1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc

59 305 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 773,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHOA THỂ DỤC THỂ THAO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO SINH VIÊN KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƯỜNG...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO SINH VIÊN KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

QUÀNG THỊ HOẠT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO SINH VIÊN KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƯỜNG

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Khoa

Sơn La, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Minh Khoa Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành đến thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành tốt đề tài

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Khoa học

và Quan hệ Quốc tế, thư viện Trường Đại học Tây Bắc, Bộ môn Điền kinh, các bạn sinh viên k56 khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc đã tạo mọi điều kiện để giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Đề tài của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Quàng Thị Hoạt

Trang 4

- GD - ĐT: Giáo dục - Đào tạo

- QĐ - BGDĐT: Quy định - Bộ Giáo dục Đào tạo

- GV: Giảng viên

- GVTD: Giảng viên thể dục

- RLTT: Rèn luyện thân thể

- XPC: Xuất phát cao

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Tổ chức nghiên cứu 6

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Thể chất và Thể thao trường học 8

1.2 Khái niệm Thể lực 12

1.3 Giáo dục các tố chất thể lực 14

1.3.1 Giáo dục tố chất sứ c nhanh 14

1.3.2 Giáo dục tố chất sứ c ma ̣nh 16

1.3.3 Giáo dục tố chất sứ c bền 17

1.3.4 Giáo dục tố chất mềm dẻo 20

1.3.5 Giáo dục tố chất khéo léo (phối hơ ̣p vâ ̣n đô ̣ng) 20

1.4 Giáo dục Thể chất bậc Đa ̣i ho ̣c 21

1.4.1 Nhiệm vu ̣ 21

1.4.2 Khái quát về Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc 24

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỂ LỰC KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 25

2.1 Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động GDTC 25

2.1.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên Khoa TDTT 25

2.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học GDTC cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc 26

2.1.3 Chương trình GDTC khối không chuyên 27

2.1.4 Đánh giá chương trình thông qua thực tiễn công tác Giáo du ̣c Thể chất 30 2.1.5 Thái độ học tập Giáo dục Thể chất của sinh viên 33

2.2 Thực trạng thể lực sinh viên khối không chuyên Trường Đa ̣i học Tây Bắc 34 2.2.1 Xác định tiêu chí đánh giá 34

Trang 6

2.2.2 Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên khối không chuyên Trường Đại

học Tây Bắc 34

2.2.3 Đánh giá xếp loại thể lực sinh viên khối không chuyên Trườ ng Đa ̣i ho ̣c Tây Bắc theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo 36

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO SINH VIÊN KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC……… ………39

3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất các biện pháp 38

3.1.1 Cơ sở lý luận 38

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 39

3.2 Đề xuất bi ện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc 40

3.2.1 Biện pháp thứ nhất : Đổi mới chương trình Giáo dục Thể chất theo hướng phát triển các tố chất thể lực 40

3.2.2 Biện pháp thứ hai: Nâng cao hiê ̣u quả thực hiê ̣n chuyên môn của giáo viên 42

3.2.3 Biện pháp thứ ba : Nâng cao tính tích cực của sinh viên trong hoa ̣t đô ̣ng Giáo dục Thể chất trường học 43

3.2.4 Biện pháp thứ tư : Tăng cường thời lươ ̣ng tâ ̣p luyê ̣n thể lự c cho sinh viên trong giờ học nội khóa 46

3.3 Khảo nghiệm hiệu quả các biện pháp 47

3.3.1 Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên Thể dục thể thao 47

3.3.2 Đánh giá của sinh viên khối không chuyên Trường Đa ̣i học Tây Bắc 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

Kết luâ ̣n 50

Kiến nghi ̣ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 7

30

Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của GVTD về thái độ học tập GDTC

Bảng 2.7 Kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên khối không

Bảng 2.8

Phân loa ̣i thể lực sinh viên khối không chuy ên Trường

Đa ̣i ho ̣c Tây Bắc theo TCRLTT của Bộ GD – ĐT năm

48

Bảng 3.2

Kết quả khảo n ghiê ̣m các nhà quản lý , các giảng viên TDTT về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp (n = 132)

49

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X xác định: “Giáo dục và Đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước Do đó cần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục Nhằm mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Giáo dục Thể chất và hoạt động TDTT trường học các cấp là một mặt giáo dục quan trọng trong sự nghiệp giáo dục con người toàn diện Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm đến công tác Thể dục Thể thao, đặc biệt là công tác Giáo dục Thể chất cho thế hệ trẻ

Chỉ thị 36 CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng, giao trách nhiệm cho

Bộ Giáo dục - Đào tạo và Tổng cục Thể dục Thể thao thường xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác GDTC, tạo điều kiện cần thiết về CSVC để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên

Với vai trò quan trọng góp phần phát triển con người toàn diện, công tác GDTC trường học nước ta những năm qua đã được quan tâm chú trọng và có những bước chuyển biến rõ rệt Ở tất cả các cấp học, một chương trình GDTC được biên soạn thống nhất với nội dung cơ bản đã được đưa vào giảng dạy trong tất cả các nhà trường, từ bậc mầm non đến đại học, hình thành một hệ thống giáo dục bắt buộc, vì vậy đã cải thiện được đáng kể tình hình sức khoẻ, tầm vóc

và thể lực của học sinh, sinh viên Tuy đã có những chuyển biến, đổi mới đáng ghi nhận, song vẫn còn những hạn chế đặc biệt là việc đánh giá chất lượng về sức khoẻ và thể chất học sinh trong mục tiêu chung chưa tương xứng Chương trình môn học chưa hợp lý, chưa phù hợp và chưa đáp ứng yêu cầu của tuổi trẻ

Trang 9

học đường; CSVC, sân bãi và các trang thiết bị, dụng cụ còn thiếu thốn và kém chất lượng không đảm bảo yêu cầu phục vụ đào tạo; đội ngũ cán bộ, giáo viên thiếu về số lượng và yếu về chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội; thể hình, thể lực và trình độ phát triển các tố chất thể lực sức nhanh, sức mạnh, sức bền,… của HS, SV nước ta còn thua kém nhiều so với HS, SV của nhiều nước trong khu vực và thế giới

Công tác GDTC nâng cao sức khỏe, thể lực cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc những năm qua đã có bước phát triển mạnh

mẽ Song chưa tương xứng với quy mô đào tạo và nhu cầu của HS, SV: Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động GDTC chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo; hoạt động GDTC nội khóa còn mang nặng tính hình thức, thiếu sự quan tâm về chiều sâu, đội ngũ giáo viên giảng dạy chưa phát huy hết khả năng trong hoạt động GDTC cho SV khối không chuyên; trong học tập nội khóa đa phần sinh viên còn thiếu tích cực; hoạt động ngoại khóa TDTT của sinh viên ít về số lượng

và thiếu về thời lượng; nhận thức của sinh viên về vị trí, vai trò của môn học đối với bản thân, gia đình và xã hội còn nhiều hạn chế nên hiệu quả chưa cao

Nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong hoạt động GDTC góp phần nâng cao hiệu quả phát triển thể lực, sức khỏe cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc, đảm bảo cho thế hệ trẻ những chủ nhân tương lai của đất nước có đầy đủ sức khỏe, kiến thức, kỹ năng tự tin bước vào cuộc sống Vì

vậy đề tài tiến hành: “Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể

lực cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển thể lực, đề xuất các biện pháp đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả phát triển thể lực, sức khỏe cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng phát triển thể lực của khối không

chuyên Trường Đại học Tây Bắc

3.2 Nhiệm vụ 2: Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển

Trang 10

thể cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc

- Hoạt động dạy học GDTC của giáo viên Trường Đại học Tây Bắc

- Hoạt động học tập môn GDTC của sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc

- Các điều kiện đảm bảo công tác GDTC

5 Giả thuyết khoa học

- Nếu đánh giá đúng thực trạng biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên khối không chuyên và xây dựng được các biện pháp theo đúng quy trình , kế hoạch,đảm bảo tính khoa học sẽ góp phần nâng cao thể lực cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc

6 Phạm vi nghiên cứu

- Các điều kiện cơ bản đảm bảo hoạt động dạy và học GDTC

- Thực trạng thể lực của khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc

- Biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc

7 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp sau:

7.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu là một trong những phương pháp quan trọng được sử dụng trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học nói chung và khoa học về giảng dạy và huấn luyện thể thao nói riêng Qua quá trình đọc, phân tích, tổng hợp sách báo, tài liệu có liên quan đến vấn đề, nhằm thu thập kiến thức lý luận, cơ sở khoa học, xác định vấn đề nghiên cứu và hình thành quá trình

Trang 11

nghiên cứu về vấn đề nâng cao thể lực cho sinh viên Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp phỏng vấn

- Phỏng vấn đội ngũ giáo viên TDTT về những vấn đề có liên quan đến hoạt động giảng dạy môn học, những khó khăn, thuận lợi trong hoạt động đào tạo; nhu cầu đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, kết quả đào tạo, kết quả học tập của sinh viên, đánh giá hiệu quả các biện pháp

- Phỏng vấn sinh viên về: Nhu cầu và động cơ học tập môn học, nhu cầu

về CSVC trang thiết bị học tập, đánh giá hiệu quả các biện pháp

- Phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý: Lựa chọn giải pháp, đánh giá tính khoa học, tính khả thi của các giải pháp được lựa chọn

7.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Thực hiện quan sát hoạt động dạy và học GDTC khối không chuyên; quan sát việc thực hiện nội dung chương trình, tổ chức giờ học TDTT của giáo viên, quan sát thái độ học tập TDTT của SV; quan sát CSVC, phong trào tập luyện TDTT ngoại khóa của SV

7.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Phương pháp này sử dụng các test mang tính phổ biến, đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn nghiên cứu khoa học gồm:

Test 1: Lực bóp tay thuận (kg)

- Yêu cầu dụng cụ: Lực kế

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân bằng vai, tay thuận cầm lực kế hướng vào lòng bàn tay Không bóp giật cục và có các động tác trợ giúp khác Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần thực hiện

- Cách tính thành tích: Lấy kết quả cao nhất, chính xác đến 0,1kg

Trang 12

ở phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân người được kiểm tra tách khỏi sàn

- Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần Tính số lần đạt được trong 30 giây

Test 3: Chạy 30m xuất phát cao (giây)

- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m Kẻ vạch xuất phát và vạch đính, đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc cờ hiệu ở hai đầu đường chạy Sau đích có khoảng trống ít nhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao Thực hiện chạy một lần 30m

- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây

Test 4: Chạy con thoi 4x10m (giây)

- Yêu cầu sân bãi dụng cụ: Đường chạy có kích thước 4x10m bằng phẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy có khoảng chống ít nhất là 2m Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài, bốn vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóng quay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch xuất phát thì lại chạy quay trở lại Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số bốn lần 10m với ba lần quay Quay theo chiều trái hay phải là do thói quen của từng người Thực hiện một lần

- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây

Test 5: Bật xa tại chỗ (cm)

- Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1x3m (nếu không

có thảm có thể thực hiện trên nền cát mềm) Đặt một thức đo dài lằm bằng thanh hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3x03m trên mặt phẳng nằm ngang và ghim

Trang 13

chặt xuống thảm (cát mềm), tránh xê dịch trong quá trình kiểm tra

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mở rộng

tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; khi bật nhảy và khi tiếp đất, hai chân tiến hành cùng lúc Thực hiện hai lần nhảy

- Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất phát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm) Lấy kết quả lần cao nhất Đơn vị tính là cm

Test 6: Chạy tùy sức 5 phút (m)

-Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy dài ít nhất 52m, rộng ít nhất 2m, hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m để chạy quay vòng Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn

để quay vòng Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 5m để xác định phần lẻ quãng đường (5m) sau khi hết thời gian chạy Thiết bị đo gồm đồng hồ bấm giây, số đeo và tích-kê ghi số ứng với số đeo

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao (tay cầm một tích-kê tương ứng với số đeo ở ngực) Khi chạy hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian 5 phút

- Khi hết giờ, người được kiểm tra lập tức thả tích-kê của mình xuống ngay nơi chân tiếp đất Thực hiện một lần

- Cách tính thành tích: Đơn vị đo quãng đường chạy được là mét

7.5 Phương pháp toán học thống kê

Để xử lý số liệu và đảm bảo độ tin cậy của số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu

8 Tổ chức nghiên cứu

8.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu bắt đầu tiến hành từ tháng 09/2016 đến tháng 05/2017 và chia thành 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: (Từ tháng 09/2016 – 11/2016): Xây dựng đề cương nghiên cứu; xác định cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài, xác định thực trạng thể lực của khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc;

Trang 14

- Giai đoạn 2: (Từ tháng 11/2016 - 04/2017): Xử lý số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu; xây dựng biện pháp nâng cao hiệu quả GDTC khối không chuyên; khảo nghiệm hiệu quả các biện pháp

- Giai đoạn 3: (Từ tháng 04/2017 – 05/2017) Viết và hoàn thiện đề tài; báo cáo kết quả nghiên cứu trước HĐKH

