BIỂU ĐỒ MÔ TẢ QUY TRÌNH FLOW CHART➢ Mô tả toàn bộ các bước thực hiện của một hoạt động nào đó từ lúc bắt đầucho đến lúc kết thúc.. LỢI ÍCH CỦA BIỂU ĐỒ TIẾN TRÌNH➢ Giúp nhà quản trị và to
Trang 1CHỈ SỐ VÀ CÁC CÔNG CỤ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
Th.S NGUYỄN THÀNH LUÂN
BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ, KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
Trang 2MỤC TIÊU
Sau buổi thảo luận, học viên có thể:
1 Hiểu và thực hành được các bước xây dựng và thu thập số liệu/chỉ
số một cách khách quan và chính xác
2 Ứng dụng được các công cụ trong quản trị chất lượng các hoạt
động trong bệnh viện
Trang 3PHẦN 2:
GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Trang 4NỘI DUNG
1 Công cụ mô tả hoạt động
2 Công cụ thu thập chỉ số/số liệu
3 Công cụ kiểm soát chỉ số/số liệu
4 Công cụ phân tích nguyên nhân/hệ quả từ kết quả của các chỉ số/số liệu
Trang 5CÔNG CỤ MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG
Trang 6BIỂU ĐỒ MÔ TẢ QUY TRÌNH (FLOW CHART)
➢ Mô tả toàn bộ các bước thực hiện của một hoạt động nào đó từ lúc bắt đầucho đến lúc kết thúc
➢ Được biểu diễn với hình thức lưu đồ
Quyết định thực hiện/Can thiệp
Trang 7LỢI ÍCH CỦA BIỂU ĐỒ TIẾN TRÌNH
➢ Giúp nhà quản trị và toàn bộ nhân viên nắm rõ, chi tiết toàn bộ quy trìnhđang hoạt động
➢ Phân định rõ vai trò, trách nhiệm và hoạt động cần thực hiện cho từngthành viên trong tổ chức
➢ Giúp nhà quản trị nhận biết được những điểm mạnh/điểm yếu trong quytrình
➢ Cơ hội để cải tiến chất lượng VD: Ứng dụng LEAN
Trang 9BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
➢ Mô tả tiến độ thực hiện công việc hoặc diễn tiến của 1 hoạt động nào đó
➢ Có nguồn gốc từ công ty TOYOTA – Nhật Bản với thuật ngữ thông dụng
“KANBAN”
➢ Biểu thị bằng bảng theo dõi, căn bản gồm 3 nội dung:
- Công việc cần làm (TO DO)
- Công việc đang thực hiện (DOING)
- Công việc đã hoàn thành (DONE)
Trang 10LỢI ÍCH CỦA BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ
➢ Giúp nhà quản trị và toàn bộ nhân viên theo dõi hoạt động một cách chitiết: ai làm? Đang ở giai đoạn nào?
➢ Phân định rõ vai trò, trách nhiệm và hoạt động cần thực hiện cho từngthành viên trong tổ chức
➢ Được chứng minh lợi ích mang lại sự an tâm cho thân nhân trong thờigian chờ đợi người thân cấp cứu, phẫu thuật
Trang 15GIẢN ĐỒ GANTT (THEO DÕI THỜI GIAN)
➢ Là một dạng thể hiện tiến độ dự án cổ điển nhất, được Henry Gantt phátminh ra vào năm 1910 Được ứng dụng nhiều trong xây dựng các dự án
➢ Xác định tối ưu các công việc khác nhau của một nhiệm vụ/ hoạt độngcần thực hiện trong một thời kỳ cụ thể
➢ Cần có trong xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể
Trang 16LỢI ÍCH CỦA GIẢN ĐỒ GANTT
➢ Giúp nhà quản trị và toàn bộ nhân viên theo dõi thời gian thực hiện côngviệc nhằm phát hiện sớm các khó khăn, hạn chế để kịp điều chỉnh kếhoạch cho phù hợp với thời gian thực hiện đề ra
Trang 18CÔNG CỤ THU THẬP CHỈ SỐ/ SỐ LIỆU
Trang 19BẢNG KIỂM (CHECK SHEET/ CHECK LIST)
➢ Được sử dụng cho việc giám sát hoạt động hoặc diễn tiến của 1 vấn đềnào đó
➢ Thu thập số liệu thực tế về hoạt động đang diễn ra
➢ Bất kỳ 1 quy trình hoạt động nào cũng cần có bảng kiểm giám sát
Trang 20LỢI ÍCH CỦA BẢNG KIỂM
➢ Giúp nhà quản trị theo dõi hoạt động một cách chi tiết và giám sát đượchoạt động có được thực hiện theo đúng kế hoạch? Hoặc đúng quy trình?
