Ma trận IFE Internal factors environment matrix: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong Ma trận EFE External factors environment matrix: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Ma trận SW
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh, Năm 2008
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN ĐĂNG LIÊM
TP Hồ Chí Minh, Năm 2008
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết đây là đề tài do tôi tự nghiên cứu từ thực tiễn, hoàn toàn mới và không sao chép lại bất kỳ từ những nghiên cứu trước đó Các số liệu mà tôi sử dụng do tôi lấy từ số liệu của Công ty Cổ phần Tài Việt - Vietstock và từ các số liệu nghiên cứu đã được công bố trên các phương tiện thông tin
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu phát hiện có sự gian dối trong cuốn luận văn này
Tác giả: Dương Minh Vũ
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài ……… 01
2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 02
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 02
4 Phương pháp nghiên cứu ……… 02
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ……… 03
6 Bố cục của đề tài ……… 03
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN HỌACH ĐNNH CHIẾN LƯỢC VÀ TỔNG QUAN VỀ LOẠI HÌNH DNCH VỤ CUNG CẤP THÔNG TIN KINH TẾ VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM
1.1 Cơ sở lý luận của hoạch định chiến lược ……….04
1.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược ……… 04
1.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp ……… 04
1.1.3 Phân loại chiến lược ………05
1.1.3.1 Chiến lược tổng quát ……… 05
1.1.3.2 Chiến lược bộ phận .……… 05
1.1.4 Quy trình quản trị chiến lược ……… 06
1.1.4.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hiện tại của tổ chức……….07
1.1.4.2 Xét lại nhiệm vụ kinh doanh ………07
1.1.4.3 Nghiên cứu môi trường để xác lập cơ hội và đe doạ chủ yếu……… 07
1.1.4.4 Kiểm soát nội bộ doanh nghiệp để nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu…….10
1.1.4.5 Thiết lập mục tiêu dài hạn ………11
1.1.4.6 Xây dựng và lựa chọn chiến lược ……… 11
1.1.5 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược ………12
1.1.5.1 Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược ……….12
a Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) ……….12
b Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ……… 13
1.1.5.2 Xây dựng chiến lược: Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ (SWOT) ……… 13
1.1.5.3 Lựa chọn chiến lược: Ma trận hoạch định chiến lược có thể lựa chọn (QSPM) ……… 14
Trang 51.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của lĩnh vực cung cấp thông tin
tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán ………15
1.2.2 Vai trị, lợi ích của việc cung cấp thông tin tài chính……… 17
và tư vấn đầu tư chứng khoán 1.3 Lĩnh vực cung cấp thông tin tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán ở Việt Nam ……… 19
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY CỔ PHẤN TÀI VIỆT - VIETSTOCK 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tài Việt ……… ……… 23
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tài Việt ……… 23
2.1.2 Mơ hình tổ chức của Công ty Cổ phần Tài Việt ……… 24
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh ……… 25
2.3 Các yếu tố mơi trường nội bộ……… 29
2.3.1 Phân tích các yếu tố mơi trường nội bộ……….29
2.3.1.1 Nguồn nhân lực……… 29
2.3.1.2 Hoạt động quản trị……….30
2.3.1.3 Cơng nghệ thơng tin……….31
2.3.1.4 Tài chính……….32
2.3.1.5 Hoạt động Marketing……….33
2.3.1.6 Hoạt động kinh doanh……… 34
2.3.2 Đánh giá chung về thực trạng họat động kinh doanh ……….35
của Công ty Cổ phần Tài Việt 2.3.2.1 Điểm mạnh của Tài Việt ……… 35
2.3.2.2 Điểm yếu của Tài Việt ……….35
2.4 Tác động của các yếu tố mơi trường đến ……… 38
họat động kinh doanh của Tài Việt 2.4.1 Yếu tố về môi trường vĩ mô ……… 38
2.4.1.1 Môi trường kinh tế ……….38
2.4.1.2 Môi trường chính trị, chính phủ, luật pháp ……… 40
2.4.1.3 Môi trường văn hĩa - xã hội ……….41
2.4.2 Các yếu tố về môi trường vi mô……….42
2.4.2.1 Thị trường, đối thủ cạnh tranh ……… 42
2.4.2.2 Khách hàng ……… 50
2.4.2.3 Nhà cung cấp ……… 50
Trang 6XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY
CỔ PHẦN TÀI VIỆT ĐẾN NĂM 2015
3.1 Mục tiêu của Cơng ty Cổ phần Tài Việt đến năm 2015 ………52
3.1.1 Cơ sở để xây dựng mục tiêu ……… …52
3.1.2 Mục tiêu của Cơng ty Cổ phần Tài Việt đến năm 2015 ……… 52
3.2 Xây dựïng và lựa chọn chiến lược để thực hiện mục tiêu đề ra ……… … 54
3.2.1 Ma trận SWOT của Tài Việt ……… 54
3.2.2 Sử dụng ma trận QSPM để lựa chọn các chiến lược ……… 57
thích hợp cho Công ty Cổ phần Tài Việt 3.2.3 Kết quả lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM ……… 62
3.3 Một số giải pháp thực hiện chiến lược của Tài Việt đến năm 2015 ………… …64
3.3.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức, quản lý……… ………… 64
3.3.2 Giải pháp về nhân sự ……… 65
3.3.3 Giải pháp về marketing ……… ……….67
3.3.4 Giải pháp về hệ thống thông tin……… ……… 68
3.3.5 Giải pháp về nghiên cứu - phát triển……… 69
3.3.6 Giải pháp về tài chính……… 70
3.3.7 Giải pháp liên doanh, liên kết ……… 70
3.4 Một số kiến nghị ……… 71
3.4.2 Đối với Nhà nước ……… 71
3.4.3 Đối với các doanh nghiệp trong ngành……… 72
3.4.4 Đối với Công ty Cổ phần Tài Việt………72
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7Trang
1 Hình vẽ:
Hình 1-1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 6
Hình 1-2: Mô hình năm tác lực của môi trường vi mô 7
Hình 1-3: Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh 8
2 Bảng biểu: Bảng 2.1: Báo cáo thu nhập của Tài Việt qua các năm ……… 29
Bảng 2.2 Tình hình nhân sự Tài Việt ……… 30
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Tài Việt ……… 32
Bảng 2.4 Báo cáo thu nhập – tài sản của Tài Việt qua các năm ………32
Bảng 2.5: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của Tài Việt 37
Bảng 2.6 Phân tích đối thủ cạnh tranh ……… 43
Bảng 2.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Tài Việt 49
Bảng 2.8: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) của Tài Việt 51
Bảng 3.1: Ma trâïn SWOT của Tài Việt 55
Bảng 3.2: Ma trâïn QSPM của Tài Việt - Nhóm chiến lược S-O 57
Bảng 3.3: Ma trâïn QSPM của Tài Việt - Nhóm chiến lược S-T 59
Bảng 3-5: Ma trận QSPM của Tài Việt - Nhóm chiến lược W-O 61
3 Sơ đồ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu hoạt động của Vietstock ……… 25
4 Đồ thị Đồ thị 2.1: Lượng truy cập giữa Vietstock với một số website đối thủ ………43
5 Phụ Lục:
Phụ lục 1: Các bảng báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh và báo cáo tài chính Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 3: Hình ảnh các trang web của Vietstock, Cafef, Sanotc, Saga
Phụ lục 4: Tư liệu minh họa sự kiện do Vietstock tổ chức
Trang 8Ma trận IFE ( Internal factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố
bên trong
Ma trận EFE (External factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngoài
Ma trận SWOT ( Strength, weakness, opportunities, threat): Ma trận các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa
Ma trận QSPM (Quantitative strategic planning matrix): Ma trận hoạch định chiến
lược có thể định lượng
Thị trường OTC (Over-the-counter) : Thị trường cổ phiếu chưa niêm yết
IPO (Initial public offering): đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng
TTCK: Thị trường chứng khoán
TC-CK : Tài chính - chứng khoán
CPH : Cổ phần hóa
UBCKNN : Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thị trường Tài chính – chứng khoán Việt Nam còn đang non trẻ Song hành cùng với nó là lĩnh vực cung cấp thông tin Kinh tế - tài chính – chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán Điều đó cho thấy một tương lai phát triển mạnh mẽ, hứa hẹn nhiều tiềm năng cần khai thác ở lĩnh vực này
Lĩnh vực cung cấp thông tin nói chung và thông tin tài chính - chứng khoán nói riêng hoàn toàn mới mẻ ở Việt Nam Sự cung cấp xuất hiện lẻ tẻ, tự phát, và chỉ là những phần nhỏ với các mục đích riêng trong hoạt động của các
tổ chức tại nước ta
Ngay từ những thời gian đầu của thị trường chứng khoán Việt Nam, đã
có một số công ty xuất hiện với mục tiêu nghề nghiệp này, mà trong đó Tài Việt (Vietstock) là một trong những công ty đi tiên phong Cho tới nay, các công ty hoạt động trong lĩnh vực này, trong đó có Tài Việt, cũng chưa thực sự trở thành công ty cung cấp thông tin một cách chuyên nghiệp Những nỗ lực của nhóm các công ty này trong những năm gần đây chính là sự phát triển từng bước, từng bước của ngành nghề
