BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT MÔN HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Chủ đề: “Đánh giá tác động môi trường của đề án thăm dò nước dưới đất thôn Ngọa Long - xã Minh Kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
MÔN HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Chủ đề: “Đánh giá tác động môi trường của đề án thăm dò nước dưới đất thôn Ngọa Long - xã Minh Khai - huyện Từ Liêm được xây dựng nhằm mục đích thăm dò, lắp đặt công trình khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước cho thôn Ngọa Long với lưu lượng 1200m 3 /ngày”
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PGS.TS Nguyễn Văn Lâm
THỰC HIỆN
Học viên: Mai Phú LựcLớp: Cao học ĐCTV K31
Hà Nội, tháng 06/2016
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT ĐỀ ÁN 2
1.1 Thông tin chung về đề án 2
1.2 Cơ sở lập báo cáo ĐTM 2
1.2.1 Cơ sở pháp lý 2
1.2.2 Cơ sở kỹ thuật 3
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 4 2.1 Vị trí địa lý 4
2.2 Địa hình, địa mạo 4
2.3 Khí tượng thủy văn 4
2.4 Dân sinh - kinh tế 5
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG NGHIÊN CỨU 6
3.1 Điều kiện địa chất thủy văn 6
3.1.1 Các tầng chứa nước 6
3.1.2 Các thành tạo nghèo nước hoặc thực tế không chứa nước 10
3.2 Hiện trạng khai thác nước trong khu vực 11
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
4.1 Dự báo mực nước hạ thấp do khai thác 12
4.2 Tạo nguồn ô nhiễm cho việc xử lý nước 12
4.3 Tăng khả năng gây ô nhiễm cho tầng chứa nước khai thác 12
4.4 Những tác động cụ thể của đề án đến môi trường 13
CHƯƠNG 5 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 15
5.1 Các giải pháp giảm thiểu trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và xây dựng 15
5.1.1 Các giải pháp tổng thể 15
5.1.2 Giảm thiểu và khống chế ô nhiễm do khí, bụi thải, tiếng ồn và độ rung 15
5.1.3 Giảm thiểu các tác động khác 16
5.1.4 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 17
5.1.5 Khắc phục các sự cố môi trường 17
5.2 Các biện pháp giảm thiểu trong Giai đoạn vận hành 17
5.2.1 Tại giếng khoan khai thác nước 17
5.2.2 Các biện pháp giảm phát triển phễu hạ thấp mực nước 17
5.2.3 Giảm khả năng ô nhiễm nguồn nước dưới đất bằng biện pháp thiết kế đới phòng hộ về sinh 18
CHƯƠNG 6 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 19
6.1 Chương trình quan trắc chất lượng môi trường 19
Trang 36.1.1 Mục tiêu 19
6.1.2 Nội dung 19
6.2 Quan trắc chất lượng không khí 19
6.2.1 Mục tiêu của quan trắc chất lượng không khí 19
6.2.2 Vị trí các điểm quan trắc chất lượng không khí 20
6.2.3 Các thông số quan trắc 20
6.3 Quan trắc chất lượng nước 20
6.3.1 Quan trắc chất lượng nước ngầm 20
6.3.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 21
6.4 Quan trắc phát hiện các sự cố môi trường 21
6.4.1 Mục tiêu của quan sát phát hiện các sự cố môi trường 21
6.4.2 Vị trí các điểm quan sát phát hiện sự cố môi trường 21
6.4.3 Tần suất quan sát sự cố môi trường 21
6.5 Tổ chức quan trắc, giám sát 21
6.6 Kế hoạch quản lý môi trường Đề án 21
6.6.1 Tổ chức thực hiện 22
6.6.2 Giám sát và báo cáo môi trường 23
KẾT LUẬN 24
