Lý do chọn đề tài Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, là môn học thực nghiêm.lý thuyết phải nắm chắc thì làm bài tập mới tốt.. Việc làm các bài tập Hóa học không chỉ giúp củng cố ki
Trang 1PHẦN I MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, là môn học thực nghiêm.lý thuyết phải nắm chắc thì làm bài tập mới tốt Việc làm các bài tập Hóa học không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn giúp cho học sinh thêm hứng thú với môn học hơn Đặc biệt đối với các em học khá, giỏi Vậy làm nhiều bài tập để nâng cao kỹ năng của mình hơn nữa từ đó nắm lại các kiến thức về lý thuyết mà không nhàm chán trong quá trình học lý thuyết.đó là lý do tôi chọn đề tài này
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
II.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để xây dựng thành hệ thống các bài tập từ cơ bản đến nâng cao trong chương trình Hóa học của THCS theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo và rèn luyện những khả năng tiếp cận với các bài tập nâng cao từ đó hình thành kĩ năng suy luận từ bài tập thông qua củng cố lý thuyết bằng tiết luyện tập
II.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các nội dung tính chất của của chất trên cơ sở đó để tìm hiểu các dạng bài tập có liên quan đến những tính chất đó
- Đưa ra các dạng bài tập để từ đó ôn tập lại lý thuyết hidro và loại phản ứng thế
- Sưu tầm, tìm kiếm các dạng bài tập khó để xây dựng thành hệ thống bài tập nâng cao
- Tổng hợp và sưu tầm các phương pháp giải chi tiết và cụ thể
III Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
III.1 Đối tượng nghiên cứu
Các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao về tính chất và điều chế chất trong các bài đã học.cụ thể là bài hidro trong tiết luyện tập
III.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2- Sưu tầm các bài tập về tính chất và điều chế hidro.
- Phân loại thành các dạng khác nhau, sau đó nêu ra các bài tập có hướng dẫn giải cụ thể
PHẦN II NỘI DUNG
Ngày soạn : 5/03/2016
Tiết : 51 BÀI LUYỆN TẬP 6
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức : Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về
tính chất vật lí, tính chất hoá học của hiđro, ứng dụng của hiđro, cách điều chế trong phòng thí nghiệm,
- HS hiểu các khái niệm phản ứng thế
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng :
-Làm các dạng bài tập vận dụng các lý thuyết đã học.
- Nhận biết các phản ứng thế, và phân biệt được các loại phản ứng đã học.
3 Thái độ :
Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể
cao
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC.
Sử dụng phương pháp nhóm & đàm thoại, trao đổi thân mật.hoạt động cá nhân
III CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
IV HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh và giáo viên Nội dung
Trang 3HOẠT ĐỘNG I (15p)
Kiến thức cần nhớ
GV:Cho hs làm bài tập 1
Bài 1 : Viết phương trình hĩa học biểu
diễn phản ứng của H2 với các chất : O
2 ,
CuO, Fe3O4, Al2O3 (nếu cĩ) Ghi rõ
điều kiện phản ứng
GV:gọi 1 hs lên bảng làm.các hs cịn lại
làm vào vở bài tập
1 2H2 + O2 →t0 2H2O
2 H2 + CuO →t0 H2O + Cu
3 4H2 + Fe3O4 →t0 4H2O +3Fe
1Hs khác nhận xét
Gv:theo em 3 PTHH trên khí hidro cĩ
tinh chất hh nào?
1HS trả lời:
Gv: kết luận:
sau : KMnO4 ; HCl ; KClO3 ;
H2SO4(loãng)
Và các kim loại: Zn, Fe, Al,
Cu Những chất nào dùng
để điều chế Hiđro trong
phòng thí nghiệm
?
Hs trả lời:Có thể điều chế
khí hiđro trong phòng thí
nghiệm bằng dung dịch HCl
hoặc dung dịch H2SO4 loãng
tác dụng với kim loại như Zn
, Fe , Al,
GV:Hãy viết 1 PTHH để
điều chế Hiđro trong phòng
thí nghiệm ?
1Hs lên bảng viết pthh
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
1Hs nhận xét
Gv:Theo em hảy cho biết chúng thuộc
1.Tính chất của hidro
+Tính chất vật lí
+.Tính chất hĩa học
.Tác dụng với oxi Tác dụng với oxit kim loại
2 Ứng dụng (Sgk)
.3.Điều chế Dùng 1 số kim loại như:Zn, Fe, Al,
và dd axit clohidric( HCl) và axit sunfuric lỗng H2SO4(loãng)
4.Phản ứng thế
(Sgk)
Trang 4loại phản ứng nào mà chúng ta đã học?
HOẠT ĐỘNG II (20p)
Luyện tập
Bài tập 3
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí
: oxi, hiđro, không khí Bằng thí nghiệm
hoá học nào có thể nhận ra các chất khí
trong mỗi lọ ?
HS : Hoạt động riêng lẻ
1HS lên bảng làm
- Cho cho que đóm đang cháy vào 3 lọ
- Lọ nào bùng cháy mạnh hơn là lọ chứa
oxi
- Lọ nào làm cho que đóm tắt là lọ chứa
khí hiđro
- Lọ nào cháy bình thường là lọ chứa
không khí
HS : Hoạt động 4 nhóm làm bài tập 4
Bài tập 4
Gv: đưa ra bài tập và gọi HS đọc đề bài
HS: hoạt động 4 nhóm Sau đó lên bảng
trình bày
Cho 8,4 gam Fe vào dd axit
clohidric(HCl) lấy dư, sau phản ứng thu
được V lít khí H2 đktc
a) Viết PTHH xảy ra?
b) Tính giá trị V
c) Với lượng khí H2 trên thì khử hết bao nhiêu gam sắt(III)oxit?
Gv: kết luận.qua bài tập này HS cần ôn
tập lại lý thuyết về tính chất và điều chế
H2.
- Cho cho que đóm đang cháy vào 3 lọ
- Lọ nào bùng cháy mạnh hơn là lọ chứa oxi
- Lọ nào làm cho que đóm tắt là lọ chứa khí hiđro
- Lọ nào cháy bình thường là lọ chứa không khí
3.Củng cố học bài( 8p)
Giáo viên cho học sinh củng cố bài gồm 4 phần chính
- Hướng dẫn bài tập 4* :
a PTHH : Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Trang 5Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
b nH2= 0,1
4 , 22
24 , 2
= (mol) Theo phương trình hoá học nZn = nFe = nH2=0,1 (mol)
Ta có mFe = 56x0,1 = 5,6 (gam) ; mZn = 65x0,1 = 6,5 (gam)
4 Dặn dò về nhà.( 2p)
- Nghiên cứu trước bài " Thực hành 5"
- Chuẩn bị cho thực hành :
Mỗi nhóm : 1 bản báo cáo thực hành, 1 bao diêm
Nghiên cứu kĩ mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm
V Rút kinh nghiệm:
III KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ:
- Qua chuyên đề này đã thực hiện ở 4 lớp trước thấy quá trình học tập
lý thuyết của HS có hứng thú hơn và nắm bài chắc hơn.
- Vận dụng bài tập để học lý thuyết dễ thuộc hơn