Cũng cần nhận thức rõ ràng rằng, có khá nhiều khó khăn trong việc phát triển ngành nghề này, ví dụ như thông tin ở Việt Nam được nhận xét đánh giá là thiếu minh bạch, cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành còn yếu kém, thiếu nhân lực
có năng lực thực sự trong mảng tài chính - chứng khoán
Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua nhiều biến động thất thường Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan vì thế cũng gặp phải những khó khăn nhất định Hơn nữa, Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng quan tâm đến thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, kéo theo sự quan tâm các công ty cung cấp thông tin hùng mạnh của nước ngoài Vấn đề cạnh tranh lại càng trở nên gây gắt hơn, nó mở ra những cơ hội và không kém phần thách thức cho các doanh nghiệp cung cấp thông tin Việt Nam
Tài Việt là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp thông tin tại Việt Nam Sau hơn 7 năm họat động, với thương hiệu Vietstock, Tài Việt đã khẳng định vị thế của mình Tuy nhiên, năm 2007 tình hình kinh doanh của Tài Việt có phần chững lại do những yếu tố bên ngoài cũng như những vấn đề nội
bộ công ty Đứng trước những sự kiện và những biến động liên tục của môi
Trang 10trường kinh doanh trong nước và quốc tế, Vietstock phải có những thay đổi trong chính sách kinh doanh phù hợp với thực tế để có thể tăng trưởng và phát triển bền vững
Tôi mong muốn có thể xây dựng một chiến lược xác định mục tiêu kinh doanh, định hướng phát triển phù hợp cho Tài Việt trong những năm tới Do đó, tôi chọn đề tài :”XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN TÀI VIỆT – VIETSTOCK ĐẾN NĂM 2015” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế
Chọn đề tài này, tác giả mong muốn đạt được những mục tiêu sau:
- Phân tích những yếu tố chính ảnh hưởng và có tính chất quyết định đến kết quả họat động kinh doanh của Tài Việt trong hiện tại và tương lai
- Xây dựng chiến lược phát triển Tài Việt đến năm 2015
- Đưa ra những giải pháp để thực hiện thành công các chiến lược đề xuất
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng : nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần Tài Việt và mối quan hệ có tính cạnh tranh với các doanh nghiệp hoạt động trên cùng lĩnh vực
- Phạm vi nghiên cứu : các hoạt động của Công ty Cổ phần Tài Việt trên thị trường Việt Nam
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã thu thập cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Trong đó giữ liệu thứ cấp đóng vai trò quan trọng
Dữ liệu thứ cấp được lấy từ những nguồn như : Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của Công Ty Cổ phần Tài Việt từ năm 2005 đến 2007; các báo, tạp chí, internet, trang web của một số các đơn vị trong cùng lĩnh vực và trong lĩnh vực liên quan và các sách, tạp chí chuyên ngành về quản trị kinh doanh
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp biện chứng, phương pháp mô tả và phương pháp chuyên gia trên nền tảng
cơ bản là lý thuyết về Quản trị chiến lược
Trang 115 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tác giả nghiên cứu những lý luận liên quan đến chiến lược và mong muốn được vận dụng lý luận đó vào việc thực hiện các chiến lựơc của công ty cung cấp dịch vụ thông tin, một loại hình mới mẻ ở Việt Nam
Từ thực trạng về họat động của Công Ty Cổ phần Tài Việt, tác giả đưa ra những nhận định về những mặt mạnh, mặt yếu khi tổ chức kinh doanh và quá trình phát triển của Tài Việt trong thời gian qua
Tác giả đề xuất chiến lược để phát triển Công Ty Cổ phần Tài Việt trong những năm tiếp theo để làm cơ sở cho công ty có những chiến lược phát triển phù hợp đặc thù hiện nay
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài và tổng quan về dịch vụ cung cấp thông tin tài chính chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán
Chương 2: Thực trạng hoạt động của Công Ty Cổ phần Tài Việt trong thời gian qua
Chương 3: Chiến lược phát triển Công Ty Cổ phần Tài Việt đến năm
2015
Trang 12CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN HỌACH ĐNNH CHIẾN LƯỢC
VÀ TỔNG QUAN VỀ DNCH VỤ CUNG CẤP THƠNG TIN KINH TẾ
VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHỐN
1.1 Cơ sở lý luận của hoạch định chiến lược
1.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược
- Theo Fred R.David (2003): Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn
- Theo Rudolf Gruning và Richard Kuhn (2003): Chiến lược là dài hạn, định hướng quản lý nhằm đảm bảo hoàn thành lâu dài các mục tiêu, mục đích chủ yếu của Công Ty
- Theo quan điểm của Fred R David (2003) thì “ Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra”
- Theo Garry D.Smith, Danny R.Arnoid và Boby R.Bizzell, quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các mơi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đĩ trong mơi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng khả năng phát triển của doanh nghiệp
Nhìn chung, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu tổng thể, dài hạn để phát triển doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát huy những điểm mạnh và cơ hội, khắc phục những điểm yếu và thách thức để từ đĩ giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được mục tiêu đề ra
Trong nền kinh tế thị trường, mơi trường kinh doanh luơn biến động và
sự cạnh tranh giữa các đối thủ ngày càng gay gắt.Nếu khơng cĩ chiến lược đúng đắn,kịp thời đối phĩ với mọi tình huống xảy ra thì doanh nghiệp khĩ đứng vững trên thị trường.Vì vậy,việc nghiên cứu và vận dụng những lý luận liên quan đến chiến lược và quản trị chiến lược đĩng vai trị rất quan trọng đối với doanh nghiệp
1.1.2 Vai trị của quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp
Quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định , giúp cho nhà quản trị và nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành
Trang 13công Cụ thể là doanh nghiệp có thể thấy rõ những cơ hội và thuận lợi trong kinh doanh, tận dụng chúng để đưa ra các chiến lược, chính sách phát triển phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi , những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và các nguy cơ bất ngờ Quản trị chiến lược giúp các nhà quản trị dự báo được điều kiện môi trường tương lai, nhờ đó có khả năng nắm bắt, tận dụng tốt hơn các cơ hội và giảm được những nguy cơ, bất trắc, rủi ro Quản trị chiến lược giúp các nhà quản trị gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường có liên quan, giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn, có những quyết định chủ động để đối phó với những thay đổi trong môi trường và làm chủ được diễn biến tình hình
Các nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược có nhiều lợi nhuận và thành công hơn là các doanh nghiệp không
sử dụng
1.1.3 Phân loại chiến lược:
1.1.3.1 Chiến lược tổng quát:
Chiến lược tổng quát là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp vạch ra mục tiêu phát triển doanh nghiệp trong khỏang thời gian dài
Nội dung của chiến lược tổng quát bao gồm các nội dung sau:
- Tăng khả năng sinh lợi và lợi nhuận: Trong trường hợp khơng cĩ đối
thủ cạnh tranh và kể cả cĩ đối thủ cạnh tranh, mọi doanh nghiệp đều muốn tối đa hĩa lợi nhuận với chi phí thấp nhất.Mục tiêu tỷ lệ sinh lợi của đồng vốn và lợi nhuận càng cao càng đạt được mục tiêu của mọi doanh nghiệp trong kinh doanh
- Tạo thế lực trên thị trường: Thế lực trên thị trường của doanh nghiệp
thường được đo bằng thị phần mà doanh nghiệp kiểm sĩat được,tỷ trọng hàng hĩa hay dịch vụ của doanh nghiệp so với tổng lượng cung về hàng hĩa,dịch vụ đĩ trên thị trường,khả năng tài chính,khả năng liên doanh liên kết trong,ngịai nước,mức độ phụ thuộc của các doanh nghiệp khác vào các mặt họat động của doanh nghiệp đối với khách hàng
- Bảo đảm an tịan trong kinh doanh: kinh doanh luơn gắn liền với quy
luật họat động của thị trường.Chiến lược kinh doanh luơn gắn với cạnh tranh và khả năng thu lợi của doanh nghiệp
Rủi ro trong kinh doanh khĩ cĩ thể lường trước được,xu hướng các nhà quản trị cần cĩ chiến lược kinh doanh để hạn chế những rủi ro đĩ
1.1.3.2 Chiến lược bộ phận:
Để đạt được mục tiêu chiến lược tổng quát doanh nghiệp cần vạch ra và tổ chức thực hiện các chiến lược bộ phận
Trang 14• Dựa vào căn cứ xây dựng chiến lược có thể chia ra ba lọai chiến lược bộ phận là:
- Chiến lược dựa vào khách hàng
- Chiến lược dựa vào đối thủ cạnh tranh
- Chiến lược dựa vào thế mạnh của công ty
• Dựa vào nội dung của chiến lược có thể chia ra:
- Chiến lược khai thác các khả năng tiềm tàng (chiến lược tìm kiếm các cơ hội thuận lợi của thị trường.)
