1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Nghiên cứu sinh - NCS. một số tình huống dạy học tích hợp toán cao cấp

18 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề nghiên cứu sinh, Cơ sở lí luận và các vấn đề về dạy học tích hợp ở trường phổ thông và đại học. xây dựng tình huống dạy học tích hợp trong môn toán.bài tập chuyên đề về dạy học tích hợp của nghiên cứu sinh nghành lí luận dạy học toán học

Trang 1

Mục tiêu của bài tiểu luận: Xây dựng một số tình huống dạy học tích hợp trong

dạy học chủ đề ứng dụng đạo hàm trong Quản trị kinh doanh

MỞ ĐẦU

Lý thuyết tích hợp được ứng dụng vào giáo dục trở thành một quan điểm (một trào lưu tư tưởng) lý luận dạy học phổ biến trên thế giới hiện nay nhằm phát triển năng lực người học (Rogier, 1996) Các phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp hướng hành động, tích hợp giữa truyền thụ kiến thức/lý thuyết với hình thành rèn và luyện kỹ năng/thực hành, nhằm tạo điều kiện cho người học chủ động tham gia và hình thành cho người học năng lực thực hành nghề thông qua các tình huống học tập tích hợp Trong học phần Giải tích: đạo hàm là trong một trong những khái niệm cơ bản Việc xây dựng các tình huống học tập tích hợp theo chủ đề " ứng dụng của đạo hàm trong Quản trị kinh doanh" sẽ giúp SV không những nắm vững kiến thức đạo hàm mà còn biết vận dụng linh hoạt nhiều kiến thức khác vào việc giải quyết các vấn gặp phải trong học tập, trong hoạt động nghề nghiệp, qua đó hình thành các kĩ năng nghề nghiệp cần thiết, góp phần phát triển năng lực nghề nghiệp trong tương lai

1 Sơ lược về quan điểm dạy học tích hợp

1.1 Quan niệm dạy học tích hợp

a Một số cơ sở nền tảng của quan niệm dạy học tích hợp

Quan điểm dạy học tích hợp được xây dựng trên cơ sở nền tảng là:

Thứ nhất: Một số lý thuyết liên quan quá trình học tập của J Piaget; A Vygotxki;

H Gardner; J S Bruner; B.F Skinner; A Leonchep nêu lên tầm quan trọng của những phương diện khác nhau trong mọi quá trình học tập: phương diện nhận thức, phương diện xã hội, phương diện tâm lí, phương diện văn hóa,

Trang 2

Thứ hai: Những quan niệm về quá trình dạy học làm xuất phát điểm của quan điểm

dạy học tích hợp: dạy học theo mục tiêu; dạy học theo hợp đồng; dạy học theo dự án; dạy học giải quyết vấn đề; dạy học theo tiếp cận chuẩn đầu ra

Thứ ba: Những quan điểm đối với nhận thức:quan điểm liên môn, quan điểm xuyên

môn, mục tiêu tích hợp, kĩ năng xuyên môn,

Thứ tư: Những quan điểm về năng lực và phát triển năng lực người học: Có nhiều

quan niệm khác nhau, nhìn từ các góc độ khác nhau (Tâm lí học;Giáo dục nghề nghiệp; Giáo dục phổ thông ) về năng:

Khi nghiên cứu về năng lực học tập, Xavier Rogiers (1996) đã quan niệm năng lực là một khá niệm tích hợp: "năng lực là một tích hợp các kĩ năng (tập hợp trật tự các kĩ năng/ hoạt động) cho phép nhận biết một tình huống và có sự đáp ứng tình huống đó tương đối tự nhiên và thích hợp (tác động lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết vấn đề đó do tình huống này đặt ra)'' Theo X Rogiers, thực hiện một năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa.[1]

Theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT [2] "Năng lực người học đạt được sau khi tốt nghiệp là khả năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và tâm huyết với nghề; bao gồm kiến thức, kỹ năng, tính chủ động sáng tạo trong giải quyết các vấn đề liên quan đến ngành/ chuyên ngành tương ứng đối với mỗi trình độ đào tạo "

