Yêu cầu - Đào tạo, bồi dưỡng phải xuất phát từ mục tiêu nâng cao trình độ, kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, giúp cho cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ, công vụ được tốt hơn, hi
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
Số: 111/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hoà Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2013
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015; Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức ở các vùng dân tộc, miền núi;
Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Căn cứ Kế hoạch số 1690/KH-UBND ngày 06/12/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 -2015; Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 17/01/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013;
Trang 2Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 139/TTr-SNV-STC ngày 16/01/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức năm 2013 gồm: 74 lớp, với 6.188 học viên, cụ thể như sau:
(có Kế hoạch chi tiết kèm theo)
Điều 2 Giao dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức năm 2013 là 8.180.000.000 (tám tỷ, một trăm tám mươi triệu đồng)
Nguồn kinh phí: Được bảo đảm trong nguồn kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngân sách tỉnh năm 2013 Trong đó:
- Kinh phí đào tạo từ phần I đến phần VIII là 5.670.000.000 (năm tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng), giao tại Điểm b, Mục 3, Biểu số 7; nội dung đào tạo quản lý nhà nước, Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Kinh phí đào tạo tại phần IX là 2.510.000.000 (hai tỷ, năm trăm mười triệu đồng), đã giao cho Trường Chính trị tỉnh tại Điểm b, Mục 3, Biểu số 7, Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Điều 4 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Tỉnh
Trang 3
KẾ HOẠCH Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2013
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số:111 /QĐ-UBND ngày 30 /01/2013
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ trình độ, năng lực thực hiện có chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ, công vụ được giao tại các cơ quan, đơn vị, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh trật tự tại các địa phương, cơ sở
- Trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức có đủ kiến thức, kỹ năng theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý; đáp ứng tiêu chuẩn ngạch; phù hợp với vị trí việc làm
2 Yêu cầu
- Đào tạo, bồi dưỡng phải xuất phát từ mục tiêu nâng cao trình độ, kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, giúp cho cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ, công vụ được tốt hơn, hiệu quả hơn;
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng phải dựa trên các quy định của nhà nước, của tỉnh Hoà Bình, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, cơ sở và nhiệm vụ đặt ra trong từng giai đoạn;
- Đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với quy hoạch và nhu cầu, khả năng sử dụng cán bộ, công chức, viên chức lâu dài;
- Quá trình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng phải có kế hoạch cụ thể, trong đó nêu được mục tiêu, yêu cầu, nội dung, số lớp, số lượng học viên; kinh phí, thời gian, tiến độ thực hiện; trách nhiệm của các bên liên quan; cơ chế phối hợp để đạt hiệu quả, cụ thể là:
Trang 4- Đối với cấp tỉnh, cấp huyện:
+ 80% cán bộ, công chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc hàng năm (1 tuần/năm);
+ Tương ứng với 1.890 cán bộ, công chức
- Đối với cấp xã:
+ 100% cán bộ thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc hàng năm (1 tuần/năm), tương ứng với 2.160 cán bộ;
+ 80% công chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc hàng năm (1 tuần/năm), tương ứng với 1.916 công chức;
+ 100% những người hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng phù hợp yêu cầu nhiệm vụ
II NỘI DUNG VÀ SỐ LƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1 Đào tạo trong nước
a) Đào tạo về lý luận chính trị
- Tổng số lớp: 4 lớp; Số học viên: 330 học viên, trong đó:
+ Mở 1 lớp Cao cấp lý luận chính trị tại tỉnh, với 120 học viên (thực hiện theo quyết định mở lớp của cấp có thẩm quyền);
+ Trung cấp lý luận chính trị: Tổng số lớp 3 lớp, với 210 học viên;
b) Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và chính quyền
cơ sở
- Đào tạo, bồi dưỡng theo ngạch công chức: 5 lớp, với 300 lượt người, trong đó:
+ Mở 01 lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính, với 60 học viên đủ điều kiện theo quy định;
+ Mở 03 lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, với 180 học viên đủ điều kiện theo quy định;
Trang 5+ Mở 01 lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình cán sự, với 60 học viên
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch và vị trí việc làm:
+ Mở 31 lớp đào tạo, bồi dưỡng, với 2.576 lượt cán bộ, công chức cấp tỉnh cấp huyện theo tiêu chuẩn ngạch và vị trí việc làm;
+ Mở 02 lớp bồi dưỡng về hội nhập kinh tế quốc tế, với 120 học viên;
c) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
- Đào tạo cán bộ, công chức xã đạt chuẩn về chuyên môn:
+ Tiếp tục thực hiện kế hoạch mở các lớp đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyển tiếp từ năm 2010, 2011, 2012 sang, với 4 lớp và 483 học viên;
- Bồi dưỡng theo vị trí việc làm và bồi dưỡng bắt buộc hàng năm:
+ Mở 28 lớp bồi dưỡng, với 2.300 lượt cán bộ, công chức cấp xã;
- Đào tạo bác sỹ, dược sỹ theo địa chỉ “Đề án đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học tuyến y tế cơ sở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 - 2020”, bao gồm: 28 chỉ tiêu đào tạo bác sỹ, dược sỹ chính quy theo địa chỉ, 51 chỉ tiêu đào tạo liên thông bác
sỹ, dược sỹ cho viên chức y tế cơ sở (trong đó có 21 chỉ tiêu đào tạo thuộc dự án KICH, theo Công văn số 1595/UBND-TCTM ngày 27/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
