1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty CP xây dựng sông mã

54 308 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, để cóthể phát triển về mọi mặt và trở thành DN có thương hiệu hàng đầutrong ngành xây dựng Việt Nam, Công ty cần thiết phải có một chiếnlược hợp lý, những giải pháp hỗ trợ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

Đề tài: Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty CP xây dựng Sông

3 Các mục tiêu nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

1.2 Một số lý thuyết có liên quan

1.2.1 Khái niệm và nội dung của triển khai chiến lược kinh doanh

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu việc triển khai chiến lược kinh doanh ở việt nam và trên thế giới các năm trước

1.3.1 Nghiên cứu trong nước

1.3.2 Nghiên cứu ngoài nước

1.4 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài: : “giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty cp xây dựng sông mã số 3”

1.4.1 Mô hình nghiên cứu đề tài “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3”

1.4.2 Nội dung nghiên cứu đề tài: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3”

1.4.2.1 Phân định SBU kinh doanh

1.4.2.2 Xác định nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại

1.4.2.3 Xác định các mục tiêu ngắn hạn

Trang 2

2.1 Khái quát về doanh nghiệp

2.1.1 Thông tin Doanh nghiệp

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh doanh của công ty

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của công ty

2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài công ty

2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành

2.2.3 Ảnh hưởng của môi trường nội bộ công ty

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.4 Thực trạng tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh của công ty qua phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

2.4.1 Đánh giá thực trạng phân định sbu kinh doanh

2.4.2 Thực trạng xác định nội dung chiến lược kinh doanh

3.1 Các kết luận về thực trạng triển khai clkd của công ty qua nghiên cứu

3.1.1 Những thành công

3.1.2 Những hạn chế

3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế

3.2 Phương hướng hoạt động của Công ty CP Sông Mã số 3 trong thời gian tới

3.2.1.Dự báo tình hình biến động của môi trường kinh doanh trong thời gian tới

3.2.2 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.3 Các đề xuất, giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3

3.3.1 Đề xuất giải pháp xác định các mục tiêu ngắn hạn

3.3.2 Đề xuất giải pháp xây dựng chính sách marketing

3.3.3 Đề xuất giải pháp xây dựng chính sách nhân sự

3.3.4 Đề xuất giải pháp xây dựng chính sách tài chính

3.3.5 Đề xuất giải pháp phân bổ nguồn lực

KẾT LUẬN

Trang 3

PHỤ LỤC

TÓM LƯỢC

1.Tên đề tài: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty

CP xây dựng Sông Mã số 3”

2.Sinh viên thực hiện: Lê Nhật Minh

3.Giáo viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN PHƯƠNG LINH

4.Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 19/06/2017 đến ngày

15/09/2017

5.Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh vàtriển khai chiến lược kinh doanh và giải pháp triển khai chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp

- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đưa ra thực trạng triểnkhai chiến lược kinh doanh của Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3

- Kết luận và đưa ra giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tạiCông ty CP xây dựng Sông Mã số 3

6.Nội dung chính

Nội dung đề tài nghiên cứu được chia làm bốn phần cụ thể, mỗi phần

đi vào một nội dung Phần mở đầu là là tổng quan nghiên cứu về đềtài “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty CP xâydựng Sông Mã số 3” Ở chương này nêu bật được tính cấp thiết của

đề tài nghiên cứu, nêu bật các vấn đề cần nghiên cứu và giới hạnphạm vi nghiên cứu Sau khi nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu thìchương 1 đi vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản có liênquan đến giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh Chương 2 là từcác phương pháp nghiên cứu lý thuyết, cùng với các dữ liệu điều trathực tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng triển khai chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp Từ cơ sở đó đưa ra đề xuất, kết luận ởchương 3 và đề xuất giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh củaCông ty CP xây dựng Sông Mã số 3

7.Kết quả đạt được

Trang 4

1 Báo cáo chính thức khóa luận

tốt nghiệp 1 Đảm bảo tính khoa học, logic

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý ông bà trong banlãnh đạo, các anh chị trong phòng kinh doanh và toàn thể nhân viêntrong Công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài khóaluận của mình

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô TH.S NGUYỄN PHƯƠNG LINH đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong

suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận của mình Đồng thời em xingửi lời cảm ơn tới các Thầy Cô trong bộ môn Quản trị chiến lược nóiriêng và các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại nói chung đãtận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập để

có được kiến thức hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt và khủng hoàng triền miên như hiệnnay, quản trị chiến lược luôn luôn đóng vai trò tiên phong cho con đường thành côngcủa một doanh nghiệp Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp xác lập mục tiêu dàihạn, từ những mục tiêu ngắn hạn, cách thức và phân bổ nguồn lực hợp lý để đạt mụctiêu ấy

Triển khai chiến lược kinh doanh là một giai đoạn có ý nghĩa quyết định, đảmbảo sự thành công chủ yếu của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược Vì thực tế là khimột doanh nghiệp hoạch định một chiến lược nhưng khi áp dụng vào thực tế khôngtránh khỏi những ảnh hưởng bởi môi trường đầy biến động Khi đó vấn đề hoạch địnhban đầu không đảm bảo phù hợp trong bối cảnh hiện tại, Do đó doanh nghiệp cần phải

có giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh cho phù hợp với môi trường kinh tế đểđạt hiệu quả cao

Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3 được thành lập năm 2007 là một doanhnghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực sản xuất cấu kiện bê tôngđúc sẵn và các loại vật liệu xây dựng Công ty đã có những thành công nhất định trongquá trình hoạt động SXKD của mình, nâng cao đời sống của đội ngũCBCNV trong Công ty, có những đóng góp nhất định đối với sự pháttriển của đất nước nói chung và ngành xây dựng nói riêng Một số dự

