

tuần vào mùa hè ở Queensland – úc có 5-6 thế hệ trong nămkhi nó sống trên cây có thể dễ dàng tìm thấy nó ở thâncây, cành và ở lá, chúng tấn công chủ yếu trên cây họ cam,quýt Loài rệp sáp này đã phát tán từ Đông úc sang Florida-

Mỹ Sự xâm nhập của những con này với số lợng lớn nó có thể

là nguyên nhân làm khô vỏ cây, làm vỏ cây bong ra và nóthờng tấn công vào những cây già

Theo S.H Futch, C.W McCoy and C.C Childers2 [43], rệp

sáp Unaspis Citri Comstocky cơ thể trởng thành phủ lớp sáp

Trang 14

màu trắng, có 3 sống nổi trên lng, cơ thể dài từ 2,25mm Chúng gây hại chủ yếu trên cây có múi Ngời ta

1,5-cũng thấy sự xuất hiện của ong ký sinh Encarsia spp ký sinh

trên loài rệp sáp này

Loài này có tên gọi khác là Targioni Tozzetti và Fiorina

Japonica Kuwana.

*Rệp sáp phảy đỏ tía: Lepidosaphes beckii

Newmann hại cây có múi

Theo Smith D, Beattie G.A.C., Roger Broadley (1997)

[56], thì ở Queensland và Bắc Territory có 6-8 thế hệ trongnăm ở New South Wales có 2-3 thế hệ trong năm Chúng đợcphân tán tập trung trên quả với số lợng lớn hoặc đám rệp sápkéo đến những đám quả nằm cạnh nhau, có thể tìm thấy ởdới quả hay bất kỳ phần nào của cây Chúng thờng xâmnhập vào vờn cây ăn quả mới trồng Những chồi mang ghép

có thể đa con rệp tới vờn quả mới, loài này bị ảnh hởng bởithời tiết nóng khô, nhất là vùng ven biển Cây ký chủ có cả ởBơ khuynh diệp, cây Vả, Hồ đào và nhiều loài cây cảnh.Loài này có nguồn gốc ở khắp trên thế giới

Theo S.H Futch, C.W McCoy and C.C Childers2 [43], rệp

sáp Lepidosaphes beckii Newman cơ thể trởng thành có màu

đỏ tía hoặc nâu tối, cơ thể dài từ 2 - 3mm Ngoài ra chúng

cũng bị một số thiên địch ký sinh (Aphytis lepidosaphes Compere, Chilocorus stigma Say) chủ yếu trên cây có múi ở Floria- Mỹ.Loài này còn có những tên khác nh Mitilaspis

atricola, Mitilaspis atricola Packard Cocous beckii, Cornuaspis beckii, Lepidosaphes citricola.

Trang 15

*Rệp sáp nâu mềm: Cocus hesperidum Linnacus hại

cây có múi

Theo Smith D, Beattie G.A.C., Roger Broadley (1997)

[56], loài này rất hiếm, con cái có thể sinh nở không cầngiao phối vì nó đẻ tổng cộng khoảng 200 con Vòng đời của

nó khoảng 2 tháng vào mùa hè, sự phát triển giữa các thể hệkhông đồng bộ, các thế hệ chồng chất lên nhau ởQueensland và Bắc Territory có 4-5 thế hệ trong năm

ở New South Wales, Victoria và Nam úc có 3- 4 thế hệtrong năm, số lợng tăng nhanh nhất vào mùa hè và mùa thu.Con trởng thành tập trung ở lá cây và nhánh nhỏ thỉnhthoảng xuất hiện trên quả xanh, nó thờng tiết ra số lợng lớndịch ngọt là môi trờng cho nấm muội đen phát triển Nhữngcon mới sinh di chuyển xung quanh cho đến nửa vòng đờisau đó nó di c đến lá và những nhánh nhỏ định c rồi đẻcon Loài này xuất hiện trên Cam, quýt và cây cảnh và cóhầu hết ở các nớc trên thế giới nên chúng xuất hiện với mật độcao gây hại nặng cho cây Nấm muội đen phát triển làmgiảm khả năng quang hợp và ảnh hởng đến chất lợng quả

Theo S.H Futch, C.W McCoy and C.C Childers2 [43], rệp

sáp Cocus hesperidum Linnacus cơ thể trởng thành có màu

nâu sáng hoặc nâu vàng, cơ thể dài từ 2,5- 4mm Rệp sápnon mới sinh có màu vàng nhạt, chúng gây hại chủ yếu trêncây có múi ở Floria- Mỹ

Theo tài liệu Cocus hesperidum còn có tên gọi khác

Lecanium hesperidum Linnaeus, Cocus signferum Lecanium.

Các cây ký chủ nh cây họ cam, chanh, cà phê, ổi, cúc…

Trang 16

Về loài bắt mồi: Kết quả đầu tiên là việc nhập nội bọ rùa Rodolia cardinalis Mulsant từ Châu Úc về Califorlia (Mỹ) để trừ

rệp sáp bông Icerya purchasi Maskell hại cam quýt đã mang lại

hiệu quả từ năm 1888 Cho đến nay, quần thể bọ rùa vẫngiữ và hạn chế đợc số lợng rệp sáp bông ở bang Califorlia.Nhiều nớc khác cũng áp dụng thực hiện biện pháp này(Khalalf, 1987) [46] Tại Nhật Bản theo Takagi K (1983) [60],trớc 1867 không thấy có sự xuất hiện của rệp sáp hại cây cómúi, nhng sau những năm 1900 do đất nớc mở cửa giao lubuôn bán với nớc ngoài thì ngời ta phát hiện nhiều loài rệpsáp gây hại nghiêm trọng cho vùng trồng cây có múi Để hạnchế sự phát triển của rệp sáp, nớc Nhật áp dụng biện pháp

sinh học dùng Bọ rùa lông nhung Rodolia cardinalis Mulsant

để khống chế lại với rệp sáp bông Icerya purchasi Maskell, ngoài ra Bọ rùa Cryptolaemus montrouzieri Mulsant cũng tấn công nhiều loại rệp sáp Pseudococcidae