Trang 4Để hạn chế những tác động đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước mà trựctiếp là Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng nhiều giải pháp hữu hiệu, trong đó
đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp lý có liên quan, như luật Bảo vệ Môi trường,luật Tài nguyên nước… Một trong những giải pháp được nhiều người quan tâm đó làyêu cầu các dự án đầu tư khai thác nước nói chung, trong đó có nước dưới đất phải lậpbáo cáo ĐTM Sau thời gian học tập môn học ở trên lớp, dưới sự hướng dẫn của PGS
TS Nguyễn Văn Lâm kết hợp với các tài liệu thu thập được, học viên được vận dụng
những kiến thức đã học, những kiến thức thực tế để áp dụng viết tiểu luận “Đánh giá
tác động môi trường của đề án thăm dò nước dưới đất thôn Ngọa Long - xã Minh Khai - huyện Từ Liêm được xây dựng nhằm mục đích thăm dò, lắp đặt công trình khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước cho thôn Ngọa Long với lưu lượng 1200m 3 /ngày”
Bài viết bao gồm những nội dung sau:
Mở đầu
Chương 1: Mô tả tóm tắt đề án
Chương 2: Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu
Chương 3: Đặc điểm địa chất thủy văn vùng nghiên cứu
Chương 4: Đánh giá tác động môi trường
Chương 5: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó các sự cốmôi trường
Chương 6: Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường
Kết luận
Trang 5CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT ĐỀ ÁN 1.1 Thông tin chung về đề án
Nhà máy nước thôn Ngọa Long nằm trên địa bàn thôn Ngọa Long, xã MinhKhai, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Trong thời gian qua nhà máy đang cung cấpnước phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân, các cơ quan, nhà máy trong khuvực Do nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, công suất của nhà máy hiện không đủ
để đáp ứng Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay là nâng công suất của nhà máy
Căn cứ vào quyết định số 2551 ngày 27/06/2008 của UBND Huyện Từ Liêm vềviệc phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án khoan bổ sung giếng nước sạch (máybơm chìm), trạm nước sạch thôn Ngọa Long - xã Minh Khai
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu hồ sơ “Khảo sát thiết kế bản vẽ thi công khoan
bổ sung giếng nước sạch (máy bơm chìm), trạm nước sạch thôn Ngọa Long” của Ủyban nhân dân xã Minh Khai - Từ Liêm - Hà Nội
Căn cứ vào Hợp đồng Kinh tế số 13/11/HĐ - KT giữa Ủy ban nhân dân xã MinhKhai và Trung tâm Nghiên cứu Môi trường Địa chất - Trường Đại học Mỏ Địa chất
Đề án thăm dò nước dưới đất thôn Ngọa Long - xã Minh Khai - huyện Từ Liêmđược xây dựng nhằm mục đích thăm dò, lắp đặt công trình khai thác nước dưới đấtphục vụ cấp nước cho thôn Ngọa Long với lưu lượng 1200m3/ngày
Dựa trên những tài liệu địa chất, địa chất thủy văn đã có trong khu vực, dự kiếntiến hành thăm dò khai thác nước trong tầng chứa nước Pleistoxen
Tư vấn thiết kế: Trung tâm Nghiên cứu Môi trường Địa chất - Trường Đại học
Mỏ Địa chất
1.2 Cơ sở lập báo cáo ĐTM
1.2.1 Cơ sở pháp lý
1 Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông
qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 20/01/1994
2 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của chính phủ hướng dẫn
thi hành luật bảo vệ môi trường.
