1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc thị nghè

93 514 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích độ nhạy cho thấy dự án nhạy với các biến số về phí nước thải, mức tăng tỷ lệ nước cấp, lộ trình tăng giá nước.. Do đó, luận văn được hình thành nhằm đánh giá tính khả t

Trang 1



PHAN CHÂU MỸ

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG

MÃ SỐ: 60.31.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.TS DAVID O DAPICE

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14 tháng 6 năm 2012

Tác giả luận văn

Phan Châu Mỹ

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Quản lý dự án vệ sinh môi trường lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã cung cấp

số liệu dự án để tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các anh, chị cùng khoá học MPP3 - Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học của Chương trình

Trân trọng cảm ơn,

Trang 4

TÓM TẮT

Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có chỉ hai Nhà máy xử lý nước thải, đó là nhà máy

xử lý nước thải Bình Hưng Hòa, nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Các nhà máy này chỉ

xử lý được một phần lượng nước thải của người dân thành phố Hồ Chí Minh, lượng nước thải còn lại chủ yếu đổ trực tiếp ra hệ thống sông, rạch của thành phố làm ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân Trước tình hình đó, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã quy hoạch một số nhà máy xử lý nước thải trên địa bàn thành phố để cải thiện tình trạng ô nhiễm của sông, rạch; trong số đó có Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè Tổng mức đầu tư của dự án ước tính khoảng 340 triệu USD, trong đó vốn ngân sách 10% và 90% còn lại dự kiến vay Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á Kết quả phân tích tài chính cho NPV tổng đầu tư là -135,713 triệu USD, NPV chủ đầu tư là - 96,291 triệu USD, dự án không khả thi về mặt tài chính

Kết quả phân tích độ nhạy cho thấy dự án nhạy với các biến số về phí nước thải, mức tăng tỷ lệ nước cấp, lộ trình tăng giá nước Dự án nếu được điều chỉnh một trong các biến

số này thì dự án sẽ khả thi về mặt tài chính

Kết quả phân tích kinh tế cho NPV là 457,850 triệu USD, dự án khả thi về mặt kinh

tế

Vậy trên quan điểm nền kinh tế thì đây là một dự án tốt, mang lại nhiều lợi ích cho

xã hội, góp phần vào tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên để dự án được triển khai thực hiện thì nhà nước cần có chính sách để điều chỉnh một số yếu tố cần thiết

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.1 Lý do hình thành dự án 1

1.1.2 Lý do hình thành luận văn 4

1.2 Mục tiêu của đề tài 5

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.4 Phạm vi của luận văn 5

1.5 Bố cục đề tài 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7

2.1 Giới thiệu dự án 7

2.1.1 Cơ sở pháp lý dự án 7

2.1.2 Sơ lược dự án 7

2.1.3 Mục tiêu của dự án 7

2.1.4 Nguồn vốn của dự án 8

2.1.5 Công nghệ cho dự án 8

2.2 Khung phân tích 10

2.2.1 Phương pháp luận của phân tích kinh tế 10

2.2.2 Phương pháp luận của phân tích tài chính 11

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KINH TẾ 13

3.1 Mục tiêu 13

3.2 Xác định tỷ giá hối đoái kinh tế 13

3.3 Lợi ích kinh tế của dự án 14

3.3.1 Lợi ích kinh tế từ mức sẵn lòng chi trả phí nước thải của hộ gia đình 14

Trang 6

3.3.2 Tiết kiệm chi phí không hút bể tự hoại: 16

3.3.3 Tiết kiệm chi phí không xây bể tự hoại: 18

3.3.4 Tiết kiệm chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ trên địa bàn quận 2 18

3.4 Chi phí kinh tế dự án 19

3.4.1 Hệ số chuyển đổi CF: 19

3.4.2 Chi phí đầu tư kinh tế: 21

3.4.3 Chi phí hoạt động 22

3.5 Một số thông số khác 22

3.5.1 Chỉ số lạm phát 22

3.5.2 Chi phí vốn kinh tế 23

3.6 Phân tích độ nhạy và rủi ro 25

3.6.1 Phân tích rủi ro 25

3.6.2 Xác định các biến rủi ro 25

3.6.3 Phân tích độ nhạy 25

3.6.4 Kết quả phân tích độ nhạy 28

3.6.5 Phân tích mô phỏng Monte Carlo 28

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 30

4.1 Các cơ sở xác định chi phí dự án 30

4.1.1 Chi phí vốn vay 30

4.1.2 Chi phí đầu tư ban đầu 31

4.1.3 Chi phí hóa chất, chi phí O&M 31

4.2 Các cơ sở xác định doanh thu dự án 31

4.3 Nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn 31

4.4 Báo cáo ngân lưu 32

4.5 Tính toán phân tích tài chính 32

4.5.1 Theo quan điểm tổng đầu tư 32

4.5.2 Theo quan điểm chủ đầu tư 32

4.6 Phân tích độ nhạy và rủi ro 33

4.6.1 Xác định các biến rủi ro 33

4.6.2 Phân tích độ nhạy một chiều 33

4.6.3 Phân tích độ nhạy hai chiều 37

Trang 7

4.6.4 Phân tích kịch bản 40

4.6.5 Phân tích mô phỏng Monte Carlo 41

4.7 Phân tích kết quả 42

4.8 Phân tích phân phối 43

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VÀ KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 48

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

VNĐ : Việt Nam đồng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010: 14

Bảng 2:Tổng giá trị mức sẵn lòng chi trả phí nước thải 16

Bảng 3: Tốc độ gia tăng số căn nhà 17

Bảng 4: Chi phí hút bể tự hoại 17

Bảng 5: Chi phí xây bể tự hoại 18

Bảng 6: Chi phí xử lý nước thải trong hệ thống xử lý nước thải công suất 100 m3/ngày 19

Bảng 7: chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ 19

Bảng 8: Bảng tổng hợp giá tài chính (Pf), kinh tế (Pe), hệ số chuyển đổi (Cfi), phí thưởng ngoại hối (FEP) và tỷ giá hối đoái 22

Bảng 9: Tỷ lệ lạm phát Hoa Kỳ kể từ năm 2011 23

Bảng 10: Ngân lưu ròng kinh tế Đơn vị tính: triệu USD 24

Bảng 11: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi tăng/giảm vốn đầu tư 10% 25

Bảng 12: kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi tỷ lệ lạm phát USD 26

Bảng 13: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi lộ trình tăng giá nước 26

Bảng 14: NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi mức sẵn lòng chi trả phí nước thải 27

Bảng 15: NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi tăng tỷ lệ nước cấp 28

Bảng 16: chi phí đầu tư ban đầu 31

Bảng 17: doanh thu từ phí nước thải 33

Bảng 19: Kết quả NPV tài chính và IRR khi tăng/giảm vốn đầu tư: 33

Bảng 18: Báo cáo ngân lưu 34

Bảng 20: Kết quả NPV tài chính và IRR khi thay đổi tỷ lệ lạm phát USD 35

Bảng 21: Kết quả NPV tài chính và IRR khi thay đổi phí nước thải 35

Bảng 22: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi lộ trình tăng giá nước 36