- Chiến lược tập trung vào các yếu tố then chốt
- Chiến lược tạo ra các ưu thế tương đối
- Chiến lược sáng tạo tấn công
• Dựa vào các họat động tiếp thị có hệ thống có thể chia ra:
- Chiến lược sản phẩm
- Chiến lược giá
- Chiến lược phân phối
- Chiến lược giao tiếp khuếch trương
1.1.4 Quy trình quản trị chiến lược
Theo Fred R.David, quy trình quản trị chiến lược gồm 03 giai đoạn: hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược
Thông tin phản hồi
Nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và nguy cơ
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Xác định nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hiện tại Xét lại nhiệm vụ kinh doanh
Phân phối các nguồn tài nguyên Đo lường và đánhgiá thành tích
Kiểm soát nội bộ để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu Xây dựng, lựa chọn chiến lược
Đề ra các chính sách
Thông tin phản hồi
Hình thành chiến lược Thực thi chiến lược
Đánh giá chiến lược
Trang 151.1.4.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hiện tại của tổ chức
Đây là điểm khởi đầu hợp lý trong quản trị chiến lược vì tình hình hiện tại của Cơng ty cĩ thể loại trừ một số chiến lược, thậm chí giúp lựa chọn hành động cụ thể Mỗi tổ chức đều cĩ nhiệm vụ, các mục tiêu và chiến lược, ngay cả khi những yếu tố này khơng được thiết lập và viết ra cụ thể hoặc truyền thơng chính thức
1.1.4.2 Xét lại nhiệm vụ kinh doanh:
Nhiệm vụ của kinh doanh là tạo lập các ưu thế, các chiến lược, các kế hoạch và việc phân bổ cơng việc Đây là điểm khởi đầu cho việc thiết lập cơng việc quản lý và nhất là thiết lập cơ cấu quản lý Việc xem xét này cho phép doanh nghiệp phác thảo phương hướng và thiết lập các mục tiêu
1.1.4.3 Nghiên cứu mơi trường để xác lập cơ hội và đe doạ chủ yếu
Mục đích của việc phân tích mơi trường bên ngồi là để thấy những cơ hội và mối đe doạ quan trọng mà một tổ chức gặp phải từ đĩ nhà quản lý cĩ thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội và né tránh hoặc làm giảm đi ảnh hưởng của các mối đe doạ Mơi trường hoạt động của doanh nghiệp được phân chia thành hai loại: mơi trường vi mơ và mơi trường vĩ mơ
a Mơi trường vi mơ của doanh nghiệp:
Mơi trường vi mơ là những yếu tố ngoại cảnh nhưng cĩ liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố này tạo ra áp lực cạnh tranh, gồm: đe doạ của những đối thủ mới nhập ngành, sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp, sức mạnh đàm phán của người mua, đe doạ của những sản phNm thay thế, cường độ cạnh tranh của những doanh nghiệp trong ngành… Dùng mơ hình năm tác lực của Michael E.Porter (1980) để xem xét mơi trường vi mơ của doanh nghiệp:
Hình 1.2: Mơ hình năm tác lực của Michael E Porter
Khả năng ép giá
Đe dọa của SP, dịch vụ thay thế
Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới
Khả năng ép giá
Các đối thủ tiềm tàng
Những sản phẩm thay thế
Những đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
của nhà cung cấp của khách hàng
Trang 16* Đối thủ cạnh tranh: Những nội dung then chốt của một sự phân tích cạnh
tranh được trình bày trong hình 1.3
Nhận định
Aûnh hưởng của nó và
ngành công nghiệp
Các tiềm năng
Cả mặt mạnh và mặt yếu
Hình 1.3 : Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh
* Khách hàng: Khách hàng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp: sự tín
nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Aùp lực từ khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau: khi lượng hàng người mua chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng hàng hoá bán ra của người bán, khi việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém, khi người mua đưa ra tín hiệu đe doạ đáng
Điều gì đối thủ cạnh
tranh muốn đạt tới
Điều gì đối thủ cạnh tranh đang làm và có thể làm được
Mục đích tương lai
Ở tất cả các cấp
quản trị và đa chiều
Chiến lược hiện tại
Doanh nghiệp hiện đang cạnh tranh như thế nào
Vài vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ có bằng lòng với
hiện tại không?
- Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào?
- Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?
- Điều gì có thể giúp đối thủ cạnh tranh trả đủa một cách mạnh mẽ và hiệu quả nhất
Trang 17tin cậy là sẽ hội nhập về phía sau (ngược) với các bạn hàng cung ứng, khi những hàng hoá mà khách hàng mua thuộc loại có mức độ chuyên biệt hoá thấp
* Nhà cung cấp: Nhà cung cấp có thể khẳng định quyền lực của họ bằng
cách đe doạ tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng Nhà cung cấp sẽ có ưu thế nếu họ có các điều kiện sau: khi chỉ có một số lượng nhỏ các nhà cung cấp bán cho một lượng lớn người mua trong một ngành, khi sản phẩm thay thế không có sẳn, khi hàng hoá hay dịch vụ của nhà cung cấp thuộc loại thiết yếu và và có mức độ chuyên biệt hóa cao, khi nhà cung cấp đưa ra tín hiệu đe dọa đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía trước
* Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm
giảm lợi nhuận do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Do đó, việc bảo vệ vị trí trong cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài Rào cản chủ yếu là: lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, sự đòi hỏi các nguồn tài chính lớn, chi phí chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ vững vàng và ưu thế về giá thành mà đối thủ cạnh tranh không tạo ra được
* Hàng (sản phẩm) thay thế: Những sản phẩm thay thế làm giảm mức lợi
nhuận tiềm ẩn của ngành bằng cách áp đặt một mức trần đối với mức giá mà các Công Ty trong ngành có thể đưa ra trong phạm vi thu được lợi nhuận Những sản phẩm thay thế đáng được quan tâm nhất là: những sản phẩm nằm trong xu hướng có thể cạnh tranh giá cả với sản phẩm đang bị cạnh tranh; những ngành nghề đang có lợi nhuận cao, các sản phẩm thay thế tham gia thị trường ồ ạt sẽ làm gia tăng sự cạnh tranh trong ngành và tạo nên sự sụt giảm giá hay cải thiện chất lượng
b Mơi trường vĩ mơ của doanh nghiệp:
Các yếu tố chủ yếu của mơi trường vĩ mơ là:
Ảnh hưởng của kinh tế: Các ảnh hưởng chủ yếu của yếu tố kinh tế bao
gồm: tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, chu kỳ kinh
tế, cán cân thanh tốn, chính sách tài chính tiền tệ…
Ảnh hưởng của luật pháp, chính phủ và chính trị: Các yếu tố này cĩ ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tự nhiên: Các ảnh hưởng chính của yếu tố tự nhiên
như: vấn đề ơ nhiễm mơi trường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên
nhiên, nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực cĩ hạn
Ảnh hưởng của cơng nghệ: N gày càng cĩ nhiều cơng nghệ tiên tiến ra
đời, tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành và các
Trang 18doanh nghiệp Sự phát triển của cơng nghệ cĩ thể làm nên một thị trường mới, kết quả là sự sinh sơi của những sản phNm mới và làm thay đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành cũng như làm cho các sản phNm hiện tại trở nên lạc hậu
1.1.4.4 Kiểm sốt nội bộ doanh nghiệp để nhận diện các điểm mạnh, điểm
yếu:
Theo Fred R.David, tồn cảnh nội bộ của doanh nghiệp bao gồm các yếu
tố chủ yếu như: quản trị, maketing, tài chính kế tốn, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực và hệ thống thơng tin
• Hoạt động quản trị: Quản trị bao gồm bốn chức năng cơ bản :
hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
- Hoạch định: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn bị cho tương lai Cụ thể là dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra các chiến lược, phát triển các chính sách và hình thành các kế hoạch
- Tổ chức: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị tạo ra cơ cấu của mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm Cụ thể là thiết kế tổ chức, chuyên môn hóa công việc, mô tả công việc, chi tiết hóa công việc, mở rộng kiểm soát, thống nhất mệnh lệnh, phối hợp sắp xếp, thiết kế công việc và phân tích công việc
- Lãnh đạo: Gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của con người, cụ thể là lãnh đạo, liên lạc, các nhóm làm việc chung, thay đổi các hoạt động, ủy quyền nâng cao chất lượng công việc, thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu cầu, thay đổi tổ chức, tinh thần của nhân viên, tinh thần của quản lý
- Kiểm soát: Liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp, nhất quán với kết quả đã được hoạch định Những hoạt động chủ yếu: kiểm tra chất lượng, kiểm soát tài chính, bán hàng, hàng tồn kho, chi phí, phân tích những thay đổi, thưởng - phạt
• Nhân sự: Trong môi trường kinh doanh luôn biến động như hiện
nay, nhân sự của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong quá trình thực hiện các chiến lược, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Nếu chiến lược đưa ra có đúng đắn, đầy triển vọng, và khả thi nhưng con người trong tổ chức không đủ năng lực để thực hiện thì chiến lược đưa ra đó cũng không hiệu quả Chức năng chính của nhân sự như việc tuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá, khuyến khích động viên, và sa thải
• Tài chính: Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh
giá vị thế cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Để hình thành hiệu quả các chiến lược cần xác định những điểm mạnh và điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp Nó được thể hiện
Trang 19qua việc phân tích một số chỉ tiêu chính cơ bản như khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn, tỷ suất sinh lời… điều này sẽ làm cho việc xây dựng chiến lược của công ty trở nên khả thi hơn
• Marketing: Nghiên cứu Marketing để nhận diện các cơ hội thị trường,
phân tích thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường 2; đồng thời phân tích khách hàng và các yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược Marketing định hướng khách hàng và Marketing cạnh tranh… Thông qua hoạt động Marketing doanh nghiệp thiết kế, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược và sản phẩm, giá cả, mạng lưới phân phối và xúc tiến bán hàng Hiểu rõ hoạt động Marketing, nhà quản trị sẽ xác định được cụ thể các nhiệm vụ của chức năng này và những công việc cần thực hiện trong từng thời kỳ
• Hệ thống thông tin: Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong
kinh doanh với nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị; nó là nền tảng của tất cả các tổ chức; thông tin biểu hiện những bất lợi hay lợi thế cạnh tranh chủ yếu Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về các hệ thống thông tin bên trong của công ty là khía cạnh quan trọng của việc kiểm soát nội bộ
Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng, theo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chất lượng
• Nghiên cứu và phát triển (R&D):
Hoạt động R & D nhằm phát triển sản phNm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phNm, kiểm sốt tốt giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Chất lượng của nỗ lực R&D của doanh nghiệp
cĩ thể giúp doanh nghiệp vững đi đầu hoặc làm doanh nghiệp tụt hậu so với các đối thủ dẫn đầu trong ngành
1.1.4.5 Thiết lập mục tiêu dài hạn:
Mục tiêu dài hạn biểu thị qua các kết quả mong đợi của việc theo đuổi các chiến lược nào đĩ Các chiến lược biểu thị những biện pháp để đạt được mục đích lâu dài Khung thời gian cho các mục tiêu và chiến lược phải phù hợp nhau và thường cĩ thời hạn từ 02-05 năm
Mỗi mục tiêu thường kèm theo một thời gian và gắn với một số chỉ tiêu như mức tăng trưởng của vốn, mức tăng trưởng của doanh thu, mức doanh lợi, thị phần…
1.1.4.6 Xây dựng và lựa chọn chiến lược:
Quy trình hình thành và lựa chọn chiến lược gồm 3 giai đoạn:
Trang 20Giai đoạn 1: nhập vào Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã
được nhập vào cần thiết cho việc hình thành các chiến lược Ở đây ta sẽ xây dựng các ma trận: ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Giai đoại 2: kết hợp Các kỹ thuật sử dụng trong giai đoạn 2 bao gồm:
ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ (SWOT) Ma trận này sử dụng các thông tin nhập vào được rút ra từ các cơ hội và đe doạ bên ngoài với những điểm mạnh và điểm yếu bên trong từ đó hình thành nên các chiến lược khả thi có thể lựa chọn
Giai đoạn 3: quyết định Giai đoạn này chỉ bao gồm một kỹ thuật – ma
trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) Ma trận QSPM sử dụng thông tin nhập vào được rút ra từ giai đoạn 1 để đánh giá khách quan các chiến lược khả thi có thể chọn lựa ở giai đoạn 2 Ma trận này biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể chọn lựa, do đó cung cấp cơ sở khách quan cho việc lựa chọn chiến lược riêng biệt
1.1.5 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược
1.1.5.1 Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược
a Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu của các bộ phận kinh doanh chức năng của Công ty Ma trận IFE được phát triển theo 05 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt như đã xác định trong
quá trình đánh giá nội bộ của doanh nghiệp Danh mục này bao gồm
từ 10 đến 20 yếu tố, gồm cả những điểm mạnh và điểm yếu
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của mỗi yếu tố đối với sự thành công của Công ty trong ngành Tổng số các mức độ phân loại phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó 4 là điểm mạnh lớn nhất,
3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất và 1 là điểm yếu lớn nhất N hư vậy sự phân loại này dựa trên cơ sở của Công ty
Bước 4: N hân tầm quan trọng của mỗi biến số với phân loại của nó để xác định
số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định
tổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Bất kể IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao nhất của một Công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0, trung bình là 2,5 Tổng số điểm
Trang 21lớn hơn 2,5 cho thấy Công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5 cho thấy Công ty còn những mặt yếu
b Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) giúp ta tóm tắt và đánh giá những ảnh hưởng cuả yếu tố môi trường tới doanh nghiệp Việc phát triển ma trận EFE gồm 05 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công
như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường của doanh nghiệp Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, gồm cả những
cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến doanh nghiệp và ngành kinh doanh của doanh nghiệp
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của mỗi yếu tố đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những doanh nghiệp thành công với doanh nghiệp không thành công trong ngành hoặc thảo luận và đạt được sự nhất trí của nhóm xây dựng chiến lược Tổng số mức độ phân loại phải bằng 1,0 N hư vậy sự phân loại dựa trên cơ sở ngành
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho
thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của Công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2
là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của Công ty
Bước 4: N hân tầm quan trọng của mỗi biến số với phân loại của nó để xác định
số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định
tổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Bất kể số lượng cơ hội và đe doạ trong ma trận, tổng số điểm quan trọng cao nhất của một Công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0, trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng bằng 4,0 cho thấy chiến lược của Công ty tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài và tối thiểu hoá các ảnh hưởng tiêu cực của bên ngoài lên Công ty
1.1.5.2 Xây dựng chiến lược: M a trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy
cơ (SWOT)
Đây là giai đoạn kết hợp quá trình hình thành chiến lược Các chiến lược được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh, nhận
Trang 22biết những cơ hội và nguy cơ tác động đến sự tồn tại của doanh nghiệp Từ đó xác định các phương án chiến lược để đạt được mục tiêu đề ra
Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ (SWOT):
Ma trận SWOT là công cụ quan trọng giúp chúng ta phát triển đựợc 4 loại chiến lược sau đây:
- Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): các chiến lược này nhằm sử dụng những điểm mạnh bên trong của Công ty để tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): chiến lược này nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong để tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài
- Các chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST): các chiến lược này nhằm sử dụng tốt các điểm mạnh để né tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối
đe doạ từ bên ngoài
- Các chiến lược điểm yếu – nguy cơ: các chiến lược này nhằm cải thiện các điểm yếu để né tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của những nguy cơ bên ngoài
Theo Fred R David, để xây dựng ma trận SWOT, ta trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài Công ty ;
Bước 2: Liệt kê các mối đe doạ quan trọng bên ngoài Công ty;
Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu bên trong Công ty;
Bước 4: Liệt kê những điểm yếu bên trong Công ty;
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lược SO vào ô thích hợp;
Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lược WO;
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với các nguy cơ bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lược ST;
Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với các nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lược WT
Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn chứ không quyết định được chiến lược nào là tốt nhất Do đó, trong số các chiến lược phát triển trong ma trận này chỉ có một số chiến lược tốt nhất có thể lựa chọn để thực hiện
1.1.5.3 Lựa chọn chiến lược M a trận hoạch định chiến lược có thể lựa chọn
(QSPM)
Trang 23Theo Fred R David, ma trận QSPM sử dụng các thông tin đầu vào từ các ma trận IFE, ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận SWOT Sáu bước cần thiết để phát triển ma trận QSPM:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội đe doạ bên ngoài và các điểm mạnh/ điểm yếu
quan trọng bên trong ở cột trái của ma trận QSPM Các thông tin này được lấy trực tiếp từ từ ma trận IFE và ma trận EFE Ma trận QSPM nên bao gồm tối thiểu 10 yếu tố quan trọng bên trong và 10 yếu tố thành công quan trọng bên ngoài ;
Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên
ngoài Sự phân loại này cũng giống như trong ma trận IFE và ma trận EFE ;
Bước 3: xác định các chiến lược có thể thay thế mà các tổ chức nên xem xét
thực hiện Ghi lại các chiến lược này trên hàng đầu tiên của ma trận QSPM Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng biệt nhau nếu có thể ;
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (AS) so với các
chiến lược khác Số điểm hấp dẫn được phân từ 1 = không hấp dẫn ; 2 = có hấp dẫn đôi chút ; 3 = khá hấp dẫn ; và 4 = rất hấp dẫn Nếu các yếu tố thành công quan trọng này không ảnh hưởng đối với sự lựa chọn của các chiến lược thì không chấm điểm hấp dẫn các chiến lược trong nhóm chiến lược này ;
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS) Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả
của việc nhân số điểm phân loại ( bước 2) vơi số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng;
Bước 6 : Tính tổng cộng của tổng số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của
tổng số điểm hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM Xét về tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài thích hợp có ảnh hưởng đến các chiến lược thì số điểm hấp dẫn càng cao biểu thị chiến lược càng hấp dẫn
1.2 Giới thiệu sơ lược về lĩnh vực cung cấp thông tin tài chính và
tư vấn đầu tư chứng khoán
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của lĩnh vực cung cấp thông tin tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán
* Song hành cùng với sự ra đời của thị trường chứng khốn, lĩnh vực cung cấp thơng tin nĩi chung và thơng tin tài chính - chứng khốn đã được hình thành từ rất lâu trên thế giới
Ban đầu, vào thế kỷ XVII-XVIII, việc kinh doanh mua bán cổ phiếu được thực hiện tại những quán cà phê ở Hà Lan, Anh, Thị trường chúng khốn lâu đời nhất là thị trường chứng khốn Amsterdam hình thành năm 1611
Ở nước Anh thì xảy ra muộn hơn Những người kinh doanh mua và bán cổ
Trang 24phiếu thành lập hiệp hội của mình ở quán cà phê Jonathan Năm 1773, các
thành viên đã biểu quyết đổi tên nơi hội họp của họ thành Stock Exchange Tiếp theo sau sự bùng nổ về mậu dịch và rất nhiều tai tiếng tài chính, các thành viên của Stock Exchange đã nhất trí đặt ra những luật lệ và nhiều sự kiểm soát chặt chẽ hơn Việc này dẫn đến sự ra đời của Deed of Settlement 1812 (Văn kiện Thanh toán 1812) hình thành cơ sở cho những luật lệ về hoạt động của thị trường chứng khoán hiện nay
Thời kỳ sơ khai, việc cung cấp thông tin được trao đổi giữa những người quan tâm đến việc đầu tư vào cổ phiếu các công ty cổ phần (joint stock company) tại các quán cà phê Sau đó, các tờ báo bắt đầu có những chuyên mục kinh tế tài chính đưa tin về thị trường, cũng như cung cấp thông tin cho các
vụ làm ăn xa xôi ở Ấn Độ, Đông Nam Á, , các vụ mua bán công ty Các tờ báo
đưa tin vào thời kỳ này như Haagsche Courant ra đời từ 1864 tại Belinfante (Hà lan), The Economist (sau này là tạp chí) bắt đầu từ năm 1843 tại London
(Anh), Financial News từ năm 1884 tại London (Anh), London Financial Guide (sau này là Financial Time) từ 1888 tại London (Anh), , Hunt's Merchant's Magazine and Commercial Review (sau này là Commercial & Financial Chronicle) từ 1839 tại Mỹ, Jounal (sau này là The Wall Street
Journal) từ 1882 tại Mỹ (Những tên tờ báo in nghiêng nay không còn tồn
tại) Qua thế kỷ XX, cùng với sự phát triển mạnh của thị trường chứng khoán ở các nước như Mỹ, Anh, Đức, lĩnh vực cung cấp thông tin tài chính – chứng khoán ngày càng phát triển mạnh mẽ Có những ấn bản có hàng triệu độc giả
như The Wall Street Journal (hơn 2 triệu bản), The Economist (1.3 triệu
bản), có những ấn bản chuyên cung cấp thông tin, chỉ số, thống kê cơ bản của
thị trường như Investor’s Business Daily (Mỹ), Financial Times (Anh) Đến
cuối thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của Internet, việc cung cấp thông tin tài chính – chứng khoán lại phát triển lên một mức mới cùng với sự ra đời của
hàng loạt trang web cung cấp thông tin qua mạng như www.investors.com,
www.morningstar.com, www.bloomberg.com, www.ft.com, www.moneynews.com,
* Lúc thị trường chứng khoán mới hình thành, các nhà đầu tư thường tự mình đưa ra những quyết định đầu tư dựa vào những khảo cứu của riêng họ Thời gian sau, các nhà đầu tư đến sau thường tham vấn ý kiến các nhà đầu tư đi trước Càng về sau, thông tin về thị trường, về các công ty cổ phần, về giá cả, chỉ số của các loại cổ phiếu ngày càng nhiều thêm mà các nhà đầu tư ít kinh nghiệm không tài nào nắm bắt và hiểu biết hết được Từ đó hình thành nên một nhóm người chuyên đưa ra những chỉ dẫn , những lời khuyên cho các nhà đầu
Trang 25tư khác và họ thường thu được một khoản thù lao Đĩ là các nhà tư vấn thị trường tài chính, chứng khốn
Thị trường chứng khốn càng phát triển thì số lượng người hoạt động trong lĩnh vực tư vấn tài chính chứng khốn tăng lên Dần dần, các hiệp hội của các nhà tư vấn được hình thành như Hội Các Nhà Tư Vấn Tài Chính (Society of Financial Advisers), Hiệp Hội Các Nhà Quản Lý Đầu Tư và Mơi Giới Chứng Khốn (Association of Pvivate Client Investment Managers and Stockbrokers – APCIMS) Các thành viên của hiệp hội là những người đã vượt qua được kỳ thi sát hạch, đủ năng lực hành nghề Các nhà tư vấn tài chính chứng khốn được quyền hoạt động theo Luật về các Dịch vụ Tài chính (Financial Services Act) Hiện nay, số lượng các nhà tư vấn tài chính chứng khốn lên đến hàng triệu người hoạt động trên các thị trường chứng khốn khắp thế giới
1.2.2 Vai trị, lợi ích của việc cung cấp thông tin tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán
* Thị trường tài chính - chứng khốn sơi động là nhờ cĩ thơng tin đa dạng, nhiều chiều Cĩ rất nhiều loại thơng tin ảnh hưởng đến thị trường
- Thơng tin của các cơng ty phát hành ra chứng khốn Theo luật định, một cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn phải cung cấp đầy đủ tư liệu
về cơ cấu cổ đơng của cơng ty, doanh thu, lợi nhuận, lưu lượng tiền mặt, bảng cân đối tài sản ; các sự kiện chủ yếu của cơng ty như đại hội thường niên, bất thường, thời điểm và mức thanh tốn cổ tức
- Thơng tin tư vấn của những tổ chức chuyên mơn Các tổ chức chuyên mơn thường cung cấp thơng tin cho khách hàng của mình để hướng dẫn đầu tư, các báo cáo về hoạt động của các ngành, tổng kết tình hình thị trường,
- Thơng tin của những cơ quan quản lý cĩ nhiệm vụ chăm lo sự phát triển ổn định của thị trường như Ủy ban Chứng khốn, Sở (Trung tâm ) giao dịch Chứng khốn như giá cả các loại chứng khốn, biên độ dao động, khối lượng giao dịch, giao dịch của tổ chức lớn, cổ động nội bộ N gồi ra, các thơng tin được thị trường TC-CK quan tâm nhiều xuất phát từ cơ quan cấp cao như Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Trung ương
- Thơng tin từ báo chí, phát thanh , truyền hình Các thơng tin kinh tế này
rất đa dạng, từ tình hình phát triển kinh tế của quốc gia, khu vực và trên thế giới cũng như tình hình phát triển của ngành, tình hình đầu tư, lãi suất, lạm phát, tình trạng thất nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng
Trang 26Từ những thông tin trên đây, giá các loại chứng khoán biến động theo cung cầu của thị trường Các nhà đầu tư dựa vào thông tin có được để ra quyết định mua vào hay bán ra một loại chứng khoán nào đó Do đó, thông tin có vai trò cực kỳ quan trọng trong đầu tư tài chính chứng khoán
Nếu thông tin là sự thiết yếu đưa đến việc đầu tư thành công thì Internet đúng là thiên đường của nhà đầu tư Hiện nay, hầu hết các công ty lớn, những định chế tài chính, Sở giao dịch chứng khoán, các ban bộ chính quyền, các tổ chức kinh tài, các nhà điều tiết thị trường đều có trang web riêng Vì thế, người
ta có thể đọc đủ lọai thông tin trên Internet
Thế nhưng, với rừng thông tin như vậy thì nhà đầu tư như lạc vào một
mê hồn trận, có thể bị phân tán và mất phương hướng Ngược lại, có khi người
ta cần thông tin về quá khứ của một cổ phiếu nào đó thì không tài nào tìm ra
Do vậy, các công ty cung cấp thông tin tài chính chứng khoán ra đời để giúp các nhà đầu tư có được thông tin hữu ích, đúng trọng tâm và đầy đủ số liệu từ quá khứ và cả dự báo trong tương lai Các công ty này lại tận dụng thế mạnh của Internet để đưa thông tin theo nhu cầu của nhà đầu tư đến với họ một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất
Ở đây, nêu ví dụ về dịch vụ của Financial Times (Anh quốc) Financial Times London Share Service bao gồm nhiều dịch vụ dành cho nhà đầu tư được ghi bằng một biểu tượng ở sau tên của công ty Biểu tượng nhánh ba lá cho biết bạn có thể nhận báo cáo giữa năm và cuối năm miễn phí Biểu tượng ký tự cho biết bạn có thể nhận được bản báo cáo từ 10 đến 14 trang về công ty đó, bao gồm các mẫu thông tin của FT về 12 tháng hoạt động vừa qua của công ty, bản khảo sát mới nhất về dự báo lợi nhuận và những khuyến nghị đầu tư; bản nhận định về hiệu suất tài chính và giá cổ phiếu trong 5 năm qua; bảng cân đối tài sản và dữ liệu về lời / lỗ cùng với thông báo mới về Sở Giao dịch Chứng khoán Vào năm 1999 thì giá dịch vụ nói trên là 8.45 bảng Anh
