1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DANH MỤC NHIỆM VỤ KHCN ĐĂNG KÝ, ĐỀ XUẤT TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015 LĨNH VỰC: KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

182 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất giống và nuôi cá Chạch sông ở Thừa Thiên Huế Đơn vị/ Cá nhân đăng ký: Chi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế cá bố mẹ hậu bị tại các địa phương

Trang 1

DANH MỤC NHIỆM VỤ KHCN ĐĂNG KÝ, ĐỀ XUẤT

TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015 LĨNH VỰC: KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

1 Tên dự án: Nhu nhập nuôi thử nghiệm cá Nheo Mỹ (Ictalurus punctatus

Rafinesque, 1818) thương phẩm trong ao đất tại Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Giống Thủy sản tỉnh TTH

dụ tố kích thích cá cái rụng trứng đã được thử nghiệm, tuy nhiên kết quả còn hạnchế Những kết quả ban đầu này cho thấy khả năng tích cực của việc nghiên cứuphát triển nuôi cá Nheo Mỹ ở Việt Nam

- Một số tình ở miền Bắc đã nhập cá Nheo Mỹ giống ở Trung Quốc về nuôi chothấy cá sinh trưởng phát triển tốt ở điều kiện khí hậu miền Bắc nước ta

Sự cần thiết:

- Cá Nheo Mỹ là loài cá bản địa của châu Mỹ, phân bố phía nam Canada và phíađông bắc Mỹ và phía bắc của Mexico Cá có khả năng thích nghi cao và khảnăng chịu đựng được môi trường khắc nghiệt, là cá nước ngọt có khả năng sốngtrong môi trường nước lợ, nơi có độ mặn thấp; khả năng kháng bệnh tốt, phổthức ăn rộng; có giá trị dinh dưỡng cao, tỷ lệ protein cao, mỡ và cholesterol thấp,thành phần khoáng và vitamin phong phú

- Hiện nay nuôi cá Nheo Mỹ đang bắt đầu tại VN, nguồn giống nhập từ TrungQuốc về

- Viện NC NTTS 1 bắt đầu thu thập quần đàn và tiến hành cách ly nghiên cứu về

cá Nheo Mỹ từ năm 2010-2011 và đã thu được những kết quả khả quan

- Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước đối với các sản phẩm từ cá Nheo

Mỹ ngày càng cao

Mục tiêu:

- Đa dạng đối tượng nuôi thủy sản nước ngọt, góp phần thúc đẩy phong trào nuôicác đối tượng thủy sản xuất khẩu, tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích nuôitrồng thủy sản

- Du nhập nuôi thành công cá Nheo Mỹ thương phẩm trong ao đất tại ThừaThiên Huế

- Xây dựng được quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Nheo Mỹ trong ao đấttại Thừa Thiên Huế

Trang 2

- Chuẩn bị ao nuôi: diện tích 1.000 m2 Ao được cải tạo theo đúng quy trình kỹthuật.

- Xây dựng được quy trình nuôi thương phẩm cá Nheo Mỹ trong ao đất tại TTH

- Phát triển được nghề nuôi các đối tượng mới có giá trị thương phẩm tại TTH

- Đa dạng hóa đối tượng nuôi, giải quyết việc làm

Thời gian thực hiện: 3/2015-3/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 800 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 500 triệu đồng

2 Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất giống và nuôi cá Chạch sông ở Thừa

Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Chi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế

cá bố mẹ hậu bị tại các địa phương đã sinh sản nhân tạo thành công

- Xây dựng các mô hình ương nuôi thí điểm cá Chạch sông từ nguồn cá giốngngoại tỉnh và nguồn cá giống sản xuất được tại địa phương

Trang 3

Thời gian thực hiện: 2015-2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 2.600 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 1.800 triệu đồng

Dân đóng góp: 800 triệu đồng

3 Dự án: Tiếp nhận chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo cá anh vũ.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Chi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế

Sự cần thiết:

- TTH có tiềm năng phát triển NTTS nước ngọt rất lớn nhưng chỉ tập trung chủyếu nuôi đa số các loài cá nước ngọt truyền thống giá thành thấp, mặc dù nuôiđạt kết quả năng suất nhưng mức độ tiêu thụ khó khăn, nhỏ lẻ