Bảng 23: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi mức tăng tỷ lệ nước cấp 37

Bảng 24: Kết quả phân tích độ nhạy giữa biến số phí nước thải và mức tăng tỷ lệ nước cấp 38

Bảng 25: Kết quả phân tích độ nhạy giữa biến số phí nước thải và lộ trình tăng giá nước giai đoạn 2026-2045 39

Bảng 26: Kết quả phân tích độ nhạy giữa biến số lộ trình tăng giá nước giai đoạn 2026-2045 và mức tăng tỷ lệ nước cấp 40

Trang 11

Bảng 27: Kết quả phân tích kịch bản 41 Bảng 28:Kết quả phân tích phân phối 43

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1: Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè 1

Hình 2: Các vị trí lấy mẫu nước mặt 2

Hình 3: Các kết quả chính về nồng độ BOD 3

Hình 4: Lưu vực quận 2 4

Hình 5: Các vị trí lấy mẫu nước mặt ở Quận 2 4

Hình 6: Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, lưu vực quận 2 và vị trí tuyến cống bao, vị trí nhà máy xử lý nước thải 8

Hình 7: Công nghệ kích cống ngầm 9

Hình 8: Kết quả mô phỏng Monte Carlo 29

Hình 9: Kết quả mô phỏng Monte Carlo 41

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

và thượng lưu sông Nhà Bè vào thời điểm triều cao và triều thấp tại các vị trí như trong hình 2

Hình 3 cho thấy chất lượng nước tốt tại vị trí NM10 – vị trí trên điểm hợp lưu Nhiêu Lộc – Thị Nghè và sông Sài Gòn, nhưng từ vị trí hợp lưu Nhiêu Lộc – Thị Nghè đến hợp lưu

Trang 14

sông Đồng Nai (đoạn hạ lưu sông Sài Gòn) thì chất lượng nước sông Sài Gòn giảm Điều này cho thấy chất lượng nước sông Sài Gòn đang bị ô nhiễm nặng

Hình 2: Các vị trí lấy mẫu nước mặt

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Công

ty tư vấn SCE (2012)

Quận 2 là một trong những quậncó tốc độ đô thị hóa nhanh Chất thải sinh hoạt đổ trực tiếp xuống lòng kênh, rạch gây bồi lấp, ách tắc dòng chảy và gây ô nhiễm tuyến kênh rạch ngày càng trầm trọng, ảnh hưởng đến môi trường và cuộc sống người dân Khảo sát chất lượng nước tại một số vị trí kênh, rạch của quận 2 như hình 5 hàm lượng BOD vượt quy chuẩn cho phép (BOD khảo sát là 10mg/l)

1.1.1.2 Chất lượng nước hạ lưu sông Sài Gòn và sông, kênh, rạch tương lai:

Để cải thiện tình trạng vệ sinh trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, TPHCM đang triển khai dự án Vệ sinh môi trường lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè Dự án này gồm các hợp phần như cải tạo hệ thống cống trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè ; xây dựng một tuyến cống bao hai bên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, xây dựng một trạm bơm có công suất là

của sông Sài Gòn; cải tạo kênh và bờ kè kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè

Dự án này được dự kiến hoàn thành trong năm 2012 Khi dự án này hoàn thành và đưa vào hoạt động thì chất lượng nước kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè sẽ được cải thiện, nước thải

Trang 15

được xả ra hai tuyến cống bao dọc kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, sau đó được dẫn về trạm bơm và thải ra sông Sài Gòn Nước thải khi đến trạm bơm chỉ được lọc rác nghĩa là công đoạn này sẽ lấy đi các chất thải rắn chủ yếu nhưng các tải trọng ô nhiễm khác như chất hữu

cơ, các chất rắn lơ lửng và vi khuẩn sẽ chỉ giảm đi nhưng không đáng kể Kết quả là, chất lượng nước của hạ lưu sông Sài Gòn vẫn bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và vi khuẩn…

Vì vậy, nước thải không được xử lý là một vấn đề quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng

và hệ thống sông, kênh, rạch của Thành phố Việc xây dựng nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè là nhu cầu cần thiết và hết sức cấp bách nhằm thu gom và xử lý nước thải nước thải lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, quận 2 trước khi đổ ra sông Sài Gòn

Trang 16

Hình 4: Lưu vực quận 2

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Công

ty tư vấn SCE (2012)

Hình 5: Các vị trí lấy mẫu nước mặt ở Quận 2

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Công

ty tư vấn SCE

1.1.2 Lý do hình thành luận văn

Theo quy hoạch tổng thể xây dựng của TPHCM đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 thì dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè là một trong những nhà máy góp phần cải thiện môi trường sống

Trang 17

của người dân TPHCM Việc đầu tư vào dự án không chỉ phù hợp với định hướng phát triển của TPHCM mà còn phải mang lại lợi ích về mặt kinh tế đối với quốc gia Do đó, luận văn được hình thành nhằm đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế và tài chính của dự án với kỳ vọng kết quả phân tích của đề tài làm nguồn tham khảo trong việc xem xét, đánh giá

và ra quyết định của UBND TPHCM trong việc đầu tư dự án đồng thời luận văn đưa ra những kiến nghị chính sách thiết thực cho nhà nước và các hỗ trợ của nhân dân đối với dự

án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè nói riêng và các nhà máy xử lý nước thải khác nói chung

1.2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá tính hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội của dự án đồng thời đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án trên quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu

tư Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đưa ra những gợi ý chính sách đối với dự án này

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau:

1/ Căn cứ vào mức sẵn lòng chi trả và các lợi ích kinh tế khác thì dự án có khả thi về mặt kinh tế hay không?

nước thì dự án có khả thi về tài chính hay không?