* Đối với một số nhà đầu tư, có thông tin đầy đủ nhưng họ vẫn chưa thể
ra quyết định đầu tư Phần thì thiếu kiến thức, phần thì thiếu kinh nghiệm, cũng
có khi là thiếu sự nhạy cảm Ngay cả người đầu tư từng trải cũng không có thời gian để điều hành danh mục đầu tư của mình nên phải cần người giúp Qua dịch
vụ tư vấn, nhà đầu tư đưa ra quyết định mua và bán cổ phiếu dựa trên sự kết hợp quan điểm của chính họ và tư vấn của nhà tư vấn Về lý thuyết, nhà tư vấn
có sự hiểu biết uyên thâm về thị trường tài chính chứng khoán Họ có thể chọn sản phNm phù hợp nhất theo yêu cầu của nhà đầu tư liên quan mức rủi ro, mục đích đầu tư, phí dụng và hiệu suất Nhờ đội ngũ những nhà tư vấn mà thị trường
Trang 27chứng khốn thu hút thêm được một số lượng lớn nhà đầu tư với một lượng vốn đáng kể và gĩp phần làm cho thị trường ổn định hơn
1.3 Lĩnh vực cung cấp thông tin tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
* Lĩnh vực cung cấp thơng tin kinh tế nĩi chung và thơng tin tài chính - chứng khốn nĩi riêng hồn tồn mới mẻ ở Việt Nam Sự cung cấp xuất hiện lẻ
tẻ, tự phát, và chỉ là những phần nhỏ với các mục đích riêng trong hoạt động của các tổ chức tại nước ta
Ngay từ những thời gian đầu của thị trường chứng khốn Việt Nam, đã
cĩ một số cơng ty xuất hiện với mục tiêu nghề nghiệp này, mà trong đĩ điển hình là Vietstock là một trong những cơng ty đi tiên phong Cho tới nay các cơng ty hoạt động trong lĩnh vực này, ngay cả Vietstock, cũng chưa thực sự trở thành cơng ty cung cấp thơng tin một cách chuyên nghiệp Những nỗ lực của nhĩm các cơng ty này trong những năm gần đây chính là sự phát triển từng bước, từng bước của ngành nghề
Thị trường Tài chính – chứng khốn Việt Nam cịn đang non trẻ Song hành cùng với nĩ là lĩnh vực cung cấp thơng tin Kinh tế - tài chính – chứng khốn Điều đĩ cho thấy một tương lai phát triển mạnh mẽ, hứa hẹn nhiều tiềm năng cần khai thác ở lĩnh vực này
Đứng về gĩc độ sản phNm, thơng tin về thị trường TC-CK ở Việt Nam cĩ những dạng sau:
- Tin tức : Tin tức tài chính - chứng khốn hiện hầu như ở tất cả các loại
hình phương tiện truyền thơng đều cĩ mặt như các website, báo in, truyền hình,
… Lượng thơng tin cập nhật hàng ngày tuy chưa đầy đủ nhưng cũng cĩ thể giúp các nhà đầu tư tham khảo được phần nào Nếu so sánh về khối lượng tin và mức độ cập nhật nhanh chĩng, liên tục thì cĩ thể nĩi việc đưa tin thơng qua website hiện đang đứng đầu tại Việt Nam
Cho đến nay, việc cung cấp thơng tin qua mạng internet tại Việt Nam dưới các hình thức như báo điện tử, trang tin điện tử hay nhà cung cấp thơng tin (ICP) đã cĩ khá nhiều cơng ty tham gia như VASC với Vietnamnet, FPT với VNExpress, … và các phiên bản online của các báo in như báo Nhân dân, Thanh Niên, Tuổi Trẻ, Sài Gịn Giải Phĩng, Thời báo Kinh tế Việt Nam,… Tuy nhiên, các đơn vị trên chỉ cung cấp thơng tin tổng hợp về các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đĩ cĩ tài chính - chứng khốn Như vậy, trong đĩ, tài chính - chứng khốn chỉ là một phần trong tổng thể thơng tin chung của họ
Trang 28Một số các website cung cấp nhiều tin tức là các website của các công ty chứng khoán Các website của công ty chứng khoán cũng có thông tin về chứng khoán và thị trường chứng khoán, nhưng họ không chuyên tâm vào việc cung cấp thông tin mà chỉ coi đó là phần phụ thêm nhằm giới thiệu gương mặt của
công ty với các nhà đầu tư, mà thiếu đi sự tổng quát chung của thị trường
Ngoài ra, hiện nay , có nhiều website của các công ty, tổ chức chuyên cung cấp thông tin tài chính - chứng khoán được lập ra với đề án kinh doanh bài bản Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán Việt Nam, sự ồ ạt tham gia của một số lượng nhà đầu tư lớn, nhỏ trong và ngoài nước, khiến sức hút của thị trường chứng khoán ngày càng trở nên mạnh mẽ chính là nguyên nhân ra đời hàng loạt website mới với mục đích cung cấp thông tin, kiến thức đầu tư, về thị trường niêm yết niêm yết, thị trường OTC,… như www.vinashares.com,
www.taichinhvietnam.com, www.aptvietnam.com, www.sanotc.com, www.vinaotc.com, www.saga.vn, www.cafef.vn, www.issc.com.vn, www.ckvn.com, www.bantintaichinh.com, www.infotv.vn,
- Dữ liệu Doanh nghiệp: Dữ liệu ở đây xét tới là dữ liệu dạng thô, chưa
tiến hành phân tích, vẫn còn giữ nội dung nguyên gốc Thực tế hiện nay, một số công ty cũng đã nhắm tới các khoản thu từ phần cung cấp dữ liệu thông tin dạng này, tuy nhiên chủ yếu rơi vào trường hợp cung cấp các báo cáo tài chính với lợi thế sẵn có của các công ty chứng khoán, thiếu sự bài bản và chuyên nghiệp
Bên cạnh đó sản phNm cao cấp hơn của phần cung cấp thông tin dữ liệu doanh nghiệp là cơ sở dữ liệu thông tin tổng hợp, chắt lọc, theo form bảng biểu,
hệ thống
- Bản tin tổng hợp: Hiện nay tại Việt Nam, bản tin tổng hợp kinh tế - tài
chính - chứng khoán được cung cấp ở hầu hết các loại hình phương tiện truyền thông: truyền hình, báo in, internet, … Việc cung cấp bản tin thông qua email hiện là hình thức rất được ưa chuộng, và được nhiều tổ chức áp dụng Một số gương mặt tiêu biểu như ATP Việt Nam, Vinashares, Chứng khoán Sài Gòn, Chứng khoán Bảo Việt, Chứng khoán ACBS, …
Trang 29- Báo cáo phân tích : Dịch vụ cung cấp báo cáo phân tích nói chung tại
Việt Nam còn rất non kém, sơ sài Thực sự, chưa có một tổ chức nào thể hiện được sự chuyên nghiệp và bài bản trong mảng này
- Báo cáo phân tích doanh nghiệp: Hầu hết các công ty chứng khoán
lớn tại Việt Nam đều có những sản phNm báo cáo phân tích, có bản đăng miễn phí trên website nhưng cũng có bản tính phí Có thể điểm một số công ty như
Công ty chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Công ty chứng khoán Ngân
hàng ngoại thương, … Nhìn chung, tất cả các bản phân tích này đều với những mục đích đánh bóng thêm thương hiệu của mình, bổ sung làm tăng giá trị của mình trước khách hàng Hầu như chưa có một công ty chứng khoán nào tách bạch bộ phận phân tích chuyên biệt, mà thông thuờng là có sự nhập nhằng kết hợp giữa phân tích và đầu tư, …Cũng chưa có công ty nào tại Việt N am chuyên cung cấp các báo cáo phân tích như một mảng dịch vụ chính thức, chuyên sâu, đầy đủ, và nhanh chóng
- Báo cáo phân tích tình hình thị trường: Tương tự như phần bản tin
tổng hợp, thời gian gần đây, việc cung cấp các báo cáo nhận định thị trường tại Việt Nam rất được các nhà đầu tư quan tâm Ngoài các báo cáo nhận định của các tổ chức tài chính nước ngoài: Merrill Lynch, WB, IMF, … với sự xuất hiện không đều đặn, thì hiện tại, các công ty chứng khoán như ACBS, SSI, … cũng cho ra đời những bài nhận định thị trường dành cho các khách hàng của mình
- Báo cáo phân tích ngành kinh tế: hiện tại, một số trong những công ty
có cung cấp báo cáo tổng hợp ở tầm vĩ mô chung tình hình nền kinh tế và ngành kinh tế như Công ty Chứng khoán Tràng An, Công ty Chứng khoán Âu Việt Tuy nhiên, yếu tố phân tích trong đó còn thiếu nhiều, chính vì vậy, chưa thực sự thuyết phục người đọc
- Hỏi đáp SMS: thời gian gần đây, cơn sốt chứng khoán đã thúc đNy ra
đời một dịch vụ SMS - Hỏi đáp về chứng khoán, mà chủ yếu rao mua – rao bán
cổ phiếu OTC, hỏi giá chứng khoán OTC, chứng khoán niêm yết, …Việc cung cấp loại hình dịch vụ này đang được công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương, … triển khai tích cực Ngoài ra, ra một số công ty khác như Công ty TNHH Một thành viên Nhất Tâm với www.smsotc.com, www.xemgiatructuyen.com cũng tham gia vào việc cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng này Nhận thức rõ được nhu cầu của các nhà đầu tư, cũng như những lợi ích mà dịch vụ này mang lại, một số công ty khác cũng đang vào cuộc, với những bước chuNn bị cơ sở dữ liệu, phương án triển khai,… khác nhau như Vietstock, chứng khoán HSC, …
Trang 30Tóm lại, lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin tài chính - chứng khoán tại Việt N am còn đang ở giai đoạn đầu cả về mức hình thức lẫn chất lượng Hầu như tất cả đều dưới hình thức website điện tử, hoặc chuyên đề, báo in, song vẫn chưa đạt được mức độ chuyên sâu Chưa có một tổ chức nào thực sự là nơi cung cấp thông tin tài chính - chứng khoán một cách kịp thời, đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả Tất cả đều chỉ là những dự tính, kế hoạch và hướng phấn đấu của các đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này, và tất nhiên, Vietstock, dù được xác định là thương hiệu có phần nổi bật nhất song cũng không nằm ngoài nhận định này
* Cũng như lĩnh vực cung cấp thông tin, lĩnh vực tư vấn đầu tư chứng khoán còn mới mẻ ở Việt Nam Một hình thức tư vấn phổ biến trên thế giới là nhà môi giới chứng khoán thì hình thức này phổ biến ở Việt Nam là một bộ phận chính yếu của 85 công ty chứng khoán đang hoạt động Tuy nhiên, bộ phận môi giới chứng khoán ở Việt Nam thường chủ yếu là đặt lệnh mua bán theo yêu cầu của nhà đầu tư Hình thức đưa ra nhận định và tư vấn mua bán cổ phiếu cho các nhà đầu tư ít gặp ở các công ty chứng khoán này Có lẽ do thiếu nhân viên tư vấn chuyên nghiệp cũng như họ còn phải lo cho mảng tự doanh cổ phiếu của chính họ
Chính ví vậy, một số ít các công ty với lợi thế về mặt thông tin đã khai thác thành công loại hình tư vấn đầu tư chứng khoán Vietstock là một trong số