3 Nghị định số 143/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2004 của chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung điều 14 nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của chính phủ hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường
4 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
5 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
Trang 66 Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường
7 Luật Tài nguyên nước đã được nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày
20 tháng 5 năm 1998 và được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 01 tháng 06 năm 1998
8 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy
định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;
9 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
10 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài
nguyên Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường
1.2.2 Cơ sở kỹ thuật
- Các báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, nhất là cácbáo cáo đối với những cơ sở có công nghệ tương tự;
- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của khu vực công trình;
- Các số liệu điều tra về hiện trạng môi trường, số liệu liên quan đến hoạt động
dự án, liên quan đến khu vực công trình;
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ thống cấp nước của khu vực côngtrình;
- Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải và tài liệu về quản lý môi trường củatrung ương và địa phương
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 2.1 Vị trí địa lý
Từ Liêm là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đông Anh và quận Tây Hồ
- Phía Nam huyện Thanh Trì và thành phố Hà Đông
- Phía Đông giáp 3 quận: Cầu Giấy, Tây Hồ và Thanh Xuân
- Phía Tây giáp huyện Hoài Đức và huyện Đan Phượng
2.2 Địa hình, địa mạo
Đại bộ phận diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với
độ cao trung bình từ 15m đến 20m so với mặt biển Còn lại chỉ có khu vực đồi núi ởphía bắc và phía Tây Bắc của huyện Sóc Sơn thuộc rìa phía nam của dãy núi Tam Đảo
có độ cao từ 20m đến trên 400m với đỉnh Chân Chim cao nhất là 462m Địa hình của
Hà Nội thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Điều này được phản ánh rõnét qua hướng dòng chảy tự nhiên của các dòng sông chính thuộc địa phận Hà Nội.Dạng địa hình chủ yếu của Hà Nội là đồng bằng được bồi đắp bởi các dòng sông vớicác bãi bồi hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm Xen giữa các bãi bồi hiện đại và cácbãi bồi cao còn có các vùng trũng với các hồ, đầm (dấu vết của các lòng sông cổ) Đồng bằng được cấu tạo bởi các trầm tích Đệ tứ bở rời dày đến gần 100m phủtrên các trầm tích Neogen và các đá cố kết Mesozoi
2.3 Khí tượng thủy văn
Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm tiếp nhận đượclượng bức xạ mặt trời dồi dào Tổng lượng bức xạ trung bình hàng năm 120 kcal/cm²,nhiệt độ trung bình năm 24°C, độ ẩm trung bình 80 - 82 %, lượng mưa trung bình1.660 mm/năm
Đặc điểm khí hậu rõ nét nhất là sự thay đổi khác biệt giữa hai mùa nóng, lạnh
Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 nămsau là mùa lạnh và khô Giữa hai mùa lại có 2 thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng
10, nên xét ở góc độ khác có thể nói Hà Nội có đủ 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùaxuân bắt đầu vào tháng 02 (hay tháng giêng âm lịch) kéo dài đến tháng 4 Mùa hạ bắtđầu từ tháng 5 đến tháng 8, nóng bức nhưng lại mưa nhiều Mùa thu bắt đầu từ tháng 8đến tháng 10, trời dịu mát, lá vàng rơi Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 01năm sau, thời tiết giá lạnh, khô hanh Ranh giới phân chia bốn mùa chỉ có tính chấttương đối, vì Hà Nội có năm rét sớm, có năm rét muộn, có năm nóng kéo dài, nhiệt độlên tới 40°C, có năm nhiệt độ xuống thấp dưới 5°C
Trang 8Sông Hồng là một trong những con sông lớn ở Việt Nam, bắt nguồn từ TrungQuốc chảy qua phía Tây cách khu vực bãi giếng khoảng 15km Theo các tài liệu nghiêncứu đã được công bố thì nước sông Hồng là nguồn bổ cập quan trọng cho nước dưới đấtvùng đồng bằng Bắc Bộ Mực nước sông Hồng thay đổi theo mùa rõ rệt, phụ thuộc vàolượng mưa rơi trên lưu vực.
