TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP NGUYỄN THỊ THƯƠNG ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHUN THÍCH HỢP DỊCH CHIẾT TỪ TỎI, Ớ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHUN THÍCH HỢP DỊCH CHIẾT TỪ TỎI, ỚT TRỪ MỘT SỐ SÂU HẠI TRÊN GIỐNG CÀ CHUA VÔ HẠN F1(VA.125) TRONG VỤ XUÂN, TẠI KHU THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH, KHOA NLNN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG
ĐỨC Ngành đào tạo: Bảo Vệ Thực Vật
THANH HÓA, NĂM 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHUN THÍCH HỢP DỊCH CHIẾT TỪ TỎI, ỚT TRỪ MỘT SỐ SÂU HẠI TRÊN GIỐNG
CÀ CHUA CHUA VÔ HẠN F1(VA.125) TRONG VỤ XUÂN, TẠI KHU THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH, KHOA NLNN, TRƯỜNG ĐẠI
HỌC HỒNG ĐỨC
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thương
Lớp: Đại Học- K16 Bảo Vệ Thực Vật
Khoá: 2013- 2016
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mai
THANH HÓA, NĂM 2016
Trang 3I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cà chua có tên khoa học là Lycopersicon esculentum Mill, thuộc họ cà Solanaceae, là một trong những loại rau quan trọng nhất được trồng ở khắp các nước trên thế giới, là một loại rau quả làm thực phẩm Quả ban đầu có màu xanh, chín ngả màu từ vàng đến đỏ Cà chua có vị hơi chua và là một loại thực phẩm bổ dưỡng, giàu Vitamin C và A, đặc biệt là giàu Lycopeme tốt cho sức khỏe Cà chua có giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiều glucid, nhiều axit hữu cơ, các vitamin và khoáng chất, cung cấp năng lượng và khoáng chất làm tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, khai vị, giải nhiệt, chống hoại huyết, chống độc Ngoài ra cà chua còn dùng làm mỹ phẩm, chữa mụn trứng cá
Cà chua đã và đang trở thành một trong những loại rau được ưa chuộng nhất
và được trồng phổ biến ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam Trong những năm gần đây, ở nước ta cà chua không chỉ được trồng trong vụ đông (chính vụ) mà còn được trồng trong vụ sớm (thu đông), vụ muộn (đông xuân) và vụ xuân hè Đây là bước tiến quan trọng về kỹ thuật, công nghệ trong ngành sản xuất cà chua, vừa có ý nghĩa giải quyết vấn đề rau trái vụ, lại vừa nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất
Cây cà chua trồng trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta dễ mắc nhiều bệnh gây hại như: Héo tươi, vi rus…Ngoài ra mùa hè ở vùng nhiệt đới còn làm cà chua kém đậu trái vì nhiệt độ cao, hạt phấn bị chết (bất thụ) Nước tưới còn tùy thuộc vào lượng phân bón, mật độ trồng tuy nhiên nếu đất thừa nước hệ thống rễ cây bị tổn hại và cây trở nên mẫn cảm với sâu bệnh Nếu gặp mưa nhiều vào thời gian này trái chín chậm và bị nứt Cây cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau Tuy nhiên cà chua được trồng tốt nhất sau vụ cải bắp hay dưa leo, những loại cây bón nhiều phân hữu cơ và đạm, để nâng cao năng suất, chất lượng và tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất
Trang 4Thanh Hóa là tỉnh có diện tích rộng, người đông tuy nhiên diện tích sản xuất rau các loại không nhiều, chỉ đạt trên 35.000 ha, chủ yếu trồng trên chân đất chuyên màu và chân đất lúa - màu, trong đó vụ Đông là vụ có diện tích trồng rau lớn, năng suất sản lượng cao nhất với một số loại rau chiếm ưu thế như: Cà chua, su hào, bắp cải…Tập trung chủ yếu các huyện có diện tích rau lớn như: Vĩnh Lộc, Hoằng Hoá, Thọ Xuân, Hậu Lộc…Việc lạm dụng các loại phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất đã tạo nên nhiều sâu bệnh hại, gây hại cho cây trồng và làm ảnh hưởng đến chất lượng nông sản phẩm và môi trường sinh thái
Vì thế việc sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc trong sản xuất đang là một vấn
đề cấp bách đặt ra cho nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta Nó không chỉ góp phần hạn chế sử dụng các thuốc hóa học độc hại mà còn góp phần vào việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, từ đó thúc đẩy việc sản xuất sản phẩm an toàn Thuốc thảo mộc được chiết xuất từ tỏi, ớt diệt trừ côn trùng bằng con đường tiếp xúc và
vị độc Sau khi xâm nhập, thuốc nhanh chóng tác động đến hệ thần kinh, gây tê liệt và làm chết côn trùng, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người
Để góp phần giải quyết những vấn đề trên, mà tôi thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu xác định liều lượng phun thích hợp dịch chiết từ tỏi, ớt trừ một số sâu hại trên giống cà chua vô hạn F1(VA.125) trong vụ Xuân, tại Khu Thí Nghiệm Thực Hành, Khoa NLNN, Trường Đại Học Hồng Đức”.