1.4 Phạm vi của luận văn

Đề tài phân tích ở mức độ nghiên cứu tiền khả thi dự án, về các mặt phân tích tài chính, kinh tế và xã hội Thông số đầu vào dựa trên số liệu của Nghiên cứu tiền khả thi của Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè và cập nhật những số liệu được công bố hiện hành, phân tích rủi ro có xét đến phân phối xác suất của các biến đầu vào, phân tích kinh

tế, xã hội có dựa trên hệ số chuyển đổi giá

1.5 Bố cục đề tài

Luận văn gồm 05 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương này nêu rõ lý do hình thành dự án, từ đó dẫn đến lý do hình thành đề tài, đồng thời đưa ra mục tiêu của đề tài, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi của đề tài

Trang 18

Chương 2: Tổng quan và phương pháp luận Chương này sẽ giới thiệu thông số chính của

dự án (cơ sở pháp lý, địa điểm xây dựng nhà máy, công suất nhà máy, cấu phần chính của

dự án, mục tiêu, nguồn vốn của dự án, công nghệ của nhà máy) và khung phân tích, phương pháp phân tích để làm cơ sở triển khai các chương tiếp theo của đề tài

Chương 3: Phân tích kinh tế dự án, tiến hành ước lượng các thông số kinh tế cho dự án, tính toán, phân tích các kết quả thu được và phân tích rủi ro

Chương 4: Phân tích tài chính, ước lượng các thông số tài chính cho dự án, lập dòng ngân lưu, từ đó tính toán, phân tích các kết quả thu được và phân tích rủi ro

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tổng kết những nội dung đã phân tích trong các chương trên, rút ra kết luận và những khuyến nghị chính sách cho dự án

Trang 19

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Giới thiệu dự án

Dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè dự kiến được xây dựng tại phường

hành chương trình chống ngập nước Thành phố (trực thuộc UBND TPHCM) làm chủ đầu

tư Dự án này bao gồm 02 hợp phần:

- Xây dựng một tuyến cống bao chuyển tải nước thải từ lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè đến nhà máy xử lý nước thải và thu gom nước thải từ quận 2

- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải để xử lý nước thải từ lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè

và quận 2

Thời gian thực hiện dự án trong 05 năm (2012-2016), trong đó 02 năm đầu (2012-2013) chủ yếu là giai đoạn chuẩn bị cho dự án như thiết kế và lập hồ sơ đấu thầu…, 03 năm tiếp theo (2014-2016) là giai đoạn thi công xây lắp tuyến cống bao, nhà máy và lắp đặt máy móc thiết bị Nhà máy dự kiến vận hành vào năm 2017

Chi phí đầu tư tính theo giá năm 2012:

Tổng chi phí 339,817 triệu USD

2.1.3 Mục tiêu của dự án

Việc đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè góp phần cải thiện

Trang 20

môi trường TPHCM bằng việc xử lý nước thải từ lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và quận

2, khi đó chất lượng nước tại hạ lưu sông Sài Gòn sẽ được cải thiện Ngoài ra, dự án này cũng góp phần cải thiện chất lượng nước sông, rạch ở quận2 và đặc biệt là khu vực Thủ Thiêm – nơi sẽ là khu vực mới về kinh tế và tài chính của TPHCM

Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè là nhà máy có công suất lớn nhất TPHCM nên có thể được xem là một mô hình mẫu và TPHCM sẽ học từ dự án này để thực hiện các

dự án vệ sinh tiếp theo trong tương lai

2.1.4 Nguồn vốn của dự án

Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè có tổng mức đầu tư khoảng 340 triệu USD, đầu tư với hình thức vốn ngân sách 10% và 90% còn lại sẽ vay của IDA – một tổ chức thành viên của WB và vay của ADB; dòng đời của dự án là 34 năm

Hình 6: Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, lưu vực quận 2 và vị trí tuyến cống bao, vị trí nhà

máy xử lý nước thải

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Công

Trang 21

nằm trong hố kích, một khiên đào ổn định được đưa vào đất thông qua hố kích và lỗ khoan sẵn Phương pháp này sẽ giảm thiểu được khối lượng vật liệu đào và vật liệu gia cố, hạn chế tối đa các rủi ro trong quá trình thi công, hạn chế diện tích chiếm dụng mặt đường để thi công (chỉ cần diện tích cho giếng bắt đầu và kết thúc)

Hình 7: Công nghệ kích cống ngầm

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Công

ty tư vấn SCE (2012)

2.1.5.2 Nhà máy xử lý nước thải

Bao gồm 2 dây chuyền xử lý: dây chuyền xử lý nước và dây chuyền xử lý bùn

- Dây chuyền xử lý nước:

Song chắn rác thô → trạm bơm → song chắn rác tinh → loại bỏ cát đá nhỏ → bể hiếu khí

Trang 22

trong thiết bị trao đổi nhiệt để duy trì nhiệt độ của các bể phản ứng Điện năng có thể được

sử dụng để đáp ứng các nhu cầu năng lượng điện của nhà máy mà không cần sử dụng điện lưới quốc gia

2.2 Khung phân tích

Dự án sẽ được phân tích và đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế và tài chính

2.2.1 Phương pháp luận của phân tích kinh tế

Phân tích kinh tế của dự án là đánh giá dự án trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, xác định lợi ích ròng của dự án mang lại cho nền kinh tế trên cơ sở các lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế giữa tình huống có và không có dự án Không có dự án, toàn bộ nước thải của lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè sẽ được đổ trực tiếp tại hạ lưu sông Sài Gòn, nước thải của lưu vực quận 2 sẽ được thải ra các sông, rạch trên địa bàn quận 2; có dự án thì toàn bộ nước thải của lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và lưu vực quận 2 sẽ được thu gom về nhà máy và

xử lý trước khi đổ ra hạ lưu sông Sài Gòn

Phân tích kinh tế dựa trên khung phân tích chi phí – lợi ích, đây là công cụ phân tích được

sử dụng để đánh giá tác động kinh tế, nhằm định giá trị hiện tại ròng về mặt kinh tế (ENPV) và suất sinh lợi nội tại kinh tế (EIRR)

Sử dụng ENPV để đánh giá tính khả thi dự án trên phương diện toàn bộ nền kinh tế Dòng ngân lưu thể hiện chi phí và lợi ích tại các thời điểm khác nhau trong suốt vòng đời của dự

án nên dòng ngân lưu phải được chiết khấu về cùng một thời điểm Một dự án được xem là tốt khi ENPV không âm với một suất chiết khấu thích hợp

ENPV được xác định bằng công thức sau:

34

0(1 )

i

i e

i i

r

C B

ENPV

Trong đó:

ENPV: giá trị hiện tài ròng kinh tế

Bi: lợi ích kinh tế của dự án ở năm thứ i

Ci: chi phí kinh tế của dự án ở năm thứ i

re: suất chiết khấu kinh tế

EIRR là suất chiết khấu làm cho ENPV của dự án bằng 0 Cùng với ENPV, EIRR cũng là một tiêu chí để lựa chọn dự án Dự án được chọn khi EIRR lớn hơn hoặc bằng chi phí cơ hội kinh tế của vốn

Trang 23

Đầu ra của dự án là nước thải được xử lý Về mặt tài chính thì nguồn thu của dự án là mức phí mà các hộ gia đình phải trả cho nước thải được xử lý Mức phí này do nhà nước quy định Vì vậy, nó vừa không phản ánh mức phí theo quy luật cung cầu (tức là thị trường) vừa không phản ánh lợi ích kinh tế mà dự án tạo ra

Vì vậy, phương pháp ước lượng lợi ích kinh tế của dự án là ước lượng mức sẵn lòng chi trả cho việc xử lý nước thải và giá trị tiết kiệm chi phí nguồn lực nếu dự án được ra đời Cụ