Trang 17

Nhện lớn ăn thịt có khả năng hạn chế quần thể rệp sápkhá nhiều ở Florida (Mỹ) trên vờn cam chanh đã phát hiện đ-

ợc 148 loài nhện lớn, trong đó có rất nhiều loại ăn rệp sáp(Mansour F Et al, 1982), [49]

Theo kết quả điều tra thành phần côn trùng bắt mồi ănthịt đối với rệp của Zhang G.Q (1985), Zhang Zhi Quang(1992), [67], [68], cho thấy có 10 bộ côn trùng, 1 bộ nhện lớn

ăn thịt(Araneae) và 1 bộ nhện nhỏ ăn thịt (Acarina) Nhngtrong đó các loài ăn thịt có tác dụng điều hoà số lợng rệpchủ yếu nằm ở 2 họ : Bọ rùa (Coccinellidae) thuộc bộ cánhcứng Coleoptera và ruồi ăn rệp (Syrphidae) thuộc bộ hai cánhDiptera

Về loài côn trùng ký sinh: Có nhiều loài ong ký sinh rệp

sáp, trong đó phần nhiều thuộc họ Encyrtidae và họAphelinidae Theo Essing.E.O (1942) [40] Ngay trong họEncyrtidae đó có 26 giống ký sinh rệp sáp Những loài phổ

biến có khả năng hạn chế rệp sáp có ý nghĩa là: Leptomastix,

Metaphycus (Encyrtidae) Aphytis; Coccophagus, Encarsi, Prospaltella (Aphelinidae) Loài Aphytis lingnanensis HK-J đợc

sản xuất với lợng lớn và đa ra thị trờng để trừ rệp sáp đầu

nhọn Unaspis yanonensis ở Nhật Bản Takagi K (1983) [60].

Rệp sáp bán cầu bốn đờng trắng Ceropplastes rubens

Maskell lần đầu tiên đợc tìm thấy tại Orange thuộc bangFlorida – Mỹ (1955) đây là một phát hiện mới Đầu những

1962 rệp sáp vảy ốc Chrysomphalus aonidum (Linnaeus) là

một trong những loài hại cây có múi nặng nhất, nó xâm

Trang 18

nhập vào Florida từ Cuba Cho đến khi xuất hiện Ong bắp

cầy ký sinh thuộc bộ cánh màng Aphytis holoxanthus thì mật

độ rệp sáp vảy ốc giảm số lợng nhanh chóng

Biện pháp hoá học : Để giảm mật độ cũng nh tác hại rệp

sáp gây ra cho các loại cây trồng nói chung trong đó cóCĂQCM nói riêng, đã có rất nhiều các công trình khoa họctrên thế giới quan tâm và nghiên cứu, nhà khoa học đã sửdụng các nhóm thuốc có hoạt chất thuộc nhóm lân hữu cơ,cacbamat, cúc tổng hợp (Pyrethroid)… Methyl parathion,Moniter, Bi58, Chrlopyrifos Methyl…

Theo Luck R.F (1981) [48], tại Califoria họ đã đa việc

quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho cây có múi với mục đíchvừa phòng trừ dịch một cách khoa học dới ngỡng gây hại kinh

tế, vừa giữ đợc cân bằng sinh học mà lại không ảnh hợng

đến môi trờng sống

Theo Copland, M J W and A G Ibrahim (1985) [32], để

phòng trừ các loài rệp sáp ngời ta thờng xuyên sử dụng một sốloại thuốc hóa học thuộc nhóm diazinon, dimethoate,formothion, malathion và nicotine, cũng giống nh các loạithuốc hóa học trớc đây, các loại thuốc hóa học thuộc nhómlân hữu cơ malathion, diazinon và dimethoate không chỉphòng trừ hiệu quả các loại rệp sáp khác nhau trong đó có

loài rệp sáp Apsidiotus destructor Signoret, nhợc điểm của

thuốc tiêu diệt luôn cả thiên địch, ngoài ra còn làm ô nhiễmmôi trờng

Theo Swingle, H.S và O.I Snapp (1931) [59], tại miền bắcSan José- Mỹ việc phòng trừ rệp sáp trên cây có múi bằng

Trang 19

thuốc hoá học ngày càng phổ biến và sử dụng rộng rãi, trongcác loại thuốc hoá học đó ngời ta nhận thấy dầu khoáng là mộtsản phẩm phòng trừ rệp sáp rất hiệu quả, an toàn cho thiên

địch, môi trờng Theo các tác giả Nakao S , Nohara K, Ono T.(1996) [53], để làm tăng hiệu lực của thuốc hoá học ngời ta đãtrộn thêm từ 0,5 – 2% dầu khoáng, với mục đích làm tan phầnlớp vỏ sáp và thấm sâu vào da bịt các lỗ thở để cho rệp mauchết hơn, ngoài ra thuốc còn làm giảm khả năng sinh sản củarệp sáp cái

Theo Yanosh, V.A (1986) [64], ở Nga, ngời ta đã trộn dầukhoáng với thuốc trừ bệnh để phun, ngoài tác dụng trừ sâuthuốc còn kiềm trị cả nấm bệnh, còn các loại thuốc trừ sâukhác chỉ phun đến ngỡng kinh tế

2.2.2 Những nghiên cứu về rệp sáp ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình gây hại của rệp sáp trên CĂQCM

