1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng

79 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 635,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn rất được người lao động quan tâm.. Còn đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản (XDCB) là nghành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất

kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong xu hướng phát triển chung, đặc biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển chưa từng có ở nước ta Điều này đồng nghĩa vốn đầu tư XDCB cũng tăng lên vấn Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn và lợi nhuận có hiệu quả trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều công đoạn, thời gian thi công có thể lên vài năm

Chính vì vậy, hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng Hạch toán kế toán

là công cụ quan trọng thực hiện quản lý điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động Tài chính trong đơn vị

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, việc hạch toán nói chung và vận dụng vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mới hoàn thiện

Đối với người lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể,

đó là tiền công (lương) mà người sử dụng lao động của họ sẽ trả Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) rất được người lao động quan tâm Trước hết là họ muốn biết lương chính thức được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tính lương của

Trang 2

doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp

Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng,

đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được quan tâm bảo đảm về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất Hoàn thiện hạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá cả hợp lý Mối quan hệ giữa chất lượng lao động (lương) và kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa

ra các quyết định chiến lược để nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng, nhờ sự giúp

đỡ của phòng kế toán và sự hướng dẫn của Thầy giáo Trần Thành Công, em đã

đi sâu tìm hiểu đề tài: “Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng”

NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ ĐƯỢC XÂY DỰNG GỒM 3 PHẦN.

Chương 1: Những lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2 Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng.

Chương 3: Nhận xét, đánh giá và một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng.

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lương

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản( lao dộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động).Trong đó, lao động với

tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người.Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất , trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động , nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải `được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tao mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ

vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau :

- Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài,

có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động

Trang 4

- Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả thì được nâng lương và ngược lại.

- Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương

là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp

1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

1.1.2.1 Vai trò của tiền lương

Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động Trong mỗi doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì, hay phát triển thì tiền lương cũng

là vấn đề đáng được quan tâm Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanh nghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương

là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp

Trang 5

Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệp thu nhập đối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội

mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm

1.1.2.2 ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất.Tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát

từ tiền lương từ chính sức lao động của họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người lao động

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau:

- Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực

- Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc

- Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị

- Vật tư, vật liệu bị thiếu,hoặc kém phẩm chất

- Sức khỏe của người lao động không được bảo đảm

- Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi

Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngày nếu không tự trao dồi kiến thức và học hỏi những kiến thức mới để theo kịp những công nghệ mới thì chất lượng cũng như số lượng sản phẩm không được đảm bảo từ đó sẻ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động Vấn đề tuổi tác và giới tính cũng được các doanh nghiệp rất quan tâm nhất là đối với

Trang 6

các doanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay như trong các hầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng,…Ngoài vấn đề trên sức khoẻ của người lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó không được đảm bảo thì thu nhập của người lao động không được đảm bảo.Ngoài các nhân tố trên thì vật tư , trang thiết bị, điều kiện địa hình và thời tiết cũng ảnh hưởng lớn tới thu nhập của người lao động,VD : Người lao động được giao khoán khối lượng đổ bê tông nhưng do thiếu đá hoặc cát, trong khi thi công máy trộn bê tông hỏng và phải đưa bê tông lên cao trong điều kiện thời tiết xấu Tập hợp các yếu tố đó sẽ làm cho thời gian làm khoán kéo dài vì vậy ngày công không đạt.

1.2.CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động

Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính trả lương thời gian cần tiến hành theo thời gian đơn hay tiền lương thời gian có thưởng

Tìền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương thời gian cố định

Tiền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời gian giản đơn kết hợp thêm tiền thưởng

Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kế hoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao động tiền lương Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào gian làm việc thực tế.Tiền lương thời gian có thể chia ra:

- Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

Trang 7

- Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) vơí 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao động

1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

1.2.2.1.Theo sản phẩm trực tiếp.

Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định Việc tính toán tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương

Là tiền lương được trả cho những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như người điều khiển máy móc, thiết bị để sản xuất sản phẩm

1.2.2.2.Theo sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp.Thuộc bộ phận này bao gồm những người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế…

1.2.2.3 Theo khối lượng công việc

Trang 8

Đây là hình thức trả lương gần giống như hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp nhưng khác ở chỗ là tính theo khối lượng sản phẩm sau khi đã hoàn thành

1.2.3 Hình thức tiền lương hỗn hợp

Có một số công việc khó áp dụng các hình trả lương như không tính trước được thời gian, không định lượng được khối lượng công việc cũng như sản phẩm hoàn thành.Vì vậy kết hợp các hình thức trả lương trên để xây dựng hình thức lương hỗn hợp

1.2.4.Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

Ngoài các khoản lương mà người lao động được nhận họ còn nhận được nhận một số đãi ngộ như:

- Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiền thưởng cuối năm

- Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho người lao động

- Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ …

1.3.QUỸ TIỀN LƯƠNG,QUỸ BHXH, QUỸ BHYT VÀ KPCĐ

1.3.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian( tháng, ngày ,giờ), lương sản phẩm, phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ… ).Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại và

có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của lao động, phân theo hiệu quả của tiền lương…

1.3.2.Quỹ bảo hiểm xã hội

Trang 9

Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán.

