1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin

212 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 646,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Thị trường khoáng sản Việt Nam nói chung và thị trường trên thê giới nói riêng , than có thể được coi là một nguồn nhiên liệu chính phục vụ cho các ngành công nghiệp năng lượng. Trong những năm qua dưới dự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, ngành than đã có những đóng góp to lớn đối với sự phát triển kinh tê xã hội của đất nước. Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam đã chủ trương phát triển nghành than theo hướng phát triển bền vững, tăng sản lượng khai thác, nâng cao chất lượng than xuất khẩu, giảm tổn thất tài nguyên, an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo than cho nền kinh tế và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin là một đơn vị khai thác than hầm lò có quy mô lớn, với dây chuyền thiết bị sản xuất cơ giới hóa hoàn chỉnh từ khâu khai thác đến khâu tiêu thụ. Cùng với sự phát triển chung của tập đoàn, công ty cổ phần than Vàng Danh – vinacomin trong những năm gần đây luôn đạt mục tiêu phát triển ổn định và bền vững làm mục tiêu chung cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của mình, Công ty đã và đang tiếp tục phát huy truyền thống chủ động, sang tạo trong điều kiện sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao chất lượng than khai thác, nâng cao năng suất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho công nhân viên trong công ty. Với sự phát triển và cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường như ngày nay, yêu cầu đặt ra cho các Doanh nghiệp sản xuất là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, vừa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dung với chất lượng cao nhưng vẫn giảm được chi phí sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận. Để thực hiện điều này doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ hóa các hoạt động quản lý mọi yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh mà trong đó, việc lập kế hoạch sản xuất giúp cho doing nghiệp có thể định lượng được các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất , đảm bảo các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất được cung cấp đầy đủ còn lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm giúp các Doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động thị trường nhằm tạo ra các ưu thế cạnh tranh, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường bằng việc sử dụng các phương thức thị trường và giá bán hợp lý, tổ chức tốt hoạt động quảng cáo, xúc tiến và yểm trợ cho bán hang tạo ra lợi thế trong cạnh tranh mở rông thị trường hiện tại và chiếm lĩnh phát triển các thị trường mới. Vì vậy việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ là rất cần thiết. Đồ án gồm có 3 chương: Chương I: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin. Chương II: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin. Chương III: Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường khoáng sản Việt Nam nói chung và thị trường trên thê giới nói riêng , than có thể được coi là một nguồn nhiên liệu chính phục vụ cho các ngành công nghiệp năng lượng Trong những năm qua dưới dự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, ngành than đã có những đóng góp to lớn đối với sự phát triển kinh tê xã hội của đất nước Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam đã chủ trương phát triển nghành than theo hướng phát triển bền vững, tăng sản lượng khai thác, nâng cao chất lượng than xuất khẩu, giảm tổn thất tài nguyên, an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo than cho nền kinh tế

và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia

Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin là một đơn vị khai thác than hầm lò có quy mô lớn, với dây chuyền thiết bị sản xuất cơ giới hóa hoàn chỉnh từ khâu khai thác đến khâu tiêu thụ Cùng với sự phát triển chung của tập đoàn, công ty cổ phần than Vàng Danh – vinacomin trong những năm gần đây luôn đạt mục tiêu phát triển ổn định và bền vững làm mục tiêu chung cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của mình, Công ty

đã và đang tiếp tục phát huy truyền thống chủ động, sang tạo trong điều kiện sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao chất lượng than khai thác, nâng cao năng suất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho công nhân viên trong công ty

Với sự phát triển và cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường như ngày nay, yêu cầu đặt ra cho các Doanh nghiệp sản xuất là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, vừa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dung với chất lượng cao nhưng vẫn giảm được chi phí sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện điều này doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ hóa các hoạt động quản lý mọi yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh mà trong đó, việc lập kế hoạch sản xuất giúp cho doing nghiệp có thể định lượng được các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất , đảm bảo các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất được cung cấp đầy đủ còn lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm giúp các Doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động thị trường nhằm tạo ra các ưu thế cạnh tranh, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường bằng việc sử dụng các phương thức thị trường và giá bán hợp lý, tổ chức tốt hoạt động quảng cáo, xúc tiến và yểm trợ cho bán hang tạo ra lợi thế trong cạnh tranh mởrông thị trường hiện tại và chiếm lĩnh phát triển các thị trường mới Vì vậy việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ là rất cần thiết

Đồ án gồm có 3 chương:

Chương I: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin.

Trang 2

Chương II: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin

Chương III: Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty

cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin.

Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm về thực tiễn nên đồ án chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đươc sự chỉ bảo của các Thầy Cô

để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình để phục vụ cho công tác thực tiễn sau này

Em xin chân thành cảm ơn tới các Thầy Cô giáo trong khoa Kinh tế - quản trị kinh doanh

đã tạo điều kiện cho em thực hiện đồ án này Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô

Lê Thị Hường đã vô cùng tận tình, giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Vũ Thanh Thương

Trang 3

CHƯƠNG I:

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN.

Trang 4

1.1 Khái quát quá trinh hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Vàng Danh.

-Công ty cổ phần than Vàng Danh – viancomin là tiền thân mà Mỏ than Vàng Danh đượcthành lập theo quyết định số 262 –BCNNG- KB2 ngày 06/06/1964 của Bộ Công nghiệp nặng

-Ngày17/09/1996 bộ công nghiệp ( nay là Bộ Công Thương) có quyết định số

2604/QĐ/TCCB thành lập mỏ than Vàng Danh – Đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam ( nay là Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam )

- Ngày 01/10/2000 hội đồng quản trị Tổng công ty than Việt Nam ban hành quyết định số405/QĐ/HĐQT Của chủ tịch HĐQT về việc đổi tên mỏ than Vàng Danh thành công ty Than Vàng Danh

Ngày 08/11/2006 Hôi đồng quản trị Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam ký quyết định số 2458 QĐ/ HĐQT về việc đổi tên công ty than Vàng Danh thành công ty than Vàng Danh – TKV

Theo quyết định số 714/QĐ – HĐQT ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Hội đồng quản trị tập đoàn Công Nghiệp than- khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt triển khai cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên, công ty cổ phần than Vàng Danh đã thực hiện đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước Kể từ ngày 01/07/2008 Công ty than Vàng Danh – TKV chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với tên gọi “ Công ty cổ phần than Vàng Danh – TKV”

- Tên công ty và trụ sở giao dịch:

+ Tên công ty: Công ty cổ phần than Vàng Danh – vinacomin

+ tên giao dịch quốc tế: VIANCOMIN- VANG DANH COAL COMPANY

+ Địa chỉ: 185 – Nguyễn Văn Cừ - Vàng Danh – Uông Bí – Quảng Ninh

+Điện thoại: 0333853104 - Fax: 0333853120

+ Email: vangdanhcoal@vnn.vn website: vangdanhcoal.com

- Ngành nghề kinh doanh: giấy chứng nhận kinh doanh số 2203001477 ngày 01/07/2008:

+Khai thác , chế biến và tiêu thụ than và khoáng sản

+ Bốc xúc, vận chuyển than, đất đá

+ Chế tạo sửa chữa, phục hồi thiết bị mỏ, phương tiện vân tải và các sản phẩm cơ khí khác

+ Xây lắp các công trình mỏ,công nghiệp, dân dụng, giao thong

+ Đầu tư kinh doanh hạ tầng và bất động sản

Trang 5

+Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và bất động sản

+ Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy quản lý khai thác cảng, bến thủy + Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ ,khách sạn

+ Cung ứng lao động

+ Sản xuất nước tinh khiết

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư,thiết bị và hàng hóa

+ Cho thuê máy móc thiết bị phương tiện bốc xúc, vận tải

- Vốn điều lệ của công ty tính đến thời điểm 31/12/2016 là : 420.000.000.000 VND ( bốn trăm hai mươi tỉ đồng chẵn)

