Ứng dụng mô phỏng trong nghiên cứu hệ thống sản xuất nước nóng dùng bộ thu NLMT kết hợp với BN hệ thống NNMTBN giúp tối ưu hóa thiết kế hệ thống, qua đó giảm chi phí, thời gian, nguyên v
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
An ninh năng lượng (ANNL) ngày nay và trong một vài thế kỷ tới đang là mối lo ngại của nhiều quốc gia Ngoại trừ một số ít quốc gia như Nga, Mỹ và một số quốc gia Trung Đông, còn lại nhiều nước đang
và sẽ đối mặt với thiếu hụt năng lượng [9]
“Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2050” được chính phủ phê duyệt ngày 27/12/2007 đã nêu ra các quan điểm phát triển năng lượng dài hạn, trong
đó, nhấn mạnh đến nội dung tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng, cũng như phát triển các nguồn năng lượng tái tạo trong đó có năng lượng mặt trời (NLMT) [9] Ngoài ra, theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả”, QCVN 09:2013/BXD, tất cả các công trình sử dụng nước nóng có công suất lắp đặt trên 50 kW hoặc tiêu thụ năng lượng trên 50000 kWh/năm không được phép sử dụng phương pháp sản xuất nước nóng bằng điện trở [1] Một trong các giải pháp thay thế được ưu tiên là sử dụng NLMT kết hợp với bơm nhiệt (BN)
Dùng bộ thu NLMT sản xuất nước nóng không tiêu tốn điện năng, nhưng chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện thời tiết Dùng BN sản xuất nước nóng tiết kiệm năng lượng, nhưng chi phí đầu tư cao, vận hành bảo dưỡng phức tạp [11] Việc kết hợp bộ thu NLMT và BN để sản xuất nước nóng là một giải pháp để tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải CO2 Tuy nhiên, nó có hai đặc điểm hạn chế là việc vận hành bảo trì bảo dưỡng phức tạp và chi phí đầu tư ban đầu cao
Ứng dụng mô phỏng trong nghiên cứu hệ thống sản xuất nước nóng dùng bộ thu NLMT kết hợp với BN (hệ thống NNMTBN) giúp tối
ưu hóa thiết kế hệ thống, qua đó giảm chi phí, thời gian, nguyên vật liệu xây dựng hệ thống Ngoài ra, mô phỏng hệ thống còn giúp ta vận hành hệ thống một cách mềm dẻo và phù hợp với thực tế Điều này góp phần làm cho hoạt động của hệ thống được ổn định và tiết kiệm năng lượng Các
ưu điểm của việc mô phỏng hệ thống nêu trên chính là chìa khóa để giải quyết các hạn chế của hệ thống NNMTBN hiện nay
2 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống NNMTBN được sử dụng phổ biến tại Việt Nam (hệ thống kết hợp bộ thu NLMT và bơm nhiệt theo kiểu song song)
- Phương pháp nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý thuyết để xây dựng mô hình mô phỏng, kết hợp với xây dựng mô hình vật lý để nghiên cứu, thí nghiệm qua đó kiểm chứng và hiệu chỉnh mô hình mô phỏng Sử
Trang 22
dụng các phần mềm mô phỏng đã được xây dựng để nghiên cứu ứng dụng
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết các quá trình nhiệt bên trong hệ thống NNMTBN thông qua việc nghiên cứu từng thiết bị trong hệ thống bao gồm: bình
chứa nước nóng, BN và bộ thu NLMT
- Xây dựng các mô-đun mô phỏng các thiết bị trong hệ thống bao gồm: bình chứa nước nóng, BN và bộ thu NLMT Xây dựng phần mềm mô phỏng hệ thống từ các mô-đun trên