Theo Nguyễn Văn Sự [ tr 174; 3], trong lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp người ta hiểu" năng lực là khả năng bao gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ thực hiện một cách thành công theo chuẩn xác định"

Như vậy, năng lực là tổ hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ và kinh nghiệm cá nhân cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau trong một bối cảnh nhất định

b Quan niệm dạy học tích hợp

Trang 3

Dạy học tích hợp là quá trình dạy học trong đó giảng viên (GV) tổ chức học

sinh (HS) hoạt động, huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau

và nhiều thuộc tính cá nhân khác như ý chí, tính hợp tác, sáng tạo, …để giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó lại hình thành và phát triển phẩm chất và năng

lực cần thiết

Thực chất của dạy học tích hợp trong dạy học là vừa dạy nội dung lý thuyết và thực hành trong cùng một bài dạy và ẩn chứa đằng sau nó là cả một quan điểm giáo dục theo mô hình năng lực

1.2 Đặc trưng của dạy học tích hợp

Mục đích của dạy học tích hợp là để hình thành và phát triển năng lực người học, giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn của cuộc sống, nghề nghiệp Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp lý các kiến thức, kỹ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động

đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định; và phương pháp tạo ra năng lực đó chính là dạy học tích hợp Dạy học tích hợp có những đặc điểm sau đây :

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống

- Làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt

- Giáo viên không đặt ưu tiên truyền đạt kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa

- Khắc phục được thói quen truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng rời rạc làm cho con người trở nên"mù chữ chức năng", nghĩa là có thể được nhồi nhét nhiều thông

Trang 4

tin, nhưng không dùng được Như vậy, dạy học tích hợp là cải cách giảm tải kiến thức không thực sự có giá trị sử dụng, để có điều kiện tăng tải kiến thức có ích Để lựa chọn nội dung kiến thức đưa vào chương trình các môn học trước hết phải trả lời kiến thức nào cần và có thể làm cho học sinh biết huy động vào các tình huống có ý nghĩa Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thụ lượng tri thức rời rạc

1.3 Xây dựng một tình huống dạy học tích hợp

a Cách thức xây dựng tình huống dạy học tích hợp

Trong giảng dạy, muốn phát triển năng lực theo quan điểm tích hợp thì nhất thiết phải xây dựng được hệ thống các tình huống thực tiễn Cách thức xây dựng tình huống tích hợp là:

- Trước hết, cần xác định tình huống để giúp phát triển những năng lực nào ở người học?

- Mỗi tình huống xây dựng cần đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Có chứa đựng vấn đề;

+ Khi giải quyết vấn đề phải huy động nhiều kiến thức khác nhau, huy động các yếu tố phẩm chất cá nhân;

+ Gần gũi với cuộc sống, nghề nghiệp của người học;

+ Tình huống có thể giải quyết được;

- Hệ thống tình huống sẽ hướng tới giúp phát triển các năng lực cần thiết

- Hệ thống các tình huống tích hợp cần thỏa mãn:

+ Mỗi tình huống giúp phát triển một số năng lực

+ Chuỗi tình huống được thiết kế để các năng lực được phát triển theo xu hướng nâng cao mức độ của năng lực đó (Tuy nhiên, không phải năng lực nào cũng thỏa mãn “ở tình huống sau thì năng lực đó phải ở mức độ cao hơn tình huống trước đó”; Đôi khi tình huống sau chỉ cần đảm bảo yêu cầu “củng cố” năng lực

đó đã có)

Trang 5

b Các cấp độ tích hợp trong giảng dạy:

Theo quan điểm tích hợp các tình huống tích hợp được phân chia thành 3 cấp độ như sau