- Lợi ích từ mức sẵn lòng chi trả phí nước thải

- Tiết kiệm chi phí không xây bể tự hoại

- Tiết kiệm chi phí không hút bể tự hoại

- Tiết kiệm chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ trên địa bàn quận 2

Ngoài ra, dự án còn tạo ra một lợi ích kinh tế nữa là việc cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng sống của người dân Tuy nhiên, lợi ích kinh tế này không được lượng hóa, vì vậy không được tính trong mô hình thẩm định kinh tế

Để tạo ra được những lợi ích trên thì dự án cần phải được đầu tư và vận hành Do đó, chi phí của dự án bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí nguyên vật liệu vận hành (trong đó lớn nhất là chi phí hóa chất) và chi phí vận hành, bảo dưỡng

Về ước lượng giá trị kinh tế cho các chi phí này (Ci) được thực hiện trên cơ sở chuyển đổi chi phí tài chính thành chi phí kinh tế dựa trên các hệ số chuyển đổi tương ứng trong đó có tính tới biến dạng của thị trường

2.2.2 Phương pháp luận của phân tích tài chính

Phân tích tài chính là đánh giá dự án trên quan điểm tổng đầu tư và cơ quan thực hiện, dựa vào phân tích dòng tiền bằng việc ước tính lượng tiền mặt mà dự án có thể tạo ra trừ đi lượng tiền mặt để có thể duy trì hoạt động dự án chiết khấu về giá trị hiện tại, xác định lợi ích ròng dự án mang lại về mặt tài chính

Các phân tích tài chính và kinh tế có đặc điểm tương tự nhau Cả hai đều dự toán về lợi ích thuần của một dự án đầu tư trên cơ sở sự khác biệt trong các tình huống có hay không có

dự án Tuy nhiên, khái niệm về lợi nhuận ròng về tài chính không giống như lợi ích kinh tế thuần Trong khi lợi nhuận ròng về kinh tế chỉ ra giá trị thực tế của một dự án đối với nền kinh tế, lợi nhuận ròng về tài chính cung cấp công cụ đo khả năng chi trả về mặt tài chính

Trang 24

của dự án và chủ đầu tư thực hiện dự án

Tương tự như phân tích kinh tế, phân tích tài chính cũng sẽ sử dụng hai tiêu chí NPV tài chính và IRR tài chính để đánh giá dự án Dự án được xem là khả thi về mặt tài chính khi NPV tài chính không âm với một suất chiết khấu thích hợp và IRR tài chính lớn hơn hoặc bằng suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được

NPV tài chính được xác định bằng công thức sau:

34

0 (1 )

i

i f

i i

r

C B

FNPV

Trong đó:

FNPV: giá trị hiện tài ròng tài chính

Bi: doanh thu của dự án ở năm thứ i

Ci: chi phí tài chính của dự án ở năm thứ i

rf: suất chiết khấu tài chính

Dựa vào các hoạt động thực tế của nhà máy xử lý nước thải hiện hữu (như nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng) cũng như các quy định hiện hành và công nghệ được thiết kế cho nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè, luận văn xác định doanh thu và chi phí tài chính của dự án

Lợi ích tài chính của dự án bằng doanh thu từ hoạt động xử lý nước thải Cụ thể, doanh thu tài chính hằng năm của dự án bằng phí nước thải do nhà nước quy định nhân với lượng nước thải xử lý Chi phí tài chính của dự án bao gồm chi phí đầu tư, chi phí hóa chất, chi phí vận hành, bảo dưỡng

Dự án được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong suốt vòng đời Do vậy, dự án không có hạng mục ngân lưu ra là thuế thu nhập doanh nghiệp đồng thời khấu hao sẽ không có tác động đến ngân lưu tài chính của dự án

Trang 25

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KINH TẾ 3.1 Mục tiêu

Phân tích lợi ích và chi phí trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế Việc phân tích này để xem xét lợi ích dự án mang lại và chi chí dự án gây ra cho nền kinh tế, nếu lợi ích lớn hơn chi phí thì chứng tỏ dự án được thực hiện sẽ cải thiện phúc lợi kinh tế, nếu ngược lại thì không nên lựa chọn dự án đầu tư

3.2 Xác định tỷ giá hối đoái kinh tế

Tỷ giá hối đoái được sử dụng trong phân tích tài chính được gọi là tỷ giá hối đoái chính thức Tỷ giá này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (Ngân hàng nhà nước Việt Nam) Tuy nhiên, đối với phân tích kinh tế, tỷ giá hối đoái áp dụng phải phản ánh chi phí

cơ hội của ngoại tệ mà dự án sử dụng hay tạo ra

Hệ số điều chỉnh tỷ giá hối đoái được xác định bằng phương pháp thâm hụt ngoại tệ giai đoạn 2001 – 2010 với công thức tính toán như sau:

Trong đó:

AER: Tỷ giá hối đoái điều chỉnh

OER: Tỷ giá hối đoái chính thức (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định)

n T

C H

ngạch xuất khẩu) (xem bảng 1)

n: số năm lấy số liệu thống kê, tối thiểu >=5 năm

Chi tiết số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 xem Bảng 1.1 Phụ lục 3

→ Hệ số điều chỉnh tỷ giá HAE = 1,050

Trang 26

Tỷ giá hối đoái chính thức1: OER = 20.860 VNĐ/USD

Phí thưởng ngoại hối FEP = 1- HAE = 4,98%

Bảng 1: Số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010:

Năm Tổng kim ngạch nhập khẩu (C t ) Tổng kim ngạch xuất khẩu (T t ) C t /T t

3.3 Lợi ích kinh tế của dự án

3.3.1 Lợi ích kinh tế từ mức sẵn lòng chi trả phí nước thải của hộ gia đình

Tổng giá trị mức sẵn lòng chi trả phí nước thải = mức sẵn lòng chi trả phí nước thải x lưu lượng nước thải

3.3.1.1 Mức sẵn lòng chi trả phí nước thải

Phí nước thải được xác định dựa trên giá nước sạch Hiện nay, lộ trình giá nước sạch năm

2012, năm 2013 được UBND TPHCM quy định tại Quyết định 103/2009/QĐ-UBND ngày

Ngoài ra, dự thảo lộ trình giá nước sạch từ năm 2014 đến năm 2025 đang được SAWACO trình Sở Giao thông Vận tải TPHCM xem xét, giá nước sẽ được tăng 10% so với giá nước năm trước Luận văn sẽ lấy dự thảo lộ trình giá nước này để làm thông số đầu vào của dự

1Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2012),“tỷ giá SGD NHNN”, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, truy cập ngày

