Đó là Hiệp định chung về thương mại và thuế quan GATT 1947, Hiệp định nông nghiệp, Hiệp định về thương mại hàng dệt - may, Hiệp định thực thi Điều VII về trị giá tính thuế hải quan, Hiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỘC KINH TẾ TP.HCM
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM VÙNG TÂY NGUYÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
MÃ SỐ : B 2005-22-78
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI PGS.TS.ĐÀO DUY HUÂN
Trang 2DANH SÁCH
1 PGS.TS ĐÀO DUY HUÂN, chủ nhiệm đề tài
2 Th.s Hồ Viết Tiến, Trường Đại học kinh tế TP.HCM
3 Ths Nguyễn Ngọc Minh, Sở Khoa học- Công nghệ Kon Tum
4 Ths Nguyễn Hữu Thạch, Sở Công nghiệp Kon Tum
Trang 3NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
NQ BCHTW Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương
EƯ & APEC Cộng đồng kinh tế Châu âu & Châu á - Thái bình dương
FDI & ODA Đầu tư trực tiếp và gián tiếp
CEPT Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung
Khu vực I ( NN) Lĩnh vực Nông - lâm - Thuỷ hải sản
Khu vực II ( CN-XD) Lĩnh vực Công nghiệp –Xây dựng
Khu vực III ( DV) Lĩnh vực Dịch vụ
TRIPs Hiệp định về quyền SH trí tuệ liên quan đến thương mại
TRIMs Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TRANG 2.1 Cơ cấu kinh tế các tỉnh Tây Nguyên dự báo đến năm 2020 21
2.2 Dự báo mục tiêu tăng trưởng GDP đến năm 2020 21
2.3 Tồng hợp vốn SXKD của các DN tỉnh Kon Tum 31 2.4 Mức độ sử dụng máy móc, công nghệ mới của DN 34 2.5 Khả năng ứng dụng máy móc, công nghệ mơí cuả DN 35
2.8 Khả năng nắm bắt thông tin về giá khi bán hàng 37
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài:
Kon Tum là một tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới của Tây Nguyên, được thành
lập lại vào tháng 10/1991 Tổng diện tích tự nhiên là 961.450 ha, trong đó đất nông
nghiệp là 99.052 ha; đất lâm nghiệp có rừng là 621.270 ha; đất bằng chưa sử dụng là
8.524 ha; đất đồi núi chưa sử dụng là 203.135 ha Dân số năm 2005 là 374.560 người,
dân tộc ít người chiếm 53,7%; số người có khả năng lao động chiếm 48,6% dân số
Toàn tỉnh hiện có 7 huyện và 1 thị xã (thị xã Kon Tum), với 92 xã, phường, thị
trấn, trong đó 60 xã đặc biệt khó khăn, (cổ 62 xã nghèo) Tỉnh Kon Tum có 10 xã biên
giới giáp Lào và Campuchia với chiều dài biên giới là 260km; 16 phường, thị trấn thuộc
khu vực I; 43 xã thuộc khu vực II; 33 xã thuộc khu vực III
Những năm qua, tỉnh đã tạo môi trường phát ứiển thêm các DN như: xí nghiệp
liên doanh sản xuất bê tông ly tâm, nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đăk Tô, dây chuyền
thứ hai của nhà máy gạch Tuynel, công trình thuỷ điện PleiKrông, Sê San 3A,
ĐăkRơSa, khai thác hợp lý đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24, Quốc lộ 40, các tuyến
đường ra biên giới, đường vào trung tâm các xã Cửa khẩu Bờ Y- Ngọc hồi được xây
dựng thành cửa khẩu Quốc tế
Ngoài ra, tĩnh cũng tiến hành sắp xếp lại DN, tái cấu trúc lại lâm trường quốc
doanh gắn với phương án khai thác, chế biến, tiêu thụ gỗ, giao đất giao rừng gắn hưởng
lợi trực tiếp sản phẩm từ rừng nhằm khai thác điều kiện sinh thái, lợi thế trong SXKD
Nhìn trên tổng thể số lượng Doanh nghiệp khá nhiều (trên 326DN), song do qui
mô nhỏ bé, trang thiết bị công nghệ lạc hậu, sản xuất sản phẩm năng lực cạnh tranh
thấp, thiếu linh hoạt trong SXKD, nhiều DN đang ở tình trạng chờ giải thể, phá sản,
hoặc chuyển sang công ty cổ phần hoá, Nếu để hiện trạng này, thì sẽ không thích ứng
với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Với thực trạng SXKD của DN như đấ nêu trên, sẽ là khó khăn lớn, một gánh
nặng cho quá trình hội nhập kỉnh tể quốc tế của tỉnh Nếu tỉnh không có chiến lược tối
ưu cho việc tạo sự chuyển biến cơ bản cho các Doanh nghiệp trong hoạt động SXKD
Để thực hiện các cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO, các DN tỉnh Kon Tum
cần có các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao chất lựơng SP, tái cấu trúc lại
Trang 6DN để nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, thì mới có cơ hội phát triển
SXKD Vì lẽ đó chúng tôi tập trung nghiên cứu " Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy Doanh
nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh Kon Tum, vùng Tây Nguyên sau khi Vịêt Nam gia
nhập WTO"
2 Tình hình nghiên cứu
Đây là đề tài mới đối với các DN tỉnh Kon Tum, vì chưa ai nghiên cứu
3 Mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài:
Đề tài hướng đến giải quyết các mục tiêu sau:
1 Làm rồ cơ sở lý luận và thực tiễn về những cơ hội - thách thức của các DN tỉnh
Kon Tum khi Việt Nam gia nhập WTO
2 Đánh giá khách quan thực trạng SXKD của các loại hình Doanh nghịêp tỉnh Kon
Tum trên 2 phương diện thích ứng và chưa thích ứng khi Việt Nam gia nhập WTO
3 Nghiên cứu đề xuất các chiến lược và giải pháp để phát triển SXKD của Doanh
nghiệp tỉnh Kon Tum khi Việt Nam gia nhập WTO
Phạm vi nghiên cứu:
Các DN Công nghiệp, Thương mại -Dịch vụ và các DN trong Lâm nghiệp của tỉnh
Kon Tum đã chuẩn gì cho việc phát triển SXKD khi Việt Nam gia nhập WTO
3 Phương pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu đối chiếu là phương pháp chủ yếu để thực hiện đề tài
2 Điều tra, khảo sát thực tế, xử lý thống kê trong nghiên cứu là phương pháp được sử
dụng cho các phần còn lại để đề xuất chính sách
3 Phương pháp sử dụng chuyên gia khi viết các chuyên đề cho đề tài
4 Phân tích- tổng hợp, sử dụng khi xử lý số liệu của các DN
5 Lịch sử - logich,sử dụng khi xem xét các giai đoạn phát triển của DN
4 Về cách thức thực hiện các nghiên cứu:
Đề tài được tổ chức khảo sát, thuê các chuyên viên của các sở có liên quan của tỉnh
Kon Tum viết các chuyên đề, sau đó chủ nhiệm đề tài viết bản tổng hợp
Trang 73
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO ĐẾN
PHẲT TRIỂN SXKD CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TỈNH KON TUM VÙNG TÂY NGUYÊN 1.1.TỔNG QUÁT TIẾN TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM
1.1.1 Khái quát về sự hình thành WTO
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thành lập ngày 1.1.1995, ban đầu có 130 nước thành viên, đến nay, tổng số thành viên WTO đã lên 148, trong đó có hai phần ba
là các nước đang và kém phát triển Ngoài các thành viên chính thức, hiện nay còn 25 nước đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO như Nga, Ukraine, Lào, Việt Nam, v.v Đây là tổ chức thương mại lớn nhất toàn cầu, chiếm hơn 90% thương mại thế giới Hoạt động của tổ chức này được điều tiết bởi 16 hiệp định chính Đó là Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT 1947), Hiệp định nông nghiệp, Hiệp định về thương mại hàng dệt - may, Hiệp định thực thi Điều VII về trị giá tính thuế hải quan, Hiệp định về quy tắc xuất xứ, Hiệp định thực thi Điều VI về chống bán phá giá
và thuế đối kháng, Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng và Điều XVI của GATT, Hiệp định về các biện pháp tự vệ và Điều XIX của GATT, Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan thương mại (TRIMS), Hiệp định về áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật, Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, Hiệp định
về giám định hàng hóa trước khi xếp hàng, Hiệp định về cấp phép nhập khẩu và Điều VIII của GATT, Hiệp định về mua sắm của chính phủ, Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS), Hiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan thương mại (TRIPS)
Tháng 11.2001, Hội nghị bộ trưởng kinh tế - thương mại của WTO tại Doha Qatar đã phát động được vòng đàm phán mới sau thất bại tại Hội nghị ở Seattle Thời gian các nước đưa ra yêu cầu đàm phán vào đầu năm 2002 và sẽ kết thúc đàm phán vào 1.1.2005 Các cuộc thương lượng diễn ra căng thẳng và phức tạp, kết quả có đạt được hay không tùy thuộc thái độ của các nước phát triển thực hiện các cam kết dành cho nước đang phát triển và kém phát triển và thiện chí của tất cả các nước nhân nhượng nhau, đặc biệt, trong các lĩnh vực nhạy cảm là trợ cấp nông nghiệp, mở cửa thị
Trang 8trường dịch vụ và những vấn đề mới được đưa vào đàm phán như môi trường, lao động, hỗ trợ tài chính cho các nước nghèo, v.v
1.1.2 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam
Nhận rõ được sự cần thiết tham gia tổ chức WTO, Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ IX đã khẳng định lại Tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đổi ngoại theo hướng
đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện của Việt Nam và bảo đảm thực hiện những cam kết trong quan hệ song phương và đa phương tiến tới gia nhập WTO ”
Thực hiện chủ trương nêu trên, năm 1995 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO Tháng 8.1996, Việt Nam cung cấp cho WTO bị vong lục về chế độ ngoại thương của Việt Nam Tháng 7.1998, Việt Nam tiến hành phiên họp đa phương đầu tiên với Ban cồng tác về minh bạch hóa các chính sách kinh tế thương mại Tháng 12.1998 họp đa phương lần thứ hai, tháng 7.1999 họp đa phương lần thứ ba và tháng 11 2000 họp phiên đa phương lần thứ bốn Bốn phiên này tập trung vào trả lòi các câu hỏi của các thành viên Ban công tác về minh bạch hóa chính sách kinh tế thương mại Đoàn đàm phán của Chính phủ Việt Nam đã phải trả lời 1.700 câu hỏi Kết thúc phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá ữình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thị trường
Sau khi cung cấp bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ, Việt Nam đã tiến hành phiên đa phương thứ năm (4.2002), là phiên đầu tiên đàm phán mở cửa thị trường Việt Nam phải cung cấp cho Ban thư ký WTO một loạt các tài liệu như bản tóm tắt hiện trạng về chính sách kinh tế thương mại (F/S); thông báo về chính sách hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp (ACC4); thông báo về chính sách hỗ trợ công nghiệp; thông báo về hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, bảy chương trình hành động thực hiện Hiệp định về sở hữu trí tuệ liên quan thương mại (TRIMS), thực hiện Hiệp định về xác định trị giá hải quan (CVA), thực hiện Hiệp định về kiểm dịch động thực vật (SPS), thực hiện Hiệp định về hàng rào kỹ thuật liên quan thương mại (TBT), thực hiện Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu (IL), thực hiện chính sách giá (lộ trình bãi bỏ chính sách hai giá - dual prices); Chương trình xây dựng pháp luật; lộ trình cắt giảm hàng rào phi thuế quan
Trang 9Những biện pháp cải cách mạnh mẽ từ năm 1989 đến nay, Việt Nam đã đạt được những thành tựu phát triển quan trọng Trở thành thành viên của AFTA từ đầu năm 1996; đề xuất xin gia nhập WTO năm 1995; ký Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ năm
2000 là những bước tiến quan trọng của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế Mở cửa thị trường trong nước, tranh thủ vốn và công nghệ từ nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu là những yếu tố chính sách quyết định giúp Việt Nam thu hút thêm các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng GDP trung bình đạt hơn 7% trong điều kiện ổn định kinh tế vĩ mô Lạm phát và thâm hụt ngân sách đều được kiềm chế và duy trì ở mức thấp Xuất khẩu tăng trưởng nhanh ở mức hai con số Độ mở của nền kinh
tế ước tính theo giá trị xuất nhập khẩu trên tổng GDP đạt hơn 100% năm 2004 với giá trị xuất khẩu bình quân đầu người đạt trên ngưỡng bình quân của một nước có nền thương mại phát triển Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp tăng trưởng nhanh và là một động lực tăng trưởng sản phẩm công nghiệp (chiếm hon 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, và gần 30% tổng giá trị xuất khẩu) Tăng trưởng kinh tế nhanh là điều kiện để đạt được những kết quả ấn tượng trong xóa đói, giảm nghèo Tỷ lệ hộ nghèo từ gần 58% năm 1993 giảm xuống còn xấp xỉ 28% năm 2002 Đặc biệt, các biện pháp cải cách mở cửa đã mang lại sức sống mới cho khu vực kinh tế hộ gia đình, là khu vực đang tạo ra hớn 80% số công ăn việc làm cho lực lượng lao động Tăng giá đối với các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu, tăng cầu cho chế biến nông sản phục vụ thị trường trong nước