8.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Tây Bắc

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Thể chất

và Thể thao trường học

Từ trước tới nay, trung thành với học thuyết Mác – Lê Nin, Đảng và Nhà nước ta và Hồ Chủ Tịch rất chú ý đến giáo dục toàn diện cho thế hệ thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên trong các trường học từ phổ thông đến đại học, thường xuyên quan tâm đến TDTT, coi đó là một mục tiêu quan trọng trong sự nghiệp giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thanh thiếu niên Với tư tưởng chỉ đạo đó, Đảng và Nhà nước ta không ngừng tạo ra những điều kiện kinh tế và xã hội thuận lợi, để biến học thuyết phát triển con người toàn diện thành hiện thực trong đời sống xã hội nước ta

Tư tưởng của học thuyết Mác – Lê Nin về TDTT đã được cụ thể hóa trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Chính phủ và của Hồ Chủ Tịch Bác Hồ -

vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam và là nhà văn hóa lớn, sinh thời bác rất quan tâm đến hoạt động TDTT, lịch sử đã chứng minh: Bác Hồ là người khai sinh, người sáng lập nền TDTT cách mạng nước ta Tư tưởng bao trùm của Bác

Hồ trong việc đặt nền tảng xây dựng nền TDTT mới của nước ta là sự khẳng định có tính chất cách mạng của công tác TDTT, là nhu cầu khách quan của một

xã hội phát triển, là nghĩa vụ của mỗi người dân yêu nước Mục tiêu cao đẹp của TDTT là bảo vệ tăng cường sức khỏe nhân dân, góp phần cải tạo nòi giống, làm cho dân cường nước thịnh Những ý tưởng đó, được xuyên suốt trong các lời huấn thị, văn kiện, bài viết của Bác Hồ

Ngay từ tháng 3 năm 1931, trong chương trình cứu nước của Mặt trận

Việt Minh, Bác Hồ đã nêu rõ: “Khuyến khích và giúp đỡ nền TDTT quốc dân,

làm cho nòi giống thêm khỏe mạnh” Sau khi nước nhà vừa mới độc lập, chính

quyền Cách mạng còn non trẻ, đã phải đương đầu với muôn vàn khó khăn như thù trong giặc ngoài, kinh tế đói kém, xã hội chưa ổn định… Vậy mà ngày 30 tháng 1 năm 1946, với tầm nhìn chiến lược, Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh thành

lập Nha thể dục bộ trung ương thanh niên, trên cơ sở: “Xét vấn đề thể dục rất

Trang 16

cần thiết, để bồi bổ sức khỏe quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam”

Ngày 27 tháng 3 năm 1946, Hồ Chủ Tịch lại ra Lời kêu gọi toàn dân tập

thể dục Trong thư, lần đầu tiên người chỉ ra cho nhân dân ta thấy rằng: “Giữ

gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công” và người cũng chỉ rõ muốn lao động sản suất, học tập tốt thì

cần có sức khỏe, mà muốn có sức khỏe thì nên thường xuyên luyện tập TDTT

Vì vậy, chúng ta nên phát triển phong trào TDTT cho rộng khắp

Giáo dục toàn diện là mục tiêu luôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhằm chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ bước vào thế kỷ 21 Bàn về định hướng công tác Giáo dục và Đào tạo, khoa học công nghệ trong những năm

tới Nghị quyết TW II khóa 8 đã khẳng định: “Cùng với khoa học công nghệ,

Giáo dục và Đào tạo phải trở thành quốc sách hàng đầu”

Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh phải có con người phát triển toàn diện, tức là không chỉ phát triển về mặt trí tuệ, đạo đức, mà còn phải cường tráng về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất

cả các cấp, các ngành, các đoàn thể, trong đó có Giáo dục và Đào tạo, y tế và TDTT

Chỉ thị 36 CT/TW của Ban Bí Thư Trung ương Đảng Về công tác TDTT

trong giai đoạn mới nêu rõ: “Những năm gần đây, công tác TDTT đã có nhiều

tiến bộ, phong trào TDTT từng bước mở rộng với nhiều hình thức, ở một số ngành, địa phương đã được chú ý đầu tư nâng cấp, xây dựng mới Tuy nhiên, TDTT ở nước ta đang ở trình độ thấp, số người thường xuyên tập luyện TDTT rất còn ít, đặc biệt là thanh niên chưa tích cực tham gia tập luyện Hiệu quả GDTC trong các trường học và trong các lực lượng vũ trang còn thấp, đội ngũ cán bộ TDTT còn thiếu và yếu về nhiều mặt”

Nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém là do nhiều cấp ủy Đảng chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và còn xem nhẹ vai trò của TDTT trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò nhân tố con người, chưa thực sự coi TDTT là một bộ phận chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, chưa có chế độ phù hợp với yêu cầu phát triển của TDTT, đầu tư chi lĩnh

Trang 17

vực TDTT còn rất hạn chế Quản lí của ngành TDTT còn kém hiệu quả, chưa phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của toàn xã hội để phát triển TDTT

Trong các văn bản, nghị quyết của Đảng đã khẳng định: phải xây dựng nền TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, phát triển rộng phong trào TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao và tăng cường công tác GDTC trong

các nhà trường với khẩu hiệu: “Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”, cũng như

khẳng định phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội”

Trước tình hình mới, sự nghiệp TDTT cần phát triển theo định hướng đã

nêu rõ: “TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế -

xã hội của Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người Công tác TDTT phải góp phần nâng cao sức khỏe thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động của xã hội và sức chiến đấu của các lực lượng vũ trang”

Chỉ thị 36 CT/TW còn khẳng định: "Mục tiêu cơ bản lâu dài của công tác

TDTT là hình thành nền TDTT phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân.Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học, nhằm mục tiêu làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết sinh viên”

Mục tiêu của GDTC trường học từ mẫu giáo đến đại học là góp phần đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện về nhân cách, trí tuệ vè thể chất phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Để tạo điều kiện cho nền TDTT nước nhà, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị 133/TTG về việc xây dựng quy hoạch ngành TDTT, trong đó ghi

rõ: “Ngành TDTT phải xây dựng định hướng hát triển có tính chiến lược, trong

đó quy định các môn thể thao và các hình thức hoạt động mang tính phổ cập đối với các đối tượng, lứa tuổi tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi của thể thao quần chúng, khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Bộ Giáo dục và Đào tạo cần

đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy

Trang 18

TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh

ở các cấp học

Với nội dung phối hợp giũa hai ngành, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các cấp học giảng dạy thể dục ngoại khóa, theo chương trình kế hoạch có nề nếp, đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc các quy phạm đánh giá quá trình dạy - học thể dục, quy chế GDTC sinh viên; nghiên cứu và điều chỉnh chương trình thể dục các cấp, thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho sinh viên Bảo đảm CSVC tối thiểu để phục vụ thực hiện chương trình ngoại khóa; phát