án của công ty như: Tháng 5 năm 2009 ký hợp đồng thi công dự án đầu

tư xây dựng công trình đường vành đai Đông Tây - TPTH; Tháng 6năm 2010 Dự án Hạ tầng khu dân cư Phường Quảng Hưng – TPTH;Tháng 4 năm 2011 Dự án Hạ tầng khu dân cư Đông Vệ 2 – TPTH;Tháng 6 năm 2012 Dự án Hồ Thành – TPTH; Tháng 8 năm 2013 Cầuvượt Đông Phát; Đại lộ Nam Sông Mã - TPTH Đó hầu hết là những

dự án trọng điểm trong TPTH Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh củaCông ty chưa cao, vẫn còn có những bất cập trong vấn đề quản lý,

Trang 6

đầu tư, đổi mới công nghệ và thu hút nhân tài Chính vì vậy, để cóthể phát triển về mọi mặt và trở thành DN có thương hiệu hàng đầutrong ngành xây dựng Việt Nam, Công ty cần thiết phải có một chiếnlược hợp lý, những giải pháp hỗ trợ phù hợp để đáp ứng nhu cầu thịtrường và thích nghi với những biến động phức tạp của môi trường.

Vì vậy việc tăng hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh là vấn đề đặcbiệt quan trọng đối với công ty Qua thời gian thực tập tại Công ty CP xây dựng Sông

Mã số 3 em đã thấy việc triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty vẫn còn một sốvấn đề hạn chế như việc xác định mục tiêu ngắn hạn, công tác phòng ngừa giảm thiểurủi ro và các chính sách trong thực thi triển khai chiến lược kinh

Qua nghiên cứu lý thuyết về chiến lược kinh doanh nói chung, quá trình quản trịchiến lược kinh doanh nói riêng, và việc nghiên cứu thực tế trong quá trình thực tậptại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3 (kết quả điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn nhânviên và một số cán bộ quản lý của công ty), có thể thấy hiệu quả triển khai chiến lượckinh doanh của Công ty là chưa tốt làm tác động tới hiệu quả kinh doanh cũng như vị

thế chiến lược của doanh nghiệp Do đó “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3” là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết

2 Xác lập các vấn đề nghiên cứu

Vấn đề chính của đề tài là: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công

ty CP xây dựng Sông Mã số 3”, trong đó đề tại tập trung đi vào nghiên cứu những nộidung cụ thể để trả lời cho câu hỏi sau:

- Triển khai chiến lược kinh doanh là gì?

- Mô hình và nội dung nghiên cứu đề xuất giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh?

- Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3 đang triển khai chiến lược kinh doanh nào? Hiệuquả triển khai chiến lược?

- Việc triển khai các chính sách và phân bổ nguồn lực trong doanh nghiệp ra sao? Hạnchế và thành công?

- Giải pháp nào giúp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty CP xây dựng Sông

Mã số 3

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 7

Đề tài Khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tạiCông ty CP xây dựng Sông Mã số 3” làm rõ 3 mục tiêu cơ bản sau:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến chiến lược kinh doanh, triển khaichiến lược kinh doanh

- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để từ đó tìm ra thực trạng triển khai chiến lượckinh doanh tại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3

- Kết luận và một số đề xuất giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty CPxây dựng Sông Mã số 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu của đề tài: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanhtại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3”

Bao gồm các lực lượng, yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến triển khai chiến lượckinh doanh của Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3

* Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Về không gian: nghiên cứu quá trình triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty CPxây dựng Sông Mã số 3 với nhóm sản phẩm ngành xây dựng với sản phẩm chủ đạo làcung cấp cấu kiện bê tông đúc sẵn trên khu vực thị trường TP Thanh Hóa

- Về thời gian: nghiên cứu số liệu trong 3 năm 2014-2015-2016

- Về nội dung: nghiên cứu tập trung chủ yếu các nội dung của triển khai chiến lược kinhdoanh, bao gồm: xác định nội dung chiến lược kinh doanh, quản trị các mục tiêu ngắnhạn, quản trị các chính sách và quản trị phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinhdoanh của Công ty…

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên hai phương pháp

* Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp : qua câu hỏi phỏng vấn chuyên gia vàphiếu điều tra trắc nghiệm đối với cán bộ nhân viên của công ty với nội dung tập trungvào vấn đề hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược phát triển thị trường

-Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu về tình hình kết quảkinh doanh của Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3 những năm gần đây và một số tàiliệu tham khảo trên website, báo chí

Trang 8

* Phương pháp phân tích dữ liệu

Bằng các phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch và xử lý bằngphần mềm Excel, và dựa vào các số liệu thu thập được để phân tích thực trạng hoạtđộng của công ty Sau đó dùng phương luận tư duy và duy vật biện chứng để đánh giá

và rút ra kết luận về giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, kết luận, mục lục, khóa luận có kết cấu theo 3chương như sau:

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp triển khai chiến lược kinhdoanh của hoạt động kinh doanh

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng triểnkhai chiến lược kinh doanh tại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp triển khai chiến lược kinh doanhcủa Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Chiến lược

- Theo Alfred Chandler(1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu

cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sựphân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”

- Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi củamột tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc địnhdạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường

và thoả mãn mong đợi của các bên liên quan”

(Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược trường Đại học Thương Mại)

Như vậy, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt tới

Trang 9

trong dài hạn, những đảm bảo về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và đồngthời những cách thức, tiến trình hành động trong khi sử dụng những nguồn lực này.