Tích hợp ở mức độ đơn giản

+Số lượng các thành tố cần tích hợp để hoàn thành nhiệm vụ không nhiều

+Số lượng các loại kiến thức kĩ năng tham gia ít

+Các năng lực cần huy động ít và yêu cầu ở mức độ thấp

+ Huy động ít các công cụ, phương tiện

Tích hợp ở mức độ trung bình

+Số lượng các thành tố cần tích hợp để hoàn thành nhiệm vụ tương đối nhiều + Số lượng các loại kiến thức kĩ năng tham gia không nhiều

+ Các năng lực cần huy động không nhiều

+ Các phương tiện dạy học huy động, số lượng các yếu tố thuộc môi trường học tập tham gia giải quyết tình huống tương đối nhiều

Tích hợp ở mức độ cao

+ Số lượng các thành tố cần tích hợp để hoàn thành nhiệm vụ nhiều

+ Số lượng các loại kiến thức kĩ năng tham gia nhiều

+ Các năng lực cần huy động nhiều và yêu cầu ở mức độ cao

+ Các phương tiện dạy học huy động, số lượng các yếu tố thuộc môi trường học tập tham gia giải quyết tình huống nhiều

2 Chuẩn đầu ra của ngành quản trị kinh doanh

2.1 Một số hoạt động đặc trưng của nghề quản trị kinh doanh

Quản trị Kinh doanh là sự tác động liên tục, có hướng đích bằng quyền lực của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động, các nguồn lực, các cơ hội, các mối quan hệ của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp, trong khuôn khổ luật định và thống kê của xã hội; đồng thời phải chiu trách nhiệm

về các tồn tại mà doanh nghiệp gây ra cho môi trường Sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của doanh nghiệp chính là việc tổ chức thực hiện các chức năng

Trang 6

quản trị, nhằm phối hợp các mục tiêu và các động lực hoạt động của mọi người lao động trong doanh nghiệp xoay quanh muc tiêu chung của doanh nghiệp [4]

Về thực chất, QTKD phải trả lời cho các câu hỏi" phải sản xuất cái gì ?" Phải sản xuất cái đó như thế nào? "Phải bán cái đó cho ai và bán như thế nào?" " Phải cạnh tranh với ai và cạnh tranh như thế nào? "Có rủi ro nào có thể xảy ra và cách sử lý?" Cụ thể hơn Quản trị kinh doanh là sự tác động có tổ chức, vì mục tiêu làm giàu của các chủ doanh nghiệp dựa trên quyền lực vốn có có của doanh nghiệp

để tác động lên đối tượng bị quản trị ( các đầu vào của sản xuất), các khách thể quản trị ( khách hàng, bạn hàng, cơ chế ràng buộc của môi trường , các đối thủ cạnh tranh,

sự thử thách của khoa học công nghệ)

Một số hoạt động chủ yếu trong nghề QTKD

1 Xây dựng các qui trình, hệ thống kinh doanh

2 Kiểm soát các hoạt động kinh doanh

3 Tối đa hoá hiệu suất để tạo thêm nguồn thu từ hoạt động kinh doanh

4 Đề ra được chiến lược, chiến thuật, hoạch định để đưa tổ chức phát triển

Đặc điểm ngành quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh là một nghề có các đặc điểm cơ bản đáng chú ý sau: Trong hoạt động kinh tế kinh doanh, mục đích cuối cùng đuợc đặt ra chính là tạo ra nguồn thu lớn cho tổ chức, phát triển tổ chức và mang lại nhiều giá trị cho xă hội Quản trị kinh doanh không can thiệp và quản trị toàn bộ một tổ chức, mà chỉ hướng đến thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, và phát triển công việc kinh doanh của công ty, tổ chức Những hoạt động có liên quan bao gồm xây dựng các quy trình kinh doanh, hệ thống kinh doanh, kiểm soát các hoạt động kinh doanh và tối đá hoá hiệu suất để tạo thêm nguồn thu từ hoạt động kinh doanh

2.2 Chuẩn đầu ra của sinh viên ngành quản trị kinh doanh

a Mục tiêu đào tạo của ngành quản trị kinh doanh

Mục tiêu của ngành QTKD là đào tạo những cử nhân QTKD có bản lĩnh chính

trị vững vàng, phẩm chất đạo đức và sức khỏe tốt; có tư duy kinh tế, kinh doanh tổng