động phong trào tập luyện khắp trong các nhà trường, với mục tiêu: “Với mỗi

sinh viên biết chơi một môn thể thao”; chỉ đạo việc cải tiến chương trình, hình

thức hoạt động TDTT ngoại khóa, mở rộng mạng lưới câu lạc bộ TDTT sinh viên Tập trung hỗ trợ về cán bộ, CSVC để củng cố, thành lập câu lạc bộ TDTT mới, để thu hút nhiều sinh viên tham gia tập luyện

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã ban hành quy chế 931/RLTC về

công tác GDTC trong nhà trường là: “Các trường từ mần non đến đại học phải

đảm bảo thực hiện dạy môn thể dục theo quy định cho học sinh, sinh viên”

GDTC bao gồm nhiều hình thức và có liên quan chặt chẽ với nhau Giờ học thể dục, tập luyện thể thao theo chương trình, giờ tự tập luyện thể thao của học sinh, sinh viên, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường TDTT là phương tiện quan trọng để GDTC Chương trình thể dục và các hình thức GDTC khác được sắp xếp phù hợp với trình độ sức khỏe, giới tính và lứa tuổi Hằng năm, sinh viên tự tập luyện thể thao ngoại khóa ở trường, ở nhà Nhà trường phải có kế hoạch hướng dẫn học sinh, sinh viên tập luyện thường xuyên, tổ chức ngày hội thể thao của trường và xây dựng thành nề nếp truyền thống Kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi và chỉ tiêu phát triển thể lực cho học sinh, sinh viên theo quy định của chương trình GDTC

Giáo dục trong các trường Đại học, Cao đẳng có tác dụng tích cực trong việc hoàn thiện phẩm chất đạo đức, lối sống, nhân cách của người sinh viên Tăng cường và phát triển thể chất, phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu khoa học, đồng thời trang bị cho sinh viên kiến thức và phương pháp khoa học

Trang 19

tập luyện thể dục thể thao, củng cố và trau dồi sức khỏe, góp phần xây dựng phong trào TDTT lớn mạnh trong nhà trường Để đáp ứng với yêu cầu, mục tiêu đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình GDTC trong các trường đại học, cao đẳng nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục: trang bị kiến thức, kỹ năng về rèn luyện thể lục cho học sinh, sinh viên

Thể chất của con người biến đổi theo xu hướng nhất định, GDTC là một quá trình nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng cơ thể con người, nhằm hình thành và củng cố kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản quan trọng trong đời sống, trong lao động sản xuất và chiến đấu Trong các trường đại học và cao đẳng, GDTC là một bộ phận quan trọng của giáo dục toàn diện cho sinh viên,

Bác Hồ đã nói:”Phải rèn luyện thân thể cho khỏe mạnh thì mới tham gia một

cách dẻo dai, bền bỉ những công việc ích nước lợi dân”

1.2 Khái niệm Thể lực

* Khái niệm chung

Thể lực là sức lực của cơ thể, biểu hiện qua các tố chất thể lực Tố chất thể lực là những mặt riêng biệt về khả năng vận động của con người Bao gồm: nhanh, mạnh, bền, khéo léo và mềm dẻo Tố chất thể lực thường được thể hiện trong khi làm động tác và phụ thuộc vào cấu trúc của động tác Ngoài ra, việc thể hiện các tố chất còn phụ thuộc trạng thái người tập và điều kiện thực hiện

Các tố chất như sức mạnh, sức nhanh, sức bền và mềm dẻo là những yếu

tố mang tính năng lượng (vì phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp năng lượng) còn khả năng phối hợp vận động (khéo léo) là một yếu tố mang tính thần kinh –

cơ (vì chủ yếu liên quan đến sự điều khiển của hệ thần kinh – cơ) Hai thuật ngữ

tố chất thể lực và tố chất vận động tương đồng về nghĩa vì cùng phản ảnh những nhân tố, những mặt tương đối khác nhau của thể lực con người Tuy nhiên, khi nói tố chất vận động là muốn nhấn mạnh mặt điều khiển động tác của hệ thần kinh trung ương Khi nói tố chất thể lực là muốn nhấn mạnh đến đặc trưng sinh học của cơ thể

Trình độ thể lực là mức độ phát triển của các tố chất của con người Đó là

sự tích lũy của những biến đổi thích nghi về mặt sinh học (chức năng và hình

Trang 20

thái) diễn ra trong cơ thể dưới tác động của tập luyện và biểu hiện ở năng lực hoạt động cao hay thấp Những biến đổi này diễn ra theo hai hướng có liên quan đến nhau:

- Một là, sự tăng cường các khả năng chức phận và năng lực hoạt động tiềm tàng của các cơ quan trong cơ thể trên cơ sở những biến đổi về cấu trúc và sinh hoá

- Hai là, sự hoàn thiện khả năng điều hòa hoạt động của các cơ quan và các hệ thống thần kinh trung ương

Thể lực được phân biệt thành thể lực chung và thể lực chuyên môn Thể lực chung không mang tính chuyên môn hoá và là nền tảng để phát triển thể lực chuyên môn

Trình độ thể lực chung là năng lực tổng hòa mức độ của các tố chất thể lực Trong việc nghiên cứu đánh giá trình độ thể lực chung các nhà khoa học thường sử dụng các test đánh giá mức độ phát triển các tố chất vận động Các test được dùng để đánh giá thể lực chung rất đa dạng, đặc điểm chung là kỹ thuật thực hiện dễ

* Khái niệm các tố chất thể lực

- Sức mạnh

Theo quan điểm lý luận và phương pháp TDTT: Sức mạnh là khả năng

con người sinh ra lực cơ học bằng sự nổ lực cơ bắp Nói cách khác, sức mạnh của con người là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại

sự nỗ lực cơ bắp

Theo quan điểm sinh lý TDTT: Sức mạnh là khả năng khắc phục trọng tải

bên ngoài bằng sự căng cơ

- Sức nhanh

Theo quan điểm lý luận và phương pháp TDTT: Sức nhanh là một tổ hợp

thuộc tính chức năng của con người Xác định tính chất nhanh của động tác cũng như xác định thời gian của phản ứng vận động

Theo quan điểm sinh lý TDTT: Tố chất sức nhanh là năng lực phản ứng

nhanh, chậm của cơ thể đối với các loại kích thích, nhằm hình thành mọi động

Trang 21

tác hoặc di động một cự ly nào đó trong một đơn vị thời gian

- Sức bền

Theo quan điểm lý luận và phương pháp TDTT: Sức bền là năng lực thực

hiện động tác với cường độ cho trước, hay là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể chịu đựng được