Đầu những năm 1960 trở lại đây các nghiên cứu về dịchhại nông nghiệp nói chung, sâu bệnh hại trên CăQCM nóiriêng, ngày càng đợc quan tâm và chú trọng Nói đến sâuhại cây có múi chắc chắn chúng ta không thể bỏ qua mộtloại sâu hại rất quan trọng đó là rệp sáp Rệp sáp có thểxâm nhập và tấn công gây hại trên nhiều bộ phận của câytrồng nh rễ, thân cành, lá, hoa và quả…chúng có thể làmgiảm năng suất, chất lợng và đôi khi còn không cho thuhoạch Để vực dậy các vùng trồng CăQCM nổi tiếng Cam Sành,Cam Bố Hạ, Cam Xã Đoài; Bởi Diễn,…thì chúng ta cần phảinghiên cứu sâu hơn các đặc điểm sinh thái học, phân bố,phạm vi ký chủ của loài rệp sáp hại cây có múi Từ đó chúng

Trang 20

ta đa biện pháp phòng trừ hiệu quả, hợp lý, an toàn với môi ờng, đem lại giá trị kinh tế cao cho các nông hộ trồng

tr-Các nghiên cứu gần đây về sâu hại và biện phápphòng trừ chúng trên CĂQCM đã đợc đề cập đến trong cáctài liệu đã công bố của Hồ Khắc Tín (1980) [16], Hà MinhTrung, Đỗ Thành Lâm, Lơng Quốc Tấn (1992) [18], Đờng HồngDật (1996) [5], Vũ Công Hậu (1996) [6], Nguyễn Trần Oánh(1997) [25], Phạm Văn Lầm và ctv [10], Bộ môn côn trùng – Tr-ờng Đại học NN Hà Nội (2004) [2], Tuyển tập tiêu chuẩn nôngnghiệp Việt Nam (2001) [27],

Theo Trần Văn Hội và Hoàng Lâm (1991) [7], bớc đầu

điều tra thành phần sâu bệnh cam, quýt ở Bắc Giang - HàTuyên, kết quả bớc đầu thu đợc đã xác định đợc 27 loài sâuhại trong đó có 5 loài rầy rệp, 5 loài bớm phợng, 4 loài bọ xít

và nhiều loài sâu khác, xác định đợc 2 đối tợng sâu hại cómật độ cao, mức độ gây hại lớn là rệp sáp nâu mềm và bọxít dài

Kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ởViệt nam 1997-1998 của Viện Bảo vệ thực vật (1999) [22],phát hiện thấy 96 loài sâu hại, trong đó có 22 loài rệp hạicam quýt, có 6 loài gây hại chủ yếu đó là:

- Rệp sáp: Aonidiella aurantii Maskell

- Rệp sáp : Ceroplastes rubens Maskell

- Rệp chổng cánh: Diaphorina citri Kuwayama

- Rệp sáp mềm cam: Plannococus citri Risso

- Rệp muội đen: Toxoptera aurantii BdeF

- Rệp sáp vẩy dài : Unaspi yanonenis Kuwana

Trang 21

Kết quả nghiên cứu thành phần sâu bệnh hại cây ănquả ôn đới (1996- 2000), Lê Đức Khánh, Hà Minh Trung, TrầnHuy Ngọ, Nguyễn Công Thuật và cvt [9], đã thu đợc 66 loàisâu và nhện hại trên cây mận thuộc 24 họ, 7 bộ của lớp côn

trùng, trong đó các loài rệp mận Phorodon humuli và

Brachycaudus cardui là những đối tợng gây hại quan trọng

nhất ở tất cả vùng trồng mận Tam hoa trong những năm

1996-1998 Chúng gây hại rất nặng trên lộc xuân, lộc thu, rệpchích hút làm cho các chồi non, lá non biến dạng cong queo,

ảnh hởng rất lớn đến quá trình quang hợp của cây và là mộttrong những nguyên nhân chính làm giảm chất lợng nôngsản, gây rụng quả hàng loạt Trên cây đào thu đợc 21 loàisâu, còn ở cây táo thu đợc 16 loài sâu, trong đó rệp táo

Eriosoma lanigerum và bọ đục quả Rhynchites sp gây hại

nghiêm trọng trên táo trồng thử nghiệm tại Sapa- Lào cai

Theo Saing Sophath (2004) [26], tại vùng Gia lâm Hà nội

bớc đầu cho thấy thành phần rệp hại bởi đã điều tra đợc 20loài thuộc 7 họ, trong đó họ Diaspididae 7 loài, họPseudococcidae 4 loài, họ Coccidae 4 loài, họ Aphididae 2loài,Marganrodidae 1loài, họ Aleyrodidae 1 loài và 1 loài thuộc họChermydae

Theo Vũ Khắc Nhợng (1993) [12], bớc đầu đánh giá vềsâu bệnh hại cam, quýt ở các tỉnh phía Bắc trong mấy chụcnăm qua đã thu thập đợc 150 loài có mặt trên cam quýt Con

số này chắc chắn cha đầy đủ vì không những các loàigây hại chúng ta cha nắm đợc hết mà để trống, các loài cóích cha đợc thống kê đầy đủ Trong số 150 loài, các loài côn

Trang 22

trùng chiếm 70% còn lại là Nấm, Virus, Vi khuẩn, Nhện hại cácloài ký sinh thực vật Bộ có nhiều loài gây hại cam quýt là bộcánh vẩy (45 loài).