Trong đó, 15% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chi phí kinh doanh, còn 5% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào lương)

Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:

+Mức lương ngày của người lao động

1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tính của người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 2%, khoản này được tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập)

Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới

y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để

Trang 10

tăng cường chất lượng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.

Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

1.3.4.Kinh phí công đoàn

Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên…) thực tế phải trả cho người lao động- kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là2%

1.4 YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG

Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian và kết quả lao động, tính lương và tính trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động.Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp Lập các báo cáo về lao động tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt

để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp

1.5.HẠCH TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG

1.5.1.Hạch toán số lượng lao động

Trang 11

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp lập sổ danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập ( lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó , doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động( mở riêng cho từng người lao động ) để quản lý nhân sự

cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động

1.5.2.Hạch toán thời gian lao động

Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó nghi rõ ngày làm việc, nghỉ của mỗi người lao động.Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng, ban ) trực tiếp nghi và để nơi công khai để CNVC giám sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất

1.5.3 Hạch toán kết quả lao động

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.Mặc dầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành…Đó chính là các báo cáo về kết quả như “ Phiếu giao, nhận sản phẩm, phiếu khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê sản lượng từng người…” Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng

1.5.4.Hạch toán tiền lương cho người lao động

Trang 12

Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến hàng ngày ( hoặc định kỳ ) , nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan Từ đây kế toán tiền lương sẽ hạch toán tiền lương cho người lao động.

1.6 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.6.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người.Trên bảng tính lương cần nghi rõ từng khoản tiền lương ( lương ssản phẩm, lương thời gian ), các khoản phụ cấp, trợ cấp , các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, ‘ Bảng thanh toán tiền lương và BHXH ’ sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động

1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Bên nợ:

Trang 13

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên.

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lương công nhân, viên chức chưa lĩnh

Bên có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức

Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức

Tài khoản 334 đựơc mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán

Tài khoản 338 “ phải trả và phải nộp khác ” : Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Bên nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng

kỳ kế toán

- Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác

Bên có:

- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 14

- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư có: số tiền còn phảI trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư nợ(nếu có ): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

1.6.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng, tính ra tổng số lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên ( Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán nghi

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627( 6271- chi tiết phân xưởng):phải trả nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641( 6411): phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 642(6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:

Nợ các TK 622, 627 ( 6271), 641 (6411) ,642 ( 6421): phần tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lương và các khoản phu cấp lương (19%)

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (6%)

Trang 15

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ): Tổng số KPCĐ, BHXH và BHYT phải trích

Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:

Nợ TK 622 ( chi tiết đối tượng ): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 (6271- chi tiết phân xưởng): Phải trả nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641( 6411): Phả trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 642(6421): Phả trả cho bộ phận nhân công quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phảI trả

Số tiền thưởng phảI trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 431 ( 4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phả trả cho CNV

Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV trong tháng

Nợ TK 338 (3383)

Có TK 334

Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV( theo quy định, sau khi đóng BHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng các khoản khấu trừ không được vượt quá 30% số còn lại ):

Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333 ( 3338) : Thuế thu nhập phải nộp

Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lương

Trang 16

Có TK 138 : Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…

Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lương…), BHXH, tiền thưởng cho CNVC – Nếu thanh toán bằng tiền

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng

- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá:

BT1) Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 632

Có TK liên quan ( 152, 153, 154, 155…)

BT2) Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT)

Có TK 512: Giá thanh toán không có thuế GTGT

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 17

và các khoản khác phải trả CNV

CNTT sản xuất

Nhân viên PX

Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho CNV

TK

3383,3384

Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT

TK 641,642

NV bán hàng, quản lý DN

TK 431 tiền thưởng

và phúc lợi

TK 3383 BHXH phải

Trả trực iếp

Các khoản khấu trừ vào

thu nhập của công nhân

viên (tạm ứng, bồi thường vật chất, thuế

thu nhập

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên

Tính vào chi phí KD (19%)

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định

TK 111,112

Thu hồi BHXH, KPCĐ chi

hộ, chi vượt quản lý DN

Trừ vào thu nhập của người lao động (6%)

Sơ đồ 1.2: Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ

1.7 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN

Trang 19

Việc tổ chức hạch toán và ghi sổ tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương là phụ thuộc vào hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp chọn.