Theo tài liệu của trạm thủy văn Hà Nội, từ 1/2000 đến tháng 10 năm 2007 mựcnước trung bình tháng trong các năm dao động từ 245,4cm (tháng 2) đến 735,3cm(tháng 7)
Bảng 2.1 Mực nước trung bình tháng - trạm Hà Nội - Sông Hồng (cm)
(Theo tài liệu quan trắc trạm Hà Nội từ tháng 1/2000 đến 10/2007)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XIINăm
Sau nhiều lần chia tách lãnh thổ để lập nên các quận mới, hiện nay, Từ Liêm cònlại 15 xã và 1 thị trấn với diện tích đất tự nhiên 7.532ha, dân số trên 240.000 người.Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô đến năm 2020, quá nửa huyện
Từ Liêm nằm trong vành đai phát triển đô thị, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bịthu hẹp và chia cắt, các khu công nghiệp, khu đô thị mới từng bước hình thành Sựbiến động này có những thuận lợi song cũng có những khó khăn hết sức phức tạp vì nótác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế - văn hoá, xã hội, tập quán của nhân dân
Trang 9CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện địa chất thủy văn
3.1.1 Các tầng chứa nước
3.1.1.1 Tầng chứa nước lỗ hổng không áp Holoxen (qh)
Các thành tạo chứa nước Holoxen phân bố khá rộng rãi ở phía Nam của sôngHồng Phần phía Bắc sông Hồng chỉ gặp ở khu vực huyện Gia Lâm, khu vực Chèmcòn lại hầu như vắng mặt Thành phần thạch học chủ yếu là cát, cát pha sét, ở đáy tầngcòn có sạn sỏi và cuội nhỏ với tướng chuyển đổi từ tướng lòng sông đến tướng đầmlầy Chiều dày trung bình của tầng là 15m
Nước trong tầng Holoxen chủ yếu là nước không áp hoặc có áp cục bộ Kết quảthí nghiệm ở một số lỗ khoan trong tầng này cho thấy:
Mực nước tĩnh thay đổi từ 0,5 đến 4,0m Lưu lượng lỗ khoan thay đổi từ 0,4 đến29,0 l/s, trung bình 7- 8 l/s Trị số hạ thấp mực nước dao động từ 1,12 đến 8,08m,trung bình 2,9m Trị số hạ thấp mực nước lớn ở khu vực trung tâm và giảm dần ra khuvực gần sông Hồng
Tỷ lưu lượng lỗ khoan (q) dao động 0,08 đến 20,9l/s.m, trung bình 3,1l/s.m Quatrị số q ta thấy khả năng chứa nước của tầng trong những khu vực khác nhau, trong đất
đá khác nhau có sự chênh lệch nhau tương đối lớn
Hệ số thấm cao đến rất cao, thay đổi từ 20 (tại Pháp Vân) đến 1788m2/ng (tại GiaLâm), trung bình 432 m/ng
Kết quả thí nghiệm ở 14 lỗ khoan cho thấy:
+ Loại giàu nước q > 1 l/s.m có 11 lỗ khoan chiếm 78,6%
+ Loại trung bình q = 0.1 - 1 l/s.m có 1 lỗ khoan chiếm 7,1%
+ Loại nghèo nước q < 0.2 l/s.m có 2 lỗ khoan chiếm 14,3%
Tầng chứa nước qh thuộc loại giàu nước, chiều sâu thế nằm nhỏ từ 1-3 m, đôichỗ lên tới 6,8m (Lỗ khoan GL5B tại Gia Lâm) Tầng chứa nước qh dù ngăn cách vớitầng chứa nước qp nằm phía dưới bởi lớp bùn sét, sét nhưng cũng có quan hệ thuỷ lựcvới nhau khá chặt chẽ
- Khi hút nước thí nghiệm ở tầng chứa nước phía trên thì mực nước của tầngchứa nước bên dưới cũng bị hạ thấp dần theo thời gian Giá trị đo được Smax= 0.43m.Sau khi ngừng hút nước ở tầng chứa nước phía trên thì tầng chứa nước phía dưới cũngdần dần hồi phục mực nước
- Khi hút nước tầng chứa nước phía dưới (KĐ1) thì mực nước ở các lỗ khoantầng chứa nước phía trên cũng bị hạ thấp trị số hạ thấp đo được khi hút nước theo thờigian là Smax= 0.4m
Trang 10- Sau khi ngừng hút nước ở tầng dưới, tầng chứa nước phía trên cũng hồi phụcdần Sau thời gian 22 h thì chúng hồi phục hoàn toàn Nước dưới đất của tầng qh cóđặc tính thuỷ lực chủ yếu là nước ngầm, ở phía Nam sông Hồng đôi nơi có áp lực cục
