Đặc trưng• Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.. • Các giao dịch thương mại truyền thống được
Trang 1Các vấn đề xã hội của CNTT
Lecture 7:
Kinh doanh trực tuyến
TS Đào Nam Anh UTM, Khoa CNTT
Trang 2World Wide Web
• Mạng liên lạc điện tử đầu tiên được lập ra vào năm 1969 Lúc đó 4 trường đại học
của Mỹ kết hợp với Bộ Quốc phòng xây
dựng một mạng máy tính có tên là
APRANET để giúp cho các nhà khoa học
có thể truy cập tới các máy tính từ xa.
• Năm 1990, Tim Berners - Lee đã tạo ra
Web khi ông xây dựng một website đầu
tiên tại trung tâm nghiên cứu hạt nhân
Châu Âu
Trang 4và thanh toán, giao hàng
• Mỗi một giai đoạn này đều có thể
thực hiện trên mạng Internet
Trang 5Đặc trưng
• Các bên tiến hành giao dịch trong
thương mại điện tử không tiếp xúc
trực tiếp với nhau và không đòi hỏi
phải biết nhau từ trước
• Các giao dịch thương mại truyền
thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên
giới
Trang 6Đặc trưng
• Trong hoạt động giao dịch thương mại
điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể
thiếu được là người cung cấp dịch vụ
mạng, các cơ quan chứng thực.
• Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị
trường.
Trang 7Lợi ích người sử dụng
sự công khai hơn về định giá sản phẩm
và dịch vụ: so sánh ngay tức thời vềgiá cả và sản phẩm các cơ chế định giá khác nhau
• giảm sự cần thiết phải sử dụng
những người môi giới trung gian, giá
cả trở nên cạnh tranh hơn
• đơn giản hoá giao dịch thương mại
giữa người mua và người bán,
Trang 8Lợi ích doanh nghiệp
Cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách
• Giúp cải tiến chất lượng sản phẩm,
dịch vụ,… làm tăng sự hài lòng của khách hàng
Trang 9Lợi ích doanh nghiệp
Tăng doanh thu & giảm chi phí :
• TMĐT giúp doanh nghiệp tiếp cận
được với thị trường thế giới, tăng
lượng khách hàng
• Tự động hóa tiến trình kinh doanh,
giúp tăng hiệu quả hoạt động, giảm thời gian xử lý đơn hàng,
• Đáp ứng kịp thời nhu cầu khách
hàng,
• Cải tiến dây chuyền cung ứng
Trang 10Lợi ích doanh nghiệp
Tạo lợi thế cạnh tranh :
• Nắm bắt kịp thời sự phát triển của công
nghệ và ứng dụng vào hoạt động kinh
doanh sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh
trước các đối thủ
• Khi 1 doanh nghiệp áp dụng TMĐT thì các doanh nghiệp khác cũng áp dụng, vì vậy, doanh nghiệp phải tạo được sự khác biệt cho mình dựa vào công nghệ mới, thể
hiện ở sự tiện lợi, nhanh chóng, mỹ thuật
và hiệu quả của website TMĐT và phương thức kinh doanh.
Trang 11Hạn chế
• Thực hiện đơn đặt hàng và giao hàng sau khi sản phẩm đã đặt mua tuy rất quan trọng nhưng không phải lúc nào cũng có hiệu quả -> kết hợp offline
• Bán hàng qua mạng cho tới nay chỉ
thành công hơn đối với các mặt hàng
“ít phải sờ thấy”
Trang 12Hạn chế
Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ:
• Các công nghệ phần cứng & phần mềm thay đổi rất nhanh chóng, nếu doanh
nghiệp không nắm bắt và ứng dụng kịp
các công nghệ mới sẽ có thể bị tụt hậu và đánh mất lợi thế cạnh tranh.