và xuất khẩu góp phần tạo việc làm, nâng cao mức sống của gần 70% dân số Việt Nam đang sống tại các vùng nông thôn
Tổng kết kinh nghiệm cải cách của Việt Nam cho thấy tích cực hội nhập kinh tế khu vực và thế giói theo một lộ trình tòng bước là yếu tố quyết định thành tích của Việt Nam trong ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng và giảm nghèo Tiếp tục duy trì định hướng phát triển kinh tế kết hợp giữa cải cách hệ thống thể chế, chính sách trong nước, tích cực tận dụng các cơ hội và nguồn lực do toàn cầu hóa mang lại thông qua một
lộ trình hội nhập thận trọng là chìa khóa giữ vững tốc độ tăng trưởng, tiếp tục đẩy mạnh giảm nghèo trong thời gian tới
Ban công tác về việc gia nhập của Việt Nam được thành lập từ đầu năm 1995 sau khi Việt Nam gửi đơn xin gia nhập tổ chức này, với sự tham gia của nhiều nước thành viên WTO Cho đến nay, Ban Công tác đã có chín phiên làm việc với mục tiêu làm rõ chế độ thương mại của Việt Nam và điều chỉnh chế độ đó cho phù hợp các quy
Trang 10định của WTO Tháng 12-2004, phiên làm việc thứ 9 của Ban Công tác, dựa trên những tiến bộ đạt được trong quá trình đàm phán đã đưa ra bản Dự thảo Báo cáo Ban công tác, đánh dấu tiến trình đàm phán đa phương đang đi vào giai đoạn kết thúc Song song với đàm phán đa phương, Việt Nam đang tích cực kết thúc các cuộc đàm phán song phương
Là một quốc gia hơn 80 triệu dân nằm trong khu vực kinh tế năng động và tăng trưởng nhanh, và là một nước xuất khẩu nông sản quan trọng, cho đến thời điểm hiện nay (8/2006), Việt Nam, đã đàm phán xong 19 quốc gia,lãnh thổ quan trọng
Qua đàm phán cho thấy, Việt Nam không có nhiều cơ hội sử dụng vị ưí của một nước đang phát triển để đề xuất những ưu đãi trong đàm phán Trên góc độ đàm phán đa phương, về nguyên tắc WTO dành những ưu đãi nhất định để hỗ trợ cho các nước đang phát triển chuẩn bị sẵn sàng hon cho việc thực hiện đầy đủ các cam kết gia nhập Tuy nhiên, ngay cả khi Việt Nam có thể đạt được những ưu đãi trong đàm phán đa phương thì vẫn có khả năng những ưu đãi này có thể bị xóa bỏ bởi kết quả đàm phán song phương với các quốc gia thành viên Xu hướng chung trong đàm phán song phương là các đối tác đàm phán thường đòi hỏi Việt Nam cam kết nhiều hơn những gì mà WTO quy định Một khi Việt Nam đạt được thỏa thuận trong khuôn khổ một hiệp định song phương thì Việt Nam cũng sẽ phải đa phương hóa những nhượng bộ đó cho các thành viên khác theo quy tắc Tối huệ quốc Kết quả là gói gia nhập cuối cùng trước khi Việt Nam có thể trở thành thành viên chính thức của WTO sẽ chặt chẽ hơn, chứa đựng nhiều nhượng bộ hơn tất cả những gì quy định trong khuôn khổ các hiệp định đa phương cùa WTO Đây chính là ý nghĩa của "WTO cộng" mà Việt Nam sẽ phải chấp nhận cam kết khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức này
Trong năm 2005, Việt Nam đã đẩy mạnh tốc độ đàm phán gia nhập WTO và đã đạt được nhiều tiến bộ đáng khích lệ Trong những tháng qua, cùng với việc tạo bước tiến mới quan trọng trong đàm phán với Mỹ và Canada , Việt Nam cũng đã kết thúc đàm phán với Nhật Bản và Hàn Quốc và kết thúc về mặt kỹ thuật quá trình đàm phán với một
số đổi tác tại Geneve (Thụy Sỹ)
Việt Nam đã kết thúc phiên đàm phán song phương về gia nhập WTO với Trung Quốc Theo Bộ Ngoại giao Việt Nam, phiên đàm phán vừa qua hai bên đã đạt được những kết quả rất thực chất, và hai bên đã thu hẹp được khoảng cách để đi đến kết thúc Khoảng cách trong đàm phán song phương với đại bộ phận các đối tác còn lại cũng đã
Trang 11được thu hẹp đáng kể, tạo tiền đề để Việt Nam thúc đẩy quá trình đàm phán gia nhập
WTO và kết thúc cuối năm 2005, chậm nhất qui I năm 2006
1.2 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
1.2.1 Những cơ hội
- Động lực chính của các nước đang phát triển như Việt Nam tìm kiếm khả
năng gia nhập WTO là khả năng tiếp cận thị trường, thu hút đầu tư để thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế Tăng khả năng tiếp cận thị trường có thể đạt được
thông qua đối xử Tối huệ quốc Mặc dù Tối huệ quốc là một nguyên tắc căn
bản nhất của WTO nhưng vẫn có khả năng Việt Nam có thể không được trao
hoàn toàn các lợi ích của quy chế này
- Trở thành thành viên của WTO là một dấu hiệu quan trọng của một môi
trường đầu tư hấp dẫn, tuân thủ theo những quy định phổ biến của "sân chơi"
quốc tế Vì vậy, mục tiêu gia nhập WTO thường vẫn được biện minh bởi khả
năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho tăng trưởng kinh tế Thành công
của nhiều nền kinh tế Đông Á và một số nước công nghiệp hóa mới ở Đông -
Nam Á trong khoảng ba thập kỷ qua nhấn mạnh vai trò của thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dựa vào xuất khẩu
Tuy nhiên, xác định ảnh hưởng trực tiếp của gia nhập WTO đối với thu hút
đầu tư nước ngoài, là tương đối khó khăn Xét trên khía cạnh thu hút đầu tư
nước ngoài, việc gia nhập WTO có thể được hiểu là thể chế hóa những nỗ lực
tự do hóa đã thực hiện dưới dạng cam kết quốc tế về nguyên tắc, việc thực
thi các cam kết tự do hóa thương mại và đầu tư, mở cửa thị trường dịch vụ,
bảo hộ sở hữu trí tuệ là những bảo đảm chính sách có tác dụng cải thiện môi
trường đầu tư Nhưng những lợi ích này không nhất thiết là kết quả của gia
nhập WTO
Một trong những thiết chế quan trọng của WTO là định ước giải quyết tranh
chấp Định ước này là quy trình và thủ tục được thể chế hóa trong khuôn khổ
của WTO để giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành
viên Quy trình và thủ tục giải quyết tranh chấp này bảo đảm tính bình đẳng
về nguyên tắc cho các nước nghèo trong giải quyết tranh chấp thương mại với
các nước lớn Tuy nhiên, hạn chế về năng lực kỹ thuật và những phí tổn trong
Trang 12quá trình giải quyết tranh chấp hạn chế khả năng tiếp cận của những nước
nghèo đối với thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại Trong sổ 305 trường
hợp được đưa ra ủy ban Giải quyết tranh chấp của WTO cho đến nay có 91
trường hợp do các nước đang phát triển đệ trình
- Chúng ta không thể phát triển mà không hoà nhập với thị trường thế giới,
"Chúng ta muốn hội nhập để có cơ hội tiến vào thị trường lớn hơn, tiếp cận
với nguồn vốn lớn hơn, sử dụng công nghệ tiên tiến hơn và có được kỹ năng
quản lý mới mẻ"
1.2.2 Những thách thức
- Sức ép đối với khu vực nông nghiệp của Việt Nam có thể được coi là một trong
những thách thức mang tính chiến lược hàng đầu Nông thôn Việt Nam là khu
vực sinh sống của gần 70% dân số, kinh tế hộ gia đình ở nông thôn hiện tạo ra
khoảng 80% số việc làm cho lực lượng lao động và sẽ tiếp tục là nguồn tạo
việc làm chính cho khoảng 1,5 triệu người bổ sung vào lực lượng lao động
hằng năm Mặc dù khu vực nông nghiệp không phải là động lực cho tăng
trưởng kinh tế, nhưng nông nghiệp giữ vai trò quyết định trong ổn định xã hội
và nâng cao mức sống dân cư
- Cần lưu ý thêm rằng mặc dù Việt Nam chấp nhận những nhượng bộ về mở cửa
thị trường nông nghiệp, nhưng chúng ta sẽ khó có thể đòi hỏi những nước giàu,
là thị trường tiêu thụ nông sản chủ yếu, cũng dành cho Việt Nam những ưu đãi
tương tự "Tiêu chuẩn kép" là một hiện tượng gây tranh cãi nhưng rất phổ biến
trong WTO Trong khi những nước giàu gây sức ép đối với các nước nghèo mở
cửa thị trường nông sản thì họ vẫn tiếp tục trợ cấp và duy trì nhiều rào cản xâm
nhập thị trường nông sản Hằng năm nông dân trồng ngô của Mỹ nhận được trợ
cấp trị giá 10 tỷ USD, nông dân sản xuất đường của EU nhận được trợ cấp trị
giá gần 840 triệu EURO Bên cạnh việc duy trì trợ cấp nông nghiệp, một số
nước giàu còn sử dụng nhiều rào cản kỹ thuật khác như tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ
sinh an toàn áp dụng đối với hàng nông sản nhập khẩu tò các nước nghèo
nhằm bảo hộ nông dân trong nước
- Sức cạnh tranh yếu kém của nhiều ngành công nghiệp vẫn tiếp tục là mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Việt Nam Đối với một số sản phẩm công
Trang 13nghiệp mà Việt Nam có sức cạnh tranh tương đối cao như dệt - may, giày, dép, gia nhập WTO sẽ mở ra một triển vọng mới vì Việt Nam sẽ được miễn hạn ngạch như đối với tất cả các nước thành viên khác Tuy nhiên, điều đó cũng không có nghĩa là tăng trưởng xuất khẩu dệt - may sẽ chỉ có thuận lợi Hiện nay, EU và Hoa Kỳ là hai thị trường chiếm hơn 70% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt - may của Việt Nam Trong khi EU đã đồng ý xóa bỏ hạn ngạch cho Việt Nam từ năm 2005 thì Hoa Kỳ vẫn tiếp tục duy trì hạn ngạch đối với hàng dệt - may xuất khẩu của Việt Nam Vì vậy, đàm phán để Mỹ loại bỏ hạn ngạch dệt - may cho Việt Nam giống như EU đã làm là một mục tiêu quan trọng của đàm phán song phương Việt - Mỹ
- Cam kết bảo hộ sở hữu trí tuệ sẽ là một cản trở đáng kể trong việc tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật của Việt Nam Trong lịch sử phát triển kinh tế, không có một nước giàu nào trả tiền cho sở hữu trí tuệ khi họ bắt đầu quá trình công nghiệp hóa Ngay cả các nền kinh tế mói công nghiệp hóa ở Đông Á và Đông - Nam Á cũng không phải trả tiền cho sở hữu trí tuệ khi bắt đầu chiến lược công nghiệp hóa thúc đẩy xuất khẩu trong nửa cuối của thế kỷ 20 Tuy nhiên, xu hướng chung của đàm phán song phương là các nước thành viên gây sức ép đòi hỏi Việt Nam phải cam kết nhiều hơn là khuôn khổ của Hiệp định TRIPS về các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại Việt Nam đã có những nhượng bộ đáng kể trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ, đặc biệt là thỏa thuận hạn chế các công ty dược phẩm được sử dụng các kết quả thử nghiệm lâm sàng của công ty khác trong khoảng thời gian năm năm Điều
đó dẫn đến giá thành cung cấp nhiều loại dược phẩm sẽ tăng vì tất cả các công
ty dược sẽ phải thực hiện quá trình thử nghiệm lâm sàng tốn kém trước khi cho
ra đời các loại dược phẩm
- Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ là một vấn đề nhạy cảm vì có liên quan khu vực tài chính của Việt Nam Trong khuôn khổ đàm phán gia nhập WTO hiện nay, Việt Nam đã đồng ý cho các công ty nước ngoài được phép tham gia vào
92 loại hình hoạt động dịch vụ bao gồm tài chính, nghiệp vụ chuyên môn, viễn thông, và dịch vụ pháp lý Đạt được sự cân bằng giữa cam kết mở cửa thị trường dịch vụ và yêu cầu kiểm soát hệ thống tài chính là một thách thức đối với cải cách khu vực tài chính của Việt Nam
Trang 14- Các yêu cầu tỏ ra không công bằng Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nhưng trong quá trình đàm phán, các đối tác lại đưa ra những yêu cầu rất cao, thậm chí cao hơn chuẩn của WTO" Chẳng hạn, các đối tác lớn như Mỹ đang yêu cầu Việt Nam mở cửa hơn nữa lĩnh vực viễn thông, lĩnh vực có thể ảnh hưởng tới an ninh quốc gia, hoặc các lĩnh vực nhạy cảm khác như ngân hàng hoặc những lĩnh vực mà VN không thể giải quyết ngày một ngày hai như vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ
1.2.3 Tận dụng thời cơ và vượt ỉên thách thức
Gia nhập WTO không còn là sự lựa chọn mà đã là quá trình được khởi động từ lâu
và đang trong giai đoạn kết thúc Những phân tích ở trên cho thấy trong khi các lợi ích tiềm năng của gia nhập WTO là có điều kiện, Việt Nam vẫn phải chấp nhận những thách thức rất đáng kể khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức này Câu hỏi chiến lược đặt ra đối với Việt Nam hiện nay là làm thế nào để quá trình gia nhập WTO có lợi cho phát triển?