bộ Nước có độ khoáng hoá nhỏ dao động từ 0,1 đến 0,5g/l Lớp chứa nước chủ yếucủa tầng qh phân bố phần lớn ở độ sâu 15 đến 25m nên có chất lượng tốt Loại hìnhhoá học chủ yếu là Bicacbonat- clorua Hàm lượng vi trùng trong tầng chứa nước này
bé hoặc không có Nhưng đôi nơi tầng chứa nước này bị ô nhiễm nặng bởi các hợpchất nitơ và vi sinh như ở kho vực nghĩa trang Văn Điển (hàm lượng Coliform trên660.000MPN/100ml), có một số nơi gần các bãi rác như bãi rác Tam Hiệp, Mễ Trì, Bồ
Đề có dấu hiệu ô nhiễm bởi kim loại nặng như Hg (hàm lượng 0,4mg/l) Nước dướiđất trong tầng chứa nước qh có động thái liên hệ chặt chẽ với nước sông như sôngHồng, sông Đuống, sông Đáy Động thái nước ngầm được chia ra 3 vùng:
Vùng động thái phụ thuộc các yếu tố khí tượng thuỷ văn Vùng này nằm xa sông,
ít chịu ảnh hưởng của nước sông Tiếp theo là vùng động thái chịu ảnh hưởng của sông(chủ yếu là sông Hồng) Đó là các khu vực phân bố thành dạng dải chạy dọc theo haibên bờ của sông Hồng, sông Đuống Bề rộng của khu vực này khoảng 2-3 km tính từ
bờ sông vào sâu trong đất liền Cuối cùng là đới động thái bị phá huỷ Đó là đới thànhtạo các phễu hạ thấp mực nước do hoạt động khai thác nước lớn cuả các nhà máynước Chúng phân bố chủ yếu ở khu vực nội thành và tại đây động thái tự nhiên củadòng ngầm không còn nữa Chúng tôi tạm gọi là khu vực có động thái phá huỷ
Trữ lượng nước dưới đất trong tầng chứa nuớc qh không lớn nhưng có thể cungcấp nước với quy mô nhỏ cho ăn uống và sinh hoạt Bên cạnh đó, có thể khai thácđồng thời với tầng chứa nước Pleistoxen (qp) nằm phía dưới để cấp nước cho thànhphố Thông thường người ta khoan giếng vào tầng qh để lấy nước Số lượng các giếngkhoan nhỏ của nhân dân trong các gia đình khá cao và chưa thể thống kê chính xác
Bảng 3.1 Kết quả thí nghiệm ĐCTV trong tầng chứa nước Holoxen (qh)
m 2 /ng)
a m
2 /ng
Q (l/s)
S (m)
H
t (m)
q(l /sm)
M (g/l)
M18 4
76
1.03
3
15
4.62
0.202
716
5.2000YL3 7
73
2.51
0
95
3.08
0.235
1
5
0.42
0.290
160
3900M19 5
4
2.6
3
04
2.08
0.580
656
4500
Trang 11a m
2 /ng
Q (l/s)
S (m)
H
t (m)
q(l /sm)
M (g/l)
54E 3
3
1.75
K
29.01
1.39
790
670055I 7
0
2.35
2
69
3.00
184
1650GL5
B
16.4
6.07
20000
0.09T11 2
17
1.66
1
95
1.31
149T46 1
04
6.39
1
63
0.76
20
M35 1
78
9.72
0
66
0.185HN 0
47
0.31
6
43
1.51
32
VT5 8
53
5.71
3
03
1.49
0.420
VC 1
8.43
4.10
2
96
4.50
0.280
1389
8000
3.1.1.2 Tầng chứa nước Pleistoxen giữa - trên (qp)
Diện phân bố của tầng chứa nước qp rất rộng rãi, chúng có mặt ở hầu hết diệntích khu vực Tầng chứa nuớc qp có mức độ chứa nước tốt và là đối tượng chính cungcấp nước cho nội, ngoại thành thành phố Hà Nội, cho sinh hoạt cũng như cho ăn uống,công nghiệp
Chiều dày của tầng chứa nước Pleistoxen thay đổi trong phạm vi khá lớn, từ 9,97đến 30,8m, trung bình từ 35 đến 45m, có nơi trên 60 đến 70m Mực nước tĩnh (Ht) vàomùa khô thay đổi từ 2,0 m đến 4,0m còn mùa mưa thay đổi từ 0 đến 1,0m Thậm chí
có nơi dọc ven sông Hồng nước tự phun cao hơn mặt đất (khu vực xã Hải Bối- ĐôngAnh, Phú Thượng, Thụy Phương - Quận Tây Hồ, Liên Mạc- Từ Liêm )
Lưu lượng (Q) thay đổi từ 1,9 đến 9,09l/s
Trị số hạ thấp mực nước (S) thay đổi từ 1,28 đến 8,61m
Tỉ lưu lượng (q)thay đổi 0,32 đến 4,94l/s.m, có nơi đạt trên 5 l/sm
Hệ số dẫn nước (Km) thay đổi tuỳ theo từng khu vực cụ thể Ở khu vực Bắc sôngHồng, Km thay đổi từ 400 đến 1600m2/ng, ở khu vực Sóc Sơn trị số Km thay đổi từ
Trang 12260 đến 700m2/ng Khu vực Nam sông Hồng, Km thường thay đổi từ 1000 đến1500m2/ng.