đó Tuy vậy, số nhà đầu tư tìm đến loại hình này không nhiều nên tư vấn đầu tư chứng khoán chỉ là bộ phận phụ trợ của Vietstock cũng như các công ty khác
Trang 31CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CƠNG TY CỔ PHẦN TÀI VIỆT – VIETSTOCK
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tài Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tài Việt
Cơng ty Cổ phần Tài Việt tiền thân là Doanh nghiệp Tư nhân Dịch vụ Thơng tin Tư vấn Tài chính Việt (Vietstock Pte) với ý tưởng hình thành từ năm
2000 và chính thức hoạt động từ ngày 3 tháng 4 năm 2001 theo giấy ĐKKD số
4101002406 tại 439/G26 Phan Văn Trị, P5, Gị Vấp, Tp HCM với số vốn đăng
ký ban đầu là 20.000.000 đồng
Doanh nghiệp tư nhân thành lập với ý tưởng ban đầu là cung cấp thơng tin chuyên ngành về chứng khốn cho các nhà đầu tư và đơng đảo cơng chúng quan tâm đến chứng khốn và thị trường chứng khốn Tuy nhiên, trong điều
kiện Việt Nam, các nhà đầu tư và cơng chúng nĩi chung chưa cĩ thĩi quen trả
tiền để mua thơng tin trên website; bên cạnh đĩ, do hạ tầng mạng chưa cho phép triển khai việc thanh tốn qua mạng nên việc thu phí để duy trì hoạt động của website cũng rất khĩ khăn
Từ năm 2001 đến năm 2005, ngồi việc bán thơng tin và đăng quảng cáo, đến cuối năm 2004, cơng ty triển khai thêm việc tư vấn và mơi giới mua bán cổ phiếu chưa niêm yết (OTC) để thu phí cho hoạt động Vietstock Cho đến năm
2005, thị trường chứng khốn Việt Nam cĩ phát triển đột biến, chỉ số VN-Index
tăng liên tục đã thu hút các nhà đầu tư cũ quay trở lại thị trường và lơi kéo thêm các nhà đầu tư mới Việc website và diễn dàn Vietstock phát triển, lớn mạnh và
uy tín, với hàng trăm ngàn lượt người truy cập mỗi ngày để lấy thơng tin miễn
phí về chứng khốn và thị trường chứng khốn Việt Nam đã địi hỏi sự đầu tư,
nâng cấp trang thơng tin này ngày càng cao hơn nữa Bên cạnh đĩ, yêu cầu về quản lý, nhân sự, tại cơng ty cùng ngày càng cần bài bản và chuyên nghiệp hơn Chính vì điều này, những thành viên đứng đầu cơng ty đã quyết tâm tổ chức lại mơ hình pháp lý doanh nghiệp từ doanh nghiệp tư nhân sang cơng ty
cổ phần; và xác định mục tiêu chính của Vietstock là cung cấp thơng tin tài chính chứng khốn trên mạng Cơng ty Cổ phần Tài Việt ra đời được thành
lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh 4103004257 do Sở KHĐT thành phố Hồ Chí Minh cấp năm 2005
- Tên cơng ty : Cơng ty Cổ phần Tài Việt
- Tên tiếng Anh : Tai Viet Corp
Trang 32- Tên viết tắt : Vietstock ™ (Giấy ĐK nhãn hiệu hàng hĩa số 49468)
+ Dịch vụ cung cấp thơng tin kinh tế, tài chính, thị trường
+ Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý kinh doanh (trừ tư vấn kế tốn tài chính) + Thiết kế trang web Mơi giới thương mại Kinh doanh nhà ở Dịch vụ nhà đất Đào tạo tin học Đào tạo nghề
- Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thơng tin: giấy phép số 31/GP-BC do Bộ VH-TT cấp ngày 29/01/2007
Khi chính thức đi vào hoạt động, vốn điều lệ ban đầu của cơng ty 1.000.000.000 đồng, trong đĩ 700 triệu giá trị từ Vietstock Pte, 300 triệu cổ đơng gĩp bằng tiền mặt Cho đến nay, cơng ty đã trải qua 2 lần tăng vốn: từ 1.000.000.000 lên 2.000.000.000 đồng vào tháng 10/2006, và từ 2.000.000.000 đồng lên 3.000.000.000 đồng từ 01/2007
2.1.2 Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Tài Việt
Cơng ty Cổ phần Tài Việt đã thiết lập mơ hình tổ chức theo đúng quy định của một Cơng ty Cổ phần
Tổ chức bộ máy quản lý tại Cơng ty Cổ phần Tài Việt:
¾ Đại hội đồng cổ đơng:
Gồm tất cả các cổ đơng cĩ quyền biểu quyết và là cơ quan cĩ thNm quyền cao nhất của Tài Việt
¾ Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Tài Việt, cĩ tịan quyền nhân danh Tài Việt để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Tài Việt, trừ những vấn
đề thuộc thNm quyền của Đại Hội đồng cổ đơng mà khơng được ủy quyền
¾ Ban kiểm sĩat:
Trang 33Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đơng, do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra Ban kiểm sĩat cĩ nhiệm vụ kiểm sĩat một cách độc lập,khách quan và trung thực mọi họat động kinh doanh,quản trị và điều hành của Tài Việt Ban kiểm sĩat họat động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Tổng cơng ty
¾ Tổng Giám đốc:
Là người đại diện theo pháp luật,điều hành họat động kinh doanh hàng ngày của Tài Việt và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu hoạt động của Vietstock
Đại hội Cổ đơng
Phịng kinh doanh
Phịng hành chính
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Vietstock chính thức đi vào hoạt động năm 2001, hơn 7 năm qua Vietstock đã khơng ngừng tăng trưởng và phát triển
Hiện nay, Vietstock đang cung cấp dịch vụ tư vấn và thơng tin của mình cho hàng ngàn khách hàng khắp cả nước qua website của Cơng ty cũng như qua phục vụ trực tiếp Qua hơn 7 năm, Vietstock đã xây dựng được website thu hút được hơn 68.000 thành viên từ mọi miền đất nước và nước ngồi tham gia diễn đàn, chưa kể rất nhiều người khơng đăng ký thành viên Diễn đàn của Vietstock
Đại diện tại
Hà Nội
Trang 34luôn sôi động, trong đó các thành viên đóng góp hơn 383.000 chủ đề và hơn 272.000 bài viết Có lúc, hơn 1000 thành viên vào mạng cùng lúc Có ngày, Vietstock kết nạp hơn 100 thành viên mới Đây là những con số ấn tượng nói
lên sức sống mãnh liệt của diễn đàn Vietstock Có thể nói, diễn đàn Vietstock
chính là điểm mạnh nổi trội nhất mà các đối thủ khác không theo kịp trong nhiều năm nữa Khoảng cách về sức hút của diễn đàn Vietstock với đối thủ tiếp theo là rất lớn Khi nói đến diễn đàn chứng khoán, người ta có thể nghĩ ngay đến diễn đàn Vietstock
Sử dụng công cụ traffic ranking của Alexa.com – một trang web có những công cụ chuyên tính toán lượng truy cập, thứ hạng các website , ta có một số các thông tin về trang web vietstock.com.vn như bên dưới:
Vietstock.com.vn users come from these countries:
More vietstock.com.vn users
Vietstock.com.vn traffic rank in other countries:
Vietnam159 Australia24,329 United States53,789 Japan56,481 China79,244 More vietstock.com.vn traffic rank
Where people go on Vietstock.com.vn:
• forum.vietstock.com.vn - 71%
• vietstock.com.vn - 29%
Có thể thấy, Vietstock đã được bạn đọc nhiều nước biết đến, thứ hạng được truy cập ở Việt nam là 159, trong đó diễn đàn của Vietstock chiếm đến 71% lượng truy cập của trang web
Bên cạnh đó, Tài Việt cũng đang cung cấp nhiều sản phNm trên thị trường Các sản phNm chính của Tài Việt bao gồm:
- Cung cấp thông tin tài chính chứng khoán trên internet: trong lĩnh
vực này, Vietstock là một thương hiệu nổi tiếng đã được khá nhiều nhà đầu tư biết đến Có thể nói, diễn đàn và website thông tin www.vietstock.com.vn là đơn vị dẫn đầu trong ngành Hiện tại, việc cung cấp thông tin là miễn phí
Nhưng có thể nói đây là xương sống của công ty, thu hút độc giả đến với diễn
Trang 35đàn, để từ đó Tài Việt có thể triển khai, kinh doanh những sản phNm khác Với dịch vụ này, Tài Việt cùng lúc hướng đến 2 đối tượng: độc giả và khách hàng Độc giả có thể không phải là khách hàng, là đối tượng quan tâm đến nội dung được cung cấp trên trang web nói chung và diễn đàn nói riêng
- Tư vấn đầu tư: Vietstock tập hợp thông tin về tình hình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp, các công ty cổ phần, Trên cơ sở đó, Vietstock phân tích mọi mặt hoạt động của các doanh nghiệp dựa trên thông tin và đưa ra các kết luận và các nhận định khách quan để các nhà đầu tư tham khảo Vietstock cũng phân tích, nhận định về tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần chưa niêm yết dựa trên các nguồn thông tin chính thức để rồi bán các thông tin về các công ty này cho các nhà đầu tư có nhu cầu Bên cạnh
đó, Tài Việt cũng ký hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán với các nhà đầu tư với một khoản thù lao đáng kể dựa trên thành quả lợi nhuận của các nhà đầu tư
- Rao mua – rao bán chứng khoán trên website www.oma.com.vn đễ
hỗ trợ các nhà đầu tư nhỏ, lẻ có thể đăng tin mua – bán các loại cổ phiếu chưa niêm yết mà họ đang nắm giữ Đây là một nhu cầu cần thiết của các nhà đầu tư
Và thực tế cũng đã cho thấy, có những giao dịch đã thực hiện thành công thông qua việc rao mua – rao bán trên trang website này
- Dữ liệu Doanh nghiệp - VietstockFinance: Dữ liệu ở đây xét tới là dữ
liệu dạng thô, chưa tiến hành phân tích, còn giữ nội dung nguyên gốc Công ty
đã tiến hành lưu trữ và sắp xếp thành hệ thống Bên cạnh đó sản phNm cao cấp hơn của phần cung cấp thông tin dữ liệu doanh nghiệp là cơ sở dữ liệu thông tin tổng hợp, chắt lọc, theo form bảng biểu, hệ thống Hiện tại, Tài Việt đang tiến hành giai đoạn đầu (xây dựng kho dữ liệu), để tiến tới cung cấp cho khách hàng như một loại hình sản phNm mang tính chất thương mại và hiệu quả
- Cung cấp profile thông tin và báo cáo phân tích: hợp đồng ký kết
lâu dài với đối tác về việc cung cấp các gói sản phNm cung cấp thông tin thô và cung cấp báo cáo phân tích đã và đang được triển khai thực hiện Các báo cáo phân tích bao gồm rất nhiều loại, cụ thể gồm báo cáo phân tích doanh nghiệp; báo cáo phân tích, nhận định tình hình thị trường chứng khoán theo ngày, tuần,
quý, năm; báo cáo phân tích Ngành Kinh Tế và các loại báo cáo phân tích khác
theo yêu cầu của khách hàng