Trang 7

hợp; có hiểu biết cả về lí luận và thực tế chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực QTKD; có khả năng vận dụng những kiến thức về QTKD, quản lí kinh tế để phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh; tạo lập và phát triển doanh nghiệp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

Một số thành tố cơ bản của chuẩn đầu ra ngành Quản trị kinh doanh[5] :

Chuẩn kiến thức:

Hiểu và biết cách vận dụng được khối kiến thức toán học trong xây dựng, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách có liên quan đến công việc

Chuẩn kĩ năng

Kĩ năng nghề nghiệp ( kĩ năng cứng)

- Phân tích và dự báo thị trường, định hướng hoạt động của tổ chức theo sự thay đổi của môi trường kinh doanh

- Hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh của tổ chức

- Tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh

- Giải quyết các tình huống về kinh doanh và quản trị

Kĩ năng mềm:

- Làm việc độc lập; tự chủ, chủ động tìm tòi, nghiên cứu nâng cao trình độ; tự quản thòi gian và kế hoạch công việc

- Làm việc nhóm, quản trị nhóm và giải quyết các xung đột trong kinh doanh

- Giao tiếp, thuyết trình và dàm phát trong kinh doanh

- Soạn thảo các văn bản quản trị và kinh doanh, quản trị tài liệu

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng, có khả năng ứng dụng một số phần mềm tin học trong quản trị kinh doanh

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

 Cán bộ quản trị kinh doanh, Nhân viên kinh doanh ở các loại hình doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài với qui mô khác nhau;

Trang 8

 Trợ lý và thư ký Ban Giám đốc/Hội đồng Quản trị/ Hội đồng thành viên/Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức

 Chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Chuyên viên trong các cơ quan, tổ chức

 Nghiên cứu viên và giảng viên về quản trị kinh doanh

3 Môn Toán cao cấp trong đào tạo sinh viên ngành Quản trị kinh doanh

3.1 Vị trí môn học trong đào tạo sinh viên ngành Quản trị kinh doanh

Toán cao cấp là môn học bắt buộc trong đào tạo SV ngành QTKD Bao gồm hai học phần:

Học phần Toán cao cấp 1:

+ Đối với học phần Toán Cao Cấp I Nội dung của học phần này là phần Đại

số tuyến tính, bao gồm các kiến thức cơ bản, cần thiết với các nhà kinh tế, công cụ tính toán hữu hiệu đối với ma trận, đinh thức, hệ phương trình tuyền tính, không gian véc tơ Học phần này rèn luyện tư duy khoa học và xây dựng nền tảng toán học

cơ bản cho phân tích kinh tế Trong nghiên cứu kinh tế, các mô hình mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố và cân bằng thị trường thường được mô tả như là những phương trình và hệ phương trình Các bài toán cân bằng tổng quát dẫn đến việc áp dụng và giải phương trình, hệ phương trình, điều kiện tồn tại nghiệm của hệ phương trình cũng được coi như là điều kiện để có điểm cân bằng thị trường

+ Thời lượng 2 tín chỉ, được giảng dạy ở học kì I của năm thứ nhất

Học Phần Toán cao cấp 2:

+ Đối với học phần Toán Cao Cấp II, nội dụng của học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về phép tính vi phân của hàm một biến, hàm hai biến, tích phân của hàm một biến, các bài toán tối ưu trong kinh tế Các bài toán về sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng, các bài toán về sự lựa chọn tối ưu của nhà sản xuất, các bài toán xác định hàm cận biên như lợi ích cận biên, chi phí cận biên, doanh thu cận biên cũng như các ý nghĩa tác động biên của các biến kinh tế trong cả kinh tế vi

mô và vĩ mô là rất cần thiết Kiến thức này cung cấp một cách nhìn khoa học về

Trang 9

kinh tế và quản trị kinh doanh, với việc phân tích sự thay đổi của yếu tố theo nhiều yếu tố khác, có áp dụng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế

+ Thời lượng 2 tín chỉ, được giảng dạy ở học kì II của năm thứ nhất

3.2 Một số thành phần cơ bản của kĩ năng nghề nghiệp cần được hình thành và rèn luyện trong dạy học học phần Toán cao cấp cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh

Để đề xuất một số thành phần cơ bản của kĩ năng nghề nghiệp (KNNN) cần hình thành cho SV ngành QTKD thông qua dạy học môn Toán cao cấp cần dựa vào một số cơ sở sau:

+ Yêu cầu của thực tiễn nghề nghiệp: hệ thống những KNNN cần thiết và nhu cầu

sử dụng TCC trong hoạt động thực tiễn của người đang hành nghề QTKD

+ Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của ngành QTKD: Hệ thống KNNN trong CĐR cho SV ngành QTKD

+ Mục tiêu và chương trình giảng dạy của TCC

Chúng tôi đề xuất những các phần cơ bản của KNNN cần rèn luyện cho SV ngành QTKD trong dạy học môn TCC như sau:

1.KN sử dụng ngôn ngữ Toán học trong hoạt động QTKD

2.KN mô hình hóa toán học cho tình huống trong thực tiễn QTKD

3 KN giải quyết vấn đề và ra quyết định trong QTKD

4 KN phân tích định tính và định lượng

5 KN phân tích mô hình

Việc cụ thể hóa chuẩn đầu ra của ngành QTKD cho môn TCC là cơ sở để xây dựng một số tình huống dạy học tích hợp nhằm góp phần phát triển năng lực nghề nghiệp cho SV ngành QTKD thông qua dạy học môn Toán cao cấp

3.3 Vị trí kiến thức của chủ đề trong môn học

Đối với SV ngành QTKD, chủ đề “Ứng dụng đạo hàm trong Quản trị kinh doanh” được học tập trong nội dung học phần Giải tích và được giảng dạy ở học kì

Trang 10

hai cho SV năm thứ nhất Khi đó SV đã được học xong học phần TCC 1,Tin học

và đã hoặc được học song hành với một số môn cơ sở ngành

4 Một số tình huống dạy học tích hợp trong dạy học chủ đề “Ứng dụng đạo hàm trong Quản trị kinh doanh”

4.1 Tình huống 1: Bài toán tối ưu trong quản trị kinh doanh

+ Một số kĩ năng cần rèn luyện cho SV thông qua dạy học tình huống là:

- Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ toán học

- Kĩ năng mô hình hóa một tình huống thực tiễn

- Kĩ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định

+ Khi giải quyết vấn đề chứa đựng trong tình huống, SV cần phải huy động nhiều kiến thức khác nhau:

- Kiến thức về hàm số; đạo hàm; qui tắc tìm cực trị; khái niệm cực trị địa phương và cực trị toàn bộ

- Kiến thức cơ bản của kinh tế như: hàm cầu, hàm doanh thu, hàm chi phí, hàm lợi nhuận

+ Nội dung và các hoạt động chứa đựng trong tình huống:

Nội dung: Một cửa hàng bán 200 đầu máy đĩa CD/tuần với giá $350/ chiếc Thông

tin từ cuộc khảo sát thị trường cho biết nếu người mua được giảm $10/chiếc, thì số lượng đầu đĩa bán gia tăng thêm 20 chiếc/tuần[6]

a Tìm hàm cầu và hàm doanh thu của cửa hàng

b Để tối đa hóa doanh thu thì cửa hàng cần đưa ra mức giảm giá là bao nhiêu?

HĐ 1: Nhắc lại một số kiến thức có liên quan

+Gọi p(x) là giá bán trên mỗi đơn vị sản phẩm mà công ty qui định nếu nó bán được

x đơn vị sản phẩm

+ p(x) là hàm cầu

+ Nếu công ty bán được x đơn vị sản phẩm với giá bán mỗi đơn vị sản là p(x) thì tổng doanh thu sẽ là

Ngày đăng: 05/08/2017, 03:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w