Về đặc tính thuỷ lực, nước dưới đất trong tầng qp chủ yếu là nước có áp lực.Chất lượng nước trong các thành tạo Pleistoxen nói chung khá tốt Nước thuộc loạinửa cứng, loại hình hoá học thường là Bicacbonat - Canxi, Bicacbonat-Natri Hàmlượng Clo biến đổi từ 6,03 đến 9,29mg/l ở đoạn Chèm - Yên Phụ, từ 5,88 đến 22,94mg/l ở đoạn Lĩnh Nam, từ 23,9 đến 26,73mg/l ở đoạn Hà Đông - Văn Điển Độkhoáng hoá thay đổi từ 0,15 đến 0,52g/l Hàm lượng các vi nguyên tố đều dưới tiêuchuẩn cho phép đối với mục đích ăn uống, sinh hoạt Riêng hàm lượng sắt và mangancao cần phải xử lý trước khi sử dụng Hàm lượng sắt khá lớn và biến đổi trong phạm vi
từ 2,4mg/l đến 26,24mg/l Hàm lượng mangan thay đổi từ 0,1 đến 1,15mg/l Một sốmẫu nước có hàm lượng phenol cao hơn tiêu chuẩn cho phép (0,0001 đến 0,011mg/l)nhưng không phải là phổ biến
Hiện nay tại một số nơi đã phát hiện thấy dấu hiệu ô nhiễm bởi kim loại nặng, tạikhu vực bãi rác Bồ Đề, hàm lượng thuỷ ngân trong nước dưới đất đạt đến 0,004mg/l.Một số nơi thấy có biểu hiện ô nhiễm asen và một số kim loại khác
Kết quả thí nghiệm cho thấy, nước dưới đất trong tầng qp và tầng qh có quan hệchặt chẽ với nhau, chúng quan hệ thuỷ lực cả khi giữa hai tầng đó có lớp bùn và sétngăn cách Đồng thời nước dưới đất trong tầng chứa nước qp cũng có quan hệ thuỷ lựcvới nước sông Hồng, ở những nơi lớp sét ngăn cách bị bào mòn Như vậy, nguồn cungcấp cho tầng chứa nước qp là nước mưa, nước mặt (mà sông Hồng là nguồn bổ cậpquan trọng)
Theo thành phần thạch học và đặc điểm vận động có thể chia tầng chứa nướcPleistoxen ra làm hai lớp có đặc điểm khác nhau, đó là:
Lớp chứa nước trên (qp2): Lớp chứa nước qp2 nằm giữa tầng chứa nước qh vàlớp chứa nước qp1 Trầm tích cấu thành chủ yếu của lớp này là cát các loại, đa phần làcát trung, cát thô có lẫn sạn sỏi tướng lòng sông Lớp có chiều dày nhỏ nhất là 1,6m(YL3), lớn nhất là 33 m (LK33-PY), trung bình là 13,45 m
Bằng các thí nghịêm ở 27 lỗ khoan Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Bắc đã đưakết quả nêu như sau:
Trang 13Lớp chứa nước phía dưới (qp1): Đất đá tạo nên tầng chứa nước có tính thấm rất
cao Hệ số thấm K từ 153 m/ng (LK34-PY) đến 139,8 m/ng (M24) Độ dẫn nước thayđổi trong phạm vi lớn từ 600 m2/ng đến 2982m2/ng (GL8) Hệ số truyền áp thay đổi từn.104 - n.107 m2/ng Lớp chứa nước phía dưới qp1 được cấu thành chủ yếu bởi cácthành tạo chứa nước tốt như cuội, sỏi, sạn có độ chọn lọc tốt, tướng lòng sông