- Xây dựng hệ thống thí nghiệm vừa để đánh giá độ tin cậy của các phần mềm mô phỏng, vừa để tiến hành nghiên cứu thực nghiệm
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm mô phỏng đã được xây dựng vào thực tế
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
- Giúp làm sáng tỏ một số quá trình nhiệt xảy ra bên trong hệ thống NNMTBN như: quá trình nén hơi môi chất lạnh trong máy nén của BN, quá trình lưu động của nước trong ống thủy tinh chân không của bộ thu NLMT, quá trình tích nhiệt trong bình chứa nước nóng
- Các hàm toán học mô tả hai thông số đặc trưng của máy nén là hiệu suất thể tích và hiệu suất không thuận nghịch được xây dựng trong luận án góp phần nâng cao độ chính xác khi tính toán, mô phỏng hoạt động của máy nén
- Đã đề xuất được phương pháp và lựa chọn được công cụ, cũng như đã xây dựng được các mô-đun mô phỏng cho từng thiết bị riêng lẻ trong hệ thống, bao gồm: BN sản xuất nước nóng, bộ thu NLMT và bình chứa nước nóng
- Đã đưa ra phương pháp kết nối các mô-đun mô phỏng, được xây dựng đơn lẻ, để mô phỏng hoạt động của hệ thống NNMTBN Cụ thể, các mô-đun mô phỏng đơn sẽ được kết hợp với nhau theo nguyên tắc mô-đun cấp thấp sẽ chạy và xuất ra hàm đặc tính thiết bị để nạp vào mô-đun cấp cao hơn, mô-đun cấp cao nhất cũng là phần mềm mô phỏng toàn hệ thống được xây dựng trong môi trường lập trình CFD (Computational Fluid Dynamics)
5 Điểm mới của luận án
- Xây dựng mới các hàm toán học mô tả hai thông số đặc trưng của máy nén là hiệu suất thể tích và hiệu suất không thuận nghịch Điều này góp
Trang 3phần nâng cao độ chính xác khi tính toán máy nén và xây dựng phần mềm mô phỏng máy nén
- Đưa ra phương pháp hàm đặc tính để kết nối các mô-đun đơn lẻ trong
mô hình mô phỏng hệ thống NNMTBN Phương pháp này là công cụ để kết nối các phần mềm, các kết quả nghiên cứu khác nhau trong mô phỏng
hệ thống Đề xuất và xây dựng một mô hình mô phỏng hệ thống NNMTBN sử dụng bình chứa nước nóng là trung tâm trong môi trường lập trình CFD Trong môi trường lập trình này, mô hình mô phỏng có thể thay đổi một cách linh hoạt góp phần hỗ trợ tính toán các phương án thiết
kế mới hoặc tối ưu hóa hệ thống
- Xây dựng một hệ thống thí nghiệm đủ độ tin cậy để kiểm chứng kết quả
mô phỏng
- Nghiên cứu được quá trình phân tầng nhiệt độ của nước trong bình chứa nước nóng Các kết quả thu được có thể ứng dụng trong việc tối ưu hóa thiết kế bình chứa nước nóng nhằm nâng cao hiệu suất của hệ thống NNMTBN
- Ứng dụng phần mềm mô phỏng để nghiên cứu thông số hoạt động của ống thủy tinh chân không thu NLMT cho thấy: với ống thu NLMT kiểu ống thủy tinh chân không hai lớp, đường kính ngoài 58 mm (loại ống được sử dụng phổ biến ở Việt Nam) được gắn trực tiếp vào bình chứa thì lưu lượng khối lượng nước tuần hoàn qua ống lớn nhất là 0,0145 kg/s, năng suất nhiệt hữu ích của ống lớn nhất là 96,88 W Các kết quả này có thể ứng dụng trong thiết kế cũng như tối ưu bộ thu NLMT