- Trước hết, cần nhấn mạnh rằng "thách thức" đặt ra đối với Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO cũng chứa đựng những "thời cơ" cho phát triển Mặc dù sức cạnh tranh quốc tế trong nhiều ngành công nghiệp của Việt Nam còn yếu kém, tiếp cận với áp lực cạnh tranh trực tiếp là một thách thức lớn Nhưng thời
cơ có thể đến chính từ sức ép cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động, củng cố vị thế thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế
- Cải cách môi trường pháp lý, chính sách để bảo đảm hướng tới một "chuẩn" thống nhất theo quy định của WTO cũng là một khó khăn đối với Việt 'Nam Nhưng trong dài hạn, cải cách môi trường thể chế, hướng tới các "luật chơi" quốc tế là điều kiện cần thiết cho tăng trưởng trong bối cảnh toàn cầu hóa Thực hiện các cam kết cải cách chính sách thương mại, hệ thống quy định pháp
lý, áp dụng các tiêu chuẩn hải quan, tiêu chuẩn kỹ thuật trong khuôn khổ quy định của WTO sẽ là những ràng buộc mang tính pháp lý, bắt buộc phải thực hiện theo đúng lộ trình đã cam kết Theo cách tiếp cận như vậy, mặc dù điều chỉnh hệ thống chính sách liên quan đến các quy định của WTO là một quá trình khó khăn và phát sinh chi phí đáng kể, cam kết của Việt Nam với tư cách thành viên WTO có thể coi như một "cú huých" tò bên ngoài để tạo thêm đà
Trang 15cho những nỗ lực trong nước hướng đến một môi trường thể chế minh bạch, hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế và xóa đói, giảm nghèo
Những thách thức đặt ra cho Việt Nam là đáng lo ngại, nhưng thời cơ đi kèm
trong chính thách thức cũng là hứa hẹn Cái giá mà Việt Nam phải trả với tư cách là một
nước đang phát triển đi sau trong đàm phán gia nhập WTO cũng không ít, đặc biệt là
trong ngắn hạn Vì vậy, chuẩn bị trước để đối phó với những tác động tiêu cực có thể
phát sinh là điều kiện cần để có thể kiểm soát được quá trình thực hiện cam kết với
WTO theo cách có lợi cho phát triển của Việt Nam
Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn cần tính đến tác động tiêu cực của
cam kết mở cửa thị trường nông sản Trong điều kiện trợ cấp nông nghiệp, sử dụng các
biện pháp tự vệ đặc biệt khó có thể được sử dụng, chính sách phát triển nông nghiệp cần
có những biện pháp khác để hỗ trợ nông dân mà không vi phạm quy định của WTO
Đầu tư cho giáo dục, chăm sóc y tế, và các dịch vụ công cộng khác là cần thiết để tăng
cường khả năng tiếp cận của khu vực nông thôn với cơ hội có được từ hội nhập Tiếp
tục các nỗ lực xóa đói, giảm nghèo, trong đó tập trung tạo việc làm phi nông nghiệp cho
lực lượng lao động ở nông thôn là giải pháp quyết định ổn định xã hội và nâng cao mức
sống của các hộ gia đình Chính sách phát triển nông nghiệp cần đặc biệt chú ý ngăn
chặn khả năng tái nghèo của nhiều hộ gia đình nông thôn Tăng cường phổ biến thông
tin khoa học kỹ thuật canh tác, tích cực triển khai quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ
cho chế biến nông sản là những hỗ trợ đáng kể cho sản xuất nông nghiệp mà không trái
với quy định của WTO cần lưu ý rằng, những chính sách cần thiết để khẳc phục ảnh
hưởng tiêu cực của WTO đối với khu vực nông nghiệp chỉ giúp cho quá trình thực hiện
các cam kết với WTO không ảnh hưởng tiêu cực đối với những kết quả Việt Nam đã đạt
được trong xóa đói, giảm nghèo
Duy trì đà tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho xóa đói, giảm nghèo đòi hỏi các
ngành công nghiệp của Việt Nam phải đứng vững được trước sức ép cạnh tranh quốc tế
Loại trừ một số ngành công nghiệp có năng lực cạnh tranh tương đối cao hiện nay như
may mặc, giày dép, chế biến thủy sản, lắp ráp điện tô dân dụng, sản phẩm gỗ chế biến
hầu hết các ngành công nghiệp còn lại của Việt Nam sẽ phải chịu ảnh hưởng tiêu cực từ
gia nhập WTO ở mức độ khác nhau Lựa chọn một số ngành có tiềm năng để áp dụng có
giới hạn một số công cụ bảo hộ tạm thời, dựa trên nền tảng một lộ trình tự do hóa ngay
từ khi bắt đầu cho phép áp dụng những công cụ bảo hộ là lựa chọn khả thi nhất để hạn
11
Trang 16chế cạnh tranh quốc tế đối với một số ngành công nghiệp mà nước ta có tiềm lực, nhưng
chưa đủ khả năng đối đầu trực tiếp với các công ty quốc tế Tiếp tục cơ cấu lại khu vực
doanh nghiệp nhà nước Tăng hiệu quả hoạt động của một số tổng công ty lớn nên được
xem là ưu tiên quan trọng để tiếp tục giữ vững vai trò chủ đạo của khu vực nhà nước
trong nền kinh tế Tiếp tục khuyến khích sự phát triển của khu vực tư nhân trong nước,
loại bỏ những rào cản về thể chế gây khó khăn cho khu vực tư nhân trong tiếp cận các
nguồn tín dụng, hướng tới áp dụng một bộ luật doanh nghiệp thống nhất là những động
thái tích cực giúp cải thiện môi trường đầu tư Tiếp tục sử dụng những yêu cầu về xuất
khẩu, công nghệ là cần thiết cho đến khi Việt Nam buộc phải tuân thủ theo lộ ứình thực
hiện cam kết tự do hóa đầu tư Yêu cầu nâng cao tỷ lệ nội địa hóa đối với các nhà đầu tư
nước ngoài cần được xem lại trên cơ sở đánh giá năng lực cung cấp linh kiện, phụ tùng
trong nước Ngoài ra, có chính sách chuẩn bị để hỗ trợ cho lực lượng lao động dôi dư,
hỗ trợ tái đào tạo cũng là cần thiết để giúp cho quá trình cơ cấu lại các ngành công
nghiệp của Việt Nam khi thực hiện cam kết với tổ chức này
Trong các vấn đề về sở hữu trí tuệ và mở cửa thị trường dịch vụ, trước sức ép của
các nước, Việt Nam khó có thể có cách nào khác hơn là chấp nhận cam kết với WTO
Riêng đối với khu vực tài chính, xây đựng các thể chế kiểm soát, giám sát hoạt động của
các thị trường tài chính, định chế tài chính, và các giao dịch tài chính trên thị trường để
bảo đảm hoạt động lành mạnh, ngăn chặn khả năng căng thẳng tài chính cần được xem
là ưu tiên hàng đầu
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO ĐÓI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN SXKD CỦA CÁC DN TỈNH KON TUM
1.3.1 Tác động đến Môi trường kinh doanh trên 2 mặt: cơ hội - nguy cơ
Những cơ hội:
1 Đẩy nhanh hiện đại hóa DN, tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế
,tăng cường sự lệ thuộc lẫn nhau và hợp tác song phương đa phương giữa các DN
ngày càng sâu rộng trong SXKD
2 Tạo cơ hội cho DN Kon Tum bán sản phẩm hàng hoá của mình sang các nước,
như xuất khẩu sang thị trường Mỹ,EU các sản phẩm sau đây: cà phê chế biến,
nông sản chế biến, lâm sản chế biến, hàng thủ công mỹ nghệ và sản phẩm truyền
thống của người dân tộc địa phương Mọi sự chuẩn bị tốt sẽ có thể giúp Kon Tum
Trang 17phát triển được hệ thống ủy thác và mạng lưới đại lý bán hàng trên đất Mỹ, khởi đầu bằng những mặt hàng như hàng truyền thống của đồng bào dân tộc, hàng thủ công, mỹ nghệ, cà phê chế biến , Quá trình phát triển sớm hệ thống thương mại đại lý, ủy thác hay ký gửi là một hoạt động gây ra nhiều tác động: làm tăng thu nhập ngoại tệ, tạo điều kiện thị trường hóa địa phương và nông phẩm, xây dựng được các ngành sản xuất hỗ trợ nông nghiệp Dệt may; giày dép, sản phẩm cao su, thực phẩm chế biến các loại, gốm sứ, thổ cẩm là những mặt hàng mà Kon tum có thể tham gia vào thị trường Hoa Kỳ nhằm khôi phục các ngành nghề truyền thống thông qua đó tạo việc làm hỗ trợ nông dân, nhất là các dân tộc thiểu số
3 Chủ động trong việc tham gia phân công lao động của tiểu vùng Tây Nguyên, của
cả nước, của tam giác Việt Nam -Campuchia -Lào, đến khu vực ASEAN và quốc
tế về thị trường và cơ cấu sản xuất Liên kết với các công ty nước ngoài thông qua hình thức thương mại đại lý hoặc chi nhánh sản xuất khi các loại thuế bị cắt giảm
4 Nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường làm điều kiện cho tăng trưởng
và phát triển DN sẽ chi phối sự lựa chọn phát triển SXKD của DN tỉnh Kon tum
5 Tạo cơ hội cho DN tỉnh Kon Tum tái định hướng phát triển các ngành sản xuất kinh doanh theo lợi thế, trong mối tương quan với tiểu vùng, cả nước, và quốc tế nhằm tránh những hạn chế thương mại theo luật chơi chung Như vậy, DN Kon tum sẽ phải chuyển dịch cơ cấu SXKD theo lợi thế so sánh, lựa chọn công nghệ thích hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế
6 Sự phát triển thị trường trên địa bàn tỉnh phải theo xu hướng mở, gắn chặt với sự phát triển thị trường tiểu vùng, cậ nước và quốc tể Lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động , sinh thái có thể mất dần trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế của Viêt Nam Vì vậy tỉnh Kon Tum và DN phải tìm ra các lợi thế động nảy sinh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo thế cạnh tranh tốt hơn so với các địa phương
kế cận và các địa phương trong toàn quốc
7 Trong cơ chế thị trường, do sự chi phối của các qui luật, vì vậy các DN đều phải cạnh tranh nhau để giành chỗ đứng ở thị trường Việt Nam DN Kon Tum cần tìm
ra các sản phẩm đủ sức cạnh tranh để phát triển thị trường trong và nước ngoài Như vậy, sự biến động thị trường VN khi gia nhập WTO sẽ tác động không nhỏ
đến phát triển SXKD của DN Kon Tum
Nguy cơ:
Trang 181 Quá trình hội nhập WTO của Việt Nam sẽ đặt các doanh nghiệp Kon tum trước sự
cạnh tranh không cân sức Đặc biệt là vào năm 2006 khi AFTA có hiệu lực hoàn
toàn với Việt Nam, hàng rào thuế quan & phi quan thuế hoàn toàn bị bãi bỏ, ữong