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1.Mục đích của đề tài
Xác định được liều lượng phun thích hợp dịch chiết từ tỏi, ớt trừ một số sâu hại trên giống cà chua vô hạn F1(VA.125) trong vụ Xuân
Góp phần hoàn thiện quy trình quản lý dịch hại trên cây cà chua trong vụ Đông Xuân, tại Thành Phố Thanh Hóa
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
Trang 5Xác định được hiệu lực phun hỗn hợp dịch chiết từ tỏi, ớt trừ một số sâu hại trên giống cà chua vô hạn F1(VA.125) với các liều lượng phun khác nhau
ở thí nghiệm trong phòng và ruộng thí nghiệm
Đánh giá được ảnh hưởng của liều lượng phun hỗn hợp dịch chiết từ tỏi,
ớt khác nhau đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả của giống cà chua
vô hạn F1(VA.125)
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khẳng định vai trò và giá trị của việc dùng thuốc thảo mộc trong phòng trừ một số sâu hại trên cây cà chua
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Là cơ sở để khuyến cáo việc sử dụng thuốc thảo mộc từ dịch chiết từ tỏi,
ớt trong phòng trừ một số sâu hại trên cây cà chua
Nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, tạo sản phẩm sạch và góp phần bảo
vệ môi trường sinh thái
Trang 6II, TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sản xuất cây cà chua trên thế giới và ở Việt Nam
2.2 Tổng quan về cây cà chua
2.2.1 Các giai đoạn phát triển của cây cà chua.
2.2.2 Kỹ thuật gieo ươm cây giống
Việc gieo ươm cây giống cà chua vô hạn F1(VA.125) được thực hiện bằng phương pháp sau:
- Gieo hạt trên khay xốp hoặc khay nhựa, kích thước 40cm x 60cm, mỗi khay có từ 40 đến 50 lỗ Giá thể gồm đất phù sa, than bùn hoặc mùn mục và phân chuồng ủ hoai theo tỷ lệ 2:2:1 Các thành phần giá thể được trộn đều, xay nhỏ và lấp đầy miệng lỗ Mỗi lỗ gieo 1 hạt
Trồng ra ruộng khi cây con có từ 5 đến 6 lá thật
2.2.3 Mật độ, khoảng cách trồng
2.2.4 Yêu cầu dinh dưỡng của cây cà chua:
- Lượng phân bón cho 1 ha: Phân chuồng từ 15 đến 20 tấn hoặc phân hữu
cơ khác với lượng quy đổi tương đương, từ 100 đến 120kg N, từ 100 đến 120kg P2O5 và từ 120 đến 140kg K2O
- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ + toàn bộ phân lân + 1/3 phân đạm + 1/3 kali Lượng đạm và kali còn lại chia đều bón thúc vào 3 lần xới vun
- Xới vun kết hợp bón thúc 3 lần như sau:
+ Lần 1: Sau trồng 25 đến 30 ngày (ra lứa hoa đầu)
+ Lần 2: Sau trồng 50 đến 60 ngày (thu lứa quả đầu)
+ Lần 3: Sau trồng 70 đến 80 ngày
2.2.5 Chăm sóc:
- Tỉa cành: Tỉa bỏ cành phụ, để lại 2 thân chính
- Cắm giàn, buộc cây: Giàn cắm kiểu chữ A sau xới vun lần 1, buộc cây lên giàn bằng dây mềm
2.2.6 Tưới nước
Trang 7Tưới theo rãnh hoặc mặt luống Giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70 đến 75% độ ẩm tối đa đồng ruộng
2.3 Thành phần sâu hại chính trên cây cà chua:
Một số sâu bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ trên cây cà chua: Bọ phấn, bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh, sâu xám, ruồi đục lá…
2.4 Biện pháp phòng trừ sâu hại chính trên cây cà chua
2.5 Một số nghiên cứu về thuốc thảo mộc
2.6 Giới thiệu về giống cà chua vô hạn F1(VA.125):
Đặc tính giống: Cây sinh trưởng vô hạn, kháng bệnh héo xanh, sương mai, cây cho nhiều chùm quả, mỗi chùm 7 – 8 trái Trái có hình tròn dẹt đỏ bóng, thịt dầy ngọt, trọng lượng trung bình 140 – 180g/ trái, trái cứng rất đồng đều
Thời gian thu hoạch: 65 – 75 ngày sau trồng, thời gian thu hoạch kéo dài
4 - 5 tháng
Trang 8III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu: Giống cà chua vô hạn F1(VA.125), có thời gian sinh trưởng 65 – 75 ngày
Đặc điểm: Giống có chất lượng tốt, chịu được nhiệt độ thấp và ít ánh sáng
ở cuối vụ, có khả năng kéo dài thời gian thu hoạch
Hỗn hợp dịch chiết từ tỏi, ớt
*Vật liệu khác: Phân chuồng, đạm Ure, kali clorua, supe lân, N- P- K- S (5-10-3-8), vôi bột, thuốc BVTV, thuốc đậu quả, cọc sào
3.2 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Vụ Xuân
- Địa điểm: Khu Thí Nghiệm Thực Hành, Khoa Nông Lâm Ngư Nghiệp, Trường Đại Học Hồng Đức
- Phạm vi nghiên cứu: Các liều lượng phun của dịch chiết từ tỏi, ớt
Phương pháp sử dụng: Tưới dịch chiết từ tỏi, ớt vào gốc sau trồng và
phun định kỳ 15 ngày/ lần kể từ khi trồng
Pha chế thuốc: Nhờ việc sử dụng thuốc trừ sâu sinh học chiết xuất từ thảo
mộc, nên số lượng sâu hại giảm đi đáng kể, chi phí thuốc giảm 40 - 50% Hơn thế sử dụng thuốc thảo mộc không làm ô nhiễm môi trường và phù hợp với vùng trồng rau an toàn
Các bước tiến hành pha chế dịch chiết:
Bước 1: Giã tỏi, ớt thật nhuyễn(có thể xay)
Bước 2: Ngâm từng loại riêng rẽ hoặc ngâm chung theo tỉ lệ 1:1
Cách sử dụng: Lọc bã lấy 60ml nước cốt tỏi, 60ml nước cốt ớt pha vào
bình 12 lít nước, phun cho 1 sào (500m²)
Phun cho cây lúc mới trồng hoặc một tháng tuổi là tốt nhất Khi phun nên phun thuốc lên bề mặt lá và phun xuôi theo chiều gió để hạn chế thuốc bay vào
Trang 9mắt gây cay rát cho người phun Sau khi phun thuốc mùi của thuốc sẽ xua đuổi côn trùng và cản trở quá trình gây hại của chúng
Lưu ý: Sau khi lọc lấy nước cốt phải đậy kín thùng ngâm và để nơi thoáng mát Thời gian sử dụng thuốc thảo mộc có thể lên tới 4 - 5 tháng Chi phí thuốc trừ sâu có thể giảm tới 50%, đồng thời nó còn hạn chế sự phát triển của sâu bệnh hại Từ đó tăng năng suất, chất lượng và đảm bảo chất lượng của cà chua
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Thực trạng sản xuất cà chua tại TP Thanh Hóa
3.3.2 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống cà chua.
3.3.3 Tình hình sâu hại trên giống cà chua.
3.3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống cà chua.