Theo Vũ Văn Tố (2000) [17], rệp sáp là những con côntrùng phân bố rộng rái ở nhiều nớc trên thế giới thuộc các vùngnhiệt đới ở Việt Nam rệp sáp có mặt ở hầu hết mọi nơi vàphá hại trên nhiều loại cây trồng và cỏ dại thuộc nhiều họthực vật khác nhau nh Cam, Quýt, Cà phê, Tiêu, Nho

ở Miền Bắc Việt Nam rệp sáp phân bố hầu hết ở cácvùng đồng bằng, Trung du và một số tỉnh miền núi nh LàoCai…Theo Em Lavabre (1970) cho biết rệp cái có khả năngsinh sản rất lớn, 1 con rệp cái có thể đẻ đợc 200 - 500 trứng,trứng đợc đẻ thành từng bọc Vòng đời của rệp từ 20 - 40ngày, ngời ta ớc tính trên cây cà phê có khoảng 8 thế hệ rệptrong năm

Theo Hồ Khắc Tín (1980) [16], cho biết rệp sáp phát dụctheo kiểu biến thái không hoàn toàn, con đực phát triển theokiểu đa biến thái Quá trình phát triển của cá thể rệp cáigồm 3 giai đoạn: trứng, rệp con và rệp trởng thành, có l thời

kỳ phát triển bên trong lớp kén bao gồm 2 giai đoạn: Tiềnnhộng và Nhộng Rệp con lúc đầu cha phân biệt đợc là con

đực, con cái Nhng đến 2 tuổi thì phân biệt dễ dàng hơn.Lúc này rệp đực có màu nâu tối, mình thuôn dài, các tua sápmất dần và xuất hiện những lông sáp xung quanh cơ thể

Theo Phạm Văn Lầm rệp sáp (Homoptera: Coccidea) lànhóm sâu hại nguy hiểm cho nhiều loại cây trồng đặc biệt

Trang 23

cây ăn quả có múi Dựa trên kết quả quan sát và điều tracủa bản thân và một số tài liệu đã công bố, tác giả đúc kết

về thành phần rệp sáp hại cây ăn quả có múi ở Việt Nam,dựa vào kết quả xác định tên khoa học của các chuyên giaphân loại ở Liên Xô cũ và một số tài liệu khác đã công bốtrong nớc (Viện Bảo vệ thực vật, 1967- 1968) [20] Các loàirệp sáp hại CĂQCM đã phát hiện đợc tập trung nhiều nhất vào

họ Diaspididea 27 loài, sau đó đến họ Coccidae 18 loài và

họ Pseudococcidae 8 loài, ít nhất là họ Margarodidea hoặc làMonophlebidae 4 loài (tạp chí Bảo vệ thực vật 2/1994 số134)

Theo Nguyễn Thị Cúc (2000) [3], tổng họ Coccoidea, bộHomoptera thì những loài nói chung có kích thớc nhỏ bé,chúng chích hút dịch cây trồng ở trên lá, cành, thân, trái…

Có nhiều loại rệp sáp gây hại cho cây có múi Cam, Quít,

Chanh (Citrus sp) nhng trong đó có 2 nhóm rệp sáp phổ biến nhất là rệp sáp dính (Lepidosaphes, Aonidiella) và rệp sáp bông (Pseudococcus, Planococus, Icerya puryachasi) tất các

loài này đều có đặc điểm chung là cơ thể tiết ra một lớpsáp bao phủ quanh cơ thể, chu kỳ sinh trởng ngắn ( đa số dớitháng trong điều kiện vùng ĐBSCL), khả năng sinh sản cao, cóloài đẻ trứng hoặc đẻ con, trong môi trờng thuận lợi chúngbùng pháp nhanh làm cho lá bị vàng, rụng, cành khô và chết,trái bị biến màu phát triển kém và rụng

2.2.2.2 Biện pháp phòng chống rệp sáp hại CĂQCM

Trang 24

Kết quả nghiên cứu bớc đầu về sâu ăn rệp sáp

Eublemma amabilis Moure của Vũ Thị Nga, Nguyễn Thị Chắt

( 2003) [11], trên cây mẵng cầu xiêm rệp sáp là một trongnhững đối tợng sâu hại chính đặc biệt là rệp sáp giả Đã ghinhận đợc một số loài thiên địch của rệp sáp, một trong

những loài thiên địch này là sâu ăn rệp sáp Eublemma

amabilis Moore, chúng có thể tấn công nhiều loài rệp sáp giả

và rệp sáp mềm Dysmicoccus brevipes, Planococcus lilacilus,

Ceroplastes rusci, Pulvinaria sp, Crystallotesta sp Khả năng ăn

mồi của ấu trùng tuổi cuối đối với 2 loài rệp sáp giả

Planococcus lilacilus và Dysmicoccus brevipes là trong vòng

24 giờ trung bình có thể ăn đợc 11,4- 12,8 cá thể rệp sáp giả

loài P lilacilus hoặc 6,3- 8,6 cá thể rệp sáp giả loài D brevipes.

(Tạp chí BVTV chuyên ngành số 4/ 2004)

Theo Saing Sophath (2004) [26], tác giả cũng tìm thấy

giữa rệp sáp hại bởi với một số sinh vật khác, đặc biệt vớithiên địch của chúng có mối quan hệ khăng khít với nhau.Tác giả đã tìm thấy 16 loài thiên địch hại trên rệp, trong đó

có 6 loài ong ký sinh (Ooencyrtus sp, Prospaltella sp và

Eretmocetrus sp…) và 4 loài bọ rùa ăn rệp, 1 loài bọ cánh

mạnh, bọ xít bắt mồi, giòi, nhện nhỏ ăn rệp và 2 loài nấm kýsinh

Theo Quách Thị Ngọ, (1998) [13], trên cam, quýt, bởi,chanh kết quả bớc đầu cho thấy thành phần sâu hại và thiên

địch trên cây có múi vùng đồng bằng trung du Bắc bộ kháphong phú Tác giả đã thu thập đợc 126 loài (trong số đó có

22 loài thiên địch) thuộc 28 họ trong 9 bộ côn trùng, 4 loài

Trang 25

nhện hại phổ biến và nhiều loại nhện có ích thuộc lớp nhện.