Do đó, chiến lược được hiểu như là một kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quátđịnh hướng sự phát triển và tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Một chiếnlược tốt, được thực hiện hiệu quả sẽ giúp các nhà quản trị và nhân viên ở mọi cấpquản lý xác định rõ ràng mục tiêu, nhận biết phương hướng hành động góp phần vào

sự thành công của doanh nghiệp

1.1.2 Quản trị chiến lược

Để doanh nghiệp đạt được mục tiêu chung thì tất cả các thànhviên trong doanh nghiệp phải hiểu rõ chiến lược doanh nghiệp vàcùng nỗ lực Điều này phải được thực hiện từ các cấp lãnh đạo trongDN

Khái niệm quản trị chiến lược:

“Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức.”

(Nguồn: Bài Giảng Quản trị chiến lược Đại học Thương Mại)

Quản trị chiến lược là một chuỗi các hoạt động được liên kết vớinhau theo một quy trình đã được lên kế hoạch từ trước, các côngviệc này đều có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau

Quản trị chiến lược vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật QTCL làmột khoa học vì quản trị là quá trình cần dựa trên các quy luật củaquan hệ kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ… cũng như ứng dụngcác luận điểm và thành tựu của các môn xã hội học, tâm lý học….Quản trị chiến lược là một nghệ thuật vì xét đến đối tượng quản trị làquản trị con người Nên để đạt được hiệu quả mong muốn cần phải

có bí quyết, có năng lực dùng người ở mỗi nhà quản trị Nghệ thuậttạo ra quyết định và giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, bế tắc

1.1.3 Các cấp chiến lược

Trang 10

1.1.3.1 Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp công ty do Hội đồng quản trị xây dựng Chiến lược doanh nghiệp

liên quan đến mục tiêu tổng thề và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng những kỳvọng của các cổ đông Chiến lược doanh nghiệp là một lời công bố về mục tiêu dàihạn, các định hướng phát triển của doanh nghiệp Chiến lược doanh nghiệp trả lời câuhỏi then chốt : “Doanh nghiệp đã, đang và sẽ hoạt động trong ngành hoặc nhữngngành kinh doanh nào?”

1.1.3.2 Chiến lược cấp kinh doanh

Chiến lược cấp kinh doanh liên quan nhiều hơn tới khía cạnh chiến thuật

“tactical” hay việc làm thế nào để một doanh nghiệp hay một hoạt động kinh doanh cóthể cạnh tranh thành công trên một thị trường (hoặc đoạn thị trường) cụ thể Chiếnlược kinh doanh phải chỉ ra cách thức cạnh tranh trong các ngành kinh doanh khácnhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào để phân bổ các nguồn lựchiệu quả

1.1.3.3 Chiến lược cấp chức năng

Chiến lược cấp chức năng liên quan tới việc từng bộ phận chức năng (sản xuất,

R&D, marketing, tài chính, hệ thống thông tin, ) trong doanh nghiệp sẽ được tổ chứcnhư thế nào để thực hiện được phương hướng chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp vàtừng đơn vị kinh doanh SBU trong doanh nghiệp

1.2 Một số lý thuyết có liên quan

1.2.1 Khái niệm và nội dung của triển khai chiến lược kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh

Triển khai chiến lược là một giai đoạn của quá trình quản trịchiến lược tại doanh nghiệp Nó là quá trình chuyển từ ý tưởng chiếnlược đã được hoạch định thành các hành động cụ thể, đi từ bao quátđến cụ thể, từ tầm nhìn chung rộng lớn cho đến ngân sách cụ thểhàng năm

Vậy triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu

dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổcác nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đềra

Trang 11

1.2.1.2 Nội dung của triển khai chiến lược kinh doanh

- Thiết lập các mục tiêu hàng năm :

+) Mục tiêu hàng năm là những mục tiêu không quá 1 năm

+) Mục tiêu hàng năm là những cái mốc mà các doanh nghiệp phải đạt được đểđạt tới mục tiêu dài hạn Cũng như các mục tiêu dài hạn, các mục tiêu hàng năm phải

đo được, có định lượng, có tính thách thức, thực tế phù hợp và có mức độ ưu tiên Cácmục tiêu này được đề ra ở cấp doanh nghiệp, bộ phận chức năng và các đơn vị trựcthuộc

+) Các mục tiêu hàng năm được coi như những hướng dẫn cho hành động Nóchỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các thành viên trong doanh nghiệp Những mụctiêu hàng năm thường được xác định bằng các chỉ tiêu khả năng thu lợi nhuận, chỉ tiêutăng trưởng và thị phần của từng bộ phận kinh doanh, theo khu vực địa lý, theo nhómkhách hàng và sản phẩm rất phổ biến trong các doanh nghiệp

- Xây dựng các chính sách :

Chính sách là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn về cách thức đạttới mục tiêu chiến lược

Các chính sách được xây dựng phải cụ thể và có tính ổn định, phải tóm tắt vàtổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục mà các chỉ dẫn này đónggóp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược chung

Một số chính sách trong triển khai chiến lược như: chính sách Marketing, chínhsách nhân sự, chính sách tài chính, chính sách R&D

- Phân bổ các nguồn lực :

Phân bổ nguồn lực là hoạt động trọng tâm trong việc thực hiện chiến lược kinhdoanh, các nguồn lực cần được phân bổ như thế nào giữa các bộ phận, các đơn vị khácnhau trong tổ chức nhằm đảm bảo chiến lược được thực hiện một cách hiệu quả nhất

- Thay đổi cấu trúc tổ chức :

Cấu trúc tổ chức là tập hợp các chức năng và quan hệ mang tính chính thức xácđịnh các nhiệm vụ mà mỗi đơn vị của doanh nghiệp phải hoàn thành, cũng như cácphương thức hợp tác giữa các đơn vị này Cấu trúc tổ chức đòi hỏi những thay đổitrong cách thức kết cấu của doanh nghiệp vì cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệpràng buộc cách thức các mục tiêu và các chính sách được thiết lập, ràng buộc cách

Trang 12

thức và nguồn lực được phân chia.