Theo quan điểm sinh lý TDTT: Sức bền là năng lực thực hiện lâu dài một

hành động nào đó

- Mềm dẻo

Theo quan điểm lý luận và phương pháp TDTT: Mềm dẻo là năng lực

thực hiện động tác với biên độ lớn

- Khéo léo

Theo quan điểm lý luận và phương pháp TDTT: léo là khả năng hoạt động

phối hợp cơ thể của VĐV để cùng một lúc thực hiện có hiệu quả cao nhiều nhiệm vụ vận động nhờ vốn tích lũy kĩ xảo, kỹ thuật và khả năng thu nhận xử lý tổng hợp nhiều thông tin, tình huống trong vận động

Theo quan điểm sinh lý TDTT: Khéo léo là khả năng thực hiện các động

tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động

1.3 Giáo dục các tố chất thể lực

1.3.1 Giáo dục tố chất sư ́ c nhanh

Sức nhanh là yếu tố quan trọng, là năng lực cơ thể vận động tốc độ nhanh ,

là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất Nó là mô ̣t tổ hơ ̣p thuô ̣c tính chức năng của con người Nó quy định chủ yếu và trực tiếp

đă ̣c tính tốc độ động tác cũng như thời gian phản ứng vâ ̣n động

Các hình thức đơn giản của sức nhanh tương đối độc lập nhau Đặc biệt những chỉ số về thời gian phản ứng vâ ̣n động hầu như không tương quan với tốc

đô ̣ đô ̣ng tác Những hình thức trên là thể hiê ̣n các năng lực tốc độ khác nhau Các hình thức phức tạp của sức nhanh là thời gian thực hiện các hoạ t đô ̣ng thể thao phức ta ̣p khác nhau , như cha ̣y các cự ly ngắn (20m, 30m, 60m,100m), tốc

đô ̣ đâ ̣p bóng trong bóng chuyền , tốc độ sút bóng trong bóng đá , tốc độ ra đòn

Trang 22

trong các môn võ

Tố chất nhanh phát triển tương đối sớm ,chủ yếu ở lứa tuổi 10 – 13, nếu không đươ ̣c luyê ̣n tâ ̣p thường xuyên thì đến giai đoa ̣n 16 – 18 tuổi sẽ rất khó nâng cao Vì vậy khi ở lứa tuổi này không có điều kiện luyện tập thường xuyên thì sang lứa tuổi 18 – 25 cần phải chú ý trong quá trình tập luyện sao cho phù

hơ ̣p Nhất là ở lứa tuổi trưởng thành , nếu không thường xuyên rèn luyê ̣n sẽ càng

gă ̣p nhiều khó khăn trong hoa ̣t động sống, học tập và làm việc

Các phương pháp phát triển sức nhanh : Trong quá trình tâ ̣p luyê ̣n phát triển sức nhanh thường sử du ̣ng tất cả các bài tâ ̣p có tác du ̣ng phát triển năng lực phản ứng, có tần số cao Ngoài ra, còn sử dụng các môn bóng như: bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá thông qua các trò chơi vâ ̣n động hoă ̣c các bài tâ ̣p : xuất phát thấp, xuất phát cao, chạy tăng tốc độ, chạy tốc độ cao các cự ly từ 20 – 60m…

Phương pháp cơ bản để phát triển sức nhanh : Đó là phương pháp tâ ̣p luyê ̣n lă ̣p la ̣i và giã n cách, có cường độ gần tối đa và tối đa Trong huấn luyê ̣n sức nhanh cần chú ý đến cấu trúc của lượng vâ ̣n động với các yêu cầu sau:

- Cườ ng đô ̣ vâ ̣n đô ̣ng cần đươ ̣c sắp xếp trong khoảng gần tối đa đến tối

đa Người tâ ̣p phải có sự nỗ lực hết sức (với tần số và biên độ động tác phù hợp )

để đạt được tốc độ vận động lớn nhất và cố gắng vượt qua tốc độ đó

- Thờ i gian nghỉ giữa các lần lă ̣p la ̣i cần ta ̣o sự hồi phu ̣c tối ưu ( từ 4 -6 phút)

- Khối lượng vâ ̣n đô ̣ng nhỏ

- Thờ i gian vâ ̣n đô ̣ng ngắn

Trong tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh cần đảm bảo khởi động đầy đủ , góp phần tạo đươ ̣c tra ̣ng thái tâm lý và cơ bắp hưng phấn tối ưu nhằm đa ̣t được mu ̣c đích tâ ̣p luyê ̣n và hạn chế chấn thương Đặc biệt đối với các vận động viên trẻ phải chú ý, khi tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh cần sử du ̣ng các phương tiê ̣n đa da ̣ng và toàn diê ̣n Một số lưu ý khi tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh:

- Chỉ tập luyện đến gần mức mệt mỏi và có quãng nghỉ đầy đủ

- Thực hiê ̣n tốt các động tác thả lỏng trong khi thực hiê ̣n bài tâ ̣p

- Tập luyê ̣n trong điều kiê ̣n giảm nhe ̣ ( chạy từ trên dốc xuống)

Trang 23

- Phải thực hiện chính xác kỹ thuật động tác

- Cần được chuẩn bị đầy đủ về mặt tâm lý, tinh thần

1.3.2 Giáo dục tố chất sư ́ c mạnh

Sức ma ̣nh là khả năng khắc phu ̣c lực đối kháng bên ngoài hoă ̣c đề kháng lại nó bắng sự nỗ lực của cơ bắp Trong bất kỳ một hoa ̣t động nào c ủa con người đều có sự tham gia hoạt động của cơ bắp Cơ bắp có thể sinh ra lực trong các trường hợp như: không thay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh), giảm độ dài của cơ (chế độ khắc phu ̣c ), tăng đô ̣ dài của cơ (chế độ nhượng bộ) Trong chế độ hoa ̣t

đô ̣ng như vâ ̣y cơ bắp sản sinh ra các lực cơ học , các trị số khác nhau cho nên có thể coi chế đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng của cơ là cơ sở phân biê ̣t các loa ̣i sức ma ̣nh

Bằng thực nghiê ̣m và phân tích khoa học ngườ i ta đã đi đến một số kết luâ ̣n có ý nghĩa cơ bản trong phân loa ̣i sức ma ̣nh Trị số lực sinh ra trong các

đô ̣ng tác châ ̣m hầu như không khác biê ̣t với các tri ̣ số lực phát huy trong điều kiê ̣n đẳng trường Trong chế độ nhượng bộ khả năng sinh lực của các cơ là lớn nhất, đôi khi gấp hai lần lực phát huy trong điều kiê ̣n tĩnh Trong các động tác nhanh tri ̣ số lực giảm dần theo chiều tăng tốc độ Khả năng sinh lực trong các