Có 26 loài giám định sơ bộ đến giống và loài Lepidopteravới 3 họ gồm 17 loài Những loài gây hại chính đều nằmtrong 4 bộ này Ngoài ra có nhiều loài cha có điều kiện giám

định

Trong điều kiện tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu long sốlợng rệp sáp bị các loài thiên địch khống chế (trong đó quan

trọng nhất là các loại ong Ký sinh nh nhóm Encarsia, Aphytis,

Metaphycus và các loài Bọ rùa) do vậy mật độ rệp sáp tại nơi

đây thờng thấp Ngoài ra, khi môi trờng thích hợp mật độrệp sáp tăng cao từ 5- 10% trái bị nhiễm và khoảng 5 thànhtrùng/ trái hoặc lá thì ta có thể sử dụng thuốc hoá học Nhiềukết quả khảo sát cho thấy một số loại thuốc hoá học gốc Lânhữu cơ tỏ ra có hiệu quả đối với rệp sáp, song không nên sửdụng một loại thuốc liên tục mà cần luân phiên thay đổi bộthuốc Có thể phối hợp thuốc hoá học với dầu khoáng DC- TroncPlus có thể sử dụng ở liều lợng 0,5% Nguyễn Thị Thu Cúc(2000) [ 3]

Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Vợng và TrơngQuảng Hàm (1997- 2000) [24] các loại thuốc nh Diazinon 50EC,Supracide 40EC nếu dùng đơn lẻ thì hiệu quả phòng trừ khôngcao, nhng khi kết hợp các loại thuốc trên với dầu khoáng phun

đúng thời điểm, lợng thuốc giảm đi 1/2 mà hiệu lực phòng trừvẫn tăng lên từ 10- 20% Kết quả này không những bảo vệ đợcmôi trờng tránh ô nhiễm mà còn giảm đợc chi phí đầu t ban

đầu Nhờ áp dụng giải pháp mới này để phòng trừ cho sâu hại

Trang 26

cà phê (1997- 2000) trên 6750 ha, đã cho thấy tỉ lệ sâu hạigiảm rõ rệt và lợng thuốc trừ sâu giảm đi trên một đơn vịdiện tích so với khuyến cáo cũ, đã làm lợi cho sản xuất trên 317triệu đồng.

Tại Đồng bằng sông Cửu long trên cây cam, chôm chôm,mãng cầu, xoài… rệp sáp thờng xuất hiện và gây hại trên lá,cành non và trái, chúng thờng tập trung ở mặt dới của lá dọctheo gân chính cả ấu trùng và trởng thành đều gây hại chocây Có rất nhiều loài gây hại nhng trong đó phổ biến là loài

Rastrococcus spinosus Biện pháp phòng trừ ngoài việc sử

dụng thiên địch là bọ rùa Scymnus thì có thể phòng trừ bằng

các loại thuốc hoá học dùng dầu khoáng SK99 EC 50ml/ 8L,Sagosuper 20EC hay thuốc Dragon 585EC với liều lợng pha15ml/ 8L (Huỳnh Kim Ngọc và Võ Hùng Nhiệm, 2005) [14]

Cũng theo kết quả nghiên cứu một số biện pháp phòngtrừ sâu hại chính trên mận đào của Hà Minh Trung, Đặng VũThị Thanh, Lê Đức Khánh (1996-2000) [19], phòng trừ rệp

mận Phorodon humuli bằng thuốc trừ sâu Bi 58EC hoặc

Sherpa 25EC phun vào cuối tháng 12 thời kỳ lộc rộ (50%)

đây cũng là thời điểm thiên địch còn rất thấp trên đồng

ruộng Mật độ rệp Phorodon humuli trên vờn phun thuốc

luôn thấp chỉ đạt 109 con/ l00 lá (Bắc Hà - Lào Cai 1998),87con/ 100lá (Mộc Châu- Sơn La 1999) Nhng cũng chính tại

các vờn này mật độ rệp Brachycaudus cardui lại có xu hớng

tăng về số lợng, đạt 102,6 con/ 100lá tại Bắc Hà, 116 con/

Trang 27

100lá tại Mộc Châu Để ngăn chặn sự bùng phát của rệp

Brachycaudus cardui khi phun phòng trừ rệp Phorodon humuli, các tác giả đã sử dụng thuốc trừ sâu sinh học

Applaud 10WP ít gây ảnh hởng đến thiên địch trên vờnquả vào giai đoạn lộc xuân xuất hiện từ 75- 100% Kết quả

đã khống chế đợc số lợng 2 loài rệp, rệp Phorodon humuli cao nhất là 56,76 con/ 100lá, rệp Brachycaudus cardui 25,50

con/ 100lá lộc xuân phát triển tốt

ở Cao Phong- Hoà Bình (Nguyễn Văn Cảm và ctv, 2000)[4], ngời trồng cam phun trung bình 13,5 lần/năm Khi sửdụng thuốc hoá học, nông dân thờng dùng với liều lợng rất cao

so với liều lợng khuyến cáo Liều lợng nông dân sử dụng thờnggấp từ 2 đến 5 lần liều lợng khuyến cáo và hỗn hợp 2 - 3 loạithuốc với nhau (Trần Thị Bình, 2001) [1]; (Nguyễn Thị ThuCúc và ctv, 1998) [3] Việc quá lạm dụng thuốc trừ sâu khôngnhững không tiêu diệt đợc sâu hại mà còn làm cho sâu hạiquen với thuốc hoá học, ảnh hởng tới sự tích luỹ số lợng củathiên địch Các thuốc trừ sâu phổ rộng (Sumicidin, Dipterex,