khi các DN trong khối AFTA có cơ cấu ngành và tài nguyên tương đối giống DN
Kon tum và họ lại có ưu thế về kỹ thuật, công nghệ và quản lý giỏi hơn, điều này
sẽ làm tăng nguy cơ xâm nhập các sản phẩm từ nước khác vào thị trường KOn tum
và cạnh tranh với các sản phẩm của các doanh nghiệp Kon tum, đặc biệt là ở những
SP có sự bảo hộ mậu dịch Nhóm SP mà Kon tum không có khả năng cạnh ữanh
khi gia nhập AFTA gồm: Mía đường, bông, cây có dầu, đỗ tương, ngô, quả có
múi, hoa, sữa, gia cầm dễ thấy rằng nhiều SP trong nhóm trên đang là những
mặt hàng lớn của Kon Tum Như vậy, thách thức cạnh tranh và suy giảm SXKD là
vấn đề có thực
2 Sự biến đổi nhanh chóng của các yếu tố môi trường quốc tế dẫn đến mức độ tác
động đến DN Kon Tum ưên 2 phương diện (tạo ra cơ hội, nguy cơ) thay đổi rất
nhanh Điều này làm cho công tác dự báo của DN Kon Tum gặp khó khăn, có thể
không phản ứng kịp với những chuyển biến Do đó, các chiến lược đưa ra có
những khía cạnh bị lạc hậu do theo sau sự biến đổi đó Hệ quả là nhiều chính sách
của DN Kon tum sẽ phải điều chỉnh, không nhiều thì ít
3 Với cấu trúc địa hình, các khoáng sản cũng như tiềm năng nông lâm nghiệp, thuỷ
hải sản và các yếu tố về lực lượng sản xuất hiện có và tưang lai cho thấy, nếu
không tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài thì nguồn lực trong tỉnh không đủ để
thúc đẩy DN phát triển nhanh Tài nguyên phong phú đa dạng song ừữ lượng
không lớn, chất lượng không cao và vượt trội để đảm bảo cho việc khai thác lâu dài
với qui mô lớn Trữ lượng trên chỉ đủ cho phát triển các xí nghiệp qui mô nhỏ, điều
này kém hấp dẫn trong việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước phát triển
công nghiệp chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
4 Điểm xuất phát của DN của Kon Tum so với các DN Miền Trung và Tây nguyên
còn thấp Để rút ngắn khoảng cách đòi hỏi DN Kon tum phải đẩy nhanh phát triển
trên cơ sở khai thác tối đa cơ hội nảy sinh Đây sẽ là một thách thức đối với DV
5 Những nông sản phẩm mà DN Kon Tum có thế mạnh thì các DN tỉnh Đắc lắc , Gia
Lai có lợi thế hơn về sản lượng và uy tín trên thị trường , như vậy sẽ cạnh tranh
Trang 19gay gắt Để phát triển đòi hỏi DN Kon Tum phải có chiến lược linh hoạt để vượt qua thách thức nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu riêng
1.3.2 Tác động đến chiến lược SXKD
Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới ( WTO ), xuất phát từ cơ hội - nguy cơ như đã phân tích trên, dựa điểm mạnh - hạn chế của mình, buộc các DN tỉnh Kon tum phải thay đổi chiến lược kinh doanh: chuyển từ sản xuất kinh doanh dựa ưên nguồn lực có sẳn như đất đai, lao động, rừng nhiều tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sản phẩm bán trên thị trường, chuyển sang đầu tư mới dựa trên việc nhận thức tận dụng các
cơ hội động để phát triển Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ dựa trên lợi thế so sánh, từng bước hiện đại hoá công nghệ để chuyển dần sang sản xuất sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao (bao gồm cả thông tin và trí thức, đặc biệt là kỹ thuật và công nghệ) để tìm thế cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài và trong nước ngay ở thị trường Kon tum, chưa nói đến cạnh ứanh trong xuất khẩu ra thị trường quốc tế Các DN Kon tum sẽ phải phát triển thương mại điện tử trong thương mại quốc tế
1.3.3 Tác động đến chiến lược cạnh tranh
Thách thức lớn nhất của DN là sức ép thời gian Đối với DN nhà nước trên địa bàn tỉnh quen với ưu đãi, việc gia nhập WTO khiến các DN này phải đối mặt với áp lực cạnh tranh nhanh và mạnh hơn từ các tập đoàn công ty quốc tế có tiềm lực mạnh Còn các công ty tư nhân trên địa bàn Kon tum sẽ bị sức ép nhanh hơn, cạnh tranh mạnh hơn bởi phần lớn các lĩnh vực mà Việt Nam mở cửa sớm, hoặc các mặt hàng thực hiện cắt giảm thuế ngay sau khi gia nhập WTO là những hàng hoá dịch vụ thụôc địa bàn chủ yếu hoạt động chủ yếu của kinh tế tư nhân
Rõ rằng để tồn tại và phát triển, các Doanh nghiệp của tỉnh Kon tum phải thay đổi chiến lựơc cạnh tranh không những các đối thủ trong nứơc mà cả các đối thủ mạnh ở ngoài nước.Các chiến lược mà các doanh nghiệp Kon Tum lựa chọn là: dẫn đầu về chi phí thấp , hay chiến lược khác biệt hoá sản phẩm hay chiến lược trọng tâm hoá Chiến lựơc nào là phù hợp với khả năng hội nhập kinh tế quốc tế, để Doanh nghiệp Kon tum tồn tại và phát triển SXKD Điều này đòi hỏi phải đựơc tính toán kỷ
1.3.4.Tác động đến tái cấu trúc lại các doanh nghiệp
Trang 20Với những cơ hội - thách thức trên, khi Việt Nam gia nhập WTO, để tồn tại phát triển, buộc các DN kon tum phải sắp xếp lại bộ máy của mình để đổi mới toàn bộ hoạt động của DN nhằm phát triển SXKD, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả
và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu làm tốt những nội dung trên thì DN sẽ góp phần quan trọng vào việc sản xuất sản phẩm,dịch vụ cho xã hội và đáp ứng yêu cầu về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh cho Kon Tum Nội dung tái cấu trúc lại DN gồm :
Trước hết, sắp xếp lại toàn bộ các DN nhà nước của tỉnh, có thể huy động bằng
nhiều nguồn, trong đó có vốn nhà nước là chủ yếu, thực hiện kinh doanh đa lĩnh vực, kết hợp với chuyên biệt hoá kinh doanh, mở rộng liên doanh liên kết theo quan hệ dọc- ngang về sản xuất, tài chính, thị trường , có trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến, năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
Trong các DN nhà nước trên địa bàn tỉnh, cần ưu tiên những ngành, lĩnh vực sau: khai thác, chế biến và kinh doanh bán buôn xăng dầu, sản xuất cung ứng điện, bưu chính viễn thông, phân bón hóa học, sản xuất một số hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm quan trọng, phát triển ngân hàng, bảo hiểm
Việc thành lập DNNN hoạt động kinh doanh chủ yếu được thực hiện dưới hình thức công ty cổ phần (chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp) Việc đầu tư phát triển
và thành lập mới DNNN chỉ xem xét trong những trường họp thật cần thiết, có đủ điều kiện và trong những ngành, lĩnh vực then chốt, địa bàn quan trọng Chỉ thành lập mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đối với những ngành và lĩnh vực mà Nhà nước cần giữ độc quyền, hoặc các thành phần kinh tế khác không muốn hay không có khả năng tham gia Việc thành lập DNNN hoạt động công ích phải được xem xét chặt chẽ, đúng định hướng nhằm bảo đảm cung cấp SP và dịch vụ cho đời sống xã hội
Để bảo đảm tự chủ, bình đẳng trong kinh doanh, kiên quyết xóa bỏ cơ chế bao cấp đối với DNNN, chỉ thực hiện chính sách ưu đãi đổi với các ngành, vùng, các sản phẩm, dịch vụ cần ưu tiên hoặc khuyến khích phát triển, không phân biệt thành phần kinh tế
Để thực hiện lành mạnh hóa hoạt động tài chính doanh nghiệp, trước hết cần cỏ cơ chế, chính sách và biện pháp giải quyết dứt điểm các khoản nợ ngân sách và ngân hàng mà doanh nghiệp không có khả năng thanh toán
Trang 21PHAN2:
DONG KHI VIET NAM GIA NHAP WTO
Theo bao cao cua UBND tinh Kon Tum, den thai diem 31-12-2004 tren dia ban tinh Kon tum ,neu tinh cac C(J sa SXKD trong tAt ca cac nganh thi c6 hang ngan C(J sa Rieng trong khu V\l'C Cong nghi~p da c6 2107 ca sa, Thuang m~i -Du 1jch -khach s~ c6 6951
ca sa Nhung xem xet DN du6i 1o~i hinh t6 chuc SXKD cong ty, xi nghi~p, DN tu nhan thi toan tinh c6 326 DN v6i t6ng v6n dieu 1~: 620 274.000.000 d Cac DN nay d\T<YC phan 1o~i nhu sau:
- Doanh nghi~p nha nu6'c:
Tren dja ban tinh hi~n c6 41 DN v6i t6ng s6 v6n dang ky:283cy d6ng Trong d6 :
+ DN nha nu6c thvoc trung uang qm\n 1y: 13 DN,trong d6 Nong Lam nghi~p 9
DN, xay d\lflg: 3, djch vv 1 v6i t6ng v6n dang ey: 223 tY dBng
+ DN nha nucrc thu9c dja phuang quan 1y: 24DN v6i t6ng s6 v6n dang kY 60 tY
d6ng Trong d6: Nong -Lam nghi~p:8, Thuang m~i djch vv:IO; Cong nghi~p:2 Xay d\lflg 2 va trung gian tai chinh 01DN
- Doanh nghi~p dan doanh:
Tren dja ban tinh hi~n co 146DN tu nhan v6i t6ng v6n dang ey: 106.764.000.000d
+ Cong ty TNilli 2 thanh vien:129 v6i v6n dieu 1~: 194.496.000.000d
+ Cong ty c6 phftn: 9 v6i t6ng s6 v6n deu 1~ 30.014.000.000d
+ Cong ty TNilli 1 thanh vien: 1 v6i t6ng s6 v6n diSu 1~: 6.000.000.000d
Nhilng nam qua, cac DN tinh Kon Tum da the hi~n d\fac kha nang thich trng va chua thich (rng khi Vi~t Nam Nam gia nh~p WTO tren cac m~t sau day:
2.1 PHAN TiCH KHA NANG THicH iJ'NG v A cm1 A THicH iJ'NG ciT A DN
0 TiNH KON TUM DOl VOl MC>I TRUONG KD KHI VIET NAM GIA NHAP WTO
Nhu da phan tich a phftn m<)t, tru6c va sau khi Vi~t Nam gia nh~p WTO, cac DN Vi~t Nam n6i chung va Kon Tum n6i rieng dSu c6 nhiSu C<Y h9i va thach thuc trong SXKD Tuy nhien vi~c khai thac cac v~n h9i va h~nn che nguy C<Y phvc Vl,l phat trien SXKD cua m6i DN, m6i Tinh, Thanh ph6 1a khac nhau M9t s6 DN a Thanh ph6 H6
Trang 22Chi Minh va TP Ha N<)i bu6c dftu thanh cong Con h~u h~t cac DN cua cac tinh chua khai thac t6t cac ca h9i trong qua trinh Vi~t Nam gia nh~p WTO
Xuftt phat tir ml)c tieu cua d€ tai la nghien c(ru cac giai phap phat tri8n SXKD clia
DN tinh Kon Tum khi Vi~t nam gia nh~p WTO, nen nh6m tac gia chi danh gia t6ng quat, cac DN tinh Kon Tum da khai thac va t~n d\lllg cac ca h<)i nay sinh va h~ ch~