đô ̣ng tác nhanh tuyê ̣t đối (tốc độ) và khả năng sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa (sức ma ̣nh tĩnh) không có tương quan nhau

Trên cơ sở đó , sức ma ̣nh được phân chia thành sức ma ̣nh đơn thuần (khả năng sinh lực trong các động tác châ ̣m hoă ̣c tĩnh ), sức ma ̣nh tốc độ (khả năng sinh lực trong các động tác nhanh ) Sức ma ̣nh tốc độ còn được chia nhỏ tùy theo chế đô ̣ vâ ̣n đô ̣ng thành sức ma ̣nh động lực và sức ma ̣nh hoãn xung

Trong hoa ̣t đô ̣ng vâ ̣n đô ̣ng nói chung và hoa ̣t động TDTT nói riêng, sức mạnh luôn có mối quan hệ với các tố chất thể lực khác , nhất là sức nhanh và sức bền Do đó , năng lực sức ma ̣nh được phân thành ba hình thức : năng lực sức mạnh tối đa , năng lực sức ma ̣nh nhanh (sức ma ̣nh tốc độ), năng lực sức ma ̣nh bền Sức ma ̣nh cũng là tiền đề rất quan trọng để nâng cao thành tích TDTT Ở lứa tuổi 18-25 là lứa tuổi thuận lợi cho cơ bắp phát triển tốt nhất Vì vậy, trong quá trình rèn luyện tố chất này cầ n đươ ̣c chú ý sao cho phù hợp để phát huy một cách tốt nhất

Trang 24

Trong giáo du ̣c tố chất sức ma ̣nh , người ta sử du ̣ng các bài tâ ̣p gồm các

đô ̣ng tác với lực đối kháng Về mă ̣t tác động chức năng , bản chất của các loại lực đối kháng không có gì khác biê ̣t nhau nhiều lắm Vấn đề cơ bản của phương pháp rèn luyện sức mạnh là cần phải định lượng trọng lượng theo 3 cách:

Theo tỉ lê ̣ trọng lượng tối đa ; theo hiê ̣u số so với trọng lượng tối đa ; theo số lần lă ̣p la ̣i trong mô ̣t lượt tâ ̣p

Trong thực tế có ba cách ta ̣o ra sự kích thích lớn đối với hoa ̣t động của cơ , gây nên sự căng cơ tối đa:

- Lặp la ̣i cực ha ̣n lươ ̣ng đối kháng chưa tới mức tối đa

- Sử du ̣ng lươ ̣ng đối kháng tối đa

- Sử du ̣ng tro ̣ng lươ ̣ng chưa tới mức tối đa với tốc đô ̣ cực đa ̣i

Trong tâ ̣p luyê ̣n sức ma ̣nh có thể dẫn tới sự mê ̣t mỏi hoă ̣c mê ̣t mỏi quá sức, vì vậy cần xác định đúng lượng vận động theo đặc điểm sinh lý của lứa tuổi

để đưa ra những bài tập phù hợp nhằm tránh những rủi ro xảy ra

1.3.3 Giáo dục tố chất sư ́ c bền

Sức bền là khả năng khắc phu ̣c sự mê ̣t mỏi nhằm hoa ̣t động trong thời gian dài với cường độ nhất đi ̣nh và có hiê ̣u quả Sức bền đảm bảo cho người tâ ̣p luyê ̣n đa ̣t được mô ̣t cường độ tốt nhất (tốc độ, dùng lực, nhịp độ thi đấu ) trong thời gian vâ ̣n động kéo dài Sức bền còn đảm bảo chất lượng động tác cao , giải quyết hoàn hảo các hành vi động tác phức tạp và vượt qua khối lượng cơ bắp lớn (từ ½ toàn bô ̣ lươ ̣ng cơ bắp củ a cơ thể ), nhờ sự hấp thu ̣ ô xy để cung cấp năng lươ ̣ng cho cơ chủ yếu hoă ̣c hoàn toàn bằng con đường ưa khí Sức bền được chia thành nhiều loa ̣i:

- Sứ c bền chung : Biểu thi ̣ khả năng của con người trong các hoa ̣t đô ̣ng kéo dài, có thể từ vài chục phút đến hàng giờ , với cường độ thấp, có sự tham gia phần lớn của hê ̣ cơ

- Sứ c bền chuyên môn : là năng lực d uy trì khả năng vâ ̣n đô ̣ng cao trong những loa ̣i hình bài tâ ̣p nhất đi ̣nh Sức bền trong từng loa ̣i bài tâ ̣p có tính chuyên biê ̣t, phụ thuộc vào những nhân tố khác nhau , đă ̣c biê ̣t là phu ̣ thuộc vào mức độ hoàn thiện kỹ thuật

Trang 25

- Sứ c bền tốc đô ̣: là khả năng duy trì nhịp vận động cao để chuyển động nhanh nhất trong mô ̣t thời gian nhất đi ̣nh

- Sứ c ma ̣nh bền : là khả năng duy trì hoạt động với trọng lượng mang vác lớn

Nói chung, sức bền là nhân tố tất yếu của thành phần thể lực nên nó có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ với các tố chất thể lực khác như : sứ c nhanh, sức ma ̣nh Lứa tuổi 18 - 25 khi tâ ̣p luyê ̣n sức bền đòi hỏi sự nỗ lực lớn không những bằng

cơ bắp mà còn bằng ý chí khắc phục khó khăn, ngại khó, lười biếng…

Ở lứa tuổi này có sự thuận lợi trong nhận thức tự giác tập luyện , hiểu rõ tác dụng, lơ ̣i ích khi luyê ̣n tâ ̣p một cách khoa học Cho nên giáo viên cần lưu ý giáo dục nhận t hức cho sinh viên hiểu và nắm rõ được chức năng tác du ̣ng của bài tập khi tham gia tập luyện

Phát triển sức bền với mục đích mở rộng và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống tim mạch , các chức năng trao đổ i chất trong điều kiê ̣n đủ ô xy và phát triển sức bền chung cho nhóm cơ lớn Nâng cao sức bền thực chất là quá trình làm cho cơ thể thích nghi dần dần với lượng vận động ngày một lớn , cần phải có sự tích lũy, thích nghi dần và kéo dài liên tục trong nhiều năm Chính vì thế, trong quá trình tâ ̣p luyê ̣n sức bền , đòi hỏi sinh viên phải có tính kiên trì , vươ ̣t qua chính mình , khắc phu ̣c cảm giác mê ̣t mỏi và nă ̣ng nề , nhàm chán do tính đơn điệu của bài tập