- View Report: View Report là hệ thống tích hợp trên Website của
Vietstock, cho phép các khách hàng (member) có thể đăng ký các gói dịch vụ của công ty Tương ứng với các các gói dịch vụ là quyền xem các thông tin tính phí của Vietstock trên website khi đăng nhập theo các mức độ khác nhau, ví dụ:
Trang 36xem toàn bộ các mục thông tin của hệ thống, xem một phần trong các mục thông tin của hệ thống, xem profile thông tin thô, xem báo cáo phân tích
- Tiện ích SMS : tiện ích SMS sẽ là một phần trong thu nhập của
Vietstock khi dịch vụ này chính thức đi vào hoạt động Với hệ thống trả lời thông tin tự động thông qua SMS, Vietstock sẽ phụ trách về mặt nội dung, dữ liệu, còn đối tác làm việc sẽ phụ trách về mặt kỹ thuật hệ thống Dịch vụ SMS
là mảng dịch vụ giá trị gia tăng trên web site, bằng hình thức nhắn tin người dùng sẽ tra cứu những thông tin mình cần Các mảng dịch vụ thông tin thông qua SMS hướng tới như giá chứng khóan , tên, mã chứng khoán, lịch sự kiện, tìm người mua, người bán OTC, rao mua rao bán OTC , thông tin ngành …
- Dịch vụ quảng cáo: Với lượng truy cập cao, Vietstock đã được nhiều
doanh nghiệp ký hợp đồng quảng cáo trên website của mình Do đối tượng truy cập vào site thông tin Vietstock và Diễn đàn chủ yếu là các nhà đầu tư và những ai quan tâm đến chứng khoán nên hiện nay khách hàng đặt quảng cáo của Vietstock trải rộng trên nhiều lĩnh vực nhưng có đặc điểm chung là quảng
bá những sản phNm – dịch vụ phục vụ tầng lớp trung lưu trở lên như:
- Ngân hàng: Ngân hàng Phương Nam, Sacombank, Eximbank
- Công ty chứng khoán: Đông Á, Âu Việt, Rồng Việt, N hấp và Gọi,
- Đào tạo tài chính - chứng khoán: Vina Cổ phiếu, Nextview, CFA,
- Công ty niêm yết : PV Drilling, Địa ốc Hòa Bình,
- Các sản phNm tiêu dùng : Sony, Nokia
- Phân phối phần mềm phân tích chứng khoán: Công ty đã ký hợp
đồng với Công ty chuyên cung cấp phần mềm phân tích chứng khoán, tài chính
Reuter làm nhà phân phối độc quyền sản phNm MetaStock tại Việt Nam
- Chứng khoán ảo : Vietstock ngay từ giai đoạn hoạt động đầu đã có
chương trình chứng khoán ảo và đã thu hút được số lượng độc giả tham gia nhất định Tuy nhiên, thời gian gần đây, với những kế hoạch của việc phát triển mảng phân tích, chính vì vậy, chứng khoán ảo tại Vietstock đã tạm ngưng hoạt động Kế hoạch phần này sẽ được kết hợp cùng đối tác hỗ trợ lập trình kỹ thuật, tích hợp trên website và dự kiến ra mắt trở lại vào những năm tới Trong thời gian đầu hoạt động thử nghiệm là miễn phí cho các thành viên, như một công cụ hỗ trợ tích luỹ kinh nghiệm đầu tư, cũng như chính là sân chơi giải trí lành mạnh Kế hoạch thu phí tiếp sau đó sẽ là những phương án linh động của
bộ phận kinh doanh công ty sao cho phù hợp nhất với tình hình tương ứng
Ngoài ra, Vietstock cũng cung cấp một số dịch vụ và đề mục khác như:
Trang 37- Cung cấp bảng giá giao dịch trực tuyến;
- Cung cấp bảng kết quả giao dịch cuối ngày, các chỉ số chứng khốn;
- Cung cấp trang vàng về các cơng ty niêm yết, OTC, cơng ty chứng khốn, quản lý quỹ
- Thực hiện và cung cấp bản tin Media (audio và video);
Bảng 2.1: Báo cáo thu nhập của Tài Việt qua các năm
05 DT thu hoạt động tài chính 264,862,000 534,116,000 1,234,487,203
06 Chi phí hoạt động tài chính 58,269,960 96,140,866 370,036,040
07 Lợi tức hoạt động tài chính 206,592,040 437,975,134 864,451,163
08 Chi phí quản lý 355,432,560 520,112,306 1,236,041,341
09 Chi phí khác 635,000 1,850,000 -
11 Thuế TNDN (28%) 63,284,706 166,964,792 150,071,181
Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh của Tài Việt năm 2005, 2006, 2007
2.3 Các yếu tố mơi trường nội bộ
2.3.1 Phân tích các yếu tố mơi trường nội bộ
2.3.1.1 Nguồn nhân lực
• Trình độ đội ngũ nhân sự:
Năm 2001, khi mới bắt đầu hoạt động số nhân viên của Vietstock chỉ 4
người Nhưng qua hơn 7 năm hoạt động tổng số nhân viên của Vietstock đã
tăng lên gấp 8 lần, cụ thể là 33 người Để đạt được thành quả như ngày hơm nay là do Tài Việt cĩ một đội ngũ lãnh đạo nhiều sáng tạo, một tập thể cán bộ nhân viên trẻ và năng động (100% dưới tuổi 35), trình độ chuyên mơn cao (80% cĩ trình độ đại học và trên đại học), với tác phong làm việc hiện đại, mang tinh thần đồng đội cao Mỗi người đều đem hết năng lực và kiến thức đã
học được để phục vụ cho sự phát triển của cơng ty Nhân viên các bộ phận luơn
trao đổi với nhau và hỗ trợ nhau trong cơng việc Cĩ lẽ đây là một lợi thế mà khơng phải cơng ty nào cũng cĩ được
Bên cạnh đĩ, do nền tảng kinh doanh và giao tiếp với khách hàng chủ yếu là internet nên nhân viên cĩ thể làm việc tại nhiều địa điểm Vì vậy, Vietstock cĩ thể mời thêm cộng tác viên, họ khơng cần đi lại nhiều mà thơng
Trang 38tin vẫn cĩ thể gửi đến một cách kịp thời và nhanh nhất Hiện tại, cơng ty cũng
đã cĩ một đội ngũ cộng tác viên làm việc rất hiệu quả
Bảng 2.2 - TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TÀI VIỆT
TRÌNH ĐỘ (%) NĂM SỐ
LƯỢNG (người)
TRÊN ĐẠI HỌC
ĐẠI HỌC CAO
ĐẲNG
TRUNG CẤP
PHỔ THƠNG
Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh của Tài Việt
Chính sách tuyển dụng:
Trong thời gian qua, Tài Việt chủ trương nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, nên cơng tác tuyển dụng nhân sự được quan tâm đúng mức Thơng tin
tuyển dụng nhân sự được đăng báo quảng cáo rộng rãi và tải trên mạng Việc tổ
chức thi tuyển được tổ chức chặt chẽ phù hợp với vị trí cần tuyển dụng Bên
cạnh đĩ, một nguồn nhân lực được tuyển dụng là từ đội ngũ cơng tác viên, năng
lực của họ đã được thNm định qua quá trình cơng tác Do đĩ, Tài Việt luơn
tuyển được đúng người
* Công tác đào tạo, đề bạt, động viên:
Cơng tác tập trung phát triển nguồn nhân lực được thể hiện qua việc Tài
Việt thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, mời các chuyên
gia trong và ngồi nước đến giảng dạy Hiện nay, cơng ty mời chuyên gia đang
làm tại tổ chức tài chính nước ngồi tư vấn và đào tạo nhân viên, đặc biệt là
nhân viên bộ phận phân tích, nhằm nâng cao kỹ năng chuyên mơn, cũng như
chuNn hĩa quy trình làm việc,
Chính sách động viên khuyến khích của Tài Việt thực hiện trong suốt
thời gian qua mang lại hiệu quả cao Chế độ lương và thưởng của Tài Việt
tương đối thỏa đáng và cơng bằng Tuy vậy, nhân lực trong ngành tài chính
đang thiếu nên đã khiến cho Tài Việt bị mất đi một số nhân viên cĩ năng lực
chuyên mơn cao trong thời gian gần đây
2.3.1.2 Hoạt động quản trị:
Trang 39a Hoạch định chiến lược :
Ban lãnh đạo của Tài Việt rất chú trọng đến công tác họach định.Việc thiết lập mục tiêu của công ty dựa trên năng lực sẵn có của bản thân công ty và
dự đóan sự phát triển của thị trường để đề ra chiến lược và chính sách kinh doanh Tuy nhiên, do công ty đang ở thời gian đầu phát triển, nên việc hoạch
Phân tích, thiết kế, chuyên môn hóa công việc và mô tả công việc: Công
ty đã có bản mô tả công việc cụ thể cho tất cả vị trí,mức độ chuyên môn hóa cao, tuy nhiên một số vị trí còn chưa thống nhất đựơc chức năng và nhiệm vụ rõ ràng nên phải thường xuyên thay đổi, điều đó gây khó khăn trong việc phối hợp làm việc giữa các bộ phận chức năng
c Lãnh đạo:
Lãnh đạo Tài Việt thực hiện khá tốt chức năng lãnh đạo của mình.Tuy nhiên, do cơ cấu tổ chức chưa đầy đủ và hợp lý nên lãnh đạo phải quán xuyến nhiều việc Điều đó làm giảm hiệu quả công việc của lãnh đạo
d Kiểm tra, kiểm sóat :
Chức năng kiểm tra của Công ty đựơc thực hiện khá tốt Công ty có bộ phận kiểm tra bao gồm những người có năng lực và phNm chất tốt Bộ phận này
đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình trong việc thanh tra và kiểm tra về họat động kinh doanh,quản trị và điều hành của Tài Việt
2.3.1.3 Công nghệ thông tin
Do đặc thù của dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng, nên Tài Việt đầu
tư rất lớn vào cơ sở hạ tầng phát triển công nghệ thông tin Tài Việt đã 3 lần nâng cấp hệ thống máy chủ của mình Lần nâng cấp thứ ba, Tài Việt đã có cụm server có dung lượng lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển cho nhiều năm tới
Hoạt động của các phòng ban, đơn vị thuộc Tài Việt được tin học hóa thông qua việc triển khai các phần mềm ứng dụng trong các công tác: Quản lý tài chính kế toán , quản lý hồ sơ nhân sự, văn thư điện tử, hệ thống thông tin mạng Intranet Đặc biệt, Tài Việt có kho dữ liệu rất lớn về các doanh nghiệp, về
thị trường tài chính Việt Nam Có thể nói, đây là nguồn tài nguyên có giá trị rất
lớn, phục vụ cho chặng đường phát triển sắp tới của Tài Việt
Trang 402.3.1.4 Tài chính:
Bảng 2.3- MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TÀI VIỆT
STT CÁC CHỈ TIÊU ĐVT 2005 2006 2007
1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn
2 Khả năng thanh tốn ngắn hạn lần 4,24 4,97 1,18
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản % 17,37 22,56 3,80
3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu % 13,99 17,61 6,93
Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh của Tài Việt năm 2005, 2006, 2007
Bảng 2.4 : Báo cáo thu nhập – tài sản của Tài Việt qua các năm
05 DT thu hoạt động tài chính 264,862,000 534,116,000 1,234,487,203
06 Chi phí hoạt động tài chính 58,269,960 96,140,866 370,036,040
07 Lợi tức hoạt động tài chính 206,592,040 437,975,134 864,451,163