3.3.5 Một số chỉ tiêu chất lượng của giống cà chua.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
3.4.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thừa kế tài liệu từ các nghiên cứu trước: Các báo cáo khoa học, sách, tạp
chí, báo cáo đánh giá hiệu quả của các mô hình sản xuất cà chua, các văn bản chỉ đạo trong sản xuất ngành trồng trọt ở địa phương
3.4.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Tìm hiểu, quan sát trực tiếp về tình hình sinh trưởng, phát triển, diễn biến của sâu hại, năng suất của giống cà chua Biện pháp kỹ thuật áp dụng của nông dân trong sản xuất cà chua trên đồng ruộng
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp thí nghiệm trong phòng và đồng ruộng
Thí nghiệm 1: Thử hiệu lực của dịch chiết từ tỏi, ớt trừ một số sâu hại trên giống cà chua vô hạn F1(VA.125) trong phòng thí nghiệm
Trang 10- Bố trí thí nghiệm kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đầy đủ RCB với 4 công thức thuốc ở các nồng độ pha khác nhau và một công thức đối chứng
CT I: Đối chứng (nước lã)
CT II: 50 gam tỏi + 50 gam ớt
CT III: 100 gam tỏi + 100 gam ớt
CT IV: 150 gam tỏi + 150 gam ớt
Sơ đồ thí nghiệm
Ghi chú: I, II, III, IV là công thức thí nghiệm
1, 2, 3 là số lần nhắc lại
Mô tả phương pháp: Trưởng thành được thu ngoài đồng ruộng vào cao
điểm rộ, cho vào hộp, đậy bằng vải màn, đặt trong phòng nuôi cho phép chúng ghép cặp Dùng tờ giấy bạc làm giá thể cho chúng đẻ trứng, khi trứng nở lấy những con nở cùng lúc để tiến hành thí nghiệm
Mỗi công thức là 30 con sâu (cùng tuổi) cho sâu vào khay có phủ vải màn rồi dùng dịch chiết từ tỏi, ớt phun với các nồng độ khác nhau, sau đó thả sâu vào hộp xốp có cà chua và hằng ngày thay thức ăn cho sâu
Theo dõi hằng ngày số sâu song ở mỗi công thức sau 1, 3, 5 và 12 giờ
- Hiệu lực của thuốc được hiệu đính theo công thức Abbott
E(%) = x 100 Trong đó:
Trang 11E: là hiệu lực của thuốc tính bằng (%) C: là số sâu sống ở công thức đối chứng T: là số sâu sống ở công thức xử lí
Thí nghiệm 2: Thử hiệu lực của dịch chiết từ tỏi, ớt trừ một số sâu bệnh
hại trên giống cà chua F1ngoài đồng ruộng.
- Thí nghiệm bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized complete block design - RCB) với 4 công thức, 3 lần nhắc lại
- Tổng diện tích đất thí nghiệm…
- Trong đó đất thí nghiệm thực tế là…m², còn lại là diện tích dải bảo vệ và đường công tác là…m²
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm…m²
- Tổng số ô thí nghiệm: 9 ô
- Khoảng cách giữa các ô: 0,3 m
- Dải bảo vệ rộng: 0,5 m
CT I: Đối chứng (nước lã)
CT II: 50 gam tỏi + 50 gam ớt
CT III: 100 gam tỏi + 100 gam ớt
CT IV: 150 gam tỏi + 150 gam ớt
Trang 12Ghi chú: I, II, III, IV là công thức thí nghiệm.