nguy CO' d~n dau tren 2 phuang di~n thfch zmg VG chua thfch zmg, d8 lam CO' sa cho vi~c dua ra cac chi~n luqc, cac giai phap ti~p theo, g6p ph~n gi~p DN tinh Kon Tum nh~n d~ng t6t han cac ca h9i- thach thuc khi Vietnam gia nh~p WTO nh~m t6 chuc l~i SXKD, tai cftu l~i doanh nghi~p thich trng v6i h<)i nh~p kinh t~ qu6c t~
2.1.1 Nhiing thich zmg buac ildu cua cdc DN Kon Tum trong vi~c nh(ln biit va t(ln di,mg C(J ht)i do moi truang kinh doanh qu6c td va Vi~t Nam mang lf,li ph(JC Vt~ cho qua trinh phat tridn SXKD
1 Cac DN Kon tum, ciing da va dang t~n d\lllg duqc cac CO' h<)i h<)i nh~p kinh t~ khu Vl,IC ASEAN, d8 xay d\ffig va phat tri8n cac nganh Du lich, Thuang m~i va Cong nghi~p t~i khu kinh t~ BaY-NgQc H6i Dt! bao trong qua trinh h9i nh~p AFTA se thu hut giao luu hang hoa xudt nh~p khdu cua 2 tinh Kon Tum va Attopu, cac tinh khu Vl!C Tay Nguyen, Duyen hai mi€n Trung, Dong Nam B(>, cac tinh vung Dong B~c Thai Lan va cac nu6c trong khu VlJC
2 Cac DN Kon Tum cling da bu6c d~u khai thac cac ca h9i do qua trinh h<)i nh~p WTO va AFTA mang l~i cho cac DN Vi~t Nam n6i chung va tinh Kon Tum n6i rieng d8 tim ra m<)t s6 lqi th~ trong thfty v€ m<)t s6 san phdm nhu: Ca phe, cao
su, lam san, nguyen li~u gifty, dt,lac li~u tt,l nhien, m9t s6 khoang san d8 ddy m~nh xuftt khdu, ma r<)ng thi truang trong va ngoai nu6c, t~o ra hinh anh Kon Tum c6 nhi€u hua h~n v6i nguoi tieu ditng
3 Cac DN da bi~t khai thac m6i quan h~ tuang h6 b€n ch~t tir lau giua tinh Kon Tum v6i cac tinh Duyen hai Mi€n Trung va cac tinh Tay Nguyen d8 phat tri8n SXKD Di€u nay th8 hi~n a ch6, Kon Tum c6 nhi€u nhi€u ti€m nang v€ rirng, nhi€u nong san, ddt dai tru phu, nhung thi~u lao d<)ng c6 kY nang, thi~u v6n, thiSu cac san phdm tieu dung Duyen hai Mi€n Trung c6 kha nang 16n v€ kinh
tS bi8n, v€ SX nong nghi~p, la ngu6n b6 sung lao d<)ng, cong nhan, can bQ ky thu~t, quan ly cho Kon tum va cac tinh Tay Nguyen St,l hqp tac giua cac DN
Trang 23cac tinh tren da t~o ca sa ban dftu cho S\1' 6n djnh va phat tri€n SXKD cua DN tinh Kon Tum
4 Cac DN cua tinh Kon Tum, ciing da t~n dt,mg t6t chi~n luqc phat tri€n vilng tam giac Tay B~c Trung B9 v&i h~ thdng cang bi€n mi~n Trung (Lien Chiiu, Dung
Qudt) v&i cira khAu BoY- NgQc Hdi (au(Yc xay dlfflg va nang cdp thanh ell-a khdu qu6c d), cimg B~c Tay Nguyen (Ban Me Thut)c, Gia Lai), clia nha nu&c,
d€ gia tang S\1' hqp tac, thanh l~p m9t dAu mdi thuang m~i va tham gia phan cong LD bu&c dAu hi~u qua
5 Cac DN tinh Kon Tum cling da bu&c dAu t~n dt,mg duqc m9t s6 ca h9i do thvc hi~n cac chuang trinh cua Chinh phu sau day:
Xay d\l'llg va nang cdp qu6c 19 40, 24, 14
Chuang trinh 135, 168 cua Chinh phu v~ ddu tu h6 trq phat tri€n ca sa h~ tftng cac xa vung sau, vung xa d~c bi~t kh6 khan
D\1' an du<Yng Hd Chi Minh
Chuang trinh hqp tac phat tri€n ti€u vimg M~ Kong
Dv an phat tri€n khu kinh te BoY, huy~n NgQc Hdi
Dv an xay d\l'llg cac cong trinh thuy di~n
Dv an phat tri€n du<Yng Dak to, Tan canh -Tra my QN - qudc 19 1
Dv an nang cdp qu6c 19 14, 24, 24C va cac chuang trinh nang cdp h~ tAng cang ' hang khong, lien tinh 19 khac
Thong qua cac ca h9i nay sinh tir cac chuang trinh cua nha nu&c tren de rna r9ng ph~m
vi SXKD, gia tang s6 Ivang DN,gia tang cac lo~i hinh SXKD, nh~m nang cao st'rc c~ tranh
6 Cac DN kon tum bu&c ddu khai thac ca h9i tir chi~n luqc phat trien KT-XH cac tinh Tay nguyen tir 2001- 2010 "Tay Nguyen Ia ilia ban chiin lu(Yc quan tr(mg
cua ca nuac vJ kinh d -xii ht)i qu6c phong -an ninh, c6 l(Yi thi ai phat triin nong nghi¢p , lam nghi¢p san xudt hcmg hoa l6n kit hf/P vm cong nghi¢p chi biin , phat triin cong nghi¢p nang lu(Yflg va cong nghi¢p khai thac khoang scm C6 chiin llf(YC
va qui hogch Tay Nguyen giau vJ kinh d, vifng mgnh vJ qu6c phong, an ninh tiin
tm thanh khu kinh ti ilt)ng hrc"
Theo qui ho~ch t6ng the phat trien kinh t~ xa h9i cac tinh Tay Nguyen den nam 20 1 o da duqc chinh phu phe duy~t thi t6c d9 tang truang kinh t~ Ia 9-10% GDP
Trang 24binh quan dftu nguoi d~t khofmg 600USD vao nam 2010 , tich luy GDP la 30% Kinh ng~ch xuAt khdu tang binh quan 15-20% /nam Di~u nay dvac th€ hi~n qua bang ca du kinh t6 cac tinh Tay nguyen 2.1
Bang 2.1: C« ciu kinh t~ cac tinh Tay Nguyen dy bao a~n nam 2020
Nguon : Qui hor,zch tong the phat trien kinh te - xii hQi vung Tay nguyen
Theo d7! bao cua cac tinh, cac doanh nghi~p niu bih khai thac t6t cac C(.J hpi ntiy sinh trong qua trinh hpi nhrjp kinh ti quoc ti thi t6c tip tang truirng kinh ti( GDP) co tM a{lt i11!ac ain niim 2020 nhu sau
Bang 2.2: Dy bao my.c tieu tang trU'Cmg GDP dSn nam 2020
Nguon : Qui hor,zch tong the phdt trien kinh te - xii h9i vung Tay nguyen
V 6i S\1' phe duy~t tren cua chinh phu da t~o ca h()i cho tinh Kon tum va cac DN d&y nhanh S\1' phat tri€n SXKD
2.1.2 Slf chU'a thich mrg cua cdc DN Kon Tum trong viic nhQ.n hilt va tQ.n d(lng
cu h{ji ngo{li vi ph(lc V(l cho qua trinh phti.t triln SXKD
Ben c~nh cac C<Y h()i dgac cac DN Kon tum bu6c dftu t~n dl,mg d€ lam tang kha nang thich nghi, thi nhiing nam qua rAt nhi~u cac C<Y h()i qu6c t6, khu Vl,IC chua dvac cac DN nh~n thuc, t~n d\lng h6t ph\lc V\1 cho phat tri€n SXKD Di~u nay th€ hi~n tren cac m~t sau day:
1 Cac DN cua tinh chua t~n d\}ng C<Y h()i ban san phdm cua minh tren nhi~u thi truang v~ khong gian, v~ thu nh~p, v~ thi hi6u, chua t~n dt,mg ca h()i thu hut dftu tu d€ hi~n d~i hoa trang thi6t bi cong ngh~ tit cac cong ty da va xuyen qu6c gia thong qua hinh thuc lien k6t lien doanh, thuang m~i, m()t khi cac lo~i thu6
bi dt giam Vi v~y, cac ca h()i qu6c t6 chua tac d()ng nhi~u den chuy€n dich
ca du san xuAt kinh doanh cua cac DN Kon tum
Trang 252 Oic DN kon tum chua t~n dl,mg CO' h()i ctia moi truemg qu6c t~ d€ tham gia phan cong lao d()ng khu VlJC va qu6c t~ v~ nganh ngh~, thi truemg, ca c~u san x~t va kinh doanh rna Kon tum c6 lqi th~ nhu: thuy di~n vira nh6, ca phe, nguyen Ii~u
gi~y, dich V\l thuang m~i
3 Chua t~n d\lfig dl,IO'C qua trinh c~t giam thu~ ctia AFTA d€ tim ki~m cac san ph~m c6 lqi th~ d~y m~nh xu~t kh~u sang cac nu6c DNA va thvc hi~n tai dinh huang phat tri€n cac nganh san xudt kinh doanh theo lqi th~, trong m6i tuang quan v6i cac cong ty trong nu6c, va qu6c t~ M~t khac chua thi~t l~p nhiing nganh san xu~t kinh doanh m6i nhfun tranh nhfrng h~n ch~ thuang m~i theo l~t chai chung
4 Chua bi~t t~n d\lllg ca h9i d€ phat tri€n thi truemg ctia cac DN kon tum theo xu huang da d~ng Khong nen dirng l~i chi san xu~t kinh doanh san ph~m theo ti~m nang s~n c6 ctia kon tum, rna phai t~n dl,lng ca h9i d€ phat tri€n thi truemg san xu~t kinh doanh m6i trong nu6c va qu6c t~ Chua hi€u th~u dao nguyen ly hqp tac trong c~nh tranh Ia nguyen ly n~n ctia vi~c xay dl,lllg cac chinh sach v~: thi truemg, san ph~ hang h6a, gia ca, phan ph6i
CUA CAC DOANH NGID.E:P TiNH KON TUM NHiJNG NAM QUA
2.2.1 Kha nang thich nghi
Nhiing nam qua, do khai thac m9t s6 CO' h9i nhu da neu tren, nen thi truemg cac DN c6 sv phat tri€n m~nh tren dia ban ctia tinh Trong d6 ho~t d<)ng ctia DN thuang m~i c6 bu6c phat tri€n dang k€ cac DN Thuang m~i tu nhan ho~t d<)ng tuang d6i r()ng kh~p, duqc cling c6 va mer r9ng Thi truemg 6n dinh dap (rng ngay m9t t6t han cho nhu cAu san xudt va dai s6ng cua cac tAng lap nhan dan trong tinh
Nhdt quan v6i chinh sach phat tri€n nhi~u lo~i hinh DN trong thuang m~i, nen nhiing nam qua (y 662 thon ban, thi xa, thi tr~n va trung tam Cl,lffi xa, xa d~u c6 DN thuang nhan ho~t d<)ng Nam 1997 c6 3098 CO' sa kinh doanh thuang m~i-dich Vl,l-dU lich va
4062 nguoi kinh doanh, v6i t6ng muc luu chuy€n hang h6a ban le va kinh doanh dich V\lla 268.636 tri~u d6ng
D~n nam 2004, da c6 6951 ca sa kinh doanh thuang m~i-dich Vl,l-du lich tu nhan 11 doanh nghi~p Nha nu6c,2 DN t~p th€, 62 cong ty TNHH dua t6ng muc luu chuy€n
Trang 26Trong do Doanh nghi~p tu nhan chiSm cy trQng 80,4% tren tfing muc luu chuy~n hang hoa ban le
d thi truOn.g nong thon, hi~n nay co gdn 800 thuong nhan dang ho~t d()ng kinh doanh thuong m~i dich Vl,l tren di~ ban cac xa khu Vl,lC II,III Mdi xa co tir 8-12 thuong nhan, 100% thon co thuong nhan ho~t d()ng Hinh thuc ho~t d()ng phong phu, linh ho~t kSt hqp giii'a ban va mua, hQ ban nhiing gi dan cAn va mua nhiing gi dan co, mua ban thanh toan ngay ho~c tra ch~m ho~c dfii hang Tuy nhien, ho~t d()ng kinh doanh clia h() tu nhan con nhi~u bAt c~p, quy mo kinh doanh nho, v6n it, hang mua vao re, hang ban ra d~t so vcri cimg lo~i tren thi truOn.g khu Vl,lC I
Doanh nghi~p Nha nucrc da mua san phAm cua nong dan, nh~m giai quySt thi truOn.g tieu th1,1 Tir nam 1998 dSn nam 2004 da thu mua duqc 8057,2 tAn s~n lat kho, ca phe vo kho va b~p h~t kho 6 14 xa khu V\IC III va 9 xa khu V\IC II, vcri kinh phi trq eucre v~n chuy~n la 2.718.000.000 chi d~t 20% san luqng hang hoa vimg III va 9% san luqng hoa
ca tinh Tuy kinh phi trq eucre khong nhi~u nhung bucrc ddu da t~o d()ng lvc cho chuy~n dich co cfru cay tr6ng, mang l~i hi~u qua tin c~y, giai quySt duqc ddu ra cho san pMm nong nghi~p, san xuAt 6 khu V\IC III tang tru6ng, thu nh~p cua nguai dan ddn duqc tang len