Các loại cấu trúc tổ chức triển khai chiến lược: Cấu trúc chức năng, cấu trúc bộphận và cấu trúc theo SBU, cấu trúc ma trận, cấu trúc toàn cầu

- Phát triển lãnh đạo chiến lược :

Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống (một quá trình) những tác động nhằm thúcđẩy những con người (hay một tập thể) tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hànhđộng cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

- Phát huy văn hoá doanh nghiệp:

Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ và họchỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong suốt quá trìnhtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp chi phối cách thức các thành viên trong doanh nghiệp tácđộng lẫn nhau và đồng thời tác động tới các bên liên quan đến doanh nghiệp

Văn hóa hình thành/ ảnh hưởng thái độ con người trong tổ chức

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh

Mô hình 7S của McKinsey:

- Cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược

- Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâm đầy đủtới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ hệthống

Trang 13

Hình 1.1:Mô hình 7s của McKinsey.

( Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược trường Đại học Thương Mại)

- Chiến lược (Strategy): Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi

thế cạnh tranh

- Cấu trúc (Structure): Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các

quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hộinhập

- Hệ thống (Systems): Các quá trình, quy trình thể hiện cách tổ chức vận hành hàng

ngày

- Phong cách (Style): Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo

cách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mangtính biểu tượng Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những

gì họ nói

- Nhân viên (Staffs): Những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ

nhân viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản

- Kỹ năng (Skills): Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.

- Những mục tiêu cao cả (Super-ordinate Goals): Những giá trị thể hiện trong sứ

mạng và các mục tiêu Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức

Trang 14

Như vậy việc sử dụng mô hình 7S của McKinsey giúp doanh nghiệp nhận dạngđược các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai chiến lược của công ty Nhờ vàoviệc áp dụng mô hình này mà doanh nghiệp có thể giải quyết hầu hết các vấn đề vềhiệu quả của đội nhóm và tổ chức về yếu tố làm việc không đồng nhất Một khi tìm rađược những nhân tố không đồng nhất đó, bạn có thể bắt đầu sắp xếp lại các nhân tốnội tại để cải thiện chúng và đóng góp nhiều hơn vào mục tiêu, giá trị của cả tổ chức.

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu việc triển khai chiến lược kinh doanh ở việt nam và trên thế giới các năm trước 1.3.1 Nghiên cứu trong nước

Các cuốn sách có đề cập đến chiến lược kinh doanh, công tác triển khai chiếnlược kinh doanh tiêu biểu như:

+) PGS.TS Nguyễn Hoàng Long – PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Thống Kê (2015)

+) PGS TS Lê Thế Giới - TS Nguyễn Thanh Liêm - ThS Trần Hữu Hải (2007),

Quản trị chiến lược, NXB Thống kê

+) Bài giảng: Quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương Mại.

Qua tìm hiểu một số đề tài luận văn có liên quan đến triển khaichiến lược kinh doanh của doanh nghiệp tại thư viện trường Đại họcThương Mại, phần lớn các đề tài chủ yếu nghiên cứu về các giảipháp triển khai chiến lược kinh doanh của các công ty

- Đề tài: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty

cổ phần phát triển Thương mại Hà Nội” do sinh viên Nguyễn ĐứcChung, lớp K41A5- trường Đại học Thương Mại thực hiện

- Đề tài: “Tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược phát triểndịch vụ Internet tại công ty FPT Telecom” Do sinh viên Phùng TiếnQuân, K42A2- trường Đại học Thương Mại

1.3.2 Nghiên cứu ngoài nước

Trang 15

Phân định SBU kinh doanh

Xác định nội dung của chiến lược KD

Xác định các mục tiêu ngắn hạn

Xây dựng chính sách MarketingXây dựng chính sách nhân sựXây dựng chính sách tài chính

Phân bổ nguồn lực

Qua nghiên cứu đã có các cuốn sách viết về Quản trị chiến lược

như Strategic Management: A Methodologiccal Approach- Rowe& Mason& K Dickel& R Mann& R.Mockler (1998), Strategic Management- Chris Jeffs… Ngoài ra cũng có rất nhiều nhà nghiên

cứu người Mỹ và Anh nói về QTCL Bởi chiến lược kinh doanh là yếu

tố tạo nên sự thành công hay thất bại của bất kỳ một DN nào trênthế giới Tuy nhiên các sách và tài liệu trên chỉ là những lý luận, bàigiảng nói chung về quản trị chiến lược, mà chưa có đề tài nàonghiên cứu về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh trong mộtdoanh nghiệp

1.4 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài: “giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh”

1.4.1 Mô hình nghiên cứu đề tài “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3”

Trang 16

Hình 1.2 Mô hình nội dung của việc giải pháp triển khai chiến lược kinh

doanh (Nguồn: Tác giả nghiên cứu và

tổng hợp)

1.4.2 Nội dung nghiên cứu đề tài: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 3”

1.4.2.1 Phân định SBU kinh doanh

- Khái niệm SBU: SBU là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợpcác ngành kinh doanh có liên quan (Cặp sản phẩm / thị trường), có đóng góp quantrọng vào sự thành công của doanh nghiệp

- Nội dung:

+) Xác định sản phẩm của doanh nghiệp là gì?

+) Khu vực thị trường nào?

+) Tập khách hàng nào?