- Cá anh vũ là loài cá kinh tế của nước ta Thịt cá thơn, ngon, được coi là 1 trongnhững loài cá ngon nhất sông Hồng (cá tiến vua), giá thị trường khoảng 2-3 triệuđồng/kg Trước đây, cá anh vũ có ở hầu hết các sông suối thuộc trung và thượnglưu hệ thống sông Hồng Hiện nay, do điều kiện môi trường bị biến đổi theochiều hướng xấu đi, nhưng chủ yếu là do bị khai thác quá mức bằng các phươngtiện mang tính hủy diệt như: dùng xung điện, thuốc nổ nên sản lượng cá anh vũ

bị giảm sút nghiêm trọng Cá anh vũ đã được xếp vào mức nguy cấp tuyệt chủngbậc II (Sách đỏ, Bộ KHCN và Môi trường, 1992)

- Chi cục Thủy sản Phú Thọ đã cho sinh sản nhân tạo thành công năm 2010, đàngiống cá bố mẹ được mua từ Viện NTTS 1

Việc chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo cá anh vũ thành công góp phầngiải quyết nguồn con giống tự chủ, giúp người nuôi có đối tượng nuôi mới pháttriển bền vững vùng hồ sông suối và đem lại giá trị kinh tế cao

- TTH có điều kiện cơ sở ao hồ, nguồn lao động dồi dào, có điều kiện sản xuấtphát triển nuôi trồng thủy sản thuận lợi

- Tiếp nhận và làm chủ được quy trình sản xuất giống nhân tạo cá anh vũ

- Xây dựng mô hình nuôi cá thương phẩm cá anh vũ tại Thừa Thiên Huế

Nội dung chính:

- Thu thập thông tin về nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại Thừa Thiên Huế

- Nhận chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo cá anh vũ

- Tiếp nhận và ứng dụng sản phẩm của dự án:

Trang 4

+ Tổ chức tập huấn kỹ thuật, quảng bá tuyên truyền quy trình kỹ thuật cho ngườinuôi trồng thủy sản nước ngọt tại TTH.

+ Xây dựng các mô hình ương, nuôi cá anh vũ thương phẩm tại TTH

Sản phẩm dự kiến:

- Cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị phục vụ sinh sản nhân tạo cá anh vũ

- Quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá anh vũ tại Thừa Thiên Huế

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 950 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 700 triệu đồng

Nguồn khác: 250triệu đồng

4 Dự án: Tiếp nhận chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo Lươn đồng.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Chi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế

- Dân số chủ yêu của TTH đa số tập trung ở nông thôn, mơi có nguồn lao độngdồi dào, điều kiện sản xuất phát triển nuôi trồng thủy sản thuận lợi, đối tượngnuôi Lươn đồng gần gũi và có thể phát triển nuôi và sinh sản nhân tạo ngay tại

hộ gia đình, rất dễ chăm sóc, quản lý

Mục tiêu:

Mục tiêu chung:

Tiếp nhận chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo Lươn đồng để sản xuấtgiống đại trà phục vụ đa dạng hóa đối tượng nuôi thủy sản nước ngọt ở ThừaThiên Huế

Mục tiêu cụ thể:

- Sản xuất được Lươn giống tại Thừa Thiên Huế

- Áp dụng ương nuôi Lươn giống đến giai đoạn Lươn trưởng thành và sử dụngLươn thương phẩm nuôi vỗ làm nguồn giống bố mẹ để tái sản xuất

Nội dung chính:

- Thu thập thông tin về nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại Thừa Thiên Huế

- Thu thập thông tin về nuôi Lươn thương phẩm tại Thừa Thiên Huế Điều tratình hình con giống tự nhiên và việc khai thác sử dụng đưa vào nuôi thươngphẩm

Trang 5

- Chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo Lươn giống.

- Xây dựng các mô hình ương, nuôi Lươn thương phẩm và áp dụng thử nghiệmsinh sản nhân tạo nuôi Lươn cho các hộ ngư dân tại Thừa Thiên Huế

Thời gian thực hiện: 2015-2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 925 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 715 triệu đồng

Nguồn khác: 210 triệu đồng

5 Đề tài: Nghiên cứu sản xuất thuốc thảo mộc trừ sâu hại cây trồng từ cây sắn

(Manihot esculenta Crantz).