…) dùng trên cam gây giảm mật độ bọ rùa bắt mồi ăn thịtmột cách rất rõ ràng (Nguyễn Văn Cảm và ctv, 2000) [4] Quamột thời gian dài sử dụng thuốc hoá học đơn thuần, chẳngnhững không diệt đợc sâu hại triệt để mà còn gây hại chothiên địch, gây ô nhiễm môi trờng ảnh hởng đến sức khoẻcộng đồng, gây mất cân bằng sinh học trong hệ sinh tháibền vững

Trang 29

3 nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Địa điểm nghiên cứu

- Điều tra thu thập mẫu ở các vờn trồng cam Vinh 2- 3năm tuổi tại xã Đa Tốn - Gia lâm - Hà nội

- Điều tra thành phần thiên địch của rệp sáp trên cácgiống cam Vinh 2- 3 năm tuổi tại xã Đa Tốn - Gia lâm- Hà nội,xác định loài thiên địch chủ yếu

- Các thí nghiệm đợc tiến hành tại phòng thí nghiệmsinh thái côn trùng của Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội

3.2 Thời gian nghiên cứu

- Đề tài đợc tiến hành từ tháng 10/ 2007 đến tháng 06/

2008

3.3 Vật liệu nghiên cứu

- Dụng cụ quan sát gồm: Kính hiển vi, kính lúp cầm tay

độ phóng đại 8- 12 lần dùng để quan sát hình thái và đếm

số lợng rệp sáp, thiên định của chúng

- Dụng cụ thu mẫu gồm túi ni lon, lọ đựng mẫu, cồn 700,bút lông, hộp petri, kéo, phanh kẹp mẫu, thớc đo

- Dụng cụ nuôi sinh học trong phòng gồm hộp petri để

đựng mẫu khi phân loại, hộp nhựa nuôi rệp sáp theo dõi

đặc điểm sinh học, sinh thái; ống nghiệm nuôi rệp sáp theodõi tỉ lệ ký sinh

- ôn ẩm kế theo dõi nhiệt độ, ẩm độ trong phòng Sổtay theo dõi thí nghiệm ngoài đồng, trong phòng

Trang 30

- Các thuốc bảo vệ thực vật dùng trong thí nghiệm gồmmột số hoạt chất thuốc trừ sâu đang đợc sử dụng phổ biếntrong sản xuất SecSaigon 25EC (nhóm Pyrethroid); Dragon585EC (nhóm Lân hữu cơ); Dầu khoáng SK 99EC (PetroleumSprayoli)

Trang 31

+Đặc điểm của 3 loại thuốc hoá học (SecSaigon 25EC, Dragon 585EC, SK 99EC) đang đợc sử dụng rộng rãi trên thị trờng.

1 SECSAIGON 25EC: là thuốc trừ sâu nhóm

(Cypermethrin ) cúc tổng hợp, diệt sâu qua con đờng tiếpxúc, vị độc, ngoài ra còn có khả năng xua đuổi và gâyngán ăn cho côn trùng, hiệu lực diệt sâu nhanh và mạnh, phổtác dụng rộng, diệt đợc nhiều loại sâu chích hút, sâu ănlá thuốc thuộc nhóm độc III

2 DRAGON 585EC: là hỗn hợp của 2 nhóm cúc tổng hợp

và lân hữu cơ, diệt sâu qua cả 3 con đờng tiếp xúc, vị

độc, xông hơi, hiệu lực trừ sâu nhanh, mạnh đặc biệt đốivới rệp sáp trên cây có múi Ngoài ra còn diệt đợc nhiều loạisâu miệng nhai và chích hút thuốc thuộc nhóm độc II

3 Dầu khoáng SK 99EC: là thuốc trừ sâu thuộc

nhóm (Petroleum Sprayoli) dầu khoáng, tác động diệt sâuhại bằng cách bịt các lỗ thở, ngoài ra thuốc còn làm thay đổitập quán đẻ trứng của trởng thành cái, hạn chế trứngnở thuốc thuộc nhóm độc IV, phù hợp với công tác quản lýdịch hại tổng hợp (IPM)

3.4 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.4.1 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra thành phần rệp sáp hại cam và thiên địchchúng (côn trùng bắt mồi, côn trùng ký sinh) tại vùng nghiêncứu

Trang 32

- Đánh giá tác động của một số loại thuốc trừ sâuSecSaigon 25EC, Dragon 585EC, Dầu khoáng SK 99EC đểphòng trừ rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng.

- Bớc đầu đề xuất sử dụng thuốc hoá học một cách hợp

lý, có hiệu quả và an toàn

Trang 33

3.4.2 Phơng pháp nghiên cứu

3.4.2.1 Phơng pháp điều tra nghiên cứu ngoài đồng ruộng

* Điều tra xác định thành phần rệp sáp và thiên địchcủa chúng trên cam tại vùng nghiên cứu

Để thực hiện nội dung này, chúng tôi tiến hành điều tratrên cây có múi (Cam, Bởi) theo phơng pháp nghiên cứu ViệnBảo Vệ Thực Vật (1998) [23], số lần điều tra thu thập 4lần/

tháng, có bổ sung tại những điểm phụ cận

+ Phơng pháp thu thập mẫu rệp sáp

Việc thu thập đợc tiến hành trên cây cam, chanh với số

điểm điều tra càng nhiều càng tốt Tại điểm điều tra,chúng thu thập mẫu vật trên 5 cây cùng tuổi; ở mỗi câyquan sát tỷ mỷ toàn bộ mặt trên, mặt dới lá và bộ phận củacây Nếu có rệp tiến hành đếm số rệp, bắt rệp bằng cáchngắt trực tiếp những lá có rệp sáp cho vào túi ny-lông hoặchộp nhựa đựng sâu, sau đó đem về phòng thí nghiệmtiếp tục nhân nuôi để làm mẫu và giám định chúng, theophơng pháp và tài liệu chuẩn