Trong nhiing nam qua ho~t d()ng thuong m~i da tri~n khai t6t cac chinh sach CUa Dang va nha nucrc, m~ng lucri thuong m~i duqc ma r()ng xu6ng t~n thon ban, hang hoa luu thong kip thai Trong nhiing nam qua S\I phat tri~n cua m~ng lu6i chq, cira hang da gop phdn rna r()ng giao luu hang hoa ph1,1c v1,1 t6t cho nhu du phat tri€n kinh t€- xa h()i
va dai s6ng cua nhan dan
Sv phat tri€n co so h~ tdng thuong m~i ( chq, cira hang, qudy hang) da t~o di€u ki~n dAy m~nh va phat tri€n luu thong hang hoa, da d~g phong phu gop phdn dang k~ cho phat tri~n kinh tS xa h()i cua tinh, b() m~t nong thon, cac xa vimg sau vimg xa ddn dAn duqc cai thi~n M~ng lu6i cac cira hang thuong m~i da duqc ma r()ng tcri t~n thon ban, cac xa vimg sau, vimg xa, vimg d~c bi~t kho khan, nhiing m~t hang thiSt y€u, hang chinh sach duqc cung cAp cho nguai dan vcri gia ca fin' dinh, kip thai Ca sa v~t chAt ngay cang duqc cai thi~n, hang hoa ngay cang phong phu hon ca v€ s6 luqng lftn chAt luqng, trinh d(> chuyen mon cua can b(), nhan vien ban hang ddn ddn co duqc nang len
Trang 27Nhiing nam qua , nong san hang h6a san xufit ra g6m: san phdm ch~ bi~n tir g6, g(;lch xay d\l'llg, ca phe, cao su, siln ' du<mg trtlng, thvc phdm tuoi s6ng la c6 san lugng hang h6a ph\lC V\1 cho nhu cdu tieu dimg trong tinh, trong nu&c M9t s6 nong san xufit khdu nhu : g6, san phdm may mijc, ca phe Thi tru<mg ngay cang dugc rna r(}ng, hang h6a luu thong thong su6t, gia ca khong chenh l~ch l&n gifra cac mi€n, vimg Thi tru<mg, thi xa, thi trfin hang h6a phong phu da d(;lng, thi tru<mg nong thon, vimg sau, vimg xa tirng bu&c dugc cai thi~n
Thi tru<mg xufit khdu ciing khong ngirng dugc rna r(}ng tir 02 nu&c a Chau A nam
1992 khi m&i tai l?p tinh, d~n nay da c6 quan h~ trao ddi mua ban hang h6a v&i tren 34 nu&c vimg lanh thd khong nhiing chau a rna con chau au, chau my va chau phi vv T6ng kim ng(;lch xufit khdu hang h6a nam 2004 la 12,018 tri~u USD chi~m gdn 9,4% trong GDP cua tinh Mijt hang chu Ivc CUa tinh tru&c day cilng nhu hi~n nay la cac san phdm ch~ bi~n nong san, thu cong nghi~p, cong nghi~p nh~ Nam 2004, cac mijt tren dC;lt 1.168.100 USD chi~m gdn10%, ngoai ra con c6 cac mijt hang khac nhu: dila tinh ch~
2.2.2 Sv chua thich nghi:
- M6i quan h? giira sim xudt va luu thong, quan h? giira cac DN cua cac thanh phdn kinh d con r&i r(IC' thi~u S\1' lien k~t Phdn Ian hang h6a tinh Kon tum san xufit ra la hang nong san, bi chi ph6i nhi€u b<'Yi thien tai dugc va mfit mila
- Cac DN Nha nu&c thu mua hang nang scm cua nang dan 6' khu VlfC ILIII nhzmg s6 lu(rng mua rdt ft chi il(lt khoimg 9 - 10% nhu cdu hang h6a nong san cdn ban Ho(;lt d(}ng cua cac thuong nhan (y thi tru<mg nong thon rfit linh d9ng, thu gom h~t san phdm rna nong dan cfin ban nhung gia ca kha chenh l~ch so v&i cung lo(;li tren dja ban khu V\IC I, mire d9 chenh l~ch 10 25%, ngum nong dan bi thi~t thoi
- Luu thong hang h6a con mang tinh t\l phat va khong dn dinh, chua c6 chinh sach va
bi~n phap C\1 th~ d~ thuc ddy luu thong hang h6a Mijt khac hang h6a san xufit ra kha nang C(;lnh tranh chua cao, cac doanh nghi~p ch?m ddi mm v€ trang thi~t bi va ap d\lllg k.hoa hQC cong ngh~ ti~n ti~n VaO san xufit, chfit lugng san phdm khong cao SO vm san phdm cung lo(;li tren thj truang, d~n d~n tieu th\1 hang h6a thfip, tinh C(;lnh tranh kern D.oanh nghi~p Nha nu&c c6 h1c, c6 nai con bo tr6ng thi tru<mg nong thon, chi kinh doanh nhiing mijt hang c6 trQ' gia trQ' eucre Chua xac l?p dUQ'C kenh luu thong 2 chi€u
nghi~p
Trang 28- Ca chi chinh sach a6i vai thuong nhan hogt d9ng a miJn nui con nhiJu bdt ct)p,
nhfrng ch~ d() quy djnh t~i Nghi djnh 2011998/ND-CP ngay 31/3/1998 cila Chinh phu ve phat triSn thuong m~i mien nui, hai dao va vl.ing d6ng bao dan t()c; Nghi dinh 02/2002/ND-CP ngay 03/0112002 cua Chinh phu ve sua d6i m()t sfi dieu cua Nghj dinh 20/1998/ND-CP n6i tren chua dugc triSn khai th~t dAy du
- Thvc t~ d6 nhfrng nam qua da chtmg minh san xudt tach r<'Yi Iuu thong khong g~ k~t v6i thi tru<'Yng Khi thdy c6 lgi nhu~n thi m<;>i ngum d6 xo vao lam khong bi~t tm thi
tru<'Yng se bi~n d()ng nhu th~ m\o nen da g~p rui ro Vi le d6 hi~u qua SXKD cila Cac Doanh nghi~p tinh kon tum thdp, khong tuang x(rng vm tiem nang, khong tuang x(rng v6i cac DN cua Vimg Tay nguyen Dieu nay thS hi~n qua cac s6 ki~u t6ng hgp dieu tra cua nh6m thuc hi~n de tai sau day
1 Gia ban san phAm thu<'Yng xuyen cua nhieu san phAm ngang vm thi tru<'Yng, m()t s6 san phAm hang hoa cua cac DN tinh Kon Tum ban thdp han gia thi tru<'Yng, chi nhfrng san phAm c6 lgi th~ nhu Ca phe, b()t s~, dugc li~u thao m()c, cao su c6 the ban dgac cao han thi tru<'Yng
Qua dieu tra va phan tich, t6ng hqp phi~u dieu tra cho thdy, Nguyen nhan cua vi~c
nhi€u DN ban sim phdm himg hoa thdp hon gia thi truang !a do:
Do khong n~m thong tin ve gia
Do ban khong dung thm diSm
Do chdt lugng san phAm thdp
Do t6 chuc tieu th1,1 chua t6t
Do d()c quyen mua nen bi ep gia
2 K~t qua san xudt kinh doanh cua cac doanh nghi~p tinh Kon tum , qua xu ly s6 li~u dieu tra cho thdy bu6c dAu c6 lai, nhung khong cao Dieu nay dugc thS hi~n qua s6 li~u sau:
Vira du bu d~p chi phi: 12 DN L<'Yi tir 10 d~n 20%: 77 DN L<'Yi tir 20 d~n 30%: 30 DN
3 Chi phi ban hang cua cac DN tinh Kon Tum vdn la lo~i cao va trung binh, dieu nay
da tac d()ng khong t6t d~n hi~u qua cu6i cung trong kinh doanh Qua phan tich t6ng hgp dieu tra cho thdy , cac chi phi dS tieu th1,1 san phAm cua cac DN tinh Kon Tum g6m c6:
Chi phi bao quan
Trang 29Chi phi hao hvt hfma hoa Chi phi v~n Uti
Chi phi ti~p thi Chi phi khac
- S6 lu(Yng ch(Y tren ilia bcm tinh Kon Tum con it, phan b6 chua hf!P ly, ngm\i cac chq trung tam thi xa va thi tr!n duqc quy ho~ch, con l~i chq duqc hinh thanh v6'i tinh ch!t tv
phat, khi m6'i hinh thanh chi m9t nh6m ngum ban le nho va m~t hang Ia thvc phAm tuai s6ng ph\lc V\l hang ngay cho cac h9 dan quanh vimg, nhiing khach hang ti~n du<'>ng ghe qua clAn dful chq duqc hinh thanh va phat tri~n v6'i cac m~t hang ngay cang phong phu han Tuy nhien hang h6a ban 6 cac chq t\1' phat nay gia ca vfin cao han 6 chq trung tam nen ngum dan khi c6 di~u ki~n, c6 th<'>i gian ranh rfii hQ vfin thu<'>ng thu<'>ng di mua s~m
6 chq trung tam
Qua xu ly cac s6Ii~u di~u tra va phong v!n cho th!y,cac DN tinh Kon Tum tieu th\l san phAm, phat tri~n thi tru<'>ng kh6 khan Ia do cac nguyen nhan sau:
Tinh khong 6n dinh cua thi tru<'>ng
Khong d\1' bao duqc nhu d.u thi tru<'>ng
C~nh tranh khong cao
Tb chuc tieu th\l chua t6t
Thi~u thong tin chinh xac v~ thi tru<'>ng
Thu nh~p tren dfiu nguai cua nguai dan chua cao
Chi phi v~n tai con cao
Qua xu ly cac s6Ii~u di~u tra va phong v!n cho th!y,nguyen nhan cua cac h~n ch~ v~ thi tru<'>ng xu!t khAu ngoai nuac cua cac doanh nghi~p tinh kon tum Ia do:
Kh6 khan v~ dang ky, thu t\lc
Thi~u thong tin chinh xac
Kh6 khan do ch!t luqng san phAm hang hoa
Do bi ep gia
Do nang lvc c~nh tranh
Tom lai: Vi~c phat tri~n thi tru<'>ng cua cac DN cua Kon Tum chi m6'i dirng l~i 6 n9i b9 tinh va thi tru<'>'ng trong nu6'c m(.)t each h~n ch~ Nhiing nam qua cac DN vfin chua xay d\l'llg chi~n luqc thi tru<'>'ng t6i uu Vi v~y, khi Vi~t Nam gia nh~p WTO, cac doanh
Trang 30nghi~p Kon Tum se ti~p t\}c g~p nhieu kh6 khan hon cho vi~c thich (rng trong phat tri~n thi truemg d~ phat tri~n SXKD
Nhihlg nam qua, cong tac ti~p thi hinh anh thuong hi~u san phclm cua cac DN Kon Tum ra ben ngoai hclu nhu chua c6 gi Day la di~m chua thich tmg v6i cac nha dclu tu va ngubi tieu dung mu6n tim hi~u cac san phclm CUa Kon Tum Vi le d6 thai gian t6i ccln dcly m?nh cong tac quang ba thuong hi~u mc)t s6 san phclm hang hoa cua Kon Tum ra thi trucrng trong va ngoai nu&c
2.3.1 s11 phu hqp:
1 S\1' phat tri~n cua cac doanh nghi~p san xuAt keo theo co sa v~t chAt, kY thu~t va cong ngh~ cua DN cling duqc tang cucrng, bu&c dclu da t?O ra dgoc nhihlg san phdm hang hoa mang nhan hi~u cua Kon Tum ban 6' thi trucrng trong va ngoai nu&c
2.Nhihlg nam qua cac DN da dlJoc tinh ho~c DN t\1' dclu tu v6n cho vi~c hi~n d?i hoa DN Dieu nay th~ hi~n, t6ng v6n dclu tu phat tri~n DN cong nghi~p tren dja ban giai do?n 1991-1995 la 103,767 tY d6ng, t6c d9 tang trung binh hang nam la 85,2%, giai do?n nay t6c de) tang tru&ng v6n dclu tu kha l&n (do xuAt phat di~m dclu tu thAp) giai
di~n nu&c 24,15% Giai do?n 2001-2005 co cAu dclu tu da djch chuy~n theo hu&ng, tang dclu tu cho DN ch~ bi~n ( chi~m 84,46% ), h~ qua da hinh thanh mc)t s6 doanh nghi~p san xuAt c6 quy mo vira, cong ngh~ tien ti~n nhu: May xuAt khdu, Nha may ducrng, Xi ng~i~p g?ch tuy nel
Xet ve co cAu ngu6n v6n ( chung ca tinh), giai do?n 1991-1995 v6n ngan sach Nha nu&c chi~m 30,4%; trong dan 35,7%; ngu6n khac 33,9% Giai do?n 1996-2004, v6n ngan sach Nha nu&c chi~m 31,8%, trong dan 29,2% va v6n khac 39%
4 Hi~u qua SXKD cua cac DN nganh cong nghi~p bu&c dclu duqc nang len va chuy~n dich theo hu&ng san xuAt hang hoa theo y~u du cua thi trucrng T6ng gia tri san
Trang 31xuAt (gia 1994) giai do~n 1991-1995 hi 546.958 tri~u d6ng, t6c d<) tang trung binh 29,5%/nam Giai do~n 1996-2000 quy mo san xuAt cling tang gAp 2,24 IAn, ~t 1.227.419 tri~u d6ng Nam 2004, gia tri san xuAt d~t 655 t)r d6ng, tang 13,05% so v6i nam 2001 T6ng gia tri cua khu V\l'C CN (GDP ) c6 S\1' tang tru<'mg lien tl,lc, nam sau cao hon nam tru6c Nam 2000 t6c d9 tang GDP cong nghi~p Ia 14,1%, nam 2001 Ia 13%, nam 2004 Ia 14,5%