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trường Đại học Nông lâm Huế

Sự cần thiết:

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là biện pháp rất quan trọng để hạn chế dịch hại vàbảo vệ sản xuất cây trồng Tuy nhiên, việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vậtquá nhiều và liên tục như hiện nay đã gây độc hại nghiêm trọng cho con người

và môi trường Sử dụng liên tục thuốc hóa học là nguyên nhân phát triển tínhkháng thuốc của sâu hại nên làm giảm hiệu lực phòng trừ sâu hại của thuốc Vìvậy, người dân phải tăng liều lượng và tần suất sử dụng dẫn đến tăng chi phí,tăng dư lượng thuốc trong nông sản phẩm, môi trường đất và nước

Việc sử dụng thực vật, nguyên liệu thực vật hoặc các chất chiết xuất từ thực vật(thuốc trừ sâu thảo mộc) đã được xem là tiềm năng thay thế thuốc trừ sâu hóahọc bởi vì các sản phẩm từ tự nhiên có tác động ít hơn đối với môi trường và sứckhỏe của con người Hơn nữa đã có nhiều minh chứng cho thấy thuốc trừ sâuhóa học ảnh hưởng đến cả sinh vật không gây hại và hệ sinh thái Nhiều loàithực vật và dược liệu được sử dụng như là sản phẩm kiểm soát sâu bệnh hại câytrồng Cả nông dân và các nhà nghiên cứu đều cho rằng việc sử dụng có hiệu quảcác nguyên liệu thực vật trong kiểm soát dịch hại bao gồm cả tro, tinh dầu, dịchchiết và bột

Từ lâu cây sắn được biết như là cây trồng với nhiều công dụng làm lương thực,thực phẩm, thức ăn gia súc, nhiên liệu sinh học, chế biến tinh bột dùng trongcông nghiệp thực phẩm, hồ vải, màng phủ sinh học,… Diện tích sắn Việt Namnăm 2011 đạt 559,80 nghìn ha Các tỉnh Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung

bộ là vùng có diện tích lớn nhất cả nước, đạt 174,9 ngàn ha, trong đó tỉnh TTH

có diện tích khoảng 7.500 ha

Một số nghiên cứu gần dây cho thấy dịch chiết của các phế phụ phẩm của câysắn là thân, lá, vỏ củ còn có khả năng phòng trừ một số loài sâu bệnh hại câytrồng

Mục tiêu:

Trang 6

- Hiểu rõ các hợp chất có trong cây sắn và hiệu lực của dịch chiết từ cây sắntrong phòng trừ sâu hại cây trồng, làm cơ sở cho việc sử dụng cây sắn như làthuốc thảo mộc trừ sâu hại, từ đó giảm thiểu việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu,đảm bảo sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn.

Nội dung chính:

- Nghiên cứu xác định thành phần hóa học có trong cây sắn

- Nghiên cứu hoạt tính sinh học của dịch chiết toàn phần từ cây sắn đối với một

số loài sâu hại cây trồng như: sâu tơ, sâu khoang, sâu kéo màng, rệp, rầy nâu,sâu cuốn lá, bọ trĩ, ruồi đục lá, mối… trong phòng thí nghiệm

- Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ sâu hại của dịch chiết từ cây sắn trên đồngruộng

- Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc từ cây sắn

Sản phẩm dự kiến:

- Báo cáo kết quả khảo sát thành phần hóa học và hiệu quả phòng trừ của dịchchiết từ cây sắn đối với sâu hại cây trồng

- 01 quy trình công nghệ sản xuất thuốc thảo mộc từ lá cây sắn

- 01 thuốc thảo mộc có hiệu lực trừ sâu cao

- 2 bài báo khoa học trong nước

- 1 thạc sĩ, 3 cử nhân

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 800 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 800 triệu đồng

6 Dự án: Ứng dụng mô hình phòng trừ chuột cộng đồng theo hướng sinh thái

tại Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trường Đại học Nông lâm Huế

Nguồn gốc của dự án:

- Từ kết quả của dự án “Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa-xã hội đến sự chấp nhậnviệc quản lý chuột hại dựa vào sinh thái” được thực hiện bởi sự phối hợp củaViện Nghiên cứu lúa quốc tế IRRI, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam từ năm 2006-2009 Sau 2năm tiến hành dự án kết quả cho thấy: diện tích lúa bị chuột hại giảm xuống 15,4lần (4.894 ha năm 2005 giảm còn 318,2 ha năm 2009); sản lượng thóc bị thấtthoát do chuột gây ra giảm 12 lần (1.318 tấn năm 2005 giảm còn 109 tấn năm2009); số người dùng thuốc trừ chuột giảm 10 lần và thu nhập ròng của ngườitrồng lúa tăng 1,3 lần và nhiều hiệu quả khác về mặt xã hội,…