- Ứng dụng phần mềm mô phỏng bơm nhiệt để phân tích hiệu quả năng lượng của một bơm nhiệt cụ thể (bơm nhiệt sử dụng trong đề tài KC.05.03/11-15) cho thấy: trong điều kiện hoạt động phổ biến ở nước ta, nhiệt độ môi trường từ 20 oC đến 30 o
C, nhiệt độ nước nóng vào từ 40 oC đến 50 o
C thì COP của bơm nhiệt này khá cao, đạt từ 2,98 đến 4,58
chứng tỏ việc sử dụng bơm nhiệt để cấp nước nóng là hiệu quả; khi nhiệt
độ môi trường thấp, từ 8 oC đến 10 o
C, COP của bơm nhiệt thấp, để tăng
hiệu quả sử dụng năng lượng của bơm nhiệt cần giảm nhiệt độ nước nóng
sử dụng
- Ứng dụng các phần mềm mô phỏng để phân tích hiệu quả của hệ thống NNMTBN cho thấy: với hệ thống được lắp đặt ở Nha Trang, trung bình trong năm, NLMT có thể đáp ứng 83,7 % tổng năng lượng cần thiết để sản xuất nước nóng, tiêu thụ điện của hệ thống chỉ bằng 5,7 % so với phương pháp dùng điện trở; với hệ thống lắp đặt ở Hà Nội, NLMT đáp ứng được 66 % và tiêu thụ điện của hệ thống là 13,3 % Lượng giảm phát thải CO2 khi sản xuất 1 m3 nước nóng trong một năm của hệ thống
Trang 44
NNMTBN so với hệ thống sản xuất nước nóng dùng điện trở là 8,407 tấn/m3năm
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Nhu cầu sử dụng nước nóng
Năng lượng dùng để sản xuất nước nóng luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tiêu thụ năng lượng Theo số liệu công bố trong hội thảo bơm nhiệt và công nghệ trữ nhiệt châu Á (2013), tỷ lệ này trong hộ gia đình và trong khách sạn tại Việt Nam lần lượt là 18 % và 30 % (hình 1.1) [75]
Hình 1.1 Nhu cầu năng lượng trong hộ gia đình và khách sạn tại Việt Nam
1.2 Sản xuất nước nóng dùng bộ thu NLMT kết hợp với bơm nhiệt
Sơ đồ nguyên lý của một hệ thống NNMTBN điển hình được thể hiện trên hình 1.2 Hệ thống gồm hai phần chính, kết nối song song với bình chứa nước nóng, là bộ thu NLMT và phần BN dự phòng
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống NNMTBN
Khi có bức xạ mặt trời (BXMT), nhiệt năng hấp thụ được tại các
bộ thu NLMT sẽ làm tăng nhiệt độ của nước và được tích vào trong bình chứa nước nóng Trường hợp NLMT không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, các BN sẽ hoạt động Do đó, hệ thống có khả năng cung cấp nước nóng trong mọi điều kiện thời tiết
Dùng hệ thống NNMTBN tiết kiệm năng lượng điện, giảm phát thải CO2 nhưng chi phí đầu tư cao, vận hành hệ thống phức tạp Muốn
mở rộng phạm vi ứng dụng cần phải giải quyết được hai hạn chế trên
1.3 Vai trò của việc mô phỏng hệ thống
Trang 5Nghiên cứu mô phỏng hệ thống giúp tối ưu hóa thiết kế hệ thống, làm giảm giá thành đầu tư xây dựng hệ thống Đồng thời giúp tối ưu hóa chế độ vận hành, góp phần đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và tiết kiệm năng lượng Đây chính là chìa khóa để giảm thiểu các đặc điểm hạn chế của hệ thống NNMTBN
1.4 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước
Trên thế giới, các nghiên cứu mô phỏng liên quan đến hệ thống NNMTBN rất được quan tâm và diễn ra mạnh mẽ Đối tượng nghiên cứu
mô phỏng có thể là một bộ phận của hệ thống sản xuất nước nóng như:
bộ thu NLMT [22, 31, 51, 60, 78, 79, 95, 103]; bơm nhiệt [32, 38, 44, 47,
58, 63, 71, 72, 73, 80, 84]; bình chứa nước nóng [36, 54, 62, 89, 94] hoặc
hệ thống kết hợp, là sự kết hợp của các bộ phận trên [26, 29, 33, 42, 46,
69, 91, 97]
Tổng kết lại, có thể thấy các nghiên cứu mô phỏng hệ thống NNMTBN trên thế giới phần lớn đề cập đến một bộ phận của hệ thống như: bộ thu NLMT, BN, hoặc bộ phận trữ nhiệt Trong các nghiên cứu về
hệ thống kết hợp, thường gặp là sự kết hợp của hai bộ phận như: bộ thu NLMT hoặc BN với bình chứa nước nóng
+ Các nghiên cứu mô phỏng hệ thống NNMTBN bao gồm cả bộ thu NLMT, BN và bình chứa nước nóng còn rất hạn chế; chỉ có một số ít các nghiên cứu về phân tính năng lượng trong hệ thống Các nghiên cứu
mô phỏng hoạt động của cả hệ thống có thể hỗ trợ việc tính toán thiết kế hoặc tối ưu hóa hoạt động của hệ thống còn thiếu
+ Đặc trưng của hệ thống NNMTBN là phụ thuộc vào diễn biến thời tiết, vị trí địa lý từng vùng, do đó việc xây dựng hệ thống cũng như kết quả nghiên cứu hệ thống chỉ đúng trong một vùng khí hậu nhất định
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu sử dụng NLMT và BN để sản xuất nước nóng cũng được nhiều tác giả quan tâm [1, 2, 3, 4, 5, 8, 12, 16] Tuy nhiên, nhìn chung các nghiên cứu chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu sử dụng bộ thu NLMT, BN để sản xuất nước nóng của nước ta
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ PHỎNG HỆ THỐNG NNMTBN
Để mô phỏng hệ thống NNMTBN, cần mô phỏng được các thiết
bị chính trong hệ thống, bao gồm: bơm nhiệt, bộ phận trữ nhiệt là bình chứa nước nóng và bộ thu NLMT
2.1 Mô phỏng bơm nhiệt
- Xây dựng phương pháp xác định các thông số đặc trưng của máy nén
Máy nén có thể coi là bộ phận quan trọng nhất của BN bởi nó tiêu tốn nhiều năng lượng nhất đồng thời là bộ phận chứa nhiều chi tiết phức tạp, thường là nguyên nhân gây ra các hỏng hóc của BN [13] Luận
Trang 66
án đã xây dựng mới các hàm toán học mô tả hai thông số đặc trưng của máy nén là hiệu suất thể tích và hiệu suất không thuận nghịch, kết quả như sau:
+ Hiệu suất không thuận nghịch của máy nén:
- Xây dựng mô hình mô phỏng BN theo phương pháp kết hợp
Mô hình mô phỏng BN được xây dựng dựa trên từng bộ phận cấu thành của nó gồm: máy nén, van tiết lưu, thiết bị bay hơi và thiết bị ngưng tụ Chi tiết các thông số vào, ra và mô tả mô hình BN cùng tương tác nội bộ giữa chúng được thể hiện trên hình 2.8
`
1 4
3
Máy nén
Thiết
bị tiết lưu
Thiết bị ngưng tụ
Thiết bị bay hơi
2
Thông số vào, ra Thông số mô tả
Hình 2.8 Các thông số vào, ra và mô tả trong mô hình BN
EVAR-COND Hoặc Chương trình tính toán TBBH
Các đặc tính bơm nhiệt
Thông số cấu tạo và hoạt
động của TBBH
Chương trình tính toán TBNT (MPTBNT)
Chương trình tính toán hàm đặc trưng máy nén (MPTSMN)
Số liệu thực nghiệm hoặc
từ nhà sản xuất cung cấp
Các đặc tính TBBH
Các đặc tính TBNT
Các đặc tính máy nén
Thông số cấu tạo và hoạt
động của TBNT
MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH EES
CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN BƠM NHIỆT (MPBN)