- Số cổ phần : 42.000.000( bốn mươi hai triệu cổ phần); mệnh giá mỗi cổ phần là ; 10.000đồng( mười nghìn đồng)

Bảng cơ cấu vốn điều lệ theo chủ sở hữu

Bảng(1-1)

nắm giữ(cổ phần)

Giá trị cổ phần nắmgiữ(đồng)

Tỉ lệ cổ phần nắmgiữ/ vốn điều lệ

1.2 Điều kiện vật chất - kĩ thuật của công ty cổ phàn Vàng Danh

1.2.1 Điều kiện địa chất tự nhiên1

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Công ty cổ phần than Vàng Danh nằm trong địa bàn hành chính phường Vàng Danh- Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh Vùng khoáng sản mà công ty khai thác than nằmtrong dải than Yên Tử - Bảo Đài thuộc bể than Quảng Ninh, cách thành phố Uông Bí 14

km về phía Bắc, cách thành phố Hạ Long 50km về phía tây

- Vị trí tọa độ nhà nước năm 1972

X : 37.000 ÷ 40.500

Y: 371.000 ÷ 377.500

Trang 6

- Ranh giới trên mặt

 Phía Bắc giới hạn bởi đường phân thủy dãy núi Bảo Đài - Yên Tử

 Phía Nam giáp khu dân cư phường Vàng Danh

 Phía Tây giáp khu mỏ Nam Mẫu

 Phía Đông giáp khu mỏ Uông Thượng

- Diện tích khu mỏ theo báo cáo thăm dò khoảng 23 k

1.2.1.2 Địa hình

Khu mỏ Vàng Danh thuộc phần Đông Nam của dãy núi Bảo Đài - Yên Tử, địa hìnhcao tập trung ở phía Bắc khu mỏ và thấp dần về phía Nam Đỉnh cao nhất ở khu vựcVàng Danh là đỉnh núi Bảo Đài cao trên 900m, đỉnh thấp nhất ở phía đông bắc cao 125m Các núi có sườn dốc trung bình có thể phân loại thành các dạng địa hình :

 Địa hình dốc và rất dốc: Bề mặt địa hình lộ các lớp đá cuội kết, sạn kết xen các lớp cát kết không chứa than, phân bố ở độ cao từ 500m đến 900m tạo thành những vách núi dốc và rất dốc phân bố ở phía bắc của khu mỏ Vàng Danh

 Địa hình dốc trung bình : Trong đó có phần lộ diện các vỉa than từ đứt gãy F.13 đến đứt gãy F.2 Đá lộ chủ yếu là các đá cát kết, bội kết , sét kết và cácvỉa than phân bố ở độ cao từ +150 500m, chiếm 80% diện tích khu mở Vàng Danh Địa hình có dạng bậc thang, sườn núi thoải, thường có độ dốc trung bình từ 15

 Địa hình thoải: Bao gồm các lớp đá thuộc phần móng của hệ tầng Hòn Gai như đá phiến xerixit - thạch anh, quaczit , được phân bổ ở độ cao từ +150m đến +100m Loại địa hình này tương đối bằng phẳng, thường là ở những thung lũng ở phía Nam và lưu vực của suối A,B

Trang 7

Các vỉa than ở khu mỏ Vàng Danh được phân bố trong các tập 1, tập 2 và tập 3 của phụ

hệ tầng Hòn Gai giữa Tập 1 và tập 3 có các vỉa than mỏng không ổn định, phần nhiều ở

dạng thấu kính không duy trì, không đạt chiều dày công nghiệp Tập 2 có chiều từ 6 đến 9vỉa than có chiều dày tương đối ổn định hầu hết đạt chiều dày công nghiệp Đặc tính các

vỉa than có giá trị công nghiệp từ vỉa 4 đến vỉa 8a như sau:

Bảng đặc điểm của các vỉa than có giá trị công nghiệp

3 Vỉa 6 15 - 26 Nằm trên vỉa 5 cách khoảng 45m đá váchvà đá trụ hầu hết là cát két

4 Vỉa 7 15-30 Nằm trên vỉa 6 khoảng 60m vách và trụ là sa thạch, có độ bền vững trung bình

Khu mỏ Vàng Danh đã phân tich 134 mẫu thành phần các nguyên tố trong than, hàm

lượng các nguyên tố được tổng hợp bảng sau:

Bảng thành phần các nguyên tố trong than

Bảng (1-3)

Trang 8

Thành phần hóa học Cacbon Hydro Nito Oxi Lưu huỳnh

- Thành phần các nguyên tố quý hiếm

Khu mỏ Vàng Danh đã lấy phân tích 275 mẫu quang phổ, các nguyên tố quý hiếm hầu

hết có mặt với hàm lượng nhỏ, nhiều nguyên tố chỉ thể hiện ở dạng vết

Bảng đặc tính của vỉa than

Độ tro( %)

Chất bốc(V%)

Nhiệt lượng(Kcal/kg)

TT(t/)

 Cấu tạo đất đá vay quanh

Vách trực tiếp của than là acgilit, chiều dày thay đổi từ 0,6 20m, trung bình từ 4 Tiếp

theo là Merrolit với chiều dày thay đổi từ 3 19,5m trung bình là 6,5m Vách cơ bản là sa

thạch, cuội kết, chiều dày thay đổi từ 8 ÷30m, trụ trực tiếp của các vỉa than thường là

Acgirit than, tiếp theo là Alevorolit

Bảng tính chất cơ lí của đất đá vây quanh

Bảng (1-5)

STT Tên nham thạch Độ kiên cố(T) Trọng lượng thể

tích(T/m3)

Cường độ khángnén(Kg/cm3)

Trang 9

1.2.1.5 Địa chất thủy văn của khu vực

* Nước mặt:

- Trong khu mỏ không có sông hồ, nước mặt được tập trung ở các con suối cắt qua khu

mỏ bao gồm các con suối G,F,H ở phía Tây; suối Uông Thượng ở phía đông;suối A,B,C ởtrung tâm khu mỏ; phía Nam các con suối trong vùng hợp lại chảy vào sông Uông

Thượng, đổ ra biển Các con suối phân nhánh nhiều, bắt nguồn từ phần địa hình cao của dãy núi Bảo Đài và cắt qua hầu hết các địa tầng chứa than.Lòng các con suối thường rộng

từ 3 ÷ 10m nằm trên địa hình dốc, lưu lượng suối phụ thuộc vào lượng mưa Sau trận mưa từ 30p đến 1h đồng hồ lưu lượng suối tăng lên rất nhanh; sau khi ngừng mưa từ 1 đến 5h lưu lượng nước giảm dần Theo tài liệu quan trắc cho thấy, lưu lượng lớn nhất về mùa mưa ở suối C là 1,277m3/s và suối F G H là 3.376m3/s Các con suối trong vùng có hướng chảy vuông góc với phương của các lớp đá trầm tích chứa than nên khi phần khai thác đi dưới lòng suối nằm trong diện ảnh hưởng sẽ bị nước suối thấm qua chảy vào lò rất

dễ gây sạt lở

- Qua phân tích thành phần hóa học nước thấy nước thường không màu, không mùi, không vị Độ Ph : 6 ÷ 8, tổng độ khoáng M = 0,03 ÷ 0,2 g/l

*Nước ngầm:

Địa tầng địa chất thủy văn từ trẻ đến già của khu mỏ được phân chia như sau:

- Nước trong trầm tích đệ tứ (G): thành phần nham thạch chủ yếu gồm cuộn sỏi ,cát,sét màu vàng nâu đến vàng nhạt,chúng được sắp xếp hỗn độn và phân bố trên hầu hết diện tích khu mỏ Các bồi tích được tập trung ở hạ nguồn thung lũng suối, chiều dày trầm tích thay đổi từ 0 ÷ 1m Ở phần phân bố trên cao không có nước, phần địa hình thấp có nước

về mùa mưa.Do chiều dày trầm tích mỏng nên nước mưa dễ dàng thấm qua cung cấp cho các tầng nước bên dưới Nhưng với khai thác hầm lò thì nước ở tầng này ít bị ảnh hưởng trực tiếp

-Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích trượt trên phụ điệp Hòn Gai trên T3(n-r)hg3

1.2.1.6 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành

- Công ty Cổ phần than Vành Danh là một trong số những đơn vị đúng đầu tập đoàn vềsản lượng khai thác than hầm lò Sau 50 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã sản xuấttrên 33 triệu tấn than nguyên khai, được Nhà nước tặng thưởng 16 huân chương Lao

Trang 10

và địa phương Đặc biệt trong năm 2003, Công ty vinh dự được Nhà nước phong tặngdanh hiệu Anh hùng lao động trong thời kì đổi mới.