Chế độ hình thức ghi sổ kế toán được quy định áp dụng thống nhất đối với doanh nghiệp bao gồm 4 hình thức:

Trang 20

HÌNH THỨC SỔ NHẬT KÝ CHUNG

HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI

Chứng từ gốc về lao động và tiền lương, chứng từ thanh toán TN

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 334,335,338

Bảng cân đối SPS

Báo cáo kế toán

Sổ kế toán chi tiết chi phí, thanh toán

Bảng tổng hợp chi tiét

Trang 21

Tổng hợp chi tiết

BCĐPS

Báo cáo kế toán

1

1 2

1

6 3

Bảng phân phối tiền lương,

BHXH…

Bảng kê 4,5,6 (Phần HTCPLD)

NKCTG 7 phân ghi có TK

334,335,338

Sổ cái 334,335,338 NKCT 1,2,10,7

Báo cáo kế toán

Trang 22

Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán để lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của các hình thức sổ kế toán đó

về các mặt: loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các loại

sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG

MẠI TÂN CẢNG.

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI TÂN CẢNG.

Công ty có 5 đơn vị thành viên

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng cụm khu dân cư, Xây dựng đường dây

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

- Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, nguyên liệu, xăng dầu, phương tiện thiết bị, máy móc các loại Gia công chế biến hàng xuất nhập khẩu

Trang 24

- Đại lý mua bán và cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.

- Tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quá cảnh; sửa chữa, lắp ráp, tân trang, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông vận tải

- Xây dựng trạm bơm, công trình đường ống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp; Kinh doanh bất động sản Xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Liên doanh liên kết với các đơn vị tổ chức,các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước,mở rộng phạm vi khai thác thị trường

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách và chế độ quản lí của nhà nước.

- Bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành kế hoạch được giao.

- Xây dựng kế hoạch theo chỉ tiêu của cấp trên giao để thực hiện tốt quy định quản lí vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

- Làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ thuật, chất lượng cho sản phẩm và công trình bàn giao.

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh giải quyết việc làm, từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí và sản xuất tại công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí

Trang 25

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ nghiệp vụ

2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có quyền và nhiêm vụ quyết định số cổ phần trao bán, quyết định mức cổ tức, bầu bổ nhiệm các thành viên Hội

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

P.kĩ thuật và đầu thầu

P.tài chính –

kế hoạch

P.đầu tư-kinh doanh

P.tổ chức

HC

Các đơn vị kinh doanh trực thuộc

Chi nhánh tại Đắc Lắc

Đội xe máy cơ giới

Các đội xây dựng

Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

Trang 26

đồng quản trị và ban kiểm soát xem xét và xử lý vi phạm của hội đồng quản trị về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Hội đồng quản trị:

- Là cơ quan quản lí của công ty, có toàn phần quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty

- Hội dồng quản trị có quyền và nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển công

ty, bổ nhiệm viên nhiệm,cách chức giám đốc, phó giám đốc và các bộ phận quản lý nội bộ của công ty, quyết định giá trao bán cổ phần, các quyền và điều

lệ khác của công ty.

Ban kiểm sát:

Là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tính chính xác trung thực trong công tác kế toán.

Các phó giám đốc:

Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, trong kĩ thuật, giúp điều hành công ty theo sự phân công ủy quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công ủy quyền.

Phòng tổ chức- hành chính:

Giúp giám đốc tuyển chọn công nhân viên, đào tạo nhân viên, khen thưởng, kỉ luật hay cho thôi việc, tiếp nhận giấy tờ, quản lí công văn đi và đến, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ theo dõi thi đua, phòng chống bão lụt, bảo vệ môi trường,quản lí tài sản hành chính,mua sắm thiết bị văn phòng Ngoài ra, phòng còn đưa ra kế hoạch dự trự kinh phí đầu năm phục vụ công tác hành chính.