Thông số mô tả bơm nhiệt
Trang 7
Hình 2.9 Sơ đồ tương tác giữa các đại lượng trong mô hình BN
Trong thực tế mô phỏng BN, một số thông số giúp mô tả các bộ phận cấu thành nên BN như: các hàm hiệu suất của máy nén; hệ số truyền nhiệt trong thiết bị bay hơi, thiết bị ngưng tụ không có sẵn Khi
đó để có được chúng, ta phải xây dựng và chạy các chương trình tương ứng Chi tiết việc xác định các thông số chưa biết kể trên có thể xem
trong sơ đồ tương tác giữa các đại lượng trong mô hình BN (hình 2.9)
- Xây dựng mô hình mô phỏng BN theo phương pháp hàm đặc tính
Trong trường hợp có các bảng thông số hoạt động của BN từ thực nghiệm hoặc nhà sản xuất, phương pháp mô phỏng sử dụng các bảng thông số này được sử dụng (hình 2.10) Năng suất nhiệt của BN có thể biểu diễn dưới dạng hàm đặc tính sau [82]:
SỬ DỤNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN BƠM NHIỆT (MPBN)
Hàm đặc tính bơm nhiệt dạng (2.39)
Hình 2.10 Sơ đồ tương tác giữa các đại lượng trong
mô hình BN sử dụng phương pháp hàm đặc tính
2.2 Mô phỏng bình chứa nước nóng và bộ thu NLMT
2.2.3 Mô phỏng bình chứa nước nóng
Mô hình mô phỏng bình chứa nước nóng gồm hai vùng tính toán
là nước nóng trong bình và lớp vật liệu cách nhiệt bên ngoài (hình 2.13)
Hình 2.13 Mô hình bình chứa nước nóng
Lớp cách nhiệt có quá trình trao đổi nhiệt đối lưu giữa bề mặt trong với nước, quá trình truyền nhiệt dẫn nhiệt từ bề mặt trong ra ngoài
và quá trình trao đổi nhiệt đối lưu từ bề mặt bên ngoài đến không khí
Vùng nước nóng trong bình được tính toán dựa trên các phương trình liên tục (2.47), phương trình bảo toàn động lượng (2.48) và phương
Trang 88
trình bảo toàn năng lượng (2.49) trong không gian ba chiều [94] Với việc phân chia vùng tính toán thành các phân tố thể tích, các phương trình trên được dùng để tính toán quá trình thủy động và truyền nhiệt trong mô hình
2.2.4 Mô phỏng bộ thu NLMT
Mô hình bộ thu NLMT có ba vùng tính toán cụ thể là: vùng vật liệu cách nhiệt, vùng nước nóng, và bề mặt ống thủy tinh chân không (hình 2.14)
Hình 2.14 Mô hình bộ thu NLMT kiểu ống thủy tinh chân không
Vùng nước và lớp cách nhiệt có thể tính toán như ở trên Bề mặt ống thủy tinh có quá trình nhận nhiêt bức xạ từ NLMT và quá trình tổn thất nhiệt ra môi trường bên ngoài Việc tính toán các quá trình trên sử dụng các công thức sau:
Trang 9BN được mô phỏng độc lập và xuất ra các hàm đặc tính để nạp vào mô hình mô phỏng hệ thống
MÔ HÌNH MÔ PHỎNG BÌNH CHỨA NƯỚC NÓNG
MÔ HÌNH
MÔ PHỎNG
BỘ THU NLMT
Trang 10(CÁC THÔNG SỐ MÔ TẢ BÌNH CHỨA NƯỚC NÓNG)
MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH EES
MÔ PHỎNG BƠM NHIỆT
(CÁC THÔNG SỐ MÔ TẢ BƠM
NHIỆT)
bảng số hoặc đồ thị)
Đặc tính nước cấp Đặc tính nước sử dụng
Tổn thất nhiệt từ bình ra môi trường
Phân bố nhiệt độ trong bình
Hình 2.16 Sơ đồ tương tác các đại lượng trong mô phỏng hệ thống NNMTBN CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG HỆ THỐNG NNMTBN
3.1 Xây dựng phần mềm mô phỏng BN