1.2.2 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin

Hiện tại Công ty Cổ phần thanVàng Danh đang áp dụng hai công nghệ khai thácthan là công nghệ khai thách hầm lò và công nghệ khai thác lộ thiên, trong đó công nghệkhai thác hầm lò giữ vai trò chủ đạo

1.2.2.1 Công nghệ khai thác hầm lò, đào lò chuẩn bị sản xuất

Là công nghệ khai thác thủ công kết hợp cơ giới hóa, chủ yếu bằng phương phápkhoan, nổ mìn để tách than ra khỏi khối khoáng sản, sản phẩm sau công nghệ được gọi làthan nguyên khai, dòng than này thông qua hệ thống máng trượt, băng tải nằm trong lòchợ tự trượt theo độ dóc xuống để hệ thống máng cào băng tải vận tải tại các chân lò và

đổ vào bunke chứa

* Công nghệ khai thác hầm lò

-Đào lò XDCB-Đào lò CBSX

Trang 11

Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất hầm lò

Tàu điệncần vẹt

Xegoòng

Mángcào

Khai

thác

Bunke nhàmáy tuyến

Tàu điện

Xe goòng

Trang 12

1.2.2.2 Công nghệ khai thác lộ thiên

Là công nghệ khai thác bao gồm khoan nổ, xúc tốc bằng máy bốc xúc than gồm xúcđất đá, vận tải đến bãi thải

Hình 1-4: Sơ đồ công nghệ khai thác lộ thiên

Với sơ đồ công nghệ của khai thác than hầm lò cũng như khai thác than lộ thiên chophép công ty chủ động hoàn thành trong việc khai thác than không bị phụ thuộc vào cácyếu tố bên ngoài; do Công ty quản lý đồng bộ từ khâu khai thác than nguyên khai đến khithan sạch được giao cho khách hàng

Vận tải thanVận tải đất đá

Xả xuốngtoa xe hoặckho chứa

Băng tảiTuyển

xoáy lốc,lọc ép

Băng tải,sàng sơ bộ

Quang lật

hoặc

máy xúc

Trang 13

Hình 1-5: Sơ đồ công nghệ sàng tuyển

Tại nhà máy tuyển than thông qua dây truyền công nghệ sàng tuyển.Tùy yêu cầu phẩm chất mà khách hàng yêu cầu, chủng loại than, thương phẩm thị trường tại nhà máy tuyển than được sàng theo chu trình của tuyển 16,2k Than thành phẩm được đưa vào các Bunke chứa của nhà máy tuyển

Một số sản phẩm được đưa vào kho chứa thông qua hệ thống vận tải, bằng otô, máy xúc

Quá trình tiêu thụ sản phẩm

- Hiện nay tập đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam đã chỉ đạo 3 đơn vị thành viên có nhiệm

vụ tiêu thụ sản phẩm cho cả tập đoàn tại khu vực Uông Bí- Quảng Ninh là công ty kho vận Đá Bạc – Vinacomin

- Như vậy,với một số đồ công nghệ khép kín, cộng với việc sắp xếp, bố trí kết hợp máy móc thiết bị, nhân lực thích hợp tạo ra điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển nhanh chóng về sản lượng Công ty luôn chủ động trong sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường,sản lượng than sản xuất cong ty trong những năm qua có mức độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Ngoài ra công ty còn tận thu bã sàng, bố trí lao động tận thu than cụ vừa tạo việc làm và thu nhập cho người lao động nhàn dỗi trên địa bàn và tăng doanh thu cho công ty

1.2.3 Trình độ trang thiết bị kỹ thuật công ty

- Từ các số liệu của phòng cơ điện, ta có bảng thống kê máy móc thiết bị chủ yếu dùng

vào quá trình sản xuất chính, phụ trợ công ty đến ngày 31/12/2016

- Ngoài số liệu máy móc thiết bị đã được thống kê còn một còn số máy móc thiết bị khác phục vụ cho nhu cầu của quá trình sản xuất, quản lý như: Thiết bị động lực,thiết bị truyềndẫn, thiết bị điện, máy tính vv

- Qua bảng thống kê cho thấy máy móc thiết bị của công ty là lớn, có thể đáp ứng nhu cầu kinh doanh ở quy mô lớn Tuy nhiên so với quá trình khai thác của nước khác thì những máy móc thiết bị hiện đại như Combai đào lò còn ít, hơn nữa máy Combai còn bị hỏng cần phải sửa chữa hoặc thay thế Bên cạnh đó máy móc thiết bị không được sử dụng, chờ thanh lý tương dối nhiều Công ty lên có kế hoạch bổ sung, thay thế thiết bị đểkhông ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

Bảng thống kê máy móc thiết bị của công ty

Trang 15

21 Máy khoan TAMROCK Cái 1 1

1.3.Các điều kiện kinh tế - xã hội Công ty Cổ phần than Vàng Danh

1.3.1 Tình hình tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất

1.3.1.1 Tập trung

Công ty gồm 3 khu vực sản xuất chính là khu Cảnh Gà, khu Tây Vàng Danh và khu Giềng Vàng Danh Trong đó 2 khu vực chính là khu Cảnh Gà và khu Tây Vàng Danh Nhưng sản lượng tâp trung chủ yếu ở khu Tây Vàng Danh Do đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty tập trung ưu tiên đầu tư các nguồn lực vào khu vực này và coi đó là khu vực chủ lực

1.3.1.2 Trình độ chuyên môn hóa

- Chuyên môn hóa đòi hỏi doanh nghiệp cần có kế hoạch phối hợp sản xuất giữa các đơn

vị phù hợp để tận dụng tối đa năng lực sản xuất của các đơn vị, nâng cao hiệu quả sản

Trang 16

để phục vụ cho quá trình khai thác, quá trình sản xuất Công ty cổ phần than Vàng Danh không ngừng đổi mới công nghệ khai thác, bố trí lao động và tổ chức lao động mang tính chất di truyền theo từng khâu, từng công đoạn sản xuất Công ty bố trí phân xưởng khai thác, vận chuyển, chế biến hợp lý cho sản xuất được liên tục, nhịp nhàng và những người

có chuyên môn làm việc cùng với nhau để nâng cao tay nghề cũng như năng suất lao động

- Bộ phận tổ chức chính công ty được chia làm 3 bộ phận thực hiện 3 nhiệm vụ khác

nhau, gồm bộ phận khai thác lộ thiên, bộ phận khai thác hầm lò và bộ phận sàng tuyển Trong bộ phận khai thác hầm lò Công ty lại tổ chức thành 2 bộ phận nhỏ, một chuyên đào

lò, một chuyên khai thác Ngoài ra các bộ phận phụ và phụ trợ được tổ chức chuyên mônhóa như nghành phục vụ ăn uống, phan xưởng vận tải lò

1.3.1.3 Tình hình hợp tác sản xuất

- Đối với Công ty Cổ phần than Vàng Danh, tuy trong giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh có ghi nghành nghề kinh doanh, xong nghành nghề chính của công ty lại là khai thác chế biến Do đó để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nghành cụ thể:

- Công ty hợp tác về phía sau với các doanh nghiệp cung cấp yếu tố đầu vào như Tập đoàn ĐIện Lực, Công ty cơ điện Uông Bí

- Công ty hợp tác phái trước với khách hàng tiêu thụ mà khách hàng tiêu biểu là công ty Kho Vận Đá Bạc- Vinacomin Việc tiêu thụ tạ công ty Kho Vận Đá Bạc là do Tập đoàn chỉ định xong hai bên vẫn hợp tác với nhau để lên các kế hoạch chi tiết,cụ thể Ngoài ra, công ty hợp tác với các đơn vị khác nhau

- Trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị –Vinacomin, Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh trong việc giao thầu khai thác than, hay với các doanh nghiệp khác để cho huê các nguồn lực như TSCD, nguồn nhân lực…

- Nằm trên vùng công nghiệp với nhiều nhà máy, doanh nghiệp như: Nhà máy điện Uông

Bí, Công ty CP cơ khí Mạo Khê, Xí nghiệp vật tư - vận tải Hòn Gai , vì vậy công ty luôn có những chính sách quan hệ và đối ngoại hợp tác với tất cả các bạn hàng, các nhà cung cấp sản phẩm cho công ty để đạt đến hiệu quả kinh tế cao nhất, hợp tác hai bên cùng

có lợi

- Nhìn chung, cùng với xu hướng của các đơn vị trong ngành, trình độ phân công lao động xã hội của Công ty Cổ phần than Vàng Danh đã đạt được những thành tựu đáng kể Điều này góp phần mang lại thành công cho doanh nghiệp, để doanh nghiệp có được những thành tựu như ngày hôm nay

Trang 17

1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động

1.3.2.1 Tổ chức quản lý

Hiện nay, Công ty than Vàng Danh thực hiện công tác tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Cơ cấu này phù hợp với điều kiện khai thác mỏ, phát huy đầy

đủ hơn ưu thế chuyên môn hóa ngành nghề theo chức năng của từng đơn vị, tạo khung hành chính vững chắc cho quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty hiện nay bao gồm:

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, tất cả các cổ dông có quyền quyết định những vấn đềthuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Pháp luật và Điều lệ của công ty quy định

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty có toàn quyền nhân doanh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lơi của Công

ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên dám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty

- Ban kiểm soát: Là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chế dộ hạch toán, hoạt động của hệ thông kiểm tra và kiểm soát nội bộ của công ty Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại Hội Đồng Cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt dộng của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Giám đốc công ty: Do Hội đồng quản trị Tập đoàn Vinacomin bổ nhiệm Giám đốc là người đứng đầu và là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Các Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc quản lý điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công hoắc ủy quền của Giám đốc thực hiện nhiệm vụ được giao Công ty có 5 Phó giám đốc: 1 Phó giám đốc kỹ thuật, 1 Phó giám đốc an toàn, 1 Phó giám đốc đầu tư, 1 Phó giám đốc cơ điện vận tải,

Trang 18

- Giám đốc Công ty: Điều hành chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và trực tiếp phụ trách công tác: tổ chức cán bộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực; tổ chức lập các phương án kinh tế điều hòa vốn kinh doanh; phụ trách công tác mua bán vật tư, thiết bị,tài chính và tiêu thụ sản phẩm – trựctiếp chỉ đạo các phòng ban: TCLD, VP-TĐ, KH; là chủ tich hội đồng thi đua, nâng bậc lương, tuyển dụng, xây dưng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm trình HĐQT Công ty.

- Phó giám đóc kỹ thuật: Tham mưu giúp GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ và toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật công nghệ khai thác hầm lò và lộ thiên

- Phó giám đốc đầu tư: Tham mưu chỉ đạo tiến hành công tác đàu tư mua sắm trang thiết bị cũng như cơ sở hạ tầng để tổ chức đầu tư trong sản xuất

- Phó giám đốc sản xuất: Tham mưu giúp GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ về toàn bộ công tác sản xuất của công ty Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện tốt

kế hoạch tháng, quý cả về số lượng, chất lượng, tiêu thụ Chỉ đạo công tác địnhmức lao động Điều hòa lao động ở các phann xưởng để thực hiện mục tiêu kế hoạch

- Phó giám đóc an toàn: Phụ trách các vấn đề an toàn, thông gió của công ty

- Phó giám đốc cơ điện – vận tải: Tham mưu giúp GĐ và chịu trách nhiệm trước

GĐ về toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật cơ điện của công ty, trực tiếp phụ trách các phòng Cơ Điện – Vận tải, Cơ tuyển

- Kế toán trưởng: Phụ trách phòng TK – KT – TC, tổ chức thực hiện đúng

nguyên tắc tài chính của công ty

Chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban, phân xưởng của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG C.TY

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ C.TY

Trang 19

-Các PX Sản xuất (30): Khối khai thác và khối đào lò;

-Các PX Sản xuất (11): Các đơn vị dây chuyền, mặt bằng;

-Các PX phục vụ (02);

Hình 1-6: Sơ đồ tổ chức

bộ máy của Công ty cổ phần than Vàng Danh- Vinacomin năm 2016

1 Phòng Kỹ thuật - Khai thác: Tham mưu, giúp việc cho GĐ trong việc tổ chức, quản lý, chỉ đạo và kiểm tra công tác kỹ thuật, công nghệ mỏ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty trong từng kỳ kế hoạch

2 Phòng Trắc địa – Địa chất: Tham mưu giúp GĐ về tổ chức, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra công tác trắc địa – địa chất đẻ thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, XDCB và phục vụ đời sống của công ty

3 Phòng Cơ điện : Tham mưu ,giúp việc cho Giám Đốc trong tổ chức, quản lý , hướng dẫn , kiểm tra công tác cơ điện , mạng tin học để thực hiện nhiệm vụ SXKD , XDCB và phục vụ đời sống của công ty Tham mưu giúp giám đốc trong công tác quản lí các thiết

bị ô tô , xe máy và cầu đường bộ, cầu đường sắt…

4 Phòng an toàn : Tham mưu giúp GĐ thực hiện chủ trương , biện pháp về tổ chức , kiểm tra , giám sát công tác AT-BHLĐ của công ty theo quy định

5 Phòng đầu tư mỏ : Tham mưu cho GĐ tổ chức , quản lý công tác đầu tư xây dựng , bảo vệ và phòng chống sự cố môi trường của công ty theo quy định của pháp luật , Là

Trang 20

đầu mối tham mưu giúp GĐ công ty – chủ đầu tư quản lý thực hiện các thủ tục đầu tư các

dự án mỏ của công ty theo quy định của pháp luật

6 Phòng điều độ sản xuất : Tham mưu giúp GĐ trong việc chỉ huy điều hành dây chuyền sản xuất , kiểm tra , giám sát việc thực hiện quy phạm về kĩ thật an toàn trong sảnxuất kinh doanh của các đơn vị trog công ty

7 Phòng Cơ tuyển : Tham mưu , giúp việc cho GĐ tổ chức, quản lí thực hiện công tác:quản lí , vận hành , sữa chữa , lắp đặt toàn bộ máy móc , thiết bị cơ điện nhà máy tuyển than , PX chế biến than và điều hành cung cấp nước khu vực Vàng Danh

8 Phòng Thong gió và thoát nước Mỏ : Tham mưu , giúp việc cho GĐ qunr lí , chỉ đạothực hiện công tác : thông gió ỏ , kiểm soát khí mỏ , thoát nước mỏ , giải quyết sự cố và công tác sáng kiến trong Công ty

9 Phòng Tiêu thụ -KCS : Tham mưu , giúp việc cho GĐ trong việc quản lí , tổ chức thực hiện công nghệ sàng tuyển , chế biến , nghiệm thu than , kiểm tra chất lượng than , tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của công ty