Phòng kĩ thuật và đấu thầu:

- Là đơn vị tham gia giúp việc cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ kĩ thuật thi công, chất lượng công trình, biện pháp, tiến độ thi công

Trang 27

- Tiếp nhận kiểm tra và xử lí các thông tin, xác nhận hồ sơ chất lượng công trình

và thủ tục công trình có liên quan

- Quản lí công tác đấu thầu và chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra đôn đốc toàn

bộ quy trình tổ chức, thực hiện an toàn chất lượng, tiến độ thi công hiệu quả đúng hợp đồng với chủ đầu tư và hợp đồng giao khoán nội bộ

- Kết hợp với phòng nghiệp vụ giải quyết nhanh chóng công tác thanh toán,quyết toán và thu hồi vốn công trình

- Liên hệ với các đối tác tìm hiểu thị trường, lập phương án kế hoạch đấu thầu công trình, kiểm tra hồ sơ nhận đấu thầu trước khi trình lãnh đạo công ty

- Đảm bảo chính xác và chất lượng hồ sơ về pháp lí, thực hiện nghiêm túc chế độ bảo mật và lưu trữ hồ sơ hoàn thành đúng thời hạn quy định.

- Phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ tài chính của nhà nước

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ với mọi hoạt động kinh tế của đơn vị

- Lập báo cáo tài chính - kế toán phục vụ cho quản lí của nhà nước và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.

- Tổ chức quản lí theo dõi mọi hoạt động tài chính kế toán tại các đơn vị thành viên

- Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ kế toán.

Nhiệm vụ:

Lập kế hoạch dài hạn, trung hạn hàng năm về các chỉ tiêu tài chính phù hợp với chiến lược và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo từng thời kì.

- Tham gia các dự án đầu tư của công ty.

- Chuẩn bị và thực hiện các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các quỹ của đơn

vị, vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trong nước nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh.

Trang 28

- Quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn theo chế độ hiện hành của nhà nước.Thực hiện chế độ phân phối nguồn lực cho hoạt động SXKD và phân phối kết quả SXKD theo yêu cầu của nhà quản lý.

- Xây dựng phương án tổ chức bộ máy kế toán của công ty, của đơn vị trực thuộc, đào tạo bồi dưỡng cán bộ kế toán.

Phòng đầu tư – kinh doanh

Là đơn vị có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công ty trong công tác đầu tư và quản lí đầu tư của công ty thuộc các lĩnh vực như: Các dự án sản xuất công nghệ (nước sạch, đá xây dựng, xi măng, bê tông ly tâm), đầu tư dự án liên doanh, liên kết các dự án có yếu tố nước ngoài, đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất…

Phòng đầu tư có nhiệm vụ chính như sau:

- Lập kế hoạch đầu tư hàng năm.

- Thực hiện các bước đầu tư và quản lí đầu tư theo quy định

- Tổng hợp chung tình hình đầu tư của công ty.

Các đơn vị hoạt động kinh doanh trực thuộc

Là đơn vị trực tiếp tham gia công tác sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy sản xuất tại công ty

Trang 29

Tham gia đấu thầu dự án

Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT

Sau khi trúng thầu,làm thủ tục giao nhận hồ sơ triển khai công tác chuẩn bị thi công

Lập kế hoạch thi công và chuyển giao cho phòng KTĐT và quản lí dự án

Lập kế hoạch cung ứng nhân lực

Lập kế hoạch cung ứng vật tư

Nộp hồ sơ hoàn thành công trình Ghi kết quả vào nhật kí ,định kì lập báo cáo

Thanh quyết toán công trình nội bộ

Lưu hồ sơ công trình

Trang 30

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2.1.4.1 Nhân tố bên ngoài

1 Yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội

Trong thời gian gần đây Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương và chính sách phù hợp tạo điều kiện cho ngành xây dựng phát triển đã góp phần tạo môi trường chính trị ổn định có lợi đối với công ty.

Ngày nay khi nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng lên thì kéo theo đó nhu cầu nhà ở cũng tăng lên Đất nước ta đang trên đà phát triển đòi hỏi các công trình mọc lên, các nhà máy xí nghiệp mọc lên đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất

nước.Vì thế để đáp ứng được đòi hỏi của xã hội công ty phải luôn luôn đổi mới cách quản lí, làm việc có hiệu quả hơn,đẩy nhanh tiến độ công trình hơn để tăng sức cạnh tranh với các đối thủ hiện tại và tiềm ẩn trong tương lai

Ngoài ra lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ cũng góp phần không nhỏ tới

sự phát triển của Công ty.

2 Điều kiện tự nhiên

Công ty xây dựng trên địa bàn Thành phố Hải Phòng đây là nơi có vị trí khá thuận lợi,là đầu mối giao thông quan trọng cả đường biển và đường bộ thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên vật liệu tới công trình với chi phí khá thấp.