+) Đối thủ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó

1.4.2.2 Xác định nội dung của chiến lược kinh doanh

*) Cặp sản phẩm / thị trường:

- Sản phẩm là những thứ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và được chàobán trên thị trường, luôn luôn được xét theo hai yêu cầu về yếu tố vật chất và yếu tốphi vật chất

- Thị trường là tổng hợp các quan hệ trao đổi giữa bên bán với bên mua đượcthực hiện trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo một cơ chế thị trường và nó đượcxác định gắn với không gian, thời gian nhất định trên thị trường

Việc xác định cặp sản phẩm/thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được chiếnlược kinh doanh phù hợp

*) Mục tiêu của chiến lược kinh doanh: là những trạng thái, những cột mốc,những tiêu thức cụ thể mà DN muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định khithực hiện chiến lược kinh doanh

- Gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn

- Mục tiêu dài hạn (3-5 năm): là các kết quả DN phải đạt được trong dài hạn

- Mục tiêu ngắn hạn (<= 1 năm): là những môc trung gian mà DN phải đạt được

Trang 17

hàng năm để đạt được các mục tiêu dài hạn

*) Lợi thế cạnh tranh: là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phépdoanh nghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội,

và đáp ứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh gồm 2 dạng gồm: lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp và lợi thếcạnh tranh về khác biệt hóa

- Chiến lược chi phí thấp: là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sảnxuất ra sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp để có thể định giá thấp hơn các đối thủ cạnhtranh trong ngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp vàchiếm được thị phần lớn

+) Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp lựa chọn sự khác biệt hoá sảnphẩm ở mức thấp vì khác biệt hoá có chi phí cao do đó nếu doanh nghiệp dành nguồnlực tập trung vào việc tạo sự khác biệt cho sản phẩm thì chi phí sản xuất sẽ tăng.Doanh nghiệp chủ trương đạt mức khác biệt trong sản phẩm không cao hơn doanhnghiệp theo chiến lược khác biệt hoá nhưng phải đạt mức chi phí thấp Thông thườngdoanh nghiệp chỉ tạo sự khác biệt hoá khi khách hàng có nhu cầu

+) Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp không chú ý đến phân đoạn thịtrường và thường cung cấp sản phẩm cho các khách hàng trung bình Lý do doanhnghiệp theo chiến lược chi phí thấp có lựa chọn này là vì đáp ứng các nhu cầu khácnhau trong các thị trường khác nhau sẽ rất tốn kém Mặc dù không khách hàng nàohoàn toàn hài lòng với sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng trên thực tế doanh nghiệpvẫn thu hút được khách hàng vì nó đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh

+) Để thực hiện được chiến lược này, mục tiêu của doanh nghiệp theo chiến lượcchi phí thấp nhất thiết phải là phát triển những năng lực mà cho phép doanh nghiệptăng hiệu quả và giảm chi phí so với các đối thủ cạnh tranh Phát triển năng lực khácbiệt trong quản lý sản xuất và nguyên liệu là vấn đề cốt lõi để đạt được mục tiêu này

- Chiến lược khác biệt hóa : là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo rasản phẩm hàng hóa dịch vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh

Trang 18

Mục tiêu của chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là có được lợi thế cạnh tranhbằng cách tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ có thể thỏa mãn các loại nhu cầu cótính chất độc đáo hoặc các loại nhu cầu cụ thể của một nhóm khách hàng khác nhaucủa doanh nghiệp.

Thực chất khác biệt hóa sản phẩm là tạo ra các sản phẩm dịch vụ có đặc tính,tính năng kỹ thuật nổi trội so với các đối thủ cạnh tranh

Đặc tính khác biệt của sản phẩm có thể là: chất lượng, đổi mới, độ tin cậy, đặcđiểm kỹ thuật, dịch vụ kèm theo sản phẩm, và rất nhiều các yếu tố khác nữa

Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược này có khả năng thoả mãn nhu cầu kháchhàng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh không làm được, do đó doanh nghiệp có thểđặt giá cao hơn trung bình ngành Khả năng tăng thu nhập bằng cách đặt giá cao (chứkhông phải là bằng cách giảm chi phí giống như doanh nghiệp theo chiến lược chi phíthấp) cho phép doanh nghiệp theo chiến lược khác biệt vượt các đối thủ và có được lợinhuận cao hơn trung bình

*) Chiến lược kinh doanh bao gồm:

- Chiến lược đa dạng hóa: là chiến lược doanh nghiệp bổ sung thêm các sảnphẩm, dịch vụ hay các hoạt động kinh doanh mới cho doanh nghiệp Gồm: Đa dạnghóa đồng tâm, đa dạng hóa hàng ngang, đa dạng hóa hàng dọc

- Chiến lược tích hợp: là chiến lược doanh nghiệp gia tăng quyền kiểm soát, quy

mô, gia tăng quyền sở hữu với các đối tượng liên quan như nhà cung ứng, các đối thủcạnh tranh Gồm: Chiến lược tích hợp phía trước, chiến lược tích hợp phía sau, chiếnlược tích hợp hàng ngang

- Chiến lược cường độ: là những chiến lược đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải

tiến vị thế cạnh tranh của DN với các sản phẩm, dịch vụ hiện thời

Gồm: Thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm

- Chiến lược dẫn đạo về chi phí: là chiến lược DN tìm mọi cách tạo ra sản phẩm,dịch vụ với chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chiến lược khác biệt hoá: là chiến lược mà doanh nghiệp tạo ra sản phẩm, dịch

Trang 19

vụ với những đặc điểm nổi bật nhất định được khách hàng coi là duy nhất theo đánhgiá của họ.