- Trên cơ sở hiệu quả của phương pháp đưa lại, quản lý chuột theo hướng sinhthái dựa vào cộng đồng EBRM được xem là giải pháp hữu ích cho địa phươngtrong công tác phòng trừ chuột

Trang 7

- 03 hội nghị đầu bờ chia sẻ kinh nghiệm quản lý chuột hại tổng hợp EBRM.

- 01 DVD về quy trình quản lý chuột hại lúa tổng hợp

- 01-02 sinh viên khoa nông học làm khóa luận tốt nghiệp thành công

- 01-02 bài báo được công bố trên tạp chí khoa học

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 680 triệu đồng

Việt Nam là một nước đang phát triển, sản xuất nông nghiệp còn chiếm một tỷtrọng lớn trong nền kinh tế quốc dân Đất đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, ởnhững vùng đồi núi đất nông nghiệp chủ yếu là đất dốc, kém màu mỡ và chưa có

hệ thống tưới tiêu chủ động, canh tác lúa và cây lương thực khác chủ yếu nhờnước trời Gần 20% diện tích đất trồng lúa ở nước ta phụ thuộc nước trời Vìvậy, nhiều vùng đất phải bỏ hoang hoặc chỉ sản xuất được 1 vụ lúa/năm

Ở Thừa Thiên Huế, nguy cơ thiếu nước tưới cho sản xuất lúa vụ Hè thu đanghiện hữu, có khoảng 10% diện tích trồng lúa thiếu nước nghiêm trọng Tại huyệnmiền núi Nam Đông, có ½ diện tích trồng lúa (170ha) bị bỏ hoang không canhtác được

Mục tiêu:

Trang 8

Xác định được các giống lúa có khả năng chịu hạn, năng suất và chất lượng cao,phù hợp với vùng sản xuất lúa không chủ động nước tưới trên địa bàn tỉnh Qua

đó, tiết kiệm nguồn nước tưới cho lúa, góp phần phát triển kỹ thuật tưới nướctiết kiệm cho lúa để hạn chế phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực nông nghiệp nóichung và sản xuất lúa nói riêng tại địa phương trong điều kiện biến đổi khí hậunhư hiện nay

Nội dung chính:

- Thu thập tập đoàn giống lúa chịu hạn từ Viện Nghiên cứu lúa quốc tế IRRI

- Đánh giá mức độ chịu hạn của tập đoàn giống trong nhà lưới

- Đánh giá khả năng thích nghi của giống lúa chịu hạn được tuyển chọn

- Phân tích chất lượng của giống chịu hạn có tiềm năng

- Nghiên cứu một số kỹ thuật canh tác lúa chịu hạn

- Triển khai mô hình trình diễn lúa chịu hạn

- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác lúa chịu hạn tại Thừa Thiên Huế

Sản phẩm dự kiến:

- Tập đoàn lúa chịu hạn

- 01-02 giống lúa chịu hạn có khả năng thích ứng với điều kiện sinh thái ThừaThiên Huế, có chất lượng cao, năng suất khá, có khả năng thương mại hóa

- Quy trình kỹ thuật canh tác lúa chịu hạn

- 01 thạc sĩ, 02 cử nhân

- 02 bài báo đăng trên tạp chí trong nước

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 700 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 800 triệu đồng

8 Đề tài: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất, nuôi trồng

thương phẩm nấm rơm, nấm sò, nấm mỡ, nấm đùi gà, nấm mộc nhĩ, nấm Linhchi thích hợp với mọi nguyên liệu và điều kiện nuôi trồng khác nhau ở tỉnh ThừaThiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ cơ điện nông nghiệp miềnTrung

Sự cần thiết:

- Ngày nay, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm rất được coi trọng, nhất là vấn đềrau sạch, thịt sạch Xã hội càng phát triển thì vấn đề rau sạch, thịt sạch càngđược ưu tiên hàng đầu Trong khi đó, các loại thực phẩm được mua bán trên thịtrường hiện nay như rau quả tươi đều tồn dư một lượng thuốc bảo vệ thực vậtgấp 3-4 lần liều lượng cho phép và phần lớn các loại thịt đều có chứa các chấtkháng sinh, hooc môn sinh trưởng, các hóa chất chống thối rữa, hóa chất làm thịt

Trang 9

tươi lâu (đạm ure, đạm sunfat amon…), hóa chất làm dai, cứng thịt (hàn the) gâyđộc cho người tiêu dùng, ảnh hưởng đến sức khỏe.

- Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia “sản phẩm nấm ăn và nấm dượcliệu” theo Quyết định số 2690/QĐ-BNN-PTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn ngày 12 tháng 11 năm 2013 đã nêu rõ mục tiêu: pháttriển ngành nấm ăn và nấm dược liệu thành ngành sản xuất hàng hóa tập trungtrên quy mô công nghiệp giai đoạn 2014-2020

- Trong tự nhiên, nấm là loài thực vật mang lại nhiều công dụng hữu ích cho conngười nhiều hơn các loại rau-quả và các loại thịt khác

Về mặt dinh dưỡng: Trong nấm có nhiều loại vitamin: A, B1-B2-B12, C, PP vàcác chất xơ, chất khoáng Trong nấm có hàm lượng đạm (protein) cao hơn trongsữa bò, từ 8-47% và không gây xơ cứng động mạch, không làm tăng cholesteroltrong máu như động vật

Về mặt dược liệu học: Nhiều loài nấm như Linh Chi có tác dụng chữa được bệnh

về tim mạch, suy nhược thần kinh, bảo vệ gan, chống được các khối u, chống lãohóa, kéo dài tuổi thọ

- Trong nấm không chứa các hóa chất độc hại như các loại rau quả và thịt

- Nuôi trồng nấm trong các điều kiện nuôi trồng khác nhau (treo dây, làm giàn )

- Nuôi trồng nấm ở mọi vùng (đồng bằng, ven biển, đồi cát trung du và miềnnúi)

- Giải pháp về phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại nấm

Trang 10

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2017

Kinh phí: Tổng kinh phí: 300 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 300 triệu đồng

9 Tên đề tài: Nghiên cứu xác định khả năng kháng bệnh héo vàng và các giải

pháp khoa học công nghệ nâng cao hiệu quả sản xuất giống chuối tây nguồn gốcThái Lan ở TTH

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Huế

Sự cần thiết:

Hiệu quả sản xuất chuối tây/mật mốc ở tỉnh TTH thấp do giống địa phương rấtmẫn cảm với bệnh héo vàng hay còn gọi là bệnh Panama, người trồng chuốiquen gọi là “bệnh nhạy” gây hại bởi nấm Fusarium Oxysporum Cubense (FOC).Nhiều diện tích nhiễm bệnh ngay vụ đầu và gây thất thu toàn bộ Giải pháp khắcphục hiệu quả chủ yếu là sử dụng giống kháng bệnh

Giống chuối tây nguồn gốc Thái Lan được du nhập về Bình Định từ đầu năm

2000 Đến năm 2005, giống đã được sản xuất thử quy mô nhỏ ở một số vùngtrồng chuối phía Bắc Kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu Ray quả xác địnhgiống chuối này sinh trưởng khỏe, năng suất cao hơn giống địa phương 25-30%

và được xác định rất có triển vọng Đáng chú ý là, cho đến nay chưa phát hiệngiống bị nhiễm bệnh héo vàng kể cả trồng trên đất vụ trước nhiễm bệnh nặnghoặc liền kề với những vườn chuối đang bị bệnh Tuy nhiên, việc mở rộng diệntích gặp khó khăn do cây trồng quá đắt và nhất là chưa có những luận cứ khoahọc xác định khả năng thích nghi, kỹ thuật thâm canh và cơ sở pháp lý cho phépphát triển sản xuất giống chuối này

Tỉnh TTH có điều kiện khí hậu thời tiết thích hợp, diện tích đất đồi gò thấp cókhả năng phát triển sản xuất chuối khá nhiều Việc nghiên cứu phát triển sảnxuất giống chuối tây năng suất cao, kháng bệnh trên địa bàn tỉnh có tính khả thicao, mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội lớn và là nhu cầu cấp bách của sản xuất ởkhu vực miền núi

- Xác định khả năng kháng bệnh của giống

- Xác định các vùng thích hợp sản xuất giống chuối tây nguồn gốc Thái Lan

- Xây dựng và hoàn thiện quy trình thâm canh đạt năng suất cao, chất lượng quả tốt

Nội dung chính:

- Nghiên cứu xác định khả năng kháng bệnh nhạy của giống chuối tây nguồn gốcThái Lan

Trang 11

- Nghiên cứu xác định khả năng phát triển sản xuất giống chuối tây nguồn gốcThái Lan ở tỉnh TTH.