Mặt khác do ở trong thành phố nên hệ thống thông tin liên lạc được trang bị đầy đủ giúp cho Công ty có thể đối phó kịp thời linh hoạt trước sự thay đổi của thị trường Do đó

vị trí này cho phép Công ty có thể nắm bắt được tình hình của nhiều tỉnh lân cận Từ đó

có thể tạo được mối quan hệ với khách hàng.

Do tính chất và đặc điểm của ngành xây dựng nên yếu tố môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nếu thời tiết tốt thì tiến độ công trình

sẽ nhanh, thời gian hoàn thành công trình đúng thời gian dự kiến, hiệu quả cao hơn, chất lượng công trình được đảm bảo và ngược lại nếu thời tiết xấu như gặp mưa lớn, bão lụt…có thể gây ra thiệt hại lớn cho công ty do phải ngừng thi công hoặc phải làm lại các phần đã bị hỏng Điều nay dẫn đến công trình chậm tiến độ, chất lượng kém, mất uy tín với khách hàng.

3 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường cùng với sự cạnh tranh là yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty.Theo lý thuyết Marketing chúng ta phải bán những gì khách hàng cần chứ không

Trang 31

phải thứ chúng ta có Do đó công ty phải luôn phát triển đảm bảo chất lượng công trình, thời gian hoàn thành công trình để có thể cạnh tranh được trên thị trường.

Công ty chủ yếu thi công trên địa bàn Thành Phố Hải Phòng ngoài ra còn một vài tỉnh lân cận Nhưng hiện nay công ty cũng bị mất đi một số khách hàng do có rất nhiều đối thủ cạnh tranh có vốn lớn, máy móc thiết bị hiện đại nên dễ dàng đạt được

ưu thế trong các cuộc đấu thầu cũng như khả năng cho khách hàng nợ lâu hơn Qua

đó công ty cũng đạt được những mặt mạnh cần phát huy, còn những mặt yếu cần hạn chế lại để từ đó đưa ra chiến lược phát triển thích hợp cho công ty.

4 Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là những người cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, sức lao động

và cả những người cung cấp dịch vụ vận tải cho công ty Họ là những người cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đây là yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành hoạt động sản xuất.Trong thực tế yếu tố đầu vào mà khi công ty cần thì có thể lựa chọn nhà cung cấp sao cho có lợi nhất Nhưng bên cạnh đó cũng có những yếu tố sản xuất có rất ít nhà cung cấp, điều này rất bất lợi cho công ty

về giá cả, chất lượng, kích cỡ…

2.1.4.2 Các nhân tố bên trong

1 Đặc thù sản phẩm

Sản phẩm của công ty là các công trình mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm thường

có giá trị lớn do đó một công trình hoàn thành phải mất nhiều thời gian, có những công trình kéo dài nên việc tổ chức và quản lí vô cùng phức tạp và có những hạn chế nhất định.

Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung kết cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp, do đó việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh phải tính cho từng công trình riêng biệt.

Mặt khác hoạt động sản xuất của công ty được tiến hành trên các địa điểm biến động Trong quá trính thi công các công trình thường xuyên phải chuyển địa điểm do đó sẽ phát sinh một số chi phí như: Chi phí lán trại, chi phí điều động công nhân Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lí và kiểm soát chi phí của công ty

2.Vốn

Vốn là một trong hai điều kiện tiên quyết của hoạt động sản xuất kinh doanh

Để tạo lập một doanh nghiệp trước tiên cần có vốn ban đầu và trong hoạt động khi

Trang 32

cần mở rộng hoạt động kinh doanh mà doanh nhiệp thì có thể bổ sung Hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh tùy theo nguồn vốn và việc quản trị vốn tốt hay xấu.

Các công trình xây dựng hầu hết đều có quy mô lớn nên chi phí cho việc xây dựng là rất cao Nhưng khó khăn của công ty là hạn chế về vốn vì các chủ đầu tư thường chậm trễ trong việc cấp phát vốn và thanh toán chi phí cho công trình, dẫn đến tình trạng công ty phải đi vay vốn từ các ngân hàng thương mại và các tổ chức kinh tế để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Hiện nay công ty đang bị chiếm dụng vốn nhiều do phương thức thanh toán với khách hàng cũng dẫn đến thiếu vốn Vấn đề thiếu vốn có thể dẫn đến việc công ty mất khách hàng hiện tại và trong tương lai do không thể nhận thầu một lúc nhiều công trình.

3 Chế độ pháp lý

Công ty hạch toán kế toán theo quyết định số 15 của bộ tài chính, phù hợp với quy

mô của doanh nghiệp, công ty áp dụng phương pháp kế toán tập trung và chuẩn mực

kế toán Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hạch toán kế toán chính xác kịp thời giảm chi phí và đem lại hiệu quả cao.