1, 2, 3 là số lần nhắc lại
3.4.3 Quy trình thí nghiệm
3.4.3.1 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cà chua trong thí nghiệm
a Kỹ thuật trồng trong phòng thí nghiệm
- Đất: Đất cát pha, tơi xốp tưới tiêu dễ dàng, giữ nước và thoát nước tốt
- Gieo hạt: Ngày…
Lượng hạt gieo là 1.5- 2g/m2, trước khi gieo hạt nên ngâm hạt trong nước
ấm 40 - 50 độ C trong trong khoảng 3 giờ Sau đó, cho hạt vào túi vải ủ ở chỗ kín Sau khoảng 3 - 4 ngày rễ mọc, đem gieo vào vườn ươm
b Kỹ thuật trồng trên ruộng
* Đất trồng: Đất chuyên màu, thành phần cơ giới nhẹ, có khả năng thoát nước và giữ nước tốt, thuận tiện tưới tiêu
* Làm đất: Tiến hành cày, bừa, làm sạch cỏ dại, lên luống
* Lên luống: Luống rộng: 110 cm, cao 25 – 30cm
* Mật độ, khoảng cách trồng: Mật độ 4 vạn cây/ha (hàng – hàng: 55cm; cây – cây: 45 cm)
Ngày trồng:…
3.4.3.2 Quy trình bón phân
Trang 13- Lượng phân bón cho 1 ha: Phân chuồng từ 15 đến 20 tấn hoặc phân hữu
cơ khác với lượng quy đổi tương đương, từ 100 đến 120kg N, từ 100 đến 120kg P2O5 và từ 120 đến 140kg K2O
- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ + toàn bộ phân lân + 1/3 phân đạm + 1/3 kali Lượng đạm và kali còn lại chia đều bón thúc vào 3 lần xới vun
- Xới vun kết hợp bón thúc 3 lần như sau:
+ Lần 1: Sau trồng 25 đến 30 ngày (ra lứa hoa đầu)
+ Lần 2: Sau trồng 50 đến 60 ngày (thu lứa quả đầu)
+ Lần 3: Sau trồng 70 đến 80 ngày
Phun thêm phân bón qua lá như Thiên Nông theo khuyến cáo của nhà sản xuất để cây phát triển mạnh, thời gian cho thu hoạch kéo dài, tăng chất lượng quả
3.4.3.3 Chăm sóc và phòng trừ sâu hại
Tỉa cành: Tỉa bỏ cành phụ, để lại 2 thân chính
Cắm giàn, buộc cây: Giàn cắm kiểu chữ A sau xới vun lần 1, buộc cây lên giàn bằng dây mềm
Tưới nước: Tưới theo rãnh hoặc mặt luống Giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70 đến 75% độ ẩm tối đa đồng ruộng
Phòng trừ sâu hại: Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật (trừ những thí nghiệm khảo nghiệm quy định không sử dụng thuốc bảo vệ thực vât)
Thu hoạch: Thu hoạch khi quả bắt đầu chín (quả chuyển màu) Số lần thu căn cứ vào đặc điểm chín của giống
3.4.4 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định các chỉ tiêu
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu hại, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, chất lượng quả được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử
Trang 143.4.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
* Các giai đoạn sinh trưởng trên đồng ruộng
- Thời gian từ trồng đến ra hoa (50% số cây ra hoa)
- Thời gian từ trồng đến đậu quả (50% số cây đậu quả)
- Thời gian từ trồng đến khi quả bắt đầu chín: Khi > 50% số cây trên ô thí nghiệm có quả chín ở chùm 1
- Thời gian từ trồng đến kết thúc thu hoạch (Ngày trồng đến ngày thu hết quả thương phẩm)
* Một số chỉ tiêu về cấu trúc và hình thái cây (Tiến hành đo đếm, và đánh giá trên 5 cây trong một ô thí nghiệm)
- Chiều cao cây: Đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng
- Chiều cao từ gốc đến chùm hoa thứ nhất
Cách đo chỉ tiêu chiều cao cây như sau: Trước khi vun gốc lần 1, dùng cọc (thanh tre, nứa dài 30 cm, chia từng vạch có độ dài 1 cm (trừ 1 đoạn không chia vạch có độ dài 10 cm, vót nhọn và cắm cạnh gốc các cây theo dõi) Sau khi vun gốc, chiều cao cây sẽ được tính từ mặt đất đến đỉnh 2 thân chính và được tính theo chiều cao thân chính dài hơn cộng với chiều dài que đã bị lấp đất (do vun gốc)
- Dạng cây: cao - tán rộng, cao - tán hẹp, thấp - tán rộng, thấp - tán hẹp
- Số lá trên thân chính
3.4.4.2 Chỉ tiêu về sâu hại chính trên cây cà chua
- Sâu hại: Theo dõi từ khi trồng đến thu hoạch và tính mật độ một số loại sâu hại chính (sâu xám, sâu xanh đục quả ), tính mật độ sâu hại
Tổng số sâu Mật độ sâu hại (con/m2) =
Tổng số m² điều tra
3.4.4.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Tổng số chùm hoa trên cây (5 cây/ô thí nghiệm)