10 Phòng Tổ chứ lao động : Tham mưu giúp GĐ quản lí , chỉ đạo thực hiện công tác

tổ chức cán bộ , đào tạo , bồi dưỡng nguồn nhân lực , lập định mức hao phí lao động , tiền lương à giả quyết các chế độ chính sách đối với người lao động trong công ty theo quy định cảu pháp luật

11 Phòng Kế hoạch : Tham mưu , giúp việc cho GĐ trong lĩnh vực quản lí công tác

kế hoạch , quản lí chi phí , hợp đồng kinh tế phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật

12 Phòng Thống kê – kế toán – tài chính : Tham mưu giúp GĐ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và kế toán trưởng cấp trên về các công việc thuộc lĩnh vực kế toán , tài chính , thống kê

13 Phòng vật tư : Tham mưu giúp GĐ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc toàn bộ công tác quản lí và cung ứng vật tư, phụ tùng thiết bị đáp ứng đầy đủ , kịp thời nhu cầu sản xuất theo quy định của pháp luật

14 Phòng Thanh tra- Pháp chế à Kiểm toán nội bộ : Tham mưu , giúp việc cho GĐ kiểm tra tính hợp pháp , hợp lí , hợp lệ trong sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực: tổ chức sản xuất , hợ đồng kinh tế , đầu tư xây dựng , hạch toán kinh tế , ban hành các văn bản pháp quy , kiểm toán báo cáo tài chính ( nội bộ) theo quy định của pháp luật , đồng

Trang 21

thời đề xuất các biện pháp xử lí trong phạm vi chức năng , nhiệm vụ quyền hạn được giao

15 Phòng BV-QS : Tổ chức các lực lượng bảo vệ tuần tra , bảo vệ các vị trí sản xuất của công ty , tổ chức thanh tra , kiểm tra các vụ việc xảy ra trong nội bộ công ty Đảm bảo an ninh trật tự trong khai trường sản xuất và các khu vực do công ty quản lý Thực hiện nghĩa vụ quân sự của CBCNV trong công ty

16 Văn phòng thi đua : Tham mưu trước Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác quản ly hành chính , văn thư và thi đua tuyên truyền

17 Trạm Y tế : Xây dựng kế hoạch khám sức khỏe , quản lý , chỉ đạo , kiểm tra , thực hiện công tác y tế , chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên định kì

Các đơn vị sản xuất : Gồm 30 đơn vị thuộc khối khai thác và đào lò ( Các phân xưởngkhai thác than , đào lò ) , 11 đơn vị dây chuyền , mặt bằng và 2 đơn vị làm công tác phục

vụ

1.3.2.2 Tổ chức sản xuất

Quản đốc phân xưởng

Nhân viên

thống kê

Tổ SX ca1

Tổ SX ca2

Tổ SX ca3

Tổ SX cơđiện

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức quản lý cấp phân xưởng

Trang 22

- Sơ đồ bộ máy phân xưởng của công ty được thể hiện trong hình 1-7 Qua hình ta thấy

bộ phận sản xuất của Công ty được chia thành các phân xưởng , mỗi đơn vị sản xuất đều được bố trí nhân viên thống kê theo dõi về quá trình sản xuất của các phân xưởng Các phân xưởng được tổ chức thành các tổ , đội sản xuất chuyên môn phụ trách một công việcnhất định trong một lĩnh vực nhất định , đồng thời chịu sự chỉ huy và nhận nhiệm vụ của Trung tâm chỉ huy sản xuất của công ty các tổ , đội được chia ra các kíp sản xuất , hoạt động luân phiên trong các ca sản xuất đảm bảo quá trình sản xuất được nhịp nhàng Các

tổ , đội sản xuất thực hiện nhiệm vụ của mình theo lệnh của cấp trên (các tổ ca 1,2,3 thực hiện công việc dưới sự chỉ đạo của các Phó quản đốc) , thực hiện chế độ báo cáo kết quả

và thực hiện sản xuất (thông qua sổ giao ca) với Quản đốc phân xưởng , đồng thời báo cáo với GĐ công ty thông qua phòng điều độ sản xuất Tùy theo từng trường hợp cụ thể ,

GĐ công ty sẽ căn cứ vào thông tin của phòng điều độ sản xuất và các phòng ban chức năng do quản đốc trực tiếp báo cáo hoặc sau khi trực tiếp kiểm tra , từ đó đưa ra quyết định để diều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.2.3 Chế độ làm việc

- Thời gian làm việc của công được quy định tại quyết định 188-1999QĐ-TTg của Thủ

tướng chính phủ và điều 68-81 của Bộ luật Lao động Quy định cụ thể như sau :

- Đối với bộ phận quản lý : Ngày làm việc 8 giờ (theo ca) hoặc 6 giờ (theo kíp) , tuần làmviệc 6 ngày nghỉ chủ nhật hoặc liên tục nghỉ lượt , không kể chế độ nghỉ lễ , tết mà Nhà nước quy định

- Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp : Công ty áp dụng chế độ làm việc 3 ca liên tục , thựchiện chế độ đảo ca ngược ( 3-2-1) nghỉ ngày chủ nhật ; công ty có phân xưởng D1 đào lò XDCB thực hiện chế độ làm việc liên tục 4 kip trên 1 ngày , nghỉ luân phiên đảo kip ngược (4-3-2-1) Thời gian nghỉ giữa ca cho cán bộ công nhân viên vào ban ngày là 30 phút trên 1 ca , ban đêm 45 phút trên 1 ca

* Thời gian làm việc chung của các đơn vị theo ca :

Ca 1: Từ 8 giờ đến 16 giờ

Ca 2 : Từ 16 giờ đến 24 giờ

Ca 3 : Từ 24 giờ đến 8 giờ sáng hôm sau

*Thời gian làm việc chung cho các đơn vị theo kíp :

Kíp 1: Từ 8 giờ đến 14 giờ

Kíp 2 : Từ 14 giờ đến 20 giờ

Trang 23

Kíp 3 : Từ 20 giờ đến 2 giờ sáng hôm sau

Kíp 4 : Từ 2 giờ đến 8 giờ sáng hôm sau

*Chế độ đảo ca của bộ phận sản xuất chính được thể hiện qua bảng 1-7 Trong đó A,B,C

lần lượt là các tổ sản xuất của công ty

Chế độ đảo ca của công nhân sản xuất chính

1.3.3 Tình hình xây dung và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

1.3.3.1.Cơ sở lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

− Công văn hướng dẫn về việc lập kế hoạch năm của Tập đoàn Vinacomin

− Căn cứ vào tình hình khai thác và tiêu thụ sản phẩm thực tế của công ty

− Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất trước của Công ty

− Năng lực sản xuất của các khâu sản xuất chính như: khoan nổ, bốc xúc, vận

chuyển, sàng tuyển

− Tình hình biến động về giá cả và nhu cầu than trên thị trường

1.3.3.2 Trình tự, phương pháp xây dựng kế hoạch

- Dưạ vào các căn cứ trên Công ty tiến hành lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho

năm tiếp theo Các chỉ tiêu cơ bản xuất phát từ tình hình thực hiện kế hoạch năm phân

tích và các hướng dẫn của Tập đoàn

- Khi lập kế hoạch, Phó giám đốc kỹ thuật và các phòng ban lien quan báo cáo trữ

lượng tài nguyên khai thác, tình hình tiêu thụ sản phẩm,… và các khả năng đáp ứng của

công ty để tiến hành lập kế hoạch sản xuất Sau khi lập xong, bản kế hoạch sẽ được

chuyển giao cho Giám đốc ký duyệt Khi đã được ký duyệt chính thức, đây sẽ là căn cứ

để cân đối tài chính, vật tư, lao động, tiền lương.