Trang 33

2.1.5 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua

Bảng 2.1: Bảng đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời

gian qua

Trang 34

CHÊNH LỆCH NĂM 2015/2014 NĂM 2016/2015 CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2014 NĂM 2015 NĂM 2016

Gía trị % Gía trị %

Doanh thu và thu nhập 1.000đ 16.067.068 30.792.308 45.632.502 14.725.240 91,65 14.840.194 48,19 Lợi nhuận trước thuế 1.000đ -4.132.997 910.072 1.283.794 5.043.069 112,02 373.722 41,07 Lợi nhuận sau thuế 1.000đ -4.132.997 674.363 1.283.794 4.807.360 116,32 609.431 90,37 Vốn kinh doanh bình quân 1.000đ 136.386.385 127.516.400 95.658.316 - 8.869.985 -6,50 -31.858.084 -24,98 Vốn chủ sở hữu bình quân 1.000đ 8.285.396 12.109.587 13.912.626 3.824.191 46,16 1.803.039 14,89

Thu nhập bình quân ng/Ng/Th 2.200 2.500 2.800 300 13,64 300 12,00 Tổng nộp ngân sách 1.000đ 832.315 859.983 2.221.000 27.668 3,32 1.361.017 158,26

Trang 35

kinh doanh của công ty trong 3 năm qua như sau:

- Tổng doanh thu và thu nhập khác năm 2015 tăng 14.725.240 ngàn đồng so với năm 2014 tương đương tăng 91,65% Nguyên nhân do năm 2015: Các công trình hoàn thành trong năm nay nhiều, bên cạnh đó các công trình dân dụng cũng khá nhiều trong năm 2015 dẫn đến doanh thu xây lắp tăng lên đáng kể Đến năm 2016 thì tổng doanh thu và thu nhập khác tăng 14.840.194 ngàn đồng so với năm 2015 tương đương tăng 48,19% Doanh thu năm 2016 tăng lên chủ yếu là do doanh thu bán bê tông và doanh thu xây lắp của văn phòng công ty tăng lên.

- Lợi nhuận trước thuế có chiều hướng tăng dần qua các năm Thể hiên rõ: Lợi nhuận năm 2015 tăng so với 2014 là 5.043.069 ngàn đồng, năm 2016 tăng lên 373.722 ngàn đồng so với năm 2015.Trong khi doanh thu tăng lên đáng kể nhưng lợi nhuận lại giảm xuống, nguyên nhân là do giá vốn tăng mạnh Điều này cũng dễ giải thích được nguyên nhân là năm 2015 với tình trạng khủng hoảng kinh tế làm cho giá cả các mặt hàng tăng mạnh, đặc biệt là các mặt hành xây dựng như sắt, thép, xi măng Có những hợp đồng xây dựng công ty đã kí năm trước nhưng công trình vẫn đang kéo dài sang năm sau nên doạnh thu không tăng lên mà giá vốn lại tăng mạnh làm cho lợi nhuận giảm Sang năm 2016 tình hình kinh tế ổn định và công ty cũng đã thích hợp với sự biến động giá cả thi trường nên kiểm soát được giá vốn hợp lý, giúp cho lợi nhuận tăng lên 41,07% Tuy nhiên do năm 2014 công ty bị lỗ nhiều nên không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp, và sang năm 2016 cũng đang được chuyển lỗ theo

kế hoạch và không phải nộp thuế.

- Vốn chủ sở hữu ngày một tăng Năm 2015 vốn chủ sở hữu tăng hơn so với năm

2014 là 3.824.191 ngàn đồng tương đương tăng 46,16% Năm 2016 tăng 1.803.039 ngàn đồng tương đương 14,89 % so với năm 2015

- Số lao động bình quân qua các năm không có sự biến động rõ rệt năm 2014 công

ty có 200 lao động, năm 2015 số lao động không tăng lên, cho đến năm 2016 thì số lao động tang lên đến 215 người chiếm 7,5% Quy mô công ty lớn nhưng lao động

Trang 36

- Thu nhập bình quân đầu người qua các năm đều tăng, đây là dấu hiệu tốt Một mặt công ty đã quan tâm hơn đến đời sống của người lao động trong tình hình kinh tế

có nhiều biến động mặt khác cũng chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả Cụ thể là năm 2014 thu nhập bình quân 1 lao động/tháng là 3.200.000 đồng Đến năm 2016 thì thu nhập bình quân tăng lên 4.800.000 đồng.