+ Khả năng sinh trưởng

+ Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

+ Chất lượng và mã quả

+ Sâu bệnh hại chủ yếu

- Nghiên cứu xây dựng quy trình thâm canh

+ Nghiên cứu xác định mật độ và khoảng cách trồng

+ Nghiên cứu xác định liều lượng phân bón

+ Nghiên cứu xác định số liều và phương pháp bón

+ Nghiên cứu kỹ thuật đánh tỉa chồi

- Xây dựng mô hình

+ Lựa chọn địa điểm xây dựng mô hình

+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy trình

+ Tổng kết, đánh giá và khuyến cáo nhân rộng mô hình

Sản phẩm dự kiến:

- Giống chuối tây nguồn gốc Thái Lan được Bộ NN&PTNT công nhận giốngsản xuất thử

- Các báo cáo chuyên đề

- Quy trình thâm canh giống chuối tây nguồn gốc Thái Lan đạt năng suất cao,chất lượng quả tốt

- Mô hình thâm canh chuối tây nguồn gốc Thái Lan cây giống nhân in vitro quy

mô 1 ha

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 630 triệu đồng

Trang 12

tỉnh TTH bệnh đã xuất hiện gây hại từ đầu năm 2010, trên các vùng trồng cao sutại Thượng Lộ, Thượng Long, Hương Phú-Nam Đông; Hồng Hạ, HươngNguyên-A Lưới, Hương Thọ, Hương Bình-Hương Trà; Phong Mỹ-Phong Điền,Lộc Bổn-Phú Lộc, Hồng Hạ-A Lưới, bệnh gây hại tỷ lệ phổ biến 5-10%, nơi cao30-90%, cục bộ bệnh hại nặng gây chết cành, chết cây cục bộ.

Hiện nay, chưa xác định được nguyên nhân chính gây ra bệnh và giải phápphòng trừ hiệu quả

Mục tiêu:

- Xác định nguyên nhân gây bệnh rụng lá cây cao su tiểu điền

- Xác định thời điểm bệnh rụng lá phát sinh gây hại và các yếu tố ảnh hưởng

- Thử nghiệm các giải pháp phòng, trừ bệnh rụng lá có hiệu quả

- Mô hình phòng trừ bệnh rụng lá cao su có hiệu quả

- Quy trình phòng trừ bệnh rụng lá cây cao su

- Bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành

- Báo cáo tổng kết

Thời gian thực hiện: 1/2015-11/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 300 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 300 triệu đồng

11 Tên dự án: Nhân nuôi các nguồn nấm xanh Metarhizium anisopliae; nấm

trắng Beauveria basiana để phòng trừ côn trùng gây hại cây trồng.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh TTH

Sự cần thiết:

Ứng dụng chế phẩm sinh học phục vụ cho cây trồng hướng đi đúng đắn của pháttriển nông nghiệp sinh thái bền vững Hiện nay, sự phát triển của nền nôngnghiệp nước ta đang đi vào mức độ thâm canh cao với việc sử dụng ngày càngnhiều phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật hóa học và hàng loạt các biệnpháp canh tác khác với mục đích tăng năng suất và sản lượng Chính vì vậy, với

sự canh tác trên đã làm cho đất đai ngày càng thoái hóa, dinh dưỡng bị mất cânđối, mất cân bằng hệ sinh thái trong đất, hệ vi sinh vật trong đất đã bị phá hủy,

Trang 13

tồn dư các chất độc hại trong đất ngày càng cao, nguồn bệnh tích lũy trong đấtngày càng nhiều dẫn đến phát sinh một số dịch hại không báo trước Do đó, xuhướng quay trở lại nền nông nghiệp hữu cơ với việc tăng cường sử dụng chếphẩm sinh học, phân bón hữu cơ