Trang 24

* Giai đoạn chuẩn bị: Dựa vào báo cáo thực hiện của các năm trước đó với kế hoạchtương ứng với các năm để tìm ra những nhược điểm, trên cơ sở đố đề ra những chi tiêutính toán cụ thể cho mỗi bộ phận và có biện pháp khắc phục.

*Bước 2: Lập kế hoạch bộ phận của kế hoạch năm bao gồm: Kế hoạch kỹ thuật-côngnghệ, kế hạch đầu tư và xây dựng cơ bản, kế hoạch doanh thu-chi phí, kế hoạch lao động-tiền lương và kế hoạch tài chính

* Bước 3: Triển khai thực hiện kế hoạch:

-Sau khi được Tập đoàn duyệt, phòng kế hoạch chịu trách nhiệm hoàn chỉnh lại báocáo lãnh đạo Công ty và gửi các phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ và các công trường phânxưởng làm căn cứ đẻ triển khai kế hoạch sản xuất, đồng thời lấy đó làm chỉ tiêu đánh giáhoạt động của đơn vị

-Kế hoạch được lập và duyệt vào khoảng thơi gian từ tháng 8 đến tháng 10 năm trước

và 6 tháng thực hiện quyết toán một lần Nếu có biến động lớn thì đều chỉnh lại sao chophù hợp với yêu cầu đòi hỏi của thị trường và tình hình sản xuất của công ty

1.3.3.3 Tình hình chỉ đạo thực hiện kế hoạch

- Trong thực tế, sản xuất kinh doanh của Công ty không tránh khỏi sự tăng giảm sảnlượng sản xuất và tiêu thụ Đôi khi vì nhu cầu thực tế của khách hàng mà Công ty phảiđiều chỉnh việc cung ứng nên kế hoạch lập ra không còn sát với thực tế và cần được điềuchỉnh để nhanh chóng thích ứng với nhu cầu thị trường

- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn lấy kế hoạch đã đặt ralàm mục tiêu phấn đấu Ngoài việc thực hiện kế hoạch đã lập, Công ty luôn xúc tiến côngtác marketing tìm kiếm thị trường, khách hàng mới để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sảnphẩm Hiện nay, công tác lập kế hoạch dẫ tạo ra được sự phối hợp đồng bộ với công tácchỉ đạo kế hoạch của Công ty Bên cạnh đó Công ty luôn có nhưng biện pháp thưởng phạtxứng đáng đối với những cá nhân và tập thể hoàn thành và hoàn thành vượt mức kếhoạch Vì vậy, tình hình thực hiện kế hoạch trong những năm vừa qua của công ty tươngđối tốt

1.3.3.4 Phương hướng xây dựng kế hoạch

- Trong những năm qua phương hướng xây dựng kế hoạch của Công ty là nâng cao sốlượng và chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tiến tới giảm giá thành,tăng thu nhập cho người lao động Do vậy, công tác lập kế hoạch luôn được đổi mới tạonên sự phối hợp giữa công tác lập và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

1.3.4 Tình hình sử dụng lao đông trong doanh nghiệp

- Việc tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động được Công ty áp dụng theo quy định của BộLuật Lao động và của Tập đoàn Vinacomin Lao động Công ty thường xuyên biến động

Trang 25

cả về số lượng lẫn chất lượng theo từng gia đoạn phát triển của Công ty với trên 1.500 laođộng khi mới thành lập, đến nay số lao động bình quân là 6.141 lao động Công ty đãphân công bố trí lao động theo đúng chuyên môn, đúng người, đúng việc nhằm đảm bảotrình độ chuyên môn hóa và khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc hiệu quả hơn.Bên cạnh đó, với việc áp dụng cơ giới hóa, công nghệ hiện đại như sử dụng công nghệchống lò bằng vi neo chất dẻo, bê tông cốt thép và lưới thép kết hợp bê tông phun, côngnghệ khai thác bằng giá chống thủy lục dạng thường và dạng khung ZH… vào sản xuấtcũng là một trong những yếu tố quyết định việc nâng cao năng suất, cải thiện điều kiệnlao động và mang lại hiệu quả sản xuất cho Công ty.

1.4 Phương hướng hoạt động của Công ty trong tương lai

* Mục tiêu chiến lược của Công ty

- Tăng cường công tác giáo dục tuyên truyền kết hợp với kiểm tra va kiểm tra đột xuấtvới các phân xưởng hầm lò, xây dựng quy chế, xử lý nghiêm các cán bộ, công nhânkhông tuân thủ thực hiện làm đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật cơ bản, kỹ thuật an toàn,biện pháp thi công

- Tiếp tục hoàn thiện công nghệ khai thác than bằng tổ hợp giàn chống 2 ANSH để đánhgiá hiệu quả của công nghệ này

- Tiếp tục áp dụng công nghệ chống bằng vi neo, cốt, thép, chất dẻo kết hợp với bê tongphun và triển khai đưa kíp nổ phi điện và áp dụng tại các lò đá khi có đủ điều kiện

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Sau 50 năm xây dựng và phát triển, với tinh thần đoàn kết khắc phục khó khăn.Công ty Cổ phần than Vàng Danh đã phát huy tính chủ động, sang tạo trong sản xuấtkinh doanh, từng bước khẳng định mình trong nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt.Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty có một số thuận lợi và khó khănnhư sau:

*Thuận lợi

- Khu vực Công ty Cổ phần than Vàng Danh-Vinacomin là một trong những khu vực cótrữ lượng than lớn, chất lượng than của Công ty tương đối tốt, tỷ lệ than cực cao, nhiệtlượng cao và có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước

- Công ty có cơ sở vật chất hạ tầng khá hoàn chỉnh, có dây chuyền công nghệ tương đốikhép kín từ khâu đào lò chuẩn bị đến khâu tiêu thụ sản phẩm

Trang 26

- Đội ngũ lao động lành nghề với bề dày kinh nghiệm nhiều năm trong nghề khai thác mỏ

là thế mạnh cửa Công ty, là nguồn nội lực giúp Công ty đứng vững trong điều kiện môitrường kinh doanh cạnh tranh và hội nhập mạnh mẽ hiện nay

*Khó khăn

- Giá cả thị trường hàng hóa trong nước và ngoài nước không ổn dịnh, lien tục chịu ảnhhưởng lớn đến khinh doanh của Công ty, đặc biệt là các vật tư chủ yếu như sắt thép, gỗchống lò, xăng dầu, điện năng và phụ tùng xe máy

- Công ty khai thác than hầm lò là chính nên chịu ảnh hưởng của tình hình địa chất.Hàng năm Công ty phải đầu tư khá nhiều vốn vào việc củng cố lại các đường lò cái, lòchuẩn bị sản xuất mà thực chất công việc này không đen lại hiệu quả SXKD, công táckhai thác ngày càng xuống sâu, quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn trong công tácthoát nước, thông gió, xúc bốc, vận tải… sẽ làm cho chi phí sản xuất và giá thành tănglên

- Khoáng sản phân bố trên diện tích rộng không đồng đều, điều kiện địa chất khu mỏphức tạp, có nhiều lớp đá kẹp gây khó khăn cho công tác khai thác, do đó tỷ lệ than thuhồi thấp

- Thiết bị sản xuất đã được sử dụng nhiều năm nên có những loại thiết bị đã lạc hậu, cầnphải đầu tư nhiều mới đáp ứng được yêu cầu sản xuất và sản lượng yêu cầu cho nhữngnăm tới

Những thuận lợi và khó khăn trên đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty hiện tại cũng như trong tương lai Để có thể phát triển và phát triểnbền vững, Công ty cần có những biện pháp phát huy lợi thế, khắc phục khó khăn để cóđược kết quả cũng như hiệu quả kinh doanh cao nhất

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH- VINACOMIN NĂM 2016.

Trang 27

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Vàng Danh năm 2016.