Chiều dày lớp chứa nước qp1 thay đổi trong phạm vi khá lớn, chúng có xu hướngtăng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ rìa đồng bằng vào trung tâm Chiều dày nhỏnhất đạt 2,5 m (LK 608- Chèm) và lớn nhất là 69.5 m (LK46-Quảng An), trung bìnhkhoảng 26,35m Trên lát cắt, ta thấy lớp chứa nước qp1 nằm chỉnh hợp dưới lớp qp2 Nước tàng trữ và vận động trong tầng chủ yếu là nước nhạt, hầu hết nước trongcác lỗ khoan có tổng độ khoáng hoá lớn hơn 0,1 g/l và nhỏ hơn 0.5 g/l, đa phần nướcthuộc loại mềm đến hơi cứng các lỗ khoan trong lớp chứa nước qp1 có tỷ lưu lượngkhá lớn Chúng đạt tới 20,87 l/s.m (LK 41PY) và thấp nhất đạt khoảng 0,3 l/s.m(LK813)
Kết quả thí nghiệm tại 94 lỗ khoan trong khu vực cho thấy:
+ Các lỗ có tỷ lưu lượng q > 1 l/s.m chiếm 94%
+ Các lỗ có tỷ lưu lượng q = 0,2 đến 1,0 l/s.m chiếm 6,0 %
Lớp chứa nước qp1 thuộc loại giàu nước đến rất giàu nước Nước chủ yếu có loạihình Bicacbonat Canxi Xét về phương diện vi sinh, đa phần các lỗ khoan mới khoanđều đạt tiêu chuẩn
3.1.1.3 Phức hệ chứa nước khe nứt - Neogen (m4)
Trầm tích Neogen phân bố rộng rãi, chiếm 2/3 diện tích trong khu vực nghiêncứu Chúng không lộ ra trên mặt đất mà bị tầng chứa nước lỗ hổng - vỉa trầm tích sôngbiển Pleistoxen (qp) phủ trực tiếp lên trên Thành phần thạch học chủ yếu là cuội sỏicát kết xen bột kết, sét kết, cát kết có tính phân nhịp ở phần tiếp giáp với trầm tích Đệ
Tứ với mức độ gắn kết yếu, có nơi gần như còn bở rời
Mực nước thay đổi thường từ 2- 4m, tỷ lưu lượng lỗ khoan thay đổi từ 0,00005 l/s.m (LK 116-62) đến 1,63 l/s.m (LK809) Các lỗ khoan có tỷ lưu lượng q < 0,11 l/s.mchiếm 5,28%, Các lỗ khoan có tỷ lưu lượng từ 0,1l/s.m đến 0,5 l/s.m chiếm 17,2%.Các lỗ khoan có tỷ lưu lượng 0,5 l/s.m đến 11 l/s.m chiếm 13,79% và q > 11 l/sm chỉ
có 2 lỗ khoan (LK 4- 63 và 809-64)
Phức hệ chứa nước Neogen có tính thấm cao, giá trị Km đạt tới 840m2/ng Nướcvận động là nước có áp yếu, là nước nhạt Loại hình chủ yếu là Bicacbonat Canxi,Bicacbonat Natri Nước có tính mềm đến cứng
3.1.2 Các thành tạo nghèo nước hoặc thực tế không chứa nước
3.1.2.1 Lớp cách nước trên:
Trang 14Các thành tạo của tầng chứa nước phía trên bao gồm các trầm tích Holoxen.Chúng phân bố rộng rãi trong khu vực Đất đá tạo nên tầng cách nước bao gồm sét, sétpha, sét bột, sét bùn màu xám nâu, xám đen Chiều dày từ 2,5 đến 24m thậm chí đến31,5 m (LK48) Kết quả thí nghiệm cho thấy tính thấm nước trung bình của tầng nhỏ,chỉ đạt 0,049 m2/ng Tầng này không có vai trò cấp nước nhưng chúng lại rất quantrọng trong việc bảo vệ tầng chứa nước Holoxen nằm phía dưới khỏi bị nhiễm bẩn docác tác nhân ngoại sinh Trên thực tế các thành tạo này không phân bố một cách liêntục, chúng luôn luôn thay đổi chiều dày và biến đổi cả thành phần thạch học Tuynhiên dù có sự thay đổi thì mức độ chứa nước của chúng đều rất hạn chế