Để phát triển sức bền cần phải nâng cao khả năng ưa khí lẫn khả năng yếm khí của sinh viên Để nâng cao khả năng ưa khí cần giải quyết ba nhiê ̣m vu ̣:

- Nâng cao khả năng hấp thu ̣ ôxy tối đa

- Nâng cao khả năng kéo dài thời gian duy trì mức hấp thu ̣ ôxy tối đa

- Làm cho hệ tuần hoàn và hệ hô hấp nhanh chóng đạt được mức hoạt

đô ̣ng với hiê ̣u suất cao

Trong khi đó, nhiê ̣m vu ̣ chính của nâng cao khả năng yếm khí của cơ thể

là tăng cường khả năng g iải phóng năng lượng nhờ các phản ứng phân hủy photphocreatin và phân hủy glucoza , đồng thời nâng cao khả năng chi ̣u đựng trạng thái nợ ôxy ở mức cao

Trang 26

Phương pháp tâ ̣p luyê ̣n phát triển sức bền:

- Phương pháp kéo dài : Có đặc điểm là vâ ̣n đô ̣ng trong thời gian dài và không có thời gian nghỉ giữa Viê ̣c nâng cao khả năng hấp thu ̣ ôxy có thể thực hiê ̣n theo 2 cách khác nhau : Có thể là thông qua một lượng vận động liên tục trong điều kiê ̣n đủ ôxy Cách thứ hai là thông qua một lượng vâ ̣n động kéo dài nhưng thay đổi cường độ vâ ̣n động để ta ̣o nên quá trình trao đổi năng lượng thiếu ôxy trong mô ̣t khoảng thời gian nhất đi ̣nh Phương pháp tâ ̣p luyê ̣n kéo dài

có thể thực hiện theo các hình thức như sau:

+ Phương pháp liên tu ̣c : duy trì tốc đô ̣ vâ ̣n đô ̣ng trong thời gian dài Cường độ vâ ̣n động có thể xác đi ̣nh dễ dàng thông qua ma ̣ch đâ ̣p Cường độ vâ ̣n

đô ̣ng tùy theo yêu cầu của từng môn thể thao có thể dao động trong khoảng từ 140-170 lần/phút Nếu sử du ̣ng ma ̣ch đâ ̣p để xác đi ̣nh cường đô ̣ vâ ̣n đô ̣ng cần chú ý đặc điểm lứa tuổi trẻ khi thực hiện các lượng vận động thường có mạch

đâ ̣p cao hơn người trưởng thành (tăng thể tích phút chủ yếu bằng tăng nhịp tim ) Phương pháp thay đổi tốc độ vâ ̣n động một cách có kế hoa ̣ch trong quá trình thực hiê ̣n lượng vâ ̣n đô ̣ng , khi tăng tốc đô ̣ vâ ̣n đô ̣ng làm cho hoa ̣t động của các

cơ quan cung cấp năng lươ ̣ng bi ̣ căng thẳng ta ̣o nên quá trình trao đổi thiếu ô xy trong khoảng thời gian nhất đi ̣nh

+ Phương pháp giãn cách: Là phương pháp tập luyện mà trong đó sự luân phiên mô ̣t cách hê ̣ thống giữa các giai đoa ̣n vâ ̣n động ngắn , trung bình và dài với các quãng nghỉ ngắn làm cho cơ thể chưa kịp hồi phục và hồi phục vượt mức đã tiến hành các bài tâ ̣p tiếp theo Tốc độ vâ ̣n động, thời gian vâ ̣n động và thời gian nghỉ được xác định trên cơ sở nhiệm vụ tập luyện Viê ̣c phân chia các phương

án kể trên của các giai đoạn vận động (giãn cách thời gian ngắn , giãn cách thời gian trung bình, giãn cách thời gian dài) hoă ̣c có thể căn cứ vào tốc độ vâ ̣n động

+ Phương pháp lă ̣p la ̣i: Được sử dụng trong huấn luyê ̣n sức bền bằng cách

lă ̣p la ̣i từng phần của các yêu cầu trong thi đấu chuyên môn Yếu tố chính của lươ ̣ng vâ ̣n đô ̣ng là cường độ vâ ̣n động và thời gian vâ ̣n động

Tóm lại, sức bền rất cần thiết cho con ngườ i trong cuộc sống, lao động và học tập Đối với hoạt động thể thao , nó là cơ sở thiết yếu giúp cho vận động

Trang 27

viên trong hoa ̣t đô ̣ng chuyên môn đồng thời đó cũng là khả năng dẻo dai để sinh viên ho ̣c tâ ̣p và làm viê ̣c

1.3.4 Giáo dục tố chất mềm de ̉o

Mềm dẻo là năng lực thực hiê ̣n động tác với biên độ lớn Biên độ tối đa của động tác là thước đo của năng lực mềm dẻo Thông thường, độ linh hoa ̣t của các khớp càng lớn thì khả năng mềm dẻo của cơ thể càng lớn

Mềm dẻo là tiền đề quan trọng để đa ̣t được yêu cầu về số lượng và chất lươ ̣ng đô ̣ng tác Tố chất này được phát triển rất sớm và phù hợp với lứa tuổi thiếu niên nhi đồng , đă ̣c biê ̣t ở độ tuổi từ 11 - 14, trước khi hê ̣ vâ ̣n động phát triển hoàn chỉnh Có thể tập mềm dẻo khi tập thể dục sáng , trong giờ khởi động, các động tác chân làm tăng độ linh hoạt các khớp đồng thời là động tác khởi

đô ̣ng có tác du ̣ng tích cực vớ i tâ ̣p luyê ̣n kỹ thuâ ̣t ở phần cơ bản , ngăn ngừa chấn thương Còn ở tuổi trưởng thành , tố chất mềm dẻo tâ ̣p luyê ̣n rất khó khăn vì các

cơ, khớp xương, hê ̣ thần kinh đã phát triển tương đối hoàn chỉnh Vì vậy, khi rèn luyện tố chất mềm dẻo cần chú ý đến biên độ động tác , những yêu cầu khi thực hiê ̣n cần phải phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh chấn thương có thể xảy

ra Tuy nhiên, nếu năng lực mềm dẻo không được phát triển một cách đầy đ ủ sẽ dẫn đến những ha ̣n chế và khó khăn trong quá trình phát triển năng lực thể thao cũng như trong cuộc sống

1.3.5 Giáo dục tố chất khe ́ o léo (phối hợp vận động)

Khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức ta ̣p và khả năng hình thành nhanh những động tác phù hợp với yêu cầu vâ ̣n động