2 Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài
- Tổng số cán bộ, công chức, viên chức đăng ký đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài là 30 lượt người, trong đó nội dung đào tạo, bồi dưỡng gồm: ngoại ngữ, kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nguồn nhân lực, khảo sát và các nội dung khác; thời gian từ 15 ngày đến 3 tháng (thực hiện theo Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt)
III KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Tổng kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng năm 2013 là 8.180.000.000 đồng (tám tỷ, một trăm tám mươi triệu đồng)
Trang 6Bao gồm: Kinh phí để mở các lớp đào tạo trình độ chuyên môn cho cán bộ, công chức cấp xã; kinh phí mở các lớp đào tạo về lý luận chính trị, quản lý nhà nước; kinh phí mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu 1 tuần/năm cho cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; kinh phí đào tạo bác sỹ, dược sỹ theo địa chỉ; kinh phí khuyến khích, thu hút; kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh; kinh phí cử cán bộ, công chức đi học tập, nghiên cứu, khảo sát ở nước ngoài; kinh phí dự phòng
(có biểu chi tiết kèm theo)
- Nguồn kinh phí: Được bảo đảm trong nguồn kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngân sách tỉnh năm 2013
Trong đó:
+ Kinh phí đào tạo từ phần I đến phần VIII là 5.670.000.000 (năm tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng), giao tại Điểm b, Mục 3, Biểu số 7 nội dung đào tạo quản lý nhà nước, Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Kinh phí đào tạo tại phần IX là 2.510.000.000 (hai tỷ, năm trăm mười triệu đồng), đã giao cho Trường Chính trị tỉnh tại Điểm b, Mục 3, Biểu số 7, Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành; các cơ quan, đơn vị
a) Đối với Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2013;
- Thẩm định về đối tượng, số lớp, số học viên, nội dung, thời gian, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kinh phí đào tạo, bồi dưỡng;
Trang 7- Đôn đốc, theo dõi, thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị về công tác đào tạo, bồi dưỡng (ở những cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức và sử dụng ngân sách nhà nước chi cho đào tạo, bồi dưỡng);
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan kịp thời tham mưu, đề xuất cơ chế, giải pháp để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc về lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng
b) Đối với Sở Tài chính:
- Cân đối nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn khác, bố trí đủ kinh phí để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố lập dự toán, định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thẩm định kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện; thẩm định quyết toán kinh phí, thanh tra, kiểm tra các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để chi cho đào tạo, bồi dưỡng c) Đối với cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng:
- Khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn
vị, địa phương mình trước khi xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thực hiện đúng quy trình, thủ tục và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Đối với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:
- Thực hiện tốt công tác tham mưu, trình lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các chủ trương, ban hành các văn bản liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng
2 Thời gian và tiến độ thực hiện kế hoạch
Trang 8- Quý IV năm 2012, Sở Nội vụ tổng hợp chi tiết kế hoạch mở lớp của các cơ quan, đơn vị, hoàn thiện các thủ tục trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, thông qua, ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2013
- Quý I, II, III năm 2013 triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
- Quý IV năm 2013 kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2013
Trên cơ sở Kế hoạch này, yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cần chủ động xây dựng
Kế hoạch chi tiết của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng năm 2013, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng ở địa phương./
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Tỉnh
Trang 9BIỂU CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NĂM 2013
( Ban hành kèm theo Quyết định số:111 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh )
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số lượng học viên
Thời gian phÝ n¨m 2013 Dự toán kinh Ghi chú
I Đào tạo, bồi dưỡng trong nước ( a+b+c+d ) 43 3,746 1,760, 000
a Đào tạo, bồi dưỡng theo ngạch công chức 5 300 300,
000
1 Bồi dưỡng kiến thức QLNN
ngạch chuyên viên chính
Cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp
tỉnh 1 60 2 tháng 60,000
2 Bồi dưỡng kiến thức QLNN
ngạch chuyên viên
Cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp
tỉnh 3 180 2 tháng 180,000
3 Bồi dưỡng ngạch cán sự Cán bộ, công chức cấp huyện, cấpxã. Trường Chính trịtỉnh 1 60 2 tháng 60,000
b Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn ngạch và vị trí việc làm 28 2,426 1,048, 000
1 Triển khai về Luật Giá và công tác
quản lý giá
Cán bộ, công chức các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Chi cục thuế các huyện, thành phố; Đội quản lý thị trường các huyện, thành phố
Sở Tài chính 1 150 ngày02 50,000
Trang 102 Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác
tổ chức
Thủ trưởng đơn vị, các Sở, ngành;
cán bộ, công chức làm công tác tổ
ngày 33,000
3
Bồi dưỡng kiến thức QLNN
công tác thanh niên cấp tỉnh,
cấp huyện
Lãnh đạo phụ trách và chuyên viên làm công tác QLNN về thanh niên tại các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các huyện, thành phố.