Trang 28

BẢNG CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP

Bảng 2-1

ST

TH2015

Trang 29

- Trong đó: doanh thu than Tr.đ 3.494.790,66 3.437.936,96 3.309.939,25 -184.851,41 -5,29 -127.997,70 -3,72

6 Doanh thu thuần về BH va CCDV Tr.đ 3.494.790,66 3.309.939,25 -184.851,41 -5,29 3.309.939,25

Trang 30

11 Hao phí vật tư chủ yếu

14 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 121.264,08 73.571,17 -47.692,91 -39,33

Trang 31

Qua bảng 2-1 ta thấy:

1. Sản lượng sản xuất

- Than nguyên khai năm 2016 là 3.303.864 tấn, tăng 41.480 tấn, ứng với tăng 1,27% so với năm 2015 và tăng 53.864 tấn, ứng với tăng 1,66% so với kế hoạch năm 2016 Than nguyên khai sản xuất có xu hướng tăng Trong đó, than khai thác hầm lò là cao nhất Và năm 2016 giảm 9.899 tấn, ứng với giảm 0,35% so với năm 2015 và tăng 35.028 tấn, ứng với tăng 1,26% so với kế hoạch năm 2016

- Than sạch thành phẩm năm 2016 là 2.774.142 tấn, giảm 29.626 tấn, ứng với giảm 1,06% so với năm 2015 và tăng 34.142 tấn, ứng với tăng 1,25% so với kế hoạch 2016

Nhận xét: Doanh nghiệp đưa ra kế hoạch về sản lượng sản xuất than nguyên khai và than

sạch thành phẩm của năm 2016 it hơn năm 2015, có thể do một số điều kiện về kĩ

thuật,sản xuất gặp khó khăn hoặc do tình hình tiêu thụ đang có vấn đề Kế hoạch đưa ra

đã được DN hoàn thành tốt, vượt chỉ tiêu, sản lượng chủ yếu vẫn là than nguyên khai,cụ thể là than khai thác hầm lò

Nhận xét: Lượng tiêu thụ năm sau đã giảm đi so với năm trước,kế hoạch đề

ra chưa thực hiện được, đồng thời, lượng tiêu thụ được chỉ khoảng một nửa

so với sản lượng sản xuất ra được

Trang 32

Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá môt cách toàn diện về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phải được tiến hành đồng thời,đảm bảo mối quan hệ mật thiết với nhau

để việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm luôn đảm bảo tính cân đối, nhịp nhàng, có tính đồng bộ nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng.

Để đánh giá một cách toàn diện và các mặt sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong mối liên

hệ chặt chẽ với thị trường và Nhà nước nhằm đánh giá quy mô sản xuất, sự cân đối và phù hợp của nó với tình hình thực tế để tìm ra tiềm năng và khả năng tận dụng chúng, từ

đó đưa ra kết luận quy mô sản xuất, tính cân đối và phù hợp với tình hình thực tế, tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ, cho phép xác định phương hướng chiến lược cho sản xuất kinh doanh trên các mặt số lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm

- Các chỉ tieu giá trị sản lượng là các chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giá khái quát hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện trong bảng 2-2

- Hiện nay để phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch và hạch toán kinh tế, việc phân tích giá trị sản lượng thường dùng các chỉ tiêu sau:

+ giá trí sản xuất

+ Tổng doanh thu

+ Lợi nhuận sau thuế

Về chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp ( GTSX ) ta có công thức tính sau:

Trong đó: + là sản lượng than sạch sản xuất, ( tấn )

+ P giá bán thực tế bình quân, đồng/ tấn

Trang 33

PHÂN TÍCH CHUNG SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BẰNG ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ

3 Giá bán bình quân của một tấn than Tr đồng 1,174,999.23 1,147,509.00 1,211,679.07 36,679.84 3.12 64,170.07 5.59

Trang 34

- Giá trị sản xuất thực hiện năm 2016 tăng 169.924,16 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,43% so với năm 2015 và tăng 273.818,59 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là7,34% so với kế hoạch năm 2016 đề ra.

- Sản lượng sản xuất thực hiện năm 2016 tăng 41.480 triệu đồng, tương ứng với tăng 1,27% so với năm 2015 và tăng 53.864 triệu đồng, tương ứng với tăng 1,66% so với kế hoạch năm 2016

- Tổng doanh thu thực hiện năm 2016 giảm 183.714,97 triệu đồng, tương ứng với giảm 5,25% so với thực hiện năm 2015 và giảm 170.416,26 triệu đồng, tương ứng với giảm 4,89% so với kế hoạch năm 2016 Chúng ta sẽ xem xét mức độ ảnh hưởng của Tổng doanh thu bởi 2 yếu tố là doanh thu than và doanh thu khác như sau

• So sánh giữa thực hiện 2016/ thực hiện 2015

+ Doanh thu than thực hiện năm 2016 giảm 184.851,39 triệu đồng, tương ứng với giảm 5,29% so với năm 2015 Hay ∆ = - 184.851,41 triệu đồng

+Doanh thu khác thực hiện năm 2016 tăng 1.136,42 triệu đồng, tương ứng với tăng 45,31% so với năm 2015 Hay ∆ = 1.136,42 triệu đồng

∆ TDT = ∆ + ∆

= - 184.851,41 +1.136,42 = - 183.714,99 triệu đồng

• So sánh giữa thực hiện 2016/ kế hoạch 2016

+ Doanh thu than thực hiện năm 2016 giảm 127.997,71 triệu đồng, tương ứng với giảm 3,72% so với kế hoạch năm 2016 Hay ∆ = -127.997,71 triệu đồng

+ Doanh thu khác thực hiện năm 2016 giảm 42.418,57 triệu đồng, ứng với giảm 92,09%

so vơi kế hoạch năm 2016.Hay ∆ = - 42.418,57 triệu đồng

 ∆ TDT = ∆ + ∆

= -127.997,71 – 42.418,57 = -170.416,26 triệu đồng

-Để xác định rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến Doanh thu than, ta liên hệ đến chỉ tiêu sản lượng than tiêu thụ và giá bán bình quân của một tấn than bằng phương pháp thay thế liênhoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu than

DTT =

Trong đó:+ DTT là Doanh thu than tiêu thụ, triệu đồng

+ là Sản lượng than tiêu thụ, tấn

+ là giá bán bình quân của 1 tấn than, triệu đồng/ tấn

 Xét doanh thu than thực hiện của năm 2015 và thực hiện 2016

= =

Ta có: =

Trang 35

 Như vậy, do giá bán bình quân 1 tấn than thực tê năm 2016 thay đổi so với năm

2015 cụ thể là tăng 36.679,84 trđ/tấn làm cho Doanh thu than tăng 100.198,1843 triệu đồng

+ Xét sự ảnh hưởng của cả 2 nhân tố là sản lượng than tiêu thụ và giá bán bình quân đến doanh thu than

 Như vậy, do sản lượng than tiêu thụ thực tế năm 2016 thay đổi so với kế hoạch

2016 cụ thể là giảm 264.303,67tấn làm cho Doanh thu than giảm 303.290,8401 triệu đồng

+ Xét sự ảnh hưởng của nhân tố giá bán bình quân đến doanh thu than

∆ = = -

= x = 2.731.696,33 x ( 1.211.679,07 – 1,147,509)

Trang 36

 Như vậy, do giá bán bình quân 1 tấn than thực tê năm 2016 thay đổi so với năm

2015 cụ thể là tăng 64,170.07 trđ/tấn làm cho Doanh thu than tăng 175.293,1447 triệu đồng

+ Xét sự ảnh hưởng của cả 2 nhân tố là sản lượng than tiêu thụ và giá bán bình quân đến doanh thu than

- Giá trị gia tăng của Công ty thực hiện được năm 2016 giảm so với năm 2015 là

27.801,24 triệu đồng và tương ứng với tỷ lệ giảm là 16,09% Điều này cho thấy phần đóng góp cho xã hội của công ty có xu hướng giảm

- Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 cũng giảm so với năm 2015 và giảm