3.1.2.2 Lớp cách nước Pleistoxen - Holoxen:
Đây là các thành tạo chủ yếu là sét, sét pha có màu loang lổ, đôi chỗ là sét phabột sét, sét bùn lẫn thực vật màu xám đen đến đen đôi chỗ xen lẫn thấu kính cát pha.Tầng cách nước này gọi là tầng đánh dấu Vĩnh Phúc Tầng cách nước này có diệnphân bố rộng, chúng chỉ vắng mặt ở các đới ven sông Tại đây chúng có thể đã bị bàomòn do tác dụng đào lòng của các dòng chảy Chiều dày tầng cách nước này thay đổimạnh từ 3m đến 37,3 m (LKLY) Tại nhiều vị trí chúng bị bào mòn hoàn toàn làm chotầng chứa nước qh phía trên và tầng qp phía dưới có quan hệ thuỷ lực trực tiếp vớinhau Các thí nghiệm ngoài thực địa (thí nghiệm thấm nhanh) trong nhiều lỗ khoan (12lỗ) cho thấy hệ số thấm của chúng rất bé, thay đổi từ 0,0036 m/ng đến 0,065 m/ng.Tuy nhiên trên thực tế, một số giếng của các gia đình nông dân khu vực huyện ĐôngAnh vẫn lấy nước trong các thấu kính cát pha với lưu lượng nhỏ, không đáng kể Sở dĩnhư vậy vì theo kết quả nghiên cứu của Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Bắc, tầng này
có cấu tạo gồm nhiều lớp do các thấu kính cát pha, sét pha, sét xen lẫn nhau Nhữngnơi thấu kính cát pha phát triển thì ở đó vẫn chứa nước Tất nhiên mức độ chứa nướckhông nhiều
3.2 Hiện trạng khai thác nước trong khu vực
Hiện tại, Hà Nội là thành phố lớn duy nhất ở nước ta sử dụng 100% lượng nướccấp cho thành phố từ nguồn nước dưới đất Do phát triển dân số và kinh tế, nhu cầu sửdụng nước cho sinh hoạt, công nghiệp ở thủ đô Hà Nội rất lớn và ngày càng tăng Năm
1978 các trạm khai thác nước tập trung ở Hà Nội mới chỉ khai thác khoảng 164.000
m3/ngày, đến năm 1983 khoảng 199.000 m3/ngày, năm 1990 là 325.000 m3/ngày, đếnnăm 1996 là khoảng 352.400 m3/ngày, năm 1999 trong khu vực Hà Nội khai tháckhoảng 464.000 m3/ngày, và hiện nay, tổng lưu lượng khai thác từ các công trình cấpnước tập trung ở Hà Nội lên tới khoảng 700.000m3/ngày Trong đó, tốc độ khai thácnước dưới đất phát triển nhanh nhất diễn ra khoảng thời gian mười năm trở lại đây, khinền kinh tế của thủ đô phát triển mạnh mẽ theo hướng kinh tế thị trường, có nhiều nhà