01/4/2012 tại địa chỉ: http://www.sbv.gov.vn

Trang 27

50% giá nước sạch

Môi trường được tốt hơn, nước sông không còn bị ô nhiễm, thế hệ tương lai được thụ hưởng những lợi ích này không chỉ là ước muốn của người dân Philippinesmà còn người dân trên toàn thế giới Vì vậy, luận văn lấy tỷ lệ 50% giá nước sạch làm mức sẵn lòng chi trả của người dân TPHCM đối với việc xử lý ô nhiễm hạ lưu sông Sài Gòn và các sông, rạch ở quận 2

Chi tiết giá nước sạch (giá nước sạch được làm tròn đến đơn vị hàng trăm) và phí nước thải kinh tế xem tại Bảng 1.2 Phụ lục 3

3.3.1.2 Lưu lượng nước thải

Theo Quy hoạch tổng thể thoát nước thì lưu lượng nước thải hàng năm được tính toán bằng 90% lưu lượng nước cấp hàng năm và tốc độ tăng lưu lượng nước cấp hàng năm lưu vực

Từ mức sẵn lòng chi trả phí nước thải và lưu lượng nước thải từng năm, kết quả tổng giá trị

2UBND TPHCM (2010), Quyết định số 90/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của về điều chỉnh mức thu phí

bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn TPHCM.

3

ADB (2000), Report and recommendation of the president to the board of directors on proposed loans and

a technical assistance grant to the republic of the Philippines for the Pasig river environmental management and rehabilitation sector development program

4

Sawaco (2010), Dự thảo quy hoạch cấp nước TPHCM

Trang 28

mức sẵn lòng chi trả phí nước thải được tính toán trong bảng 2

Bảng 2:Tổng giá trị mức sẵn lòng chi trả phí nước thải

→ Chi tiết tổng giá trị mức sẵn lòng chi trả phí nước thải xem tại Bảng 1.4 Phụ lục 1

3.3.2 Tiết kiệm chi phí không hút bể tự hoại:

Tổng chi phí hút bể tự hoại = số căn nhà hiện hữu x chi phí hút bể tự hoại 1 căn nhà

3.3.2.1 Chi phí hút bể tự hoại một căn nhà:

Bể tự hoại trong các hộ gia đình được xem như công trình xử lý nước thải tại chỗ, do đó, việc quản lý vận hành, bảo dưỡng bể tự hoại phải đúng, nhất là điều kiện nước ta hiện nay, khi phần lớn nước thải, sau khi xử lý sơ bộ ở bể tự hoại, được xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận mà không qua bất kỳ một khâu xử lý nào tiếp theo Việc hiểu rõ và làm tốt công tác quản lý vận hành, bảo dưỡng bể tự hoại còn góp phần nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị và bảo vệ môi trường Bùn cặn trong bể tự hoại phải được hút theo chu kỳ từ một đến ba năm để tránh tình trạng bể bị rò rỉ làm ô nhiễm và nước ngầm thấm vào

Dung tích bể tự hoại đối với hộ gia đình riêng lẻ được xác định theo công thức sau:

V = N x V0

Trong đó:

N: số người trong một căn nhà

Số người trong một căn nhà được tác giả giả định là 4 người/căn nhà

Trang 29

Chi phí hút bể tự hoại hiện nay được tác giả khảo sát trực tiếp Công ty TNHH một thành

Vậy chi phí 1 lần hút bể tự hoại của 1 căn nhà là 700.000 x 2 = 1.400.000 VNĐ

3.3.2.2 Số căn nhà hiện hữu trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và quận 2

Theo thống kê của SAWACO về số căn nhà trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và quận

2 năm 2012 là 354.737 nhà Tốc độ gia tăng số căn nhà được xây mới dự kiến theo từng

Bảng 3: Tốc độ gia tăng số căn nhà

Chi tiết tổng số căn nhà từng quận xem Bảng 1.5 Phụ lục 1

Với số căn nhà theo thống kê năm 2012, tốc độ gia tăng như Bảng 3 và giả định rằng mỗi năm chỉ có 1/3 số căn nhà hiện hữu cần được hút bể tự hoại thì chi phí hút bể tự hoại được trình bày trong Bảng 4

Chi tiết chi phí hút bể tự hoại hàng năm xem Bảng 1.6 Phụ lục 1

Bảng 4: Chi phí hút bể tự hoại

Năm 2020 2025 2030 2035 2040 2045 Tổng số căn nhà 440.311 519.404 630.948 792.892 1.033.918 1.399.958 Chi phí hút bể tự

hoại (triệu USD) 10,078 11,127 12,285 13,564 14,975 16,534

5Công ty tư vấn SCE (2012), Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc –

Thị Nghè

Trang 30

3.3.3 Tiết kiệm chi phí không xây bể tự hoại:

Tổng chi phí xây bể tự hoại = số căn nhà xây mới x chi phí xây bể tự hoại một căn nhà

3.3.3.1 Chi phí xây bể tự hoại một căn nhà:

Bể tự hoại được xây dựng bằng gạch, bê tông cốt thép đúc sẵn hay bê tông cốt thép đổ tại chỗ hoặc chế tạo sẵn bằng các vật liệu như composit,… Bể tự hoại phải được xây dựng kín, khít, đảm bảo độ an toàn về mặt kết cấu công trình, ngay cả trong điều kiện chứa đầy nước hay không chứa nước, chịu tác động của công trình bên trên và lân cận, các phương tiện giao thông, đất và nước ngầm Bể tự hoại phải có ống thông hơi, dẫn lên cao trên mái nhà ít nhất 0,7 m để tránh mùi, khí độc hại Vì vậy, bể được hoại phải được thiết kế và xây dựng đúng tiêu chuẩn

tiếp các công ty xây dựng hiện nay khoảng 15.000.000 VNĐ/nhà

3.3.3.2 Số căn nhà xây mới trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và quận 2

Chi tiết tổng số căn nhà xây mới từng quận xem Bảng 1.5 Phụ lục 3 (đã bao gồm số căn nhà hiện hữu được xây lại)

Chi phí xây mới bể tự hoại được trình bày trong bảng 5

Bảng 5: Chi phí xây bể tự hoại

Năm 2020 2025 2030 2035 2040 2045 Tổng số căn nhà xây mới 15.788 21.207 29.579 42.662 63.285 95.997 Chi phí xây bể tự hoại

(triệu USD)

12,673 18,795 28,943 46,090 75,486 126,421

Chi tiết chi phí xây bể tự hoại hàng năm xem Bảng 1.6 Phụ lục 1

3.3.4 Tiết kiệm chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ trên địa bàn quận 2

Để xử lý nước thải trước khi đổ ra hệ thống sông, rạch của lưu vực quận 2 thì biện pháp thông thường là sử dụng hệ thống xử lý nhỏ như các trạm xử lư nước thải Hệ thống xử lý

/ngày bao gồm chi phí xây dựng trạm, chi phí điện, chi phí hóa chất, chi phí nhân công