• Phải có bộ phận chuyên trách về quản lý
và theo dõi hoạt động website TMĐT, nắm bắt tình hình công nghệ và cập nhật, nâng cấp website thường xuyên
Trang 13Hạn chế
Bảo mật thông tin và an toàn cơ sở dữ liệu :
• khi kinh doanh trên mạng, doanh nghiệp phải quan tâm nhiều đến vấn đề an toàn mạng, chẳng hạn như : sự lây lan của
virus tin học, sâu internet, hiện tượng
hacker tấn công vào website,…
• phải chọn nhà cung cấp dịch vụ hosting an toàn, có giải pháp bảo mật tốt, thường
xuyên sao lưu cơ sở dữ liệu
Trang 14Hạn chế
Rủi ro trong thanh toán qua mạng:
• các website thương mại điện tử cũng có
thể gặp phải rắc rối với vấn đề thanh toán qua mạng
• Chẳng hạn, khi doanh nghiệp bán hàng
cho 1 khách hàng với 1 số tài khoản hợp
lệ nào đó
• Nếu như đây là 1 tài khoản bị đánh cắp, thì doanh nghiệp có nguy cơ mất trắng số tiền này khi phát sinh kiện tụng
Trang 15Hạn chế
Thiếu cơ chế pháp lý hoàn thiện để giải quyết tranh chấp qua mạng:
• Ở nước ta, luật thương mại điện tử đang trong
quá trình xây dựng và hoàn thiện, sẽ khó khăn khi
xử lý các vấn đề tranh chấp xảy ra trong thực tế, nhưng chưa có trong luật
• Các hoạt động lừa đảo trên mạng thì không ít và ngày càng tinh vi hơn
• Nếu có phát sinh các tranh chấp, kiện tụng,… thì phần thiệt thòi thường thuộc về phía các doanh nghiệp
• Các doanh nghiệp phải tự bảo vệ mình bằng các biện pháp kinh doanh kết hợp với công nghệ.
Trang 16Thương mại điện tử thay đổi
kinh doanh truyền thống
• Các nhà sản xuất nay có thể bán
hàng trực tiếp cho khách hàng
• Thành phần trung gian mới sẽ phải
hoạt động như là những đại lý cho
người tiêu dùng
Trang 176 cấp độ áp dụng
1 Hiện diện trên mạng
2 Có website chuyên nghiệp
3 Chuẩn bị thương mại điện tử
4 áp dụng thương mại điện tử
5 Thương mại điện tử không dây
6 Cả thế giới trong 1 máy tính
Trang 183 cấp độ áp dụng
1 Thương mại thông tin (i-commerce) có
website trên mạng để cung cấp thông tin
về sản phẩm, dịch vụ…
2 Thương mại giao dịch (t-commerce):
thực hiện các giao dịch đặt hàng, mua hàng qua website trên internet, có thể có hoặc chưa có thanh toán trực tuyến.
3 Thương mại tích hợp (c-business)
website liên kết trực tiếp với cơ sở dữ
liệu trong mạng nội bộ
Trang 19Lỗi áp dụng thương mại điện tử
• Tin rằng mọi hoạt động kinh doanh
đều giải quyết tốt trên Intemet
• Tin rằng có một website sẽ dẫn tới
việc bán được hàng ngay tức thì
• Tin rằng việc sử dụng Internet là một phương pháp dễ dàng để làm cho
doanh nghiệp và sản phẩm được biết đến trên thế giới
Trang 20Lỗi áp dụng thương mại điện tử
• Không có chi phí hợp lý để giới thiệu website
• Không đầu tư thời gian để thiết kế nội dung và hình thức của website và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm
• Không thường xuyên cập nhật
website
• Không trả lời thư điện tử của khách hàng gửi đến yêu cầu trả lời trong
vòng 3 ngày
Trang 21Lỗi áp dụng thương mại điện tử
• Tin rằng các công ty trung gian sẽ tự động mất đi với sự ra đời của
Internet
• Tin rằng Internet sẽ cào bằng sân
chơi giữa các doanh nghiệp vừa vànhỏ
• Tin rằng tất cả rủi ro khi sử dụng thẻtín dụng sẽ do người mua chịu
Trang 226 ngành đã thay đổi nhiều nhất
• Điện toán và điện tử: Ba công ty
lớn là Dell Computers, Cisco