- Chiến lược tập trung: là chiến lược mà doanh nghiệp tập trung phát triển lợi thếcạnh tranh của mình cho một hoặc một vài thị trường mục tiêu nhất định

1.4.2.3 Xác định các mục tiêu ngắn hạn

Lập mục tiêu là một công việc quan trọng dẫn tới thành côngcủa bất cứ công ty nào, nhưng nó càng đặc biêt quan trọng đối vớicác doanh nghiệp nhỏ, những doanh nghiệp này có thể trở nên rối tríkhi không biết phải tập trung vào cái gì Mục tiêu chỉ đạohành động, cung cấp cho DN những điều để DN hướng nỗ lực vào đó,

và nó có thể được sử dụng như một tiêu chuẩn đánh giá để đo lườngmức độ thành công của công việc kinh doanh của DN

Có mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, và một cách để lập mục tiêungắn hạn là trước tiên phải cân nhắc từ mục tiêu dài hạn Mục tiêungắn hạn thường là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm, và cácmục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thự hiện mục tiêulâu dài của doanh nghiệp, và đảm bảo để đạt được thành công chiếnlược kinh doanh Để thực hiện được sự hội nhập và thống nhất giữacác mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn, phải nhận thức vàgiải quyết được nhiều nhân tố, trong đó quan trọng nhất là sự nhấtquán logic, sự hợp lý của tổ chức và sự hợp lý của cá nhân

Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng,phòng ban, mục tiêu của từng cá nhân Các mục tiêu cụ thể thườnggắn với từng nhân viên, từng bộ phận của doanh nghiệp Phải lậpmục tiêu thật cụ thể, có thể đo lường được cùng với thời hạn thựchiện nó, ví dụ như mục tiêu trong 1 tháng, 6 tháng, hoặc 1 năm… Vàphải thường xuyên xem lại mục tiêu và tăng cường hiệu lực quản trịcác mục tiêu ngắn hạn nhằm làm rút ngắn thời gian thực hiện mụctiêu dài hạn của doanh nghiệp, đảm bảo thời gian thực hiện chiếnlược

1.4.2.4 Xây dựng chính sách marketing

Trang 20

- Chính sách phân đoạn thị trường: là quá trình phân chia thị

trường tổng thể thành nhiều đoạn thị trường nhỏ khác nhau về hành

vi mua Trong đó doanh nghiệp đề ra phương hướng và cách thứcthực hiện hoạt động kinh doanh trên khúc hoặc phân đoạn nào củathị trường, vì không có bất cứ một doanh nghiệp nào có thể đáp ứngđược tất cả nhu cầu của tất cả tập khách hàng Do đó chính sáchnày cũng được xem như là chọn lựa tập khách hàng mà doanhnghiệp mong muốn phục vụ

- Chính sách định vị sản phẩm: doanh nghiệp tạo ra một sản

phẩm hay dịch vụ nào đó trên thị trường phải gắn liền với việc tạo ra

“cá tính” cho sản phẩm hay dịch vụ của mình trong tâm trí ngườitiêu dùng Nó gắn liền với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Đây

là một yếu tố quan trọng khiến cho khách hàng có thể phân biệtđược sự khác nhau giữa các công ty cùng kinh doanh trong cùng mộtlĩnh vực

- Chính sách sản phẩm: là những kế hoạch, định hướng về sản

phẩm của công ty, về tất cả những gì công ty có thể đưa ra thịtrường để tạo sự chú ý của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầumua sắm, sử dụng, hay mong muốn nào đó Chính sách sản phẩm

có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở giúp công ty xác định phươnghướng đầu tư, thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu kháchhàng, hạn chế rủi ro, cũng như chỉ đạo các chiến lược kinh doanhkhác nhau liên quan đến sản phẩm Nó là nền tảng của chính sáchMarketing-mix Mục tiêu chính sản phẩm của doanh nghiệp thườnglà: nâng cao khả năng bán sản phẩm, tạo điều kiện sinh lời khi thamgia bán hàng, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh cho sản phẩm Baogồm: chính sách chất lượng sản phẩm, chính sách chủng loại sảnphẩm, chính sách nhãn hiệu sản phẩm…

- Chính sách giá: chính sách giá là một trong những công cụ hữu

hiệu của doanh nghiệp; cùng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ và uytín thương hiệu , giá cả luôn đóng vai trò trong quyết định mua

Trang 21

hàng Các chính sách giá bao gồm: chính sách phân biệt giá, địnhgiá cho sản phẩm mới, thay đổi giá

- Chính sách phân phối: Sau khi đã có sản phẩm, chọn chính

sách tối ưu thì công việc quan trọng ở mỗi doanh nghiệp là phânphối sản phẩm cho ai, phân phối như thế nào Các chính sách phânphối bao gồm: chính sách phân, phối độc quyền chọn lọc

- Chính sách xúc tiến: Bản chất của các hoạt động xúc tiến

chính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng đểthuyết phục họ mua Vì vậy, có thể gọi đây là các hoạt động truyềnthông Marketing Bao gồm: quảng cáo, PR, bán hàng trực tiếp, xúctiến bán hàng…

1.4.2.5 Xây dựng chính sách nhân sự

- Chính sách tuyển dụng nhân sự: là việc hoạch định những công

việc cần làm của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng đó ra sao, từ

đó biết được cần tuyển dụng thêm như thế nào, về nguồn tuyểndụng, tổ chức thi tuyển…

- Chính sách đào tạo- phát triển nhân sự: doanh nghiệp tổ chức

các hoạt động giúp cho nhân viên học hỏi những kinh nghiệm đểthực hiện công việc hiện tại hoặc tương lai một cách hiệu quả Cácchính sách đào tạo như: đào tạo qua lớp học, qua công việc…

- Chính sách đãi ngộ nhân sự: bao gồm chính sách về tiền lương

và phúc lợi mà người lao động nhận được từ công ty Đãi ngộ đảmbảo sự công bằng so với bên ngoài, đồng thời thúc đẩy nhân viênlàm việc tốt hơn Với mỗi loại chính sách mà doanh nghiệp sử dụngthì DN cần phải đi vào cụ thể hóa từng chi tiết, từng chính sách đểđảm bảo việc đánh giá hiệu quả triển khai được tối ưu nhất