Trang 23BỘ CÂU HỎI (QUESTIONNAIRE )
Thu thập số liệu để:
➢ Đánh giá chất lượng hoạt động theo mục tiêu, yêu cầu của nhà quản trị
➢ Nghiên cứu 1 vấn đề mới có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
Nguyên tắc xây dựng nội dung thu thập trong bộ câu hỏi: xem bước 5 – Phần 1 – Nội dung 2: PP thu thập chỉ số/số liệu
Trang 26CÔNG CỤ KIỂM SOÁT
Trang 27BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ CÁC GIÁ TRỊ ĐỊNH LƯỢNG
(HISTOGRAM)
➢ Thường sử dụng cho các hoạt động cải tiến chất lượng: đánh giá hiệu quảđiều trị thông qua 1 chỉ số chuyên môn (BMI, HA,…)
➢ Thống kê mô tả các giá trị định lượng dưới dạng lưu đồ
➢ Nhược điểm: cách tính phức tạp Vẽ bằng các phần mềm thống kê(SPSS, Stata, R)
➢ Lợi ích: Cung cấp bằng chứng khoa học cho việc đánh giá, ra quyết định
Trang 29BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN (SCATTER)
➢ Được sử dụng để nghiên cứu mối tương quan giữa 2 giá trị định lượng
➢ Nhược điểm: cách tính phức tạp Vẽ bằng các phần mềm thống kê(SPSS, Stata, R)
➢ Lợi ích: Cung cấp bằng chứng khoa học cho việc đánh giá, ra quyết định
Trang 33BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT (CONTROL CHART)
➢ Là công cụ thống kê, mô tả sự biến thiên của kết quả (định lượng) hoạtđộng theo thời gian
➢ Lợi ích: giúp cho nhà quản trị
- Theo dõi sự biến thiên kết quả (RUN CHART)
- Đưa ra các dự báo về khuynh hướng
- Xác định thời điểm cần cải tiến chất lượng
➢ Nhược điểm: cách tính phức tạp Vẽ bằng các phần mềm thống kê(SPSS, Stata, R)
Trang 34CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
➢ Biểu đồ (X ngang - R): giá trị trung bình và độ rộng
➢ Biểu đồ (X ngang - S): giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
➢ Biểu đồ (X-MR hay I- MR): đo lường đơn và độ rộng dịch chuyển
➢ Biểu đồ pn: số sản phẩm khuyết tật (dùng khi cỡ mẫu cố định)
➢ Biểu đồ P: tỷ lệ sản phẩm khuyết tật
➢ Biểu đồ c: số sai lỗi
➢ Biểu đồ u: số sai lỗi trên một đơn vị
Trang 35Giới hạn trên (UCL)
Trung bình (Centerline)
Giới hạn dưới (LCL)
ZONE A ZONE B ZONE C ZONE C ZONE B ZONE A
Vùng ổn định Vùng ổn định
Vùng cảnh bảo Vùng cảnh bảo
Vùng kiểm soát Vùng kiểm soát
Trang 36CÁC BƯỚC XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
(CONTROL CHART)
➢ Xác định thời gian thu thập chỉ số: tối thiểu là 30 ngày (nếu chỉ số thu thậptheo ngày) hoặc 12 tháng (nếu chỉ số thu thập theo tháng) hoặc theo quanđiểm và nhu cầu của lãnh đạo
➢ Tổng hợp và phân tích kết quả theo từng thời điểm
➢ Cuối thời gian thu thập, tổng hợp kết quả và tính toán theo công thức sau:
Trung bình (Centerline) = X ± SD (Độ lệch chuẩn – Standard Deviation)
Giới hạn trên (UCL) = X + 3SD
Giới hạn dưới (LCL) = X - 3SD
Trang 37DẠNG BÌNH THƯỜNG
Trang 38DẠNG 1 BÊN ĐƯỜNG TÂM
➢ Khi trên biểu đồ xuất hiện 7 điểm liên tục ( hoặc hơn) chỉ ở một bên đường tâm.
Trang 40DẠNG XU THẾ
➢ Khi trên biểu đồ xuất hiện 7 điểm tăng hoặc giảm liên tục.
➢ Cảnh báo hoặc chỉ ra các dấu hiệu cho 1 khuynh hướng
tăng hoặc giảm Chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa
Trang 42DẠNG CHU KỲ
➢ Khi các điểm trên biểu đồ cho thấy cùng loại thay đổi qua
các khoảng thời gian tương ứng.
Trang 45DẠNG KỀ CẬN VỚI ĐƯỜNG KIỂM SOÁT
➢ Khi có 2 trong số 3 điểm liên tiếp rơi vào vùng A ở cùng
một phía của đường tâm.
➢ Hơn 1/3 các điểm dữ liệu rơi vào vùng A và rất ít dữ liệu
rơi vào vùng C.
➢ Báo hiệu hoạt động đang đến giới hạn mất kiểm soát
Tiến hành các biện pháp cải tiến hoặc thay đổi biểu đồ
Trang 49CÔNG CỤ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN – HỆ QUẢ
CÁC VẤN ĐỀ CẦN CAN THIỆP, CẢI TIẾN
Trang 50BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ
(ROOT CAUSES ANALYSIS)
➢ Biểu đồ Ishikawa, biểu đồ xương cá
➢ Thể hiện mối quan hệ giữa 1 kết quả (Negative) với các nguyênnhân tiềm tàng được phân nhóm
Trang 51LỢI ÍCH CỦA BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Giúp nhà quản trị:
➢ Liệt kê và phân tích các mối liên hệ nhân quả
➢ Xác định rõ nguyên nhân chính và thứ tự cần được xử lý trước
➢ Nâng cao năng lực làm việc nhóm, ý kiến không mang tính chủ quan
Lưu ý: Nhà quản trị cần ưu tiên chọn những nguyên nhân có khả năng cải tiến, can thiệp phù hợp với nguồn lực của đơn vị.
Trang 54BIỂU ĐỒ PARETOR
➢ Biểu đồ hình cột phân loại các nguyên nhân/nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng hoạt động
➢ Nguồn gốc của quy luật 80:20: 80% kết quả liên quan đến 20%
nguyên nhân Vậy: nhà quả trị chỉ cần tiếp cận 20% nguyên nhân để
có thể cải tiến được 80% chất lượng hoạt động
Trang 55LỢI ÍCH CỦA BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Giúp nhà quản trị:
➢ Nhận biết và xác định ưu tiên cho các vấn đề quan trọng nhất
➢ Xác định thứ tự ưu tiên cần cải tiến
Trang 57TÀI LIỆU THAM KHẢO
quality-tools/overview/overview.html
Trang 58http://asq.org/learn-about-quality/seven-basic-CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC ANH/CHỊ ĐÃ LẮNG NGHE !