Về bản chất, sự khéo léo là khả năng hình thành những đường liên hê ̣ ta ̣m thời đảm bảo cho viê ̣c thực hiê ̣n những động tác vâ ̣n động phứ c ta ̣p, vì vậy nó có liên quan đến viê ̣c hình thành kỹ năng vâ ̣n động

Năng lực phối hợp vâ ̣n đô ̣ng là một phức hợp các tiền đề của vâ ̣n động viên (cần thiết hoặc nhiều ) để thực hiện thành công một hoạt động thể thao nhấ t

đi ̣nh Năng lực này được xác đi ̣nh trước hết ở khả năng điều khiển động tác (xử

lý thông tin ) và được hình thành , phát triển trong tập luyện Năng lực phối hợp

vâ ̣n đô ̣ng có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ với các phẩm chất tâm lý và các năng lực

Trang 28

khác như: sức ma ̣nh, sức nhanh, sức bền

Năng lực khéo léo còn thể hiê ̣n ở mức độ tiếp thu nhanh chóng và có chất lươ ̣ng, cũng như việc hoàn thiện , củng cố và vận dụng kỹ xảo thể thao có điểm khác nhau cơ bản: trong kỹ xảo thể thao chỉ nhằm giải quyết một nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể thì năng lực phối hợp vâ ̣n động la ̣i là tiền đề cho rất nhiều hoa ̣t động vâ ̣n

đô ̣ng khác

Khéo léo thường được coi là tố chất vận động loại hai , phụ thuô ̣c vào mức

đô ̣ phát triển của các tố chất khác nhau như sức nhanh , sức ma ̣nh và sức bền Mức độ phát triển khéo léo liên quan chă ̣t chẽ với tra ̣ng thái chức năng của hê ̣ thần kinh trung ương Tâ ̣p luyê ̣n phát triển sự khéo léo lâu dài làm tăng độ linh hoạt của các quá trình thần kinh , làm cho cơ hưng phấn hoặc thả lỏng nhanh hơn Tâ ̣p luyê ̣n các bài tâ ̣p chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoa ̣t động giữa các vùng não khác nhau Do đó, hoàn thiê ̣n sự phối hợp với các nhóm cơ hưởng ứng cũng như nhóm cơ đối kháng

1.4 Giáo dục Thể chất bâ ̣c Đa ̣i ho ̣c

Nhiê ̣m vu ̣ bảo vê ̣ và nâng cao sƣ́c khỏe

- Thúc đẩy phát triển hài hòa của cơ thể , giữ gìn và hình thành thân thể cân đối; nâng cao khả năng chức phâ ̣n của cơ thể ; tăng cường quá trình trao đổ i chất, củng cố và rèn luyện hệ thần kinh vững chắc

- Phát triển một cách hợp lý các tố chất thể lực và năng lực hoạt động cơ bản; Nâng cao khả năng làm viê ̣c về trí óc và thể lực

- Trên cơ sở phát triển thể chất, tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh , nghỉ ngơi tích cực , rèn luyện và nâng cao khả năng chịu đựng và sức đề kháng của cơ thể đối với các ảnh hưởng bất lợi của môi trường bên ngoài , phòng chống

Trang 29

lại bệnh tật

Nhiê ̣m vụ giáo dưỡng

- Trang bị cho sinh viên những tri thức về TDTT , kỹ năng kỹ xảo vận

đô ̣ng cần thiết cho các hoa ̣t động khác nhau của cuộc sống

- Cung cấp các tri thức và rèn luyê ̣n thói quen giữ vê ̣ sinh môi trường , vê ̣ sinh tâ ̣p luyê ̣n, nếp sống văn minh, lành mạnh

- Phát triển hứng thú và nhu cầu rèn luyện thân thể cường tráng , hình thành thói quen tự tập luyện

- Trang bị mô ̣t số tri thức về mă ̣t tổ chức và phương pháp tiến hành một buổi tâ ̣p luyê ̣n TDTT

Nhiê ̣m vu ̣ giáo du ̣c

Với tư cách một mă ̣t của giáo du ̣c toàn diê ̣n, GDTC góp phần tích cực vào viê ̣c hình thành các thói quen đa ̣o đ ức, phát triển trí tuệ , thẩm mỹ, chuẩn bi ̣ thể lực cho thanh niên , sinh viên đi vào cuộc sống lao động , sản xuất , công tác Đồng thời phải gắn liền nó với các yêu cầu cụ thể và các hoạt động chung của nhà trường

Nhiê ̣m vụ tiếp tục phát hiện và bồi dưỡng nhân tài thể thao

Giáo dục Thể chất có nhiệm vụ những tài năng , năng khiếu trong các trường đa ̣i học và trong điều kiê ̣n khả năng của mình bồi dưỡng nhân tài thể thao cho đất nước hoă ̣c th ông báo cho các tổ chức , cơ quan có trách nhiê ̣m để kịp thời bồi dưỡng nhân tài thể thao

Tóm lại: GDTC nhằm ta ̣o nên những con người “Phát triển cao về trí tuê ̣ , cường tráng về thể chất , phong phú về tinh thần, trong sáng về đa ̣o đức” Vì vậy trong mo ̣i phát triển của xã hội , giáo dục thể chất không thể thiếu được trong hệ thống giáo du ̣c chung Nhà giáo dục Thụy Sĩ Logan Pextalôtxi đã khẳng định :

“Các bài tâ ̣p thể chất làm củng cố và tôi lu yê ̣n cơ thể, xây dựng nền tảng để phát triển các tố chất vâ ̣n động , chuẩn bi ̣ sẵn sàng cho cuộc sống , tăng cường sức khỏe và phát triển trí lực.”

Giáo dục Thể chất là một bộ phận của nền văn hóa xã hội , là di sản quí giá của loài người và là sự tổng hòa những thành tựu xã hội trong sự nghiệp

Ngày đăng: 03/08/2017, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kết quả khảo sát giảng viên giảng da ̣y về CSVC phu ̣c vu ̣ môn - Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát giảng viên giảng da ̣y về CSVC phu ̣c vu ̣ môn (Trang 33)
Bảng 2.3. Nội dung chương trình GDTC khối không chuyên - Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc
Bảng 2.3. Nội dung chương trình GDTC khối không chuyên (Trang 35)
Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến đánh giá chương trình chương - Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc
Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến đánh giá chương trình chương (Trang 37)
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá của GVTD về thái độ học tập GDTC - Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá của GVTD về thái độ học tập GDTC (Trang 40)
Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên khối không chuyên - Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc
Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên khối không chuyên (Trang 42)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiê ̣m các nhà quản lý, các giảng viên TDTT - Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiê ̣m các nhà quản lý, các giảng viên TDTT (Trang 55)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiê ̣m các sinh viên về tính cần thiết và khả thi - Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiê ̣m các sinh viên về tính cần thiết và khả thi (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w