1.4.2.6 Xây dựng chính sách tài chính

- Huy động vốn cần thiết: là việc xác định nguồn vốn được lấy từ đâu? số vốncần thiết cho hoạt động kinh doanh và các biện pháp để huy động được nguồn vốn đó

- Dự toán ngân sách tài chính: Mô tả chi tiết vốn được cung cấp và chi tiêu ra sao

để từ đó doanh nghiệp có các biện pháp quản lý việc sử dụng vốn cũng như việc bổ

Trang 22

là lúc nào thì có tiền vốn và dòng luân chuyển tiền có đủ để đáp ứng nhu cầu về tiềnvốn cho các mục tiêu kinh doanh hay không?

- Nguồn lực con người: Việc phân bổ nguồn lực con người (nhân sự) thườngđược xác đinh qua hệ thống tổ chức bộ máy của doanh nghiệp Ở đó cơ cấu lao động(cả về chất lượng và số lượng) được mô tả một cách đầy đủ và chặt chẽ Sự liên kếtcác bộ phận chuyên môn hoá với nhau thông qua cơ chế hoạt động, mối quan hệ ràngbuộc quyền hạn, trách nhiệm, quyền lợi đã được cơ chế hoá Điều đó tạo ra sức mạnhcủa cả hệ thống trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN

Trang 23

TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SÔNG MÃ SỐ 3

2.1 Khái quát về doanh nghiệp

2.1.1 Thông tin doanh nghiệp

Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sông Mã Số 3

Tên tiếng Anh: SONG MA NUMBER 3 CONSTRUCTION JOINT STOCK

ty với tên gọi Xí nghiệp xây dựng số 3 – Công ty Sông Mã - Thanh Hoá

Căn cứ vào nghị định số 187/2004/ND-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ vềchuyển công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần

Căn cứ Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 và Thông tư95/2006/TT-BTC ngày 12 tháng 10 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 126/2006/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 797/QĐ-UBND ngày 19/03/2007 của Chủ tịch UBNDtỉnh về việc tiến hành cổ phần hoá các đơn vị trực thuộc Công ty Sông Mã;

Căn cứ Quyết định số: 1541/QĐ - UBND ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chủtịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá Xínghiệp xây dựng Số 03 - Công ty Sông Mã;

Xét đề nghị của Trưởng Ban chỉ đạo cổ phần hoá Công ty Sông Mã tại công vănsố: 1130 TC/TCDN ngày 08 tháng 06 năm 2007 về việc phê duyệt phương án CPHdoanh nghiệp Nhà nước;

Trang 24

Ngày 26/09/2007 Tại Đại hội đồng cổ đông Công ty đã tuyên bố chính thứcthành lập

- Tỷ lệ cổ phần người lao động trong doanh nghiệp đóng góp là 100% vốn điềulệ

Công ty có trụ sở chính số 24 Đinh Liệt 2 - Phường Lam Sơn - TPTH Đây làbước ngoặt đánh dấu sự trưởng thành và phát triển của doanh nghiệp và thể hiện mộtdiện mạo mới xứng với sự cố gắng của công ty đã xây dựng trong nhiều năm qua Vớihàng loạt công trình được doanh nghiệp xây dựng có chất lượng cao Bắt đầu từ đâycông ty đi vào hoạt động với tên gọi mới công ty cổ phần xây dựng Sông Mã số 3

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh doanh

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực đã đăng ký với các

cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Xây dựng chiến lược phát triển, chiến lượcngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho các lĩnh vực mà Công ty đã đăng ký kinh doanh

- Xây dựng các kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các hoạt động tài chínhtheo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị phê duyệt Tìm kiếm các cơ hội và các đốitác kinh doanh Nghiên cứu, xây dựng phương án, tìm kiếm, khai thác các dự án vềnhà ở, KĐT và khu công nghiệp

- Tiến hành thẩm định hồ sơ dự án, thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đếncác dự án Quản lý các hoạt động đấu thầu và quản lý thi công xây lắp trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản, tổ chức quản lý chất lượng, tiến độ các dự án, tổ chức quản lý khốilượng, đơn giá và thanh quyết toán công trình, tổ chức công tác an toàn lao động trongthi công xây dựng

- Thực hiện chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viêntrong Công ty, không ngừng bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa và tay nghề chocán bộ công nhân viên để họ luôn đáp ứng được yêu cầu phát triển ngày càng cao củanền kinh tế hàng hóa

- Bảo vệ nền SXKD, bảo vệ Công ty và môi trường, thực hiện nghiêm chỉnh cácquy trình quy phạm trong an toàn lao động, giữ gìn an ninh chính trị và thực hiện antoàn xã hội Làm tròn các nghĩa vụ tài chính với nhà nước

- Ngành nghề kinh doanh của Công Ty CP Xây Dựng Sông Mã Số 3

Trang 25

+) Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp giao thông, hạ tầng kỹ thuật

2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài công ty

Môi trường kinh tế:

Kinh tế có xu hướng hồi phục và phát triển trở lại Tốc độ tăngtrưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 đạt mức 6.21%,quy mô nền kinh tế Việt Nam hiện khoảng 200 tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 2.215 USD, đời sống của ngườidân ngày càng được nâng cao Do vậy nhu cầu xây dựng ngày một tăng, cáckhách hàng ngày càng quan tâm đến lĩnh vực vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầucủa các doanh nghiệp, các hộ gia đình nâng cao chất lượng cuộc sống Đây là cơ hộicho công ty trong hoạt động kinh doanh dòng sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵnnhưng do kinh tế còn chưa ổn định nên khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm phù hợp đểtạo ra một lợi nhuận tốt nhất cho mình