Ngoài ra, chúng tôi sử dụng thao tác bắt rệp sáp bằngbút lông một cách từ từ để rệp kịp rút phần phụ miệng rakhỏi bộ phận hại của cây, đồng thời nhẹ nhàng đa mẫu vàohộp nhựa nuôi sâu có sẵn lá hay ngọn cây chủ Khi thu mẫughi rõ đặc điểm của rệp trớc khi thu bắt, vị trí sống, triệuchứng tác hại của rệp gây ra cho cây ký chủ Toàn bộ số liệu

đợc ghi vào biểu điều tra Xác định tần suất xuất hiện củaloài rệp sáp từ đó xác định mức độ xuất hiện của chúng

Trang 34

Mẫu vật đợc tiến hành giám định tại phòng thí nghiệm của

Bộ môn Côn trùng Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội

+ Phơng pháp thu thập côn trùng ký sinh

Trong quá trình điều tra rệp sáp trên cây ngoài vờnquả, cũng nh quan sát thờng xuyên trong phòng thí nghiệm,chúng tôi phát hiện những loài thiên địch( côn trùng, nhệnbắt mồi, côn trùng ký sinh) của rệp sáp, đồng thời đánh giámật độ, tỉ lệ ký sinh trong mối quan hệ của chúng với loàirệp sáp thích hợp Mẫu vật của các loài thiên địch đợc bảoquản và giám định theo phơng pháp thông thờng tại phòngthí nghiệm của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trờng Đạihọc NNHN Phòng Côn trùng của Viện STTNSV

* Phơng pháp điều tra diễn biến mật độ của loài rệp sáp và thiên địch của chúng.

Để thực hiện nội dung 2, chúng tôi tiến hành điều tra

định kỳ 7 ngày 1 lần, trên cây cam Vinh 2- 3 năm tuổi ở

v-ờn quả cần nghiên cứu, mỗi vv-ờn ( diện tích 1- 3 sào)chúng tôi chọn 5 cây ngẫu nhiên theo 5 điểm chéo góc; tạimỗi cây, chúng tôi điều tra trên 2 tầng tán ( dới và giữa), mỗitầng tán điều tra một cành theo 4 hớng (Đông, Tây, Nam,Bắc); mỗi hớng 1 cành, mỗi cành 20 lá ngẫu nhiên

*Chỉ tiêu theo dõi cho mỗi lần điều tra:

- Mật độ của rệp sáp, côn trùng bắt mồi theo con/ lá

- Tỉ lệ ký sinh pha phát dục của loài rệp sáp chính theo

%

- Tỉ lệ hại của loài rệp sáp chính theo %

Trang 35

- Tình hình sinh trởng, phát triển của cây cam chanhcần điều tra.

- Tình hình thời tiết ngày điều tra nghiên cứu

- Phơng pháp tính toán các chỉ tiêu theo dõi biến động

số lợng của rệp sáp và thiên địch của chúng

+ Mật độ rệp trên cây (con/ lá), tỷ lệ hại (%)

x 100

+ Tần suất xuất hiện của loài rệp sáp chính

Tần suất xuất hiện

(%) =

Tổng điểm có loài rệp cần

Tổng số điểm điều tra

+ Tần suất xuất hiện của thiên địch.

Tần suất xuất hiện loài

A (%) =

Số cá thể của loài A

x 100Tổng số cá thể của các

loài (A,B,C…) Mức độ phổ biến của rệp sáp và côn trùng bắt mồi đợc

đánh giá bằng các dấu (+) :

(-) Rất ít phổ biến (tần suất xuất hiện <10%)

(+) ít phổ biến (tần suất xuất hiện 10 - 20%)

Trang 36

(+ +) Phổ biến (tần suất xuất hiện từ 20 50%)

(+++ ) Rất phổ biến (tần suất xuất hiện > 50%)

3.4.2.2 Phơng pháp điều tra nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

* Phơng pháp làm mẫu vật, bảo quản, giám định, mô tả, đo đếm kích thớc các loài rệp sáp và thiên địch (côn trùng bắt mồi, côn trùng ký sinh) của chúng

- Phơng pháp làm mẫu, bảo quản, giám định các loài rệp sáp và thiên địch.

+ Làm mẫu: Mẫu vật của các loài thiên địch đợc bảoquản và giám định theo phơng pháp thông thờng Sau khithu mẫu các loài rệp sáp và thiên địch đa lên lam cố địnhmẫu tại Phòng thí nghiệm Khoa nông học, Trờng Đại học Nôngnghiệp Hà Nội để định loại và chụp ảnh

+ Bảo quản: Đối với côn trùng bắt mồi ăn thịt nh bọ rùa

và các loại sâu hại khác cũng nh rệp sáp hại trên cam, quýt

đ-ợc ngâm vào cồn 700C có ghi rõ ngày tháng, địa điểm thubắt mẫu

+ Giám định: Các mẫu côn trùng đợc giám định phânloại nhờ sự giúp đỡ của thầy hớng dẫn GT.TS Hà Quang Hùng

và các chuyên gia khác

- Phơng pháp mô tả, đo đếm kích thớc của các loài rệp sáp và thiên địch

+ Đo đếm: Các thí nghiệm xác định chỉ tiêu kích thớc

thực hiện với số lợng cá thể n = 30 con/1 lần ( nếu rệp sáp có

vỏ hay vảy phủ kín, phải tách vỏ để đo cơ thể sâu nằm

Trang 37

trong)

+ Đặc điểm hình thái kích thớc thu đợc thông quaquan sát, đo, đếm kích thớc, (đơn vị đo là milimet) Kíchthớc gồm chiều dài và chiều rộng Chiều rộng cơ thể là chỗrộng nhất của cơ thể rệp sáp tại pha nghiên cứu