Systems và Intel có doanh số bán hàng hơn 100 triệu USD mỗi ngày qua mạng Internet
• Liên lạc viễn thông: nhờ việc sử
dụng ngày càng tăng của hình thức truyền dữ liệu qua E-mail, các máy chủ và hàng triệu Website trên
mạng AT & T
Trang 236 ngành đã thay đổi nhiều nhất
• Dịch vụ tài chính: Dịch vụ tài chính
đang được số hoá và làm cho giao dịch trên mạng được thực hiện với chi phí thấp
• Bán lẻ: Hàng nghìn website đã
được các nhà bán lẻ truyền thống tạo ra trên mạng tại Mỹ
Trang 246 ngành đã thay đổi nhiều nhất
• Năng lượng: Dẫn đầu bởi mặt
hàng khí tự nhiên, tiếp theo đó là
mặt hàng năng lượng khác như
điện, than và nhiên liệu cũng đang được chào bán qua mạng
• Du lịch: Người tiêu dùng đang dần
dần bỏ qua các hãng đại lý du lịch
để mua vé, đặt chỗ và làm các công việc liên quan khác thông qua mạng
Trang 25Dịch vụ cho SME
• Thiết kế trang web
• Quản lý dữ liệu và tự động hoá các
giao dịch xuất khẩu
• Thu nhận các bảng chào giá cước
hàng không
• Dịch vụ tỷ giá ngoại hối
• Phần mềm đa ngôn ngữ
Trang 27Lợi ích DN mở trang web
• Nâng cao uy tín bằng việc xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp một cách vững
chắc và hiện đại hơn.
• Rút ngắn thời gian trả lời cho khách hàng.
• Cung cấp các địch vụ ngay trong ngày
hoặc các dịch vụ ngoài giờ làm việc bình
Trang 28Lợi ích DN mở trang web
• Sử dụng thư điện tử (e-mail) như là một
công cụ để tiếp thị.
• Sử dụng thư điện tử (e-mail) như là một
công cụ để liên lạc với khách hàng.
• Sử dụng tư liệu phi văn bản
• Phối hợp quan hệ giữa cung ứng và khách hàng từ nhiều thị trường.
• Điều hành hệ thống thương nhân một
cách có hiệu quả hơn
• Tiến hành nghiên cứu thị trường nước
ngoài
Trang 29Thanh toán
Thẻ tín dụng
Trang 30Kiến trúc một website
Trang 31Kiến trúc một website
Trang 32Kiến trúc một website
Trang 33Kiến trúc một website
Trang 34Chiến lược thương mại điện tử
• Hiểu được các đặc tính của thương
trường (marketplace) trên mạng như tính cạnh tranh toàn cầu, các yêu cầu về luật pháp và kỹ thuật để bán hàng qua mạng
và vai trò của thông tin trong thương mại điện tử.
• Có năng lực kỹ thuật về cung ứng để
bán các sản phẩm, dịch vụ trên thị
trường trực tuyến toàn cầu.
• Quá trình sản xuất và bán hàng đã sẵn
sàng giúp cho công ty có thể xử ký sự
tăng trưởng rất nhanh công việc kinh
doanh.
Trang 35Chiến lược thương mại điện tử
Trang 36Chiến lược thương mại điện tử
• Mức độ cạnh tranh hiện tại
• Khách hàng mục tiêu
• Nghiên cứu một nhóm đối tượng tập
trung
• Rủi ro kinh doanh đã được tính đến
• Chiến lược tiếp thị
• Nội dung
• Quảng cáo
• Quan hệ khách hàng
• Chiến lược bán hàng
Trang 37Chiến lược thương mại điện tử
Trang 38Các bước TMĐT
1 Xây dựng kế hoạch tiếp cận và phát triển
TMĐT
2 Mở trang web của doanh nghiệp
3 Tiếp thị trực tuyến trong TMĐT
4 Kế hoạch phát chuyển hàng trong TMĐT
5 Lựa chọn phương án thanh toán điện tử
6 Lựa chọn phương án an toàn và bảo mật
trên mạng
7 Xây dựng, phát triển và duy trì website
của doanh nghiệp
8 Tái cơ cấu lại công ty trên cơ sở phát
triển TMĐT
Trang 39Bài tập
Các phương pháp kinh doanh cá nhân trên internet
Mỗi sinh viên tự chọn một phương
pháp kinh doanh cá nhân trên
internet, phân tích tại sao