Trang 31

Chi phí xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 1000 m3/ngày khoảng 100.000.000 VNĐ

và vòng đời là 10 năm, thời gian xây dựng là 1 năm

Chi phí điện và chi phí hóa chất được tác giả khảo sát các trạm xử lý nước thải nhỏ đang hoạt động trên địa bàn TPHCM

cần 2 nhân công/ngày (chia làm hai ca), tiền lương mỗi nhân công khoảng 2.500.000 VNĐ/tháng

Bảng 6: Chi phí xử lý nước thải trong hệ thống xử lý nước thải công suất 100 m3/ngày

STT Hạng mục Đơn vị Chi phí hàng năm

1 Chi phí xây dựng Triệu VNĐ 10

2 Chi phí điện Triệu VNĐ 11,5

3 Chi phí hóa chất Triệu VNĐ 0,1

4 Chi phí nhân công Triệu VNĐ 60

5 Tổng Triệu VNĐ 81,6

6 Chi phí xử lý 1 m3 nước thải VNĐ 81.600

7 Chi phí xử lý 1 m3 nước thải USD 3,912

Vậy chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ được trình bày trong bảng

7

Chi tiết chi phí xử lý nước thải lưu vực quận 2 xem Bảng 1.7 Phụ lục 1

Bảng 7: chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ

Năm 2020 2025 2030 2035 2040 2045 Chi phí xử lý nước

thải (triệu USD) 90,408 99,817 110,207 121,677 134,341 148,324

3.4 Chi phí kinh tế dự án

3.4.1 Hệ số chuyển đổi CF:

Hệ số chuyển đổi CF (hệ số CF là tỷ lệ giữa giá kinh tế và giá tài chính) để xác định giá kinh tế của dự án

Trang 32

3.4.1.1 Cơ sở lý luận tính toán hệ số chuyển đổi CF

Chi phí xây dựng, gồm chi phí cho hệ thống hạ tầng, móng, nhà, xưởng; hạng mục này sử dụng chủ yếu về các vật liệu sắt, thép, cát, đá, xi măng được sản xuất trong nước, không sử dụng hàng ngoại thương, nên hệ số CF=1

Chi phí mua sắm máy móc thiết bị, gồm chi phí cho các máy móc thiết bị lắp đặt vận hành cho nhà máy, hạng mục này sử dụng hầu hết là hàng nhập khẩu từ nước ngoài, dựa vào nhu cầu nội tệ, ngoại tệ của hạng mục này để tính toán ra tỷ phần ngoại thương

Chi phí quản lý dự án, chi phí này dùng chi trả cho nhân sự của chủ đầu tư thực hiện công việc quản lý dự án, nhân sự này hầu như là người Việt Nam, giả định hệ số CF=1

Chi phí tư vấn, gồm chi phí thuê tư vấn nước ngoài và tư vấn trong nước để thực hiện dự

án, dựa vào nhu cầu nội tệ, ngoại tệ của chi phí này để tính toán ra hệ số CF

Chi phí dự phòng, gồm các chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và yếu tố trượt giá; dựa vào nhu cầu nội tệ, ngoại tệ của chi phí này để tính toán ra hệ số CF

3.4.1.2 Tính hệ số chuyển đổi chi phí phần thiết bị nhà máy:

Giá tài chính gộp: 1

Thuế nhập khẩu: 5% (mức bình quân)

Thuế VAT: 10% (mức bình quân)

Tỉ phần phi ngoại thương: 95% (căn cứ vào tỉ trọng vốn đầu tư)

Phí thưởng ngoại hối: 4,98%

Trang 33

Thuế VAT: 10% (mức bình quân)

Tỉ phần phi ngoại thương: 70% (căn cứ vào tỉ trọng vốn đầu tư)

Phí thưởng ngoại hối: 4,98%

dự án là 36 ha, phần lớn là đất nông nghiệp, giá đất tài chính do nhà nước quy định đền bù

qua khảo sát giá đất tại dự án thuộc địa bàn phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2 thì giá đất trung

): 250.000

): 1.000.000

Hệ số chuyển đổi CF: 4

3.4.2 Chi phí đầu tư kinh tế:

Chi tiết chi phí đầu tư kinh tế nêu tại Bảng 1.8 Phụ lục 1

Bảng tổng hợp giá tài chính (Pf), kinh tế (Pe), hệ số chuyển đổi (Cfi), phí thưởng ngoại hối (FEP) và tỷ giá hối đoái được trình bày trong Bảng 8

Trang 34

Bảng 8: Bảng tổng hợp giá tài chính (Pf), kinh tế (Pe), hệ số chuyển đổi (Cfi), phí thưởng

ngoại hối (FEP) và tỷ giá hối đoái

Khoản mục Đơn vị Pf Pe CFi Chi phí ĐBGPMB Triệu USD 4,314 17,256 4,00

Chi phí xây dựng Triệu USD 159,800 159,800 1,00

Chi phí thiết bị Triệu USD 108,000 97,347 0,90

Chi phí quản lý dự án Triệu USD 20,085 20,085 1,00 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Triệu USD 3,323 3,163 0,95

Phí thưởng ngoại hối FEP % 4,98%

Tỷ giá hối đoái chính thức USD/VNĐ 20.860

Tỷ giá hối đoái điều chỉnh USD/VNĐ 21.898

Chi phí vận hành và bảo dưỡng (chi phí O&M): Theo Nghiên cứu tiền khả thi dự án, chi phí O&M hàng năm bằng 0,5% chi phí xây lắp và chi phí thiết bị Do đó, luận văn sử dụng chi phí O&M là hàng năm bằng 0,5% chi phí xây lắp và thiết bị

3.5 Một số thông số khác

3.5.1 Chỉ số lạm phát

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) dự báo về tỷ lệ lạm phát Hoa Kỳ nêu tại Bảng 9

Bảng 9 cho thấy tỷ lệ lạm phát USD sau năm 2013 được dự báo là 2%/năm, tác giả đề xuất chọn tỷ lệ lạm phát USD là 2%/năm cho cả dòng đời của dự án

Đồng tiền sử dụng trong phân tích dự án là USD Các đồng tiền khác được chuyển đổi sang USD

Trang 35

Chi phí vốn kinh tế đối với dự án khu vực công được đánh giá trên cơ sở chi phí cơ hội liên

Luận văn chọn chi phí vốn kinh tế là 8% dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Phi Hùng (2010), Ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn ở Việt Nam, luận văn MPP

3.6 Xác định ngân lưu kinh tế của dự án

Ngân lưu ròng kinh tế của dự án được xác định trong thời gian 34 năm, bắt đầu từ năm

2012 và kết thúc năm 2045; 05 năm đầu là giai đoạn thực hiện dự án, 29 năm tiếp theo là giai đoạn vận hành và bảo trì nhà máy Ngân lưu ròng kinh tế được tính toán dựa vào ngân lưu vào kinh tế trừ ngân lưu ra kinh tế