Các tỷ số về khả năng sinh lời:

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng dần qua các năm Năm 2014 tỷ suất này là -0,499 nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra -0,499 đồng lợi nhuận Năm 2015 thì cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo được 0,056 đồng lợi nhuận, tăng so với năm 2014 là 0,555 đồng Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu giảm dần nhưng lợi nhuận năm 2015 lại tăng làm cho tỷ suất này tăng lên Năm 2016

tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 0,092 tăng hơn so với năm 2015 là 0,036 tương đương tăng 64,29% Nghĩa là trong năm 2016 bình quân cứ một đồng vốn chủ

sở hữu đưa ra kinh doanh thu lại được thêm 0,036 đồng lợi nhuận so với năm 2015.

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) tăng dần qua các năm nhưng tăng ít Năm 2015 tỷ suất này là 0,022 nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng tài sản tạo ra 0,022 đồng lợi nhuận Tuy nhiên sang năm 2016 thì cứ một đồng tài sản thì tạo được 0,0273 đồng lợi nhuận, tăng so với năm 2015 là 0,25 đồng tương đương giảm 1136,36% Nguyên nhân là do tổng tài sản bình quân có xu hướng giảm qua các năm và lợi nhuận có tăng đáng kể Như vậy tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản qua các năm đều tăng phản ánh xu hướng phát triển của công ty sau khi cổ phần là tốt.

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tăng không đều qua 3 năm Năm 2015

tỷ số này là 0,018 có nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng doanh thu thì thu được 0,018 đồng lợi nhuận Nhưng đến năm 2016 cứ 1 đồng doanh thu bỏ ra thì thu đươc 0,014 đồng lợi nhuận giảm so với năm 2015 là 0,004 đồng tương đương giảm 22,22% Nguyên nhân do doanh thu qua ba năm tăng dần nhưng tốc độ tăng doanh thu chậm hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận.

Trang 37

thân doanh nghiệp mà một phần là do các nhân tố bên ngoài tác động vào.

Các chỉ số về khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán hiện hành (Rc):Tỷ số này tăng đều qua các năm, cụ thể là năm

2014 bình quân cứ 1 đồng tài sản thì trang trải được cho 1,078 đồng nợ phải trả, năm

2015 tỷ số này tăng lên 1,146 và sang 2016 đạt tới 1,202 Điều này chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khá tốt, các tỷ số nay lớn hơn 1 chứng tỏ 3 năm qua tài sản của công ty luôn đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ.

Khả năng thanh toán ngắn hạn (Rs): Tỷ số này cũng có xu hướng tăng đều qua các năm, năm 2014 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,93 đồng tài sản ngắn hạn,

và năm 2016 đạt 0,936 Tuy mức tăng không cao nhưng cũng chứng tỏ rằng tình hình tài chính của công ty đang ổn định Tuy nhiên tỷ số nay <1 đòi hỏi công ty phải có bịên pháp giảm nợ ngắn hạn để tăng khả năng thanh toán ngắn hạn.

Khả năng thanh toán nhanh (Rq): Tỷ số về khả năng thanh toán nhanh cho biết 1 đồng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đủ để trang trải bao nhiêu đồng nợ ngắn hạn Nhìn chung tỷ số này cũng đang tăng lên dần từ 0,012 năn 2014 đến 0,019 năm 2016 thể hiện rằng công ty đã có sự cố gắng trong việc tăng mức dự trữ tiền để thanh toán nợ ngắn hạn Các nhà cung cấp chủ yếu là đối tác có quan hệ làm ăn lâu dài nên công ty ít dự trữ tiền để thanh toán gấp.Tuy nhiên tỷ số này <0,5 nên nhìn chung khả năng thanh toán nhanh của công ty chưa tốt

Khả năng thanh toán lãi vay (Rt): Nhìn chung khả năng thanh toán lãi vay của công ty tăng lên nhanh, từ -0,02 năm 2012 lên tới 16,218 năm 2016 Năm 2016 cứ 1 đồng chi phí lãi vay được đản bảo bởi 16,218 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tỷ số này tăng dần do gần đây chi phí lãi vay của công ty đang có xu hướng giảm dần, lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng nhẹ Điều này chứng tỏ công ty đang ngày càng khắc phục được tình trang bị chiếm dụng vốn quá lâu dẫn đến tình trang thiếu vốn phải đi vay ngân hàng với lãi suất cao.

2.1.6 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Trang 38

phần xây dựng và thương mại Tân Cảng đã không ngừng nỗ lực nghiên cứu phát triển khai thác các hoạt động chủ lực của mình để mang lại lợi nhuận cao nhất cho cổ động

cụ thể như sau:

2.1.6.1 Lĩnh vực hoạt động

Đối với hoạt động xây lắp:

- Công ty chú trọng quan hệ với các chủ đầu tư tìm hiểu thông tin để tham gia đấu thầu công trình

- Tăng cường vai trò quản lý của công ty nhằm kiểm soát chặt chẽ về vật tư, chất lượng công trình, tiến độ, chi phí để mang lại hiệu quả trong SXKD.