Lựa chọn môi trường lập trình EES có ưu điểm hỗ trợ việc xác định các thông số nhiệt động và tính chất nhiệt vật lý của nhiều loại môi chất dùng trong kỹ thuật nói chung để xây dựng phần mềm Giao diện phần mềm mô phỏng máy nén và mềm mô phỏng BN được xây dựng và thể hiện tương ứng trên hình 3.1 và hình 3.2
Hình 3.1 Giao diện phần mềm mô
phỏng máy nén
Hình 3.2 Giao diện phần mềm mô
phỏng BN
3.2 Xây dựng phần mềm mô phỏng bộ thu NLMT
Khi xây dựng các phần mềm mô phỏng, các thông số đã được thiết lập phù hợp với điều kiện của các hệ thống thí nghiệm (được xây dựng và giới thiệu trong chương 4) để thuận tiện cho việc đánh giá độ tin cậy của kết quả mô phỏng
Trang 113.2.1 Xây dựng mô phỏng bộ thu NLMT có bình chứa nước nóng
Việc mô phỏng bộ thu NLMT có bình chứa nước nóng bao gồm các nội dung: xác định miền mô phỏng, tạo mô hình và chia lưới, thiết lập các điều kiện biên và bộ giải, chạy mô phỏng Tất cả các thông số cấu tạo, lắp đặt cũng như các thông số hoạt động (CĐBX, nhiệt độ môi trường…) của bộ thu NLMT đều được nạp vào mô hình mô phỏng thông qua phần mềm ICEM-CFD và ANSYS CFX Ví dụ một số thiết lập được thể hiện trên hình 3.8 và 3.10
Hình 3.8 Nhiệt độ môi trường tại thời điểm mô phỏng
Hình 3.10 CĐBX mặt trời hấp thụ trên bề mặt bộ thu NLMT
Kết quả mô phỏng bộ thu NLMT kiểu ống thủy tinh chân không
có kèm bình chứa nước nóng được thể hiện trên hình 3.14
Hình 3.14 Kết quả mô phỏng bộ thu NLMT có bình chứa nước nóng
3.2.2 Xây dựng mô phỏng bộ thu NLMT không có bình chứa nước nóng
Việc xây dựng mô hình mô phỏng bộ thu NLMT tiến hành tương
tự như trên, hai loại bộ thu thông dụng là kiểu chữ T (bộ thu NLMT 25 ống) và kiểu chữ H (bộ thu NLMT 50 ống) đều được mô phỏng Kết quả
mô phỏng thể hiện trên hình 3.18 và 3.21
Trang 1212
Hình 3.18 Kết quả mô phỏng bộ thu NLMT 25 ống
Hình 3.21 Kết quả mô phỏng bộ thu NLMT 50 ống
3.2.3 Mô phỏng hoạt động của ống thủy tinh chân không
Ứng dụng phần mềm mô phỏng bộ thu NLMT để nghiên cứu thông số hoạt động của ống thu nhiệt kiểu ống thủy tinh chân không 2 lớp có đường kính ngoài 58 mm (loại ống sử dụng phổ biến ở Việt Nam)
Tiến hành xây dựng mô hình mô phỏng (một số bước thể hiện trên hình 3.22, hình 3.23) ta thu được một số kết quả (hình 2.34, hình 2.35) Các kết quả này sẽ được sử dụng để nghiên cứu lưu lượng khối lượng nước tuần hoàn qua ống và năng suất nhiệt hữu ích của ống
Hình 3.22 Chia lưới mô hình mô
phỏng
Hình 3.23 Thiết lập các điều
kiện biên cho mô hình
Trang 13Sử dụng phần mềm mô phỏng BN và bộ thu NLMT đã xây dựng
để tính toán ta thu được các hàm đặc tính năng suất nhiệt sau:
(CÁC THÔNG SỐ MÔ TẢ BÌNH CHỨA NƯỚC NÓNG)
(Xuất kết quả ra file Excel hoặc đồ thị)
Phân bố nhiệt độ trong bình
Phân bố năng lượng trong hệ thống
Tổn thất nhiệt từ bình ra môi trương
Hình 3.28 Các thông số vào, ra trong mô hình mô phỏng hệ thống NNMTBN
Sử dụng các hàm đặc tính năng suất nhiệt như trên kết hợp với việc nạp các thông số đầu vào cho mô hình ta mô phỏng được hệ thống NNMTBN (hình 3.28) Kết quả mô phỏng được thể hiện trên hình 3.30
Hình 3.30 Kết quả mô phỏng hệ thống NNMTBN 30 m 3