Ngân lưu vào kinh tế bao gồm

Ngân lưu ra kinh tế bao gồm

Ngân lưu ròng kinh tế được trình bày trong Bảng 10

6 Glenn P.Jekins & Arnold C.Harberger (1995),

Trang 36

Bảng 10: Ngân lưu ròng kinh tế Đơn vị tính: triệu USD

Năm

Ngân lưu vào Ngân lưu ra

Ngân lưu ròng Mức sẵn lòng chi

trả phí nước thải

Lợi ích tiết kiệm không hút và không xây dựng

bể tự hoại

Tiết kiệm chi phí

xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ

Chi phí O&M Chi phí hóa chất Chi phí đầu tư

Trang 37

Chi tiết ngân lưu ròng kinh tế nêu tại Bảng 1.9 Phụ lục 1

Những dự toán về lợi ích và chi phí trong phân tích kinh tế cùng với chi vốn kinh tế là 8%

sẽ đem lại kết quả về giá trị hiện tài ròng kinh tế (ENPV) và suất sinh lợi nội tại kinh tế như sau: ENPV = 1.302,592 triệu USD; EIRR danh nghĩa = 29,61%, EIRR thực = 27,07%

3.6 Phân tích độ nhạy và rủi ro

3.6.1 Phân tích rủi ro

Kết quả thẩm định trong mô hình cơ sở dựa vào những số liệu dự báo tương lai Tuy nhiên, những số liệu dự báo này lại chứa nhiều rủi ro nên có thể ảnh hưởng đến kết quả tính toán của dự án, dẫn đến quyết định sai lầm Để khắc phục nhược điểm sai số trong công tác dự báo, tác giả sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy Phân tích độ nhạy giúp xác định sự thay đổi của các biến quan trọng có thể làm ảnh hưởng lớn đến dự án qua các giá trị NPV

và IRR của dự án

3.6.2 Xác định các biến rủi ro

Dựa vào ngân lưu vào và ngân lưu ra của dự án, xác định các biến đầu vào quan trọng và

có ảnh hưởng đến kết quả dự án gồm vốn đầu tư, lạm phát, lộ trình tăng giá nước hàng năm, mức sẵn lòng chi trả phí nước thải, mức tăng tỷ lệ nước cấp

3.6.3 Phân tích độ nhạy

3.6.3.1 Tăng/giảm vốn đầu tư trong khoảng 10%

Vốn đầu tư của dự án có thể tăng do giá vật tư thiết bị tăng, các chính sách đơn giá định mức điều chỉnh tăng, thay đổi công nghệ; vốn đầu tư có thể giảm thường do tư vấn thiết kế với hệ số an toàn cao, tiêu chuẩn cao và khi thi công điều chỉnh giảm nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật… Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi tăng/giảm vốn đầu tư trong khoảng 10% được trình bày trong bảng 11

Bảng 11: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi tăng/giảm vốn đầu tư 10%

Vốn đầu tư -10% -5% 0% 5% 10% ENPV (triệu USD) 1.329,329 1.315,961 1.302,592 1.289,223 1.275,854 EIRR (%) 31,66% 30,60% 29,61% 28,70% 27,85%

Vốn đầu tư biến thiên nghịch biến với NPV và IRR, khi vốn đầu tư tăng/giảm trong biên

độ 10% thì NPV kinh tế và IRR kinh tế của dự án cũng giảm/tăng nhưng giá trị tăng/giảm này không làm ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án về mặt kinh tế

Trang 38

Vậy, NPV kinh tế ít nhạy với biến số vốn đầu tư

3.6.3.2 Thay đổi theo tỷ lệ lạm phát USD

Theo báo cáo số 09/228 tháng 7/2009 của IMF, lạm phát USD từ năm 2004 đến nay nằm trong biên độ 4%, và dự báo những năm sắp tới ổn định ở mức lạm phát USD là 2% Tác giả đề xuất phương án thay đổi tỷ lệ lạm phát USD trong biên độ từ 1%-5%, kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi tỷ lệ lạm phát USD được trình bày trong bảng 12

Bảng 12: kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi tỷ lệ lạm phát USD

Thay đổi tỷ lệ lạm phát 1% 2% 3% 4% 5% ENPV (triệu USD) 1.293,643 1.302,592 1.311,540 1.320,489 1.329,438 EIRR (%) 29,62% 29,61% 29,60% 29,59% 29,58%

Kết quả trên cho thấy tỷ lệ lạm phát USD biến thiên đồng biến với NPV kinh tế, nhưng nghịch biến với IRR kinh tế Khi lạm phát tăng, giá trị NPV kinh tế tăng, giá trị IRR kinh

tế giảm Tuy nhiên, sự biến thiên của chỉ số lạm phát cũng không ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án về mặt kinh tế

Vậy, NPV kinh tế ít nhạy với biến số lạm phát USD

3.6.3.3 Thay đổi lộ trình tăng giá nước hàng năm

Lộ trình tăng giá nước từ năm 2014 đến năm 2025 là 10%, từ năm 2026 đến 2045 là 1% Tuy nhiên, nếu lộ trình tăng giá nước này không được UBND TPHCM phê duyệt thì có ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án về mặt kinh tế hay không? Do đó, luận văn sẽ phân tích độ nhạy của lộ trình tăng giá nước như sau:

(1) giá nước không tăng từ năm 2014 đến năm 2045;

(2) giá nước tăng đều 1% từ năm 2014 đến năm 2045;

(3) giá nước từ năm 2014 đến năm 2025 tăng 1%, từ năm 2026 đến 2045 không tăng

Bảng 13: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi lộ trình tăng giá nước

Thay đổi lộ trình tăng giá nước (1) (2) (3)

ENPV (triệu USD) 1028,686 1065,856 1057,333 EIRR (%) 27,25 27,58 27,57

Kết quả cho thấy ENPV kinh tế vẫn dương và IRR kinh tế lớn hơn chi phí vốn kinh tế khi thay đổi lộ trình tăng giá nước Ngay cả trường hợp không tăng giá nước thì dự án vẫn khả thi về mặt kinh tế

Trang 39

Vậy NPV kinh tế ít nhạy với biến số lộ trình tăng giá nước

3.6.3.4 Thay đổi mức sẵn lòng chi trả phí nước thải

Mức sẵn lòng chi trả phí nước thải sử dụng trong phân tích kinh tế bằng 50% giá nước sạch Mức sẵn lòng chi trả này được dựa theo Nghiên cứu ADB về dự án xử lý ô nhiễm sông Pasig của nước Philippines Tuy nhiên, mức sẵn lòng chi trả này có thể thấp hơn vì một số người nghĩ rằng không thể trả nổi thêm chi phí nào khác, hoặc một số khác nghĩ rằng bảo vệ môi trường là trách nhiệm của Chính phủ, một số khác cho rằng chi phí thuế hiện nay mà họ trả đã quá cao Nói chung, số lượng người dân sẵn lòng chi trả và số lượng người không sẵn lòng chi trả tùy thuộc vào mỗi quốc gia Vì vậy, đối vười người dân TPHCM thì mức sẵn lòng chi trả đối với xử lý ô nhiễm sông Sài Gòn có thể thấp hoặc cao hơn Do đó, phân tích độ nhạy mức sẵn lòng chi trả phí nước thải với các khoảng 10%, 20%, 30%, 40%, 60% để xác định sự ảnh hưởng đối với dự án về mặt kinh tế Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi mức sẵn lòng chi trả phí nước thải được trình bày trong bảng 14