Nhà nước khuyến khích mở cửa cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư, vì vậy

sẽ có nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt Nam kinh doanh tạo nên sứccạnh tranh gay gắt trên thị trường Việt Nam

Lạm phát được kìm chế, cụ thể lạm phát ở năm 2016 ở mức 4.85% thấp nhất trongvòng 5 năm qua Với việc Chính phủ kiềm chế tình trạng lạm phát ở mức thấp nhưvậy đã tạo điều kiện cho sức tiêu dùng của người dân tăng lên Và như vậy nhu cầutiêu dùng sản phẩm của công ty cũng tăng theo, đây là một trong những cơ hội thuậnlợi cho hoạt động kinh doanh của công ty

Môi trường chính trị - pháp luật:

Việt Nam là một quốc gia có nền chính trị ổn định, mở rộngquan hệ với các nước trên thế giới Việt Nam ra nhập WTO tạo cơ hội

Trang 26

cho các doanh nghiệp Việt Nam giao lưu và phát triển thị trường hộinhập kinh tế quốc tế Chính phủ ban hành khá nhiều chính sách hỗtrợ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, môi trường luậtpháp cho hoạt động kinh doanh cũng mở rộng hơn rất nhiều so vớitrước đây Vì vậy công ty có thể mở rộng phạm vi kinh doanh củamình vào khu vưc thị trường tỉnh Thanh Hóa mà không phải lo lắng

về tình hình chính trị và các họat động về luật pháp

Hệ thống pháp luật được xây dựng ngày một hoàn thiện tạođiều kiên thuận lợi cho công ty trong quá trình kinh doanh Xây dựngđược hệ thống pháp luật về bảo vệ thương hiệu, quyền sở hữu trítuệ Tuy nhiên bên cạnh đó thì lực lượng quản lý thị trường còn quámỏng nên không thể phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp saiphạm về hàng giả, hàng nhái và hàng kém chất lượng

Môi trường văn hoá - xã hội:

Văn hóa có ảnh hưởng không nhỏ tới việc triển khai chiến lượcphát triển thị trường của công ty ở thị trường tỉnh Thanh Hóa, mỗimột vùng miền lại khác nhau Chính vì thế nên hành vi tiêu dùngcũng khác nhau Sự giao lưu về văn hóa với các nước trên thế giới đãgiúp Việt Nam học hỏi và thu nhận được nhiều màu sắc, văn hóamới, quan điểm mới, cách tiêu dùng mới Phong cách kiến trúc củacác quốc gia trên thế giới cũng có tác động không nhỏ đến Việt Namcác phương tiện truyền thông đại chúng Chính vì vậy việc tiêu thụsản phẩm cấu kiện bê tông của công ty cũng được cải thiện về sảnphẩm nhiều hơn để phù hợp với từng vùng miền

Môi trường công nghệ:

Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp và toàn diện đến các hoạt động chiến lượccủa công ty, nó có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc tạo ra lợi thế cạnh tranh vớicác đối thủ khác trên thị trường

Trang 27

Nhờ có ứng dụng khoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến, công ty có thể thựchiện các hoạt động triển khai chiến lược một cách hiệu quả hơn, khẳng định được vịthế của mình trên thương trường Đồng thời, thông qua đổi mới công nghệ đã nângcao trình độ quản lý kỹ thuật cho nhân viên trong công ty.

Thị trường công nghệ và chuyển giao công nghệ, đó là sự biến đổi cung và cầu

về công nghệ Điều này vừa tạo ra thời cơ đối với những doanh nghiệp có dư nguồnlực, trình độ quản lý và tay nghề, vừa gây ra nguy cơ đối với doanh nghiệp không có

đủ điều kiện thiết yếu

2.2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành

- Khách hàng: Khách hàng là yếu tố then chốt, quyết định sự tồn tại và phát triển

của bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực nào Công ty CP xây dựng Sông

Mã số 3 có lượng khách hàng chính là những khách hàng thuộc nhóm doanh nghiệpxây dựng có nhu cầu xây dựng các công trình dân dụn Cấu kiện bê tông đúc sẵn làmặt hàng vật liệu xây dựng đòi hỏi tính thẩm mỹ cao đi đôi với chi phí và chất lượng.Chính vì vậy, công ty đã không ngừng nâng cao công nghệ trong sản xuất thi công vàđội ngũ nhân viên phục vụ và tư vấn cho khách hàng, thỏa mãn và phù hợp nhất vớinhững yêu cầu cần tư vấn mang lại cho khách hàng độ thỏa dụng cao nhất

- Nhà cung cấp: Là DN xây dựng, nên nguồn nguyên vật liệu đầu vào của Công

ty chủ yếu bao gồm xi măng, sắt thép, gạch, ngói, cát đá Do các nhà cung cấpnguyên vật liệu của Công ty nằm ngay tại tỉnh Thanh Hóa thuận lợicho việc cung cấp VLXD, nên Công ty có những mối quan hệ vớinhững đầu mối cung cấp những loại mặt hàng này rất đáng tin cậy

về chất lượng và giá cả

- Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay có rất nhiều các công ty hoạt động cùnglĩnh vực ngành nghề với công ty vì vậy cạnh tranh trong thị trườngnày diễn ra rất mạnh mẽ Đối thủ cạnh tranh chính của công ty trongngành là các công ty cùng nhóm chiến lược hoạt động trên cùng khuvực và được khách hàng coi là có khả năng thay thế lẫn nhau Mộttrong số đó là Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838, Công

Ngày đăng: 03/08/2017, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w