- Phương hướng khi công ty tổ chức thi công sẽ lập ban chỉ huy công trình nhận khoán, phải xây dựng cơ chế kiểm soát chi phí chặt chẽ.

Đối với hoạt động sản xuất bê tông và xe máy:

- Năm 2017 trọng tâm quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng.

- Thu hồi vốn không để nợ đọng, kiểm soát các chi phí tiêu hao để giảm tổn thất theo định mức.Tăng cường quản lý và bảo dưỡng xe máy các thiết bị để hạn chế phải sữa chữa để tăng lợi nhuận.

- Đầu tư thêm xe vận chuyển bê tông để tăng khả năng cung cấp bê tông đến khách hàng nhằm giảm nguy cơ tụt hậu so với các đơn vị khác, tăng khả năng cạnh tranh.

Đối với hoạt động đầu tư bất động sản và thiết bị:

- Xây dựng thêm phương án cho thuê thu tiền hàng năm hoặc hàng tháng đối với những diện tích khả năng thu hút kém để tăng thêm doanh thu.

- Trang bị thêm thiết bị phòng chống cháy nổ an ninh tại công trình chợ Phan Rang

- Xúc tiến công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng “chung cư cao cấp”trên lô đất văn phòng công ty tại Lê Hồng Phong.

Trang 39

xuất kinh doanh.Thu nhập phải được đánh giá công bằng,khuyến khích cá nhân

có năng lực chuyên môn,tinh thần trách nhiệm

Tuyển dụng thêm nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

2.2 Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng.

2.2.1 Đặc điểm về lao động của Công ty.

Đặc điểm lao động của Công ty là phân tán, nhỏ lẻ, chủ yếu ở xa trụ sở chính, điều kiện bố trí lao động là khó khăn Do vậy, các công trình ở xa Công

ty Công ty đã sử dụng lao động hợp đồng thời vụ thuộc địa phương có công trình để tổ chức lực lượng và tiến hành thi công được chủ động

Để đảm bảo chất lượng công trình, Công ty đã chú trọng tuyển dụng lao động hợp đồng là kỹ sư kỹ thuật nhằm đảm bảo mỗi công trình có ít nhất từ 01

kỹ sư trở lên

Công tác tuyển dụng và văn bản hợp đồng lao động được làm đúng nguyên tắc thủ tục, trên cơ sở hội đồng tuyển dụng thực hiện tham mưu giúp giám đốc trong việc tuyển dụng và ký hợp đồng lao động.Trong tháng 3 năm

2017 đã ký 33 hợp đồng lao động kỹ thuật dưới một năm với những đối tượng

có trình độ đại học, Cao đẳng, Trung cấp Đối với lao động hợp đồng thời vụ Công ty đều ký “Bản hợp đồng lao động ngắn hạn” với đại diện hợp pháp đựơc tập thể người lao động uỷ quyền

Công ty duy trì việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng công ,bảng lương.Tiền lương trả theo quy chế trả lương của Công ty và công khoán trên

Ngày đăng: 05/08/2017, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
Sơ đồ 1.1 Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên (Trang 18)
HÌNH THỨC SỔ  NHẬT KÝ CHUNG - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
HÌNH THỨC SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trang 20)
HÌNH THỨC CHỨNG TỪ - GHI Sô - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
HÌNH THỨC CHỨNG TỪ - GHI Sô (Trang 21)
HÌNH THỨC NKCT - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
HÌNH THỨC NKCT (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY (Trang 25)
Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
Sơ đồ 2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT (Trang 29)
Bảng tổng hợp điểm chức danh theo thành tích. - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
Bảng t ổng hợp điểm chức danh theo thành tích (Trang 44)
Bảng thanh toán lương: - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
Bảng thanh toán lương: (Trang 45)
Bảng thanh toán lương quý I/2005 của toàn tổng đội trong khi làm 1 đường dây - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
Bảng thanh toán lương quý I/2005 của toàn tổng đội trong khi làm 1 đường dây (Trang 62)
Bảng tổng hợp lương  để tính 2% KPCĐ: được lập làm cơ sở tính KPCĐ  công ty phải nộp. - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng
Bảng t ổng hợp lương để tính 2% KPCĐ: được lập làm cơ sở tính KPCĐ công ty phải nộp (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w