Bảng 14: NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi mức sẵn lòng chi trả phí nước thải

Thay đổi mức sẵn lòng

chi trả phí nước thải 10% 20% 30% 50% 60% ENPV (triệu USD) 960,893 1.046,318 1.131,742 1.302,592 1.388,016 EIRR (%) 25,94% 26,91% 27,84% 29,61% 30,46%

Kết quả trên cho thấy NPV kinh tế và IRR kinh tế đồng biến với mức sẵn lòng chi trả phí nước thải của người dân Khi mức sẵn lòng chi trả phí nước thải tăng so với mức phí nhà nước quy định thì NPV kinh tế và IRR kinh tế tăng Ngay cả khi người dân không mong muốn tăng phí nước thải cao hơn mức phí nhà nước quy định thì dự án vẫn khả thi về mặt kinh tế

Vậy, NPV kinh tế ít nhạy với biến số mức sẵn lòng chi trả phí nước thải

3.6.3.5 Thay đổi mức tăng tỷ lệ nước cấp

Theo dự báo của Quy hoạch tổng thể cấp nước đang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì mức tăng tỷ lệ nước cấp hàng năm là 2,5% Tỷ lệ nước cấp hàng năm có thể tăng khi tỷ

lệ thất thoát nước giảm, mạng lưới cấp nước được mở rộng và tăng cường…Tuy nhiên, tỷ

lệ này chỉ là dự báo nên cần xem xét kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi tỷ lệ nước cấp không đạt được mức như dự báo Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi tỷ lệ nước cấp

Trang 40

dao động từ 0% đến 2,5% được trình bày trong bảng 15

Bảng 15: NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi tăng tỷ lệ nước cấp

Thay đổi mức tăng tỷ lệ

nước cấp 0% 1% 2,5% 4% 5% ENPV (triệu USD) 1181,798 1224,148 1302,592 1404,146 1488,404 EIRR (%) 28,96% 29,21% 29,61% 30,06% 30,38%

Kết quả cho thấy mức tăng tỷ lệ nước cấp hàng năm biến thiên đồng biến với NPV kinh tế

và IRR kinh tế Tuy nhiên, sự thay đổi của NPV kinh tế và IRR kinh tế không làm ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án về mặt kinh tế

Vậy, NPV kinh tế ít nhạy với biến số mức tăng tỷ lệ nước cấp

3.6.4 Kết quả phân tích độ nhạy

Thông qua kết quả phân tích độ nhạy cho thấy NPV kinh tế dự án hầu như không nhạy với các biến số dự báo tương lai chứa nhiều rủi ro

3.6.5 Phân tích mô phỏng Monte Carlo

Sử dụng chương trình phân tích rủi ro Crystal Ball để phân tích dự báo về NPV kinh tế, với các biến rủi ro là lạm phát, mức sẵn lòng chi trả phí nước thải, lộ trình tăng giá nước, mức tăng tỷ lệ nước cấp Kết quả phân tích mô phỏng thể hiện Hình 8

3.7 Phân tích kết quả

Phân tích kinh tế mô hình cơ sở, với suất chiết khấu 8%, thời gian phân tích 34 năm, kết quả NPV kinh tế bằng 1302,592 triệu USD, lớn hơn 0; IRR kinh tế theo giá thực bằng 27,07%, lớn hơn chi phí vốn kinh tế Kết quả phân tích mô hình kinh tế của dự án thỏa hai tiêu chí NPV ≥ 0 và IRR ≥ chi phí vốn kinh tế, do đó, dự án khả thi về mặt kinh tế

Ngoài ra, khi phân tích độ nhạy và rủi ro đối với các biến số dự báo tương lai như tổng vốn đầu tư, lạm phát, mức sẵn lòng chi trả phí nước thải, lộ trình tăng giá nước, mức tăng tỷ lệ nước cấp thì NPV kinh tế vẫn dương và IRR kinh tế vẫn lớn hơn chi phí vốn kinh tế; dự án luôn luôn khả thi về mặt kinh tế

Vậy về mặt kinh tế thì đây là một dự án tốt, dự án mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế cho

xã hội, do đó, nhà nước cần triển khai dự án trong thời gian sớm nhất

Ngày đăng: 04/08/2017, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 1 Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè (Trang 13)
Hình 2: Các vị trí lấy mẫu nước mặt - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 2 Các vị trí lấy mẫu nước mặt (Trang 14)
Hình 3: Các kết quả chính về nồng độ BOD - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 3 Các kết quả chính về nồng độ BOD (Trang 15)
Hình 4: Lưu vực quận 2 - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 4 Lưu vực quận 2 (Trang 16)
Hình 5: Các vị trí lấy mẫu nước mặt ở Quận 2 - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 5 Các vị trí lấy mẫu nước mặt ở Quận 2 (Trang 16)
Hình 6: Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, lưu vực quận 2 và vị trí tuyến cống bao, vị trí nhà - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 6 Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, lưu vực quận 2 và vị trí tuyến cống bao, vị trí nhà (Trang 20)
Hình 7: Công nghệ kích cống ngầm - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 7 Công nghệ kích cống ngầm (Trang 21)
Bảng 6: Chi phí xử lý nước thải trong hệ thống xử lý nước thải công suất 100 m 3 /ngày - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Bảng 6 Chi phí xử lý nước thải trong hệ thống xử lý nước thải công suất 100 m 3 /ngày (Trang 31)
Hình 8: Kết quả mô phỏng Monte Carlo - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 8 Kết quả mô phỏng Monte Carlo (Trang 41)
Bảng 17: doanh thu từ phí nước thải - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Bảng 17 doanh thu từ phí nước thải (Trang 45)
Hình 9: Kết quả mô phỏng Monte Carlo - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Hình 9 Kết quả mô phỏng Monte Carlo (Trang 53)
Bảng 1.7 Tiết kiệm chi phí xử lý nước thải nếu xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng lẻ - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Bảng 1.7 Tiết kiệm chi phí xử lý nước thải nếu xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng lẻ (Trang 78)
Bảng 2.4 Chi phí hoạt động - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Bảng 2.4 Chi phí hoạt động (Trang 86)
Bảng 2.7 Lịch nợ vay - Thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc   thị nghè
Bảng 2.7 Lịch nợ vay (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w