5 Cac doanh nghi~p Cong nghi~p bu6c dAu da pht.IC vv t6t cho CNH,IIDH nen kinh t~ cua tinh, da gop phAn giai quy~t nhieu vi~c lam cho ngucri lao d<)ng
Theo s61i~u th6ng ke, cu6i nam 2004, cac doanh nghi~p cong nghi~p thu hut 10.327 lao d<)ng (ngoai ra con gian ti~p t~o vi~c lam cho khoang 6.000 lao d<)ng do phat tri€n VUng nguyen li~U va djch Vl;l di kern), chi~m 5,89% lao dQng dang CO vi~c lam CUa nen kinh t~ tinh
ve quy mo, giai do~n 2000 -2005 lao d9ng cong nghi~p tang 1,9 IAn so v6i 5 nam tru6c, song trong giai do~n nay cac CO" sa m6i dAu tu san xuAt chua 6n djnh nen thu hut lao d{)ng ca giai do~n tang khong dang ke Ve CO" cdu, lao dQng phl;lC Vl;l cong nghi~p ch~ bi~n chi~m t)r trQng tren 91 %
6 M9t s6 DN SXKD phat trien kha nhu: DN khai thac (cat, da, s6i) nang l\l'c khai thac hang nam tir 150 - 200 nghin m3 , da gop phAn chu d<)ng trong vi~c cung irng nguyen v~t li~u de xay d\l'Ilg cac cong trinh 16n, trQng diem cua nha nu6c va xay d\l'Ilg cua nhan dan tren dja ban Nam 2004, da dong gop vao gia tri san xuAt cong nghi~p (gia 1994) tir 5 - 7 tY d6ng
7 DN chi biin nang, lam sim dang tra thanh cac DN tr1,1 c(jt cua tinh,chiJm tj tr(Jng l&n cua nganh.Nam 2004, chi~m 98,66% ve s6 lm;mg CO" sa cong nghi~p, 91,3%
ve s6 luqng lao d<)ng, tren 95% ve gia trj san xuAt Trong gia trj san xuAt cua cong nghi~p ch~ bi~n, thi cac DN san xuAt tht,rc phAm va d6 u6ng ( dub'ng, bia, xay xat luqng thvc, banh k((o ) chi~m 59,1%; DN san xuat ch~ bi~n san phAm tir g6 va lam san khac (g6 xe XDCB, g6 tinh ch6, san xuAt giub'ng, til ) chi6m 25,88%; cac DN trong khai thac san phAm khoang phi kim lo~i (g~ch, ngoi ) chi~m 5,79%; DN SX san phk tir kim lo~i (d6 nhom, s~t, cong cvlao d<)ng ) chi~m 3,94%
Trang 328 Ccic doanh nghi~p trong khu Vl,IC phi nong nghi~p tUng bu6c da d;;mg hoa, gop phAn quan trQng d~ 6n dinh qui san phftm hang hoa cung t'mg cho thi truang tinh va gop phAn cimg ca nu6c dfty m~nh xudt khftu
Da d~ng hoa cac DN trong phi nong nghi~p a nong thon Ia m()t trong nhfrng chi€n lt,Iac cAn thiet d~ dua kinh te nong thon phat tri~n theo huang h9i nh~p ; t~o ra nhi~u
vi~c lam, thu hut va chuy~n dich lao d()ng, da d~ng hoa cac ngu6n thu nh~p rna r()ng thi tnrang cho cac DN phat tri~n SXKD
Qua s6 li~u th6ng ke va dieu tra cho thdy s6 luQ'Ilg co sa nganh nghe phi nong nghi~p
a khu V\IC san xudt tang len hang nam, song cy trQng l~i giam dAn, nam 2004 chi chi€m
• • trong khi do nam 1997la 36% Nguqc l~i, neu nhu nam 1997 khu Vl,IC kinh doanh dich vv chi€m 63,8% thi den nam 2004 chiem 72% Day ciing Ia xu th€ chung, bm vi
-khu Vl,IC kinh doanh dich V\l d6 thl,IC hi~n dAu tu, v6n it va nhanh thu h6i v6n; con dAu tu vao san xudt doi hoi v6n Ian, thai gian thu h6i v6n dai va quan ly san xudt kha phuc t~p nen chua hdp d§n cac DN
nganh nghe phi nong nghi~p a nong thon T6c d9 tang truang trung binh ve s6 luqng CO' sa giai do~n 1997 - 2004 Ia 12,5%
Khu vt,Ic nong thon thi xa Kon Tum co dieu ki~n thu~n lqi han d~ phat tri~n SXKD cua cac DN, gAn trung tam kinh te - chinh tri cua tinh va co thi truang tieu thv thu~n ti~n nen Ia nai co nhieu co sa nganh nghe nong thon nhdt v6i 1.854 CO' sa, chiem 39,56% s6 luqng CO' sa toan tinh
Huy~n Dak To, Dak Ha co s6 luqng DN phi nong nghi~p a muc kha, tuang ung v6i ty 1~ Ia 15,72% va 16,98% Dakglei 6,3%; Konplong 5,86%; NgQc H6i
8, 18; va Sa ThAy 7 ,4 Rieng Ng9c H6i do giao thong di l~i kh6 khan, giao luu huon ban kern phat tri~n do d6, cac DN phi nong nghi~p a nong thon con phat tri~n ch~m
+ DN san xudt ti~u, thu cong nghi~p a nong thon g6m: che bien, biw quan
nong - lam - thuy san, san xudt V~t li~U xay dt,Ing, d6 g6, may tre dan, g6m Slr,
Trang 33thuy tinh, d~t may, co khi nho nong thon; xu ly, ch€ bi€n nguyen v~t li~u ph1,1c Vl,l nganh ngh~ nong thon
+ DN san xudt hang thu cong my ngh~: dan hit, d~t th6 cfun, cac lo~i hang hoa ph1,1c
V1,l khach du lich, hang luu ni~m, qua t~ng
+ DN djch V1,l xay dl,l11g, v~n tai trong n()i b() xa, lien xa va cac djch Vl,l khac phl,lC V1,l
san xudt va doi s6ng dan cu nong thon
VJ cac logi hinh DN g6m: t6 hqp tac, HTX, doanh nghi~p tu nhan, cong ty c6 phfut, Cong ty TNHH
2.3.2 S\f chua phu hQl>
1 Cac doanh nghi?p c6ng nghi?p win chua ph1,1c v1,1 hi?u qua cho vi?c chi biin cac
san phAm do nang nghi?p tc;~o ra nhiim nang cao sue cc;~nh tranh Qui mo xi nghi~p,
trang thi€t hi cong ngh~ chua dam bao nang cao nang suAt lao d9ng va chdt luQ'11g san phfrm d8 nang cao sue c~nh tranh tren thi truang Cong tac nghien c1ru tri8n khai ( R &
D ) ch€ bi€n cac san phfrm trong nong nghi~p cua cac doanh nghi~p cong nghi~p chua hi~u qua, nen chua da d~ng hoa san phfrm nong nghi~p S\I phat tri~n cac DN cong nghi~p chua ddn d€n phan cong l~i lao d()ng sau s~c trong nong nghi~p nong thon
2 Chdt lur;rng lao ti(Jng tgi cac doanh nghi~p c6ng nghi~p chua cao, lao d()ng ph6
thong chi€m 83,596%; 6,614% lao d9ng trinh d9 trung h<;>c chuyen nghi~p, qua dao t~o
ngh~ va 9,79% lao d9ng c6 trinh d9 cao d~ng, d~i h<;>c tro len Vi~c ti€p nh~n cong ngh~ m6'i va thong tin chi d~o ru cAp quan ly con h~n ch€ Tac phong, kY lu~t lao d()ng va tinh chuyen nghi~p chua hinh thanh co ban flay la vdn d~ dn quan tam cua cAp quan ly vi
mo ciing nhu doanh nghi~p trong vi~c xay dl,l11g 1\rc luQ'llg lao d()ng chuyen nghi~p, thong vi~c, th~o ngh~ ti€n tm hinh thanh d9i ngii cong nhan tri thuc d~ phat tri~n ben
vihlg
Cac doanh nghi~p chua quan tam dao t~o nhan lvc, c6 khoang 20% doanh nghi~p c6 chi cho ho~t d()ng dao t~o nhung muc d9 con thdp (300.000 d6nglnguoilnam) Bfiu tu cho nhan h,rc chua duqc nhin nh~n dfiy du t~i doanh nghi~p Theo xu th€ phat tri8n hi~n nay, dn thay d6i co cdu dfiu tu, tang dfiu tu cho tri thuc xay dlJilg m9t d()i ngii cong nhan lanh ngh~ d8 tang ham luQ'llg tri thuc, cong ngh~ trong san phfun
Trang 343 Ti~u thu cong nghi~p su d1)11g nguyen li~u cua nong nghi~p phan b6 khong d6ng deu (t~p trung nhieu 0 dja bftn thi xa va trung tam cac huy~n thi), trinh d9 cong ngh~ thfrp, chfrt luQ'11g san phAm kern, thi tru<mg tieu thv chu y~u o n{)i tinh Dfii v6i san xufrt ti~u thu cong nghi~p hi~n nay phat tri~n o cac linh Vl,l'c: san xufrt m{)c dan dvng, san xufrt duemg tho, g~ch thu cong, CCY khi nh6, nghe truyen thfing dan, theu, d~t 0 vung d6ng bao cac dan t<)c chua c6 dieu ki~n lien doanh lien k~t ho~c lam v~ tinh cho cac doanh nghi~p Nha nu&c
4 Hang cong nghi?p chi biin tit nang nghi?p tinh xudt khdu chua da dc;mg, chu yiu
a cac sim phdm gJ xe, gJ tinh chi, song may, may m(Jc, dua Ire, ban ghi cac lo(li Thi
tru<mg xufrt khAu trong 4 nam gftn nhdt chu y6u la Dai Loan, Thai Lan, Han Qu6c, uc,
'
Dan M~ch, Nh~t Ban, Singapore va EU
5 C6ng tac xu ly m6i truang tqi DN, qua khiw sat, y thuc vJ baa v~ m6i truang cua m9t s6 doanh nghi~p con yiu, thiiu tinh bJn viing trong xu ly, cac giai phap dua ra con mang tfnh tinh thi Sfi luQ'11g CCY SO san xufrt thi~t l~p h~ thfing giam sat moi tru(mg con
it, chfrt thai r~n cong nghi~p chu y~u duqc thu gom bm xe chuyen dvng cua Cong ty moi truemg do thi, cac dia phuong khac do ca so t\I xu ly, thuemg la kern hi~u qua Cac tac nhan o nhi~m khong khi, ngu6n nu&c va ti~ng 6n chua duqc kh~c phvc tri~t d~ Vi th~ phai nang cao trach nhi~m cua doanh nghi~p vm vdn de bao v~ moi tru<mg d~ giam thi~u chi phi cho cac th~ h~ k~ c~n
6 Vfin kinh doanh hftu h~t cua cac DN tinh Kon tum la nh6, nen da lkhong du d~ hi~n
d~i hoa DN, khong dud~ dftu tu m6i, khong dud~ thvc hi~n tai SXKD theo chi~u r{)ng
va chieu sau Hftu h~t thvoc lo~i DN nh6 va vira Dieu nay dvac th~ hi~n qua bang tAng hqp dieu tra ve qui no vfin cua cac DN sau day:
Vfin KD ctia doanh ngbitl!_ SO PHIEU _(Doanh nghi~p)
3 Tir 1 o t)' den 50 t)' dong: 12
4 Tu 5 t)' den 1 Ot)' dong: 43
Nguon: Xllly 300 phleU aleu tra cua 300 DN cac lor;ll tren 0!0 ban Kon Tum
Trang 357 Thi~t bi va cong ngh~ cua m<)t s6 doanh nghi~p l~c h~u tir 10-15 nam, co thi~t bi l~c h~u d~n 30 nam Ngoai chuy~n may cua Xi nghi~p may theu xu~t khdu duqc dftu tu
hi~n d~i; Nha may du<mg dftu tu ddng b<) con hftu h~t su dl,ll1g thi~t bi chua ddng bQ, da sua chua thay th~, nen su~t tieu hao nguyen li~u, v~t tu, di~n nang tren m<)t don vi san phdm con cao, san phdm tinh ch~ chua nhi~u, ph1,1 phdm chua duqc ~n dl,ll1g hi~u qua san xu~t con th~p, ch~t luqng san phdm va kha nang c~nh tranh con y~u
Chua co DN nao co cong ngh~ thi~t bi tv d<)ng hoan toan, m<)t s6 ban tv d<)ng song da l~c h~u Da s6 thi~t bi, cong ngh~ ch~ t~o trong nu&c M<)t s6 mua nu&c ngoai nhung khong ro lai lich thi~t bi ho~c co ngudn g6c, nhung vong dOi thi~t bj, cong ngh~
da h~t, khong co linh ki~n thay th~ sua chua
8 Ho~t d<)ng nghien ciru cai ti~n thi~t bi chua dem l~i k~t qua Chua co sang ki~n, giai phap hitu ich t~o S\1' d<)t pha, chuyen bi~n v~ cong ngh~, thi~t bi clia nganh Chua kich thich duqc tinh thftn nghien ciru, sang ~o cua d<)i ngii cong nhan - 11,l'c luqng tham gia san xu~t tf\l'c ti~p t~i doanh nghi~p