ngày
28,
000
4
Bồi dưỡng nghiệp vụ về công
tác văn thư lưu trữ, văn bản
hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức văn thư, lưu trữ các Sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, Phòng Nội
vụ các huyện, thành phố.
ngày
72,
000
5
Bồi dưỡng kiến thức QLNN về
tôn giáo tại huyện Lạc Sơn và
Kim Bôi
Lãnh đạo UBND, MTTQ và các đoàn thể, công an, quân sự, cán bộ phụ trách tôn giáo, trưởng xóm nơi có đông đồng bào theo tôn giáo tại các xã, thị trấn của 2 huyện.
ngày 55,000
6
Bồi dưỡng kiến thức QLNN về
tín ngưỡng tôn giáo tại huyện
Tân Lạc
Lãnh đạo UBND, MTTQ và các đoàn thể, công an, quân sự, cán bộ phụ trách tôn giáo, trưởng xóm nơi có đông đồng bào theo tôn giáo tại các xã, thị trấn huyện.
ngày 27,000
7
Bồi dưỡng kiến thức QLNN về
tín ngưỡng tôn giáo tại Thành
phố Hòa Bình
Các ngành: Nội vụ, công an, dân vận, MTTQ và văn hóa thông tin của thành phố; Lãnh đạo Đảng ủy, UBND, MTTQ, LHPN, công an, VHXH các phường, xã.
ngày 34,000
8 Tập huấn nghiệp vụ công tác thi
đua khen thưởng năm 2013
Thường trực HĐ TĐKT và chuyên viên trực tiếp làm công tác thi đua KT tại các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
ngày
47,
000 Cán bộ, công chức Thanh tra tỉnh,
Trang 11Bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật
điện tử, viễn thông, nghiệp vụ
phóng viên, biên tập
Cán bộ, công chức, viên chức Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài TT-TT các huyện, thành phố Đài PT-TH tỉnh 2 100 03
ngày
66,
000
11 Bồi dưỡng cán bộ làm nghiệp
vụ xây dựng Đảng
Cán bộ, công chức làm nghiệp vụ xây dựng Đảng.
Ban Tổ chức tỉnh
ngày 64,000
12 Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
cơ sở dữ liệu đảng viên
Bí thư, Phó Bí thư thường trực, Trưởng ban Tổ chức và cán bộ nghiệp vụ quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên của 14 Đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy.
Ban Tổ chức tỉnh
04 ngày
29,
000
13
Bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý
chất lượng công trình giao
thông, hướng dẫn triển khai các
văn bản mới về lĩnh vực giao
thông
Cán bộ, công chức Sở Giao thông vận tải, các đơn vị thuộc Sở, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố.
Sở Giao thông
03 ngày
47,
000
14
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
dự án đầu tư, đấu thầu, giám sát
đánh giá dự án đầu tư
Cán bộ, công chức Sở Kế hoạch
và Đầu tư; công chức Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thành phố.
Sở Kế hoạch và
03 ngày
52,
000
15
Bồi dưỡng nâng cao kiến thức
về quản lý kiến trúc, quy hoạch
xây dựng đô thị
Cán bộ, công chức Sở Xây dựng, các Sở có xây dựng chuyên ngành, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố; công chức địa chính - xây dựng cấp xã.
ngày 44,000
16 Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
thị trường
Cán bộ, công chức ngành quản lý
ngày 16,000
17 Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác
dân tộc
Cán bộ, công chức làm công tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện Ban Dân tộc 1 60 03
ngày
26,
000