36.844,65 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 39,39 % (Là do doanh thu giảm làm cho tổng doanh thu giảm )

Tóm lại: mặc dù điều kiện khai thác ngày càng khó khăn vì càng xuống sâu hơn và điều kiện tự nhiên - thời tiết khắc nghiệt hơn, công tác sản xuất và tiêu thụ gặp nhiều khó khănnhưng với sự cố gắng nỗ lực không ngừng của ban giám đốc là áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, đào lò điển hình là việc sử dụng cột chống thủy lực,giá thủy lực, giàn chống VINAALTA, giàn chống KDT, giá khung ZH trong lò chợ, máy đào lò cùng với đội ngũ công nhân, lao động, thợ lò có tay nghề Công ty Cp than Vàng Danh vẫn đạt được kết quả cao đem lại sản lượng sản xuất ngày càng cao cho Công ty

2.2.2Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp

Việc phân tích tình hình sản xuất sản phẩm ở công ty có nhiệm vụ đánh giá một cách toàndiện về mặt sản phẩm trong mối liên hệ với thị trường và với kế hoạch của nhà Nước nhằm:

- Đánh giá đúng quy mô sản xuất cân đối và phù hợp của nó với tình hình thực tế

- Tìm ra những tiền năng còn ẩn náu và khả năng tận dụng chúng

- Xác định phương hướng chiến lược cho sản xuất kinh doanh trên các mặt loại sản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm Nhằm đạt hiệu quả cao nhât

2.2.2.1 Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất bằng đơn vị giá trị

Trang 37

a Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng

- Để xác định được điều này, công ty đã nghiên cứu và dự báo thị trường, từ đó sản xuất

ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường gồm than TCVN và than TCCS Việc phân tích sẽ cho thấy được mối quan hệ giữa khối lượng sản xuất với việc dáp ứng nhu cầu thị trường về mặt hàng Các số liệu được phân tích trong 2-3 như sau:

Qua bảng 2-3 ta thấy: Than nguyên khai năm 2016 là 3.303.864 tấn, tăng so với năm

2015 tăng 41.480 tấn ( ứng với tỷ trọng tăng 1,27%) và tăng 53.864 tấn so với kế hoạch

đề ra ( ứng với tăng 1,66% ) Nhưng than sạch sản xuất lại giảm so với năm 2015 và giảm29.626 tấn ( giảm 1,06% ), và tăng 34.142 tấn ( ứng với tăng 1,25% )

-Trong cơ cấu sản phẩm than sạch sản xuất của Công ty đó thì than tiêu chuẩn Quốc gia chiếm tỉ trọng cao gần như tuyệt đối (Sản lượng than tiêu chuẩn Quốc gia năm 2015 là 2.616.045 tấn, chiếm tỷ trọng là 93,3%; kế hoạch năm 2016 là 2.537.000 tấn, chiếm tỷ trọng 92,59%; năm 2016 là 2.772.142 tấn, chiếm tỷ trọng 92,27) Như vậy là năm 2016 than tiêu chuẩn Quốc gia sản xuất của Công ty giảm 56.292 tấn ( ứng với tỷ lệ giảm là 2,15% ) so với năm 2015; và tăng 22.753 tấn ( ứng với tăng 0,9% ) so với kế hoạch năm

2016 Còn than TCCS năm 2016 sản lượng đạt 214.398 tấn, chiếm tỷ trọng thấp7,73% ; năm 2015 là 187.723 tấn, chiếm tỷ trọng 6,7%; kế hoạch năm 2016 là 203.000 tấn, chiếm

tỷ trọng là 7,41% Như vậy là năm 2016 than TCCS của Công ty tăng 26.666 tấn ( ứng với tỷ lệ tăng là 14,2% ) so với năm 2015; và tăng 11.389 tấn ( ứng với tăng 5,61% ) so với kế hoạch năm 2016

- Đối với than tiêu chuẩn Quốc gia thì than cám chiếm tỷ trong lớn nhất Cụ thể là:

+ Năm 2015 sản lượng là 2.278.381 tấn, ứng với 81,26% so với tổng than sạch sản xuất; đặc biệt là than cám 5a sản lượng là 1.471.225 tấn chiếm tỷ trọng 52,47% ; ứng với sản lượng 1.268.693 tấn; chiếm tỷ trọng thấp nhất là than cám 3a là 0,07% với mức sản lượng1.919 tấn

+ Năm 2016 sản lượng than cám là 2.166.057 tấn, ứng với tỷ trọng là 78,08% trong than sạch sản xuất, đặc biệt là than cám 5a sản lượng là 1.268.693 tấn, chiếm tỷ trọng 45,73%than sạch sản xuất, và chiếm tỷ trọng thấp nhất vẫn là than cám 3a sản lượng là 2.856 tấn,chiếm tỷ trọng 0,1%

 Như vậy sản lượng than cám năm 2016 giảm so với năm 2015 là 112,324 tấn (ứng với tỷ lệ giảm 4,93%) và tăng 24.057 tấn ( tương ứng tỷ lệ tăng 1,12%) so với năm

kế hoạch

Trang 38

+ Than cám 5a giảm so với năm 2015 là 202,532 tấn (tương ứng giảm 13,77%), và so với

kế hoạch thì tăng 45.693 tấn ( ứng với tăng 3,74%) Do than cám 5a chiếm tỷ trọng lớn nhất trong than sạch sản xuất và có chiều hướng giảm làm nguyên nhân chính làm giảm tổng sản lượng than sạch sản xuất tại công ty năm 2016

+ Than cám 3a năm 2016 tăng 937 tấn, ứng với tỷ lệ tăng là 48,83% so với năm 2015 Có

xu hướng tăng cả về sản lượng và tăng về tỷ trọng

Trang 39

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO MẶT HÀNG.

Tỉ trọng Sản lượng

Tỉ trọng

trọng

Chênh lệch Chênh

Ngày đăng: 04/08/2017, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-4: Sơ đồ công nghệ khai thác lộ thiên - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
Hình 1 4: Sơ đồ công nghệ khai thác lộ thiên (Trang 12)
Hình 1-6: Sơ đồ tổ chức - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
Hình 1 6: Sơ đồ tổ chức (Trang 19)
Bảng phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
Bảng ph ân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ (Trang 43)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT (Trang 46)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THEO THỜI  GIAN - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN (Trang 50)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THEO THỜI GIAN - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THEO THỜI GIAN (Trang 66)
Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ năm 2015 của doanh nghiệp. - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
Bảng ph ân tích tình hình tăng giảm TSCĐ năm 2015 của doanh nghiệp (Trang 81)
BẢNG PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TOÀN DOANH NGHIỆP - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TOÀN DOANH NGHIỆP (Trang 102)
BẢNG PHÂN TÍCH CHUNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO YẾU TỐ CHI PHÍ - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG PHÂN TÍCH CHUNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO YẾU TỐ CHI PHÍ (Trang 113)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM SẢN XUẤT TRONG NĂM CỦA DN - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM SẢN XUẤT TRONG NĂM CỦA DN (Trang 117)
BẢNG PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ GIẢM GIÁ THÀNH - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ GIẢM GIÁ THÀNH (Trang 120)
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 130)
Bảng thống kê và tính toán tình hình đảm bảo nguồn vốn theo tính ổn dịnh của nguồn tài - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
Bảng th ống kê và tính toán tình hình đảm bảo nguồn vốn theo tính ổn dịnh của nguồn tài (Trang 134)
Hình 3-1 : Sơ đồ quá trình lập kế hoạch giá thành sản phẩm than theo công đoạn - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
Hình 3 1 : Sơ đồ quá trình lập kế hoạch giá thành sản phẩm than theo công đoạn (Trang 168)
BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT TƯ ĐÀO LÒ THAN CHỐNG THÉP - Lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2017 tại Công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin
BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT TƯ ĐÀO LÒ THAN CHỐNG THÉP (Trang 173)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w