• Kích thớc trung bình cơ thể : X =

N

X N

+ Đánh giá tác động của 3 loại thuốc hóa học đến loài rệp sáp chính trong phòng thí nghiệm

- Nhóm thuốc Pyrethroid với: SecSaigon 25EC

- Nhóm thuốc lân hữu cơ với: Dragon 585EC

- Nhóm dầu khoáng với: SK 99EC

Chúng tôi tiến hành thí nghiệm trong phòng theo kiểu RCB bố trí 4 công thức, nhắc lại 3 lần

- Công thức 1: SecSaigon 25 EC (CT1) nồng độ 0,15 %

- Công thức 2: Dragon 585EC (CT2) nồng độ 0,10 %

- Công thức 3: Dầu khoáng SK 99EC (CT3) nồng độ 0,30

%

Trang 38

- Công thức 4: Đối chứng không phun thuốc (CT4)

Mỗi công thức chúng tôi thí nghiệm 10 hộp nuôi sâu vànhắc lại 3 lần , mỗi hộp 20 rệp sáp trởng thành, tiến hành xịtthuốc trực tiếp rồi đậy nắp Theo dõi sau 3, 5, 7 ngày, mỗingày theo dõi, đếm và ghi chép lại số sâu sống và số sâuchết trong mỗi hộp sau khi đã xử lý thuốc Từ đó tính đợc độhữu hiệu của thuốc theo công thức Abbott

+ Phơng pháp tính toán hiệu lực của thuốc đối với loài rệp sáp chính với thí nghiệm trong phòng đợc xử lý theo công thức Abbott:

T là số lợng côn trùng sống ở công thức sau xử lý thuốc.

H là hiệu lực của thuốc (%)

+ Đánh giá tác động của một số loại thuốc hoá học đến loài rệp sáp chính ngoài đồng ruộng

Tiến hành khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốchoá học nhóm Pyrethroid, lân hữu cơ và dầu khoáng hiện

đang có bán trên thị trờng để phòng trừ rệp sáp, mỗi loạithuốc thử nghiệm nhắc lại 3 lần, pha thuốc theo nồng độkhuyến cáo của nhà sản xuất ghi trên bao bì Theo dõi số lợng,

Trang 39

mật độ của rệp sáp sống ở các công thức trớc và sau khi xử lýthuốc 7, 14, 21 ngày

Trang 40

Các loại thuốc thí nghiệm đợc bố trí với các công thức

I 2

IV 3

II 3 III 3

I 3

Dải bảo

vệ rộn

g 2 m

Ngày đăng: 05/08/2017, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.6  Tỉ lệ thành phần loài rệp sáp trên CĂQCM vụ - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Bảng 4.6 Tỉ lệ thành phần loài rệp sáp trên CĂQCM vụ (Trang 56)
Hình 2. Rệp sỏp vảy đỏ Aonidiella auranti Maskell - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 2. Rệp sỏp vảy đỏ Aonidiella auranti Maskell (Trang 58)
Hình 4. Rệp sáp phảy đỏ tía ( Lepidosaphes beckii - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 4. Rệp sáp phảy đỏ tía ( Lepidosaphes beckii (Trang 60)
Hình 5. Rệp sáp vẩy tròn trong suốt Aspidiotus - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 5. Rệp sáp vẩy tròn trong suốt Aspidiotus (Trang 61)
Hình 6. Rệp - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 6. Rệp (Trang 62)
Hình 7.  Rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococus longispinus - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 7. Rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococus longispinus (Trang 64)
Hình 9.  Rệp sáp vỏ cứng Ceroplastes destructor - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 9. Rệp sáp vỏ cứng Ceroplastes destructor (Trang 66)
Hình 10.  Rệp sáp xanh Coccus viridis Green - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 10. Rệp sáp xanh Coccus viridis Green (Trang 66)
Hình 11. Rệp sáp nâu mềm Coccus hesperidum - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 11. Rệp sáp nâu mềm Coccus hesperidum (Trang 68)
Hình 13. Rệp sáp hình rùa Pulvinaria polygonata - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 13. Rệp sáp hình rùa Pulvinaria polygonata (Trang 70)
Hình 14: Diễn biến mật độ và tỉ lệ hại của rệp sáp 3 sống nổi Unaspis citri Comstocky vụ đông xuân - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 14 Diễn biến mật độ và tỉ lệ hại của rệp sáp 3 sống nổi Unaspis citri Comstocky vụ đông xuân (Trang 72)
Hình 15. Diễn biến mật độ và tỉ lệ hại của rệp sáp vảy đỏ Aonidiella auranti Maskell vụ đông xuân - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 15. Diễn biến mật độ và tỉ lệ hại của rệp sáp vảy đỏ Aonidiella auranti Maskell vụ đông xuân (Trang 75)
Hình 17. Diễn biến mật độ côn trùng bắt mồi của loại rệp sáp chính vụ đông xuân 2007 – 2008 tại Đa Tốn - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 17. Diễn biến mật độ côn trùng bắt mồi của loại rệp sáp chính vụ đông xuân 2007 – 2008 tại Đa Tốn (Trang 85)
Hình 18: Bọ rùa đỏ (Micraspis discolor F)         Hình 19: Bọ rùa - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 18 Bọ rùa đỏ (Micraspis discolor F) Hình 19: Bọ rùa (Trang 87)
Hình 20: Ong nâu vàng - Ảnh hưởng của 3 loại thuốc trừ sâu (secsaigon 25EC, dragon 585EC, dầu khoáng SK 99EC) đến rệp sáp hại cam và thiên địch của chúng tại gia lâm   hà nội, năm 2008
Hình 20 Ong nâu vàng (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w