Tom lr;zi, may moe thi~t bj va cong ngh~ san xu~t cua DN tren dja ban tinh Kon Tum chi m&i ca ban dap (mg nhu cftu san xu~t san phdm co kha nang c~ tranh thi truang dja phuong D~ ti~n t&i san xu~t san phdm co kha nang c~nh tranh thj truang ca nu&c va qu6c t~, phat trien b~n vfrng, DN cAn phai n6 h.rc, huy d<)ng co hi~u qua cac ngudn ddu tu de ddi m&i may moe thi~t bi va cong ngh~ Day la m<)t thach three l&n trong di~u ki~n DN cua tinh hi~n nay va trong thai gian d~n
Tom lr;zi: Nhir S1! phat triin cua cac lor;zi hinh DN tren, kinh ti tinh da tr;zo ra tang trllOng kha, tr;zo a1!tYC Vi~c lam va tang thu nhrJp hdu hit cho i'lgllifi lao a{Jng gop phdn quan tr9ng trong vi~c sir dljng cac ngu6n tai nguyen cua tinh hi~u qua hon
v~ doanh nghi~p ch~ bi~n, ti~u thti cong nghifp
Kha nang thich nghi:
Nhfrng nam qua, tinh Kon Tum, bu&c ddu hinh thanh cac DN trong nganh cong nghi~p ch~ bi~n, tieu thu cong nghi~p da ph\lc V\1 tich eve cho vi~c nang cao ch~t luqng
va da d~ng hoa nong san hang hoa phil hqp v&i h<)i nh~p kinh t~ qu6c t~ Di~u nay th8 hi~n tren cac m~t sau:
Cu sii chi biln nong siin :
Trang 36D~n cu6i nam 2004, toim tinh c6 2.188 CO' sa san xtillt cong nghi~p, trong d6 c6 7 doanh nghi~p nha nUOC, cac CO' sa ch~ bi~n nong san chu y~u t~p trung a cac nong trubng, cac doanh nghi~p Nha nu&c Nhin chung cac DN quy mo nh6, cong ngh~ l~c
h~u, san phfim san XU~t "ra d~u a d~ng tho, SO' ch~, chi CO nha may du(mg dugc dfru tu
132 cy ddng, h~ th6ng may m6c thi~t bi l~p d~t tuang d6i hi~n d~i v&i cong su~t thi~t
k~: 1.000 cin mia diy/ngay
Hi~n nay, tren dia ban tinh c6 6 doanh nghi~p ch~ bi~n gd xuftt khfiu, dang dong vai tro quan trc;mg trong vi~c san xtillt san phdm xu~t khdu cua nganh, nam 2004 chi~m 76,5% gia tri xu~t khdu toan nganh Nha may gi~y 130.000t~n b9t gi~y/nam
Cu su chi biln tiiu thu cong nghifp:
Kon Tum hi~n c6 2 xucrng ch~ bi~n cao su d~ng mu nr xong kh6i RSS va d~g cdm cua Cong ty cao suva nong trubng cao su binh doan 732 a huy~n Ng9c Hdi, v&i tAng cong su~t 2500 t~n/nam, dam bao SO' ch~ h~t lugng mu dang khai thac Trong d6 xucrng ch~ bi~n cua Cong ty cao su c6 cong sufit 1.000 cinlnam
M9t s6 ca sa ch~ bien ca phe v&i cong ngh~ ch~ bien nh6, v~ ca ban da st'r d\lllg dugc khau che bi~n tho nr qua tuO'i ra ca phe nhan xu~t khdu Ngoai ra con c6 m9t xi nghi~p CO' khi quf>c doanh CO kha nang ch~ t~O cac cong C\1 nh6, dvng C\1 cfrm tay ph\lC
vv san xu~t nong nghi~p, sua chua l&n may m6c thiet hi phvc vv nong nghi~p, xay d\lllg
va giao thong v~n tai, ch~ t~o c~u ki~n s~t thep
Nhilng nam gdn day, m9t s6 ca sa chu d9ng ddu tu may m6c thi~t hi va day chuy~n cong ngh~ hi~n d~i d~ san xu~t Cac san phdm che bi~n chu y~u la gd xay d\lllg, van ep, m9c dan dvng, dua tre xu~t khdu, hang thu cong my ngh~ Nhin chung, cac san phdm lam san che bi~n ngay cang phong phu, da d~ng nhung m(rc dfru tu cua cac CO' sa con th~p, tY 1~ san phdm tinh che chua cao m&i chi d~t khoang 20% va gd xay d\lllg vful chi~m cy tr9ng cao han 80%
Nhin chung, cong sudt cua cac xu&ng tren aJu nho, khoimg 80 may xay xat ca phe va 30 ca sa chi biin nho do cac chu hl) (f! trang bj, bao g6m: cac lor;ti may xat kho, phan for;ti dung nguJn al)ng [f!C tu 1, 7- 9 kw VJ Cong ngh¢, tru h¢ th6ng thiif bj chi bdn theo cong ngh? "chi hiin u61" a Cong ty ca phe Diik uy, con lr;ti hdu hit Ia chi biin tho, thiit bj thiiu a6ng bl), chi biin khong dung qui trinh cong ngh¢ lam cho chdt lu(lng
ca phe kem; c6 4 ca sa qu6c doanh va 12 ca sa tu nhan chi biin lam scm
Trang 37Hi~n nay tofm tinh c6 2 nha ch~ bi~n sful v6i t6ng cong suAt 150 cln I ngay (m()t nha may 50 tAn I ngay da di vao ho~t d{>ng), cong ngh~ va thi~t hi m6i Ch~ bi~n ca phe: ngoai h~ th6ng thi~t hi ch~ bi~n theo cong ngh~ u6t cua nong truemg Dak Uy I, con l~i hAu h~t la ch~ bi~n kho, thi~t hi thi~u d6ng b{>,ch~ bi~n chua dung quy trinh cong ngh~ nen chAt luQ'Ilg san phfrm con thAp D~n nay, c6 khoang 80 may xat ca phe va 30 CCI so ch~ bi~n nho quy mo h9 gia dinh, dung d{>ng 1\.rc tir 1,7-9 KW
Su chua phil hQ))
1 N~u xem xet m9t each khach quan t6ng the trong m6i quan h~ so sanh thi S\l phat trien cua cac DN chua tuang x(rng v6i yeu cAu cila h9i nh~p kinh t~ qu6c t~ va khu V\lC
2 Vi~c (rng d1,mg cac ti~n b9 KHCN trong khau SXKD cua cac DN, nhAt la cong ngh~
· sau thu ho~ch con rAt h~n ch~ cac DN thi~u thong tin KHCN phvc vv cho phat trien SXKD Di~u nay dl,lCIC ch(rng minh qua bang t6ng hqp s6 li~u di~u tra sau day:
BANG 2.4: Mire DQ su DVNG MA v M6c, c6NG NGII¥ MOl ciJA DN
Cac nganh ngh~ chinh Mfrc dQ sfr dyng may moe, cong ngh~ moo
Phfi bien Comucdo Rftt it
DNSan xuat hang tieu dung ( may tr,
th6 cAm )
A ' ' A
Nguon: xuly 300 phreu tlreu Ira cua 300 DN cac lot;~r tren t11a ban Kon Tum
3 Cac DN Kon Tum trinh d9 t6 chuc chua th~t sv khoa hQc, san xuAt chua t~p trung, chAt luQ'Ilg san phfrm chua cao, gia thanh cao chua t~o ra lqi the trong c~nh tranh Hi~u qua SXKD chua cao DN hi d()ng tru6c bien d()ng gia cit
4 Cac DN trang thi€t hi ky thu~t thAp kern, v6n c6 dinh va luu d()ng it, chua th~t sv dong vai tro chu d~o trong SXKD
5 86 lUQ'Ilg cac CCI SO m6i duqc thanh l~p CO may moe thi€t hi l~c h~u, dUQ'C mua S~m
da lau Nhin chung nang 1\.rc DN ch€ bi€n va cong ngh~ sau thu ho~ch chua theo kip t6c
Trang 38d9 phat tri~n san xufit nguyen li~u va c6 khoang each xa so v6i yeu c~u v~ nang cao chfit luqng va hi~u qua SP nong san
6 Cac DN n~m b~t thong tin thi trubng con ch~m, gay ach t~c v~ giao luu hang hoa va chia c~t san xufit v6i thi trubng Kha nang irng dt,mg thi~t hi may m6c cong ngh~ m6i trong cac doanh nghi~p tinh kon tum con thdp Di~u nay th~ hi~n qua bang t6ng hgp cac s6 li~u di~u tra sau day:
BANG 2.5: KHA NANG UNG Dl)NG MAY MOC, CONG NGH:t Mai CUA DN
Cac nganh ngh~ chinh Kha nang lfng dyng may moe, cong ngh~ moi
Ngufln: xti ly 300 philu tli€u tra czia 300 DN ctic lot;zi tren dia ban Kon Tum
7 San phfim cua DN lam ra chu y~u phvc vv thi trubng trong nu6c, chi c6 m9t phdn
'!·
hang thu cong my ngh~ c6 tham gia xufit khfiu d~t gia tri cao Nhin chung m~t hang don di~u, chfit luqng thdp, m~u rna, bao hi kern Sl,l g~n b6 gifta DN cong nghi~p va DN ctia cac nganh khac v~ thi trubng d~u vao va ra, lao d9ng, thu nh~p, d~u tu chua du m~nh d~ thuc.dfiy SXKD tren dia ban
8 Du6i tac d9ng m~nh me cua kinh t~ thi trubng va cac qui lu~t, nhi~u DN san xufit cac san phfim truy~n thdng ctia tinh hi mai m9t do san xufit kern hi~u qua, chi phi san xufit san phfim tang cao do trang thi~t hi cong ngh~ l~c h~u
9 Doanh thu trong san xufit kinh doanh cua cac doanh nghi~p tinh kon tum h~u h~t thdp, chirng to ph~m vi ho~t d9ng kinh doanh hyp chi tren ban tinh, trong h9i nh~p v6i v6i doanh thu nay thi kh6 c6 th~ t6n t~i va phat tri~n.Di~u nay th~ hi~n qua cac s6 li~u tBng hgp v~ doanh thu cua cac DN Kon Tum sau day:
f
Trang 39BANG 2.6: TONG HOP DOANH THU CUA CAC DOANH NGHIEP
1 Doanh so tren 1 00 cy dong/nam 13
2 Doanh so tir 50 den 100 cy dong/nam 16
3 Doanh so tir 10 den 50 cy dong/nam: 23
4 Doanh so tir 1 cy den 10 cy dong/nam: 38
5 Doanh so du&i 1 cy dong/nam: 210
Nguon: XI( ly 300 phleU aleU tra cua 300 DN cac lot;zl tren d!a ban Kon Tum
Nguyen nhan ciia su chua phu hQ'JJ
Do xudt phat tu m9t tinh c6 di€m xudt phat rdt thdp, sim xudt mang ~ng tinh t\1' rue, tt,r cdp, d6ng bao dan t9c thi€u s6 chi~m 54% dan s6, thi~u v6n, trlnh d9 dan tri thdp, kinh nghi~m San xudt va Ung d\tng ti~n bQ khoa hQC - cong ngh~ vao san XUdt COn g~p
nhi~u kho khan, chua dap 1Ing duqc so vm yeu cAu cua thi tru<mg ca sa v~t chdt phvc cho SXKD con h~n ch~ Nhi~u Doanh nghi~p phai di thue m~t b~ng SX Di~u mly th~ hi~n qua bang t6ng hqp cac s6 li~u di€u tra sau:
BANG 2.7: KHO BAI PHl}C V1} SXKD CUA DN TiNH KON TUM
- Chua thi~t l~p dvcrc cac lo~i hlnh DN phu hqp v6i d6ng bao dan t9c it nguOi M9t s6 ccr ch~, chinh sach ch~m duqc di€u chinh kip thOi, nhdt la chinh sach v€ ddt dai,
Trang 40tin dvng, khoa hQC va cong ngh~ phl,lC Vl,l SXKD tuy da duqc quan tam nhung vi~c chi d~o t6 chuc tht,rc hi~n l~i chua sau sat
- H~ th6ng qmin ly chi d~o phat tri~n DN chua dap irng duqc yeu cAu phat tri~n san xu~t hang hoa trong moi trubng h()i nh~p kinh t~ qu6c t~
- Thi~u thong tin v~ thi trubng bao g6m: khach hang, sim phAm, gia ca Vi v~y hdu h~t cac DN cua tinh Kon Tum SXKD th1,1 d()ng, chua phai xu~t phat tir nhu cdu thi trubng Bi~u nay th~ hi~n qua bang t6ng hqp s6 li~u di~u tra sau day:
BANG 2.8: KIIA NANG NAM BAT THONG TIN vE GIA KHI BAN HANG
Nguon: xu ly 300 phzeu dzeu tra cua 300 DN cac /or.zz tren t11a ban Kon Tum
Ngu6n v6n ph1,1c V\1 cho vi~c ddu tu phat tri~n SXKD cua cac DN tinh Kon Tum, chu y~u la ngu6n vay thuong m~i, do kha nang th~ ch~p th~p, Hli su~t phai tra cao so v6i IQ'i nhu~n mang l~i cho nen cac DN tht,rc hi~n vay nho gQt khong du cho vi~c ddu tu
phat tri~n chi~u sau Bi~u nay th€ hi~n qua bang t6ng hqp s6 li~u sau day:
BANG 2.9: NGU6N V6N PIIVC VV KINH DOANH
IT loai tinh dung So Phi6u ( doanh nghi~p)
Tinh hinh cho vay vfin tin dvng:
Kha nang dap ung nhu ciu san xuit kinh doanh
ciia van tin dung
Nguon: xu ly 300 phieu dzeu tra czia 300 DN cac /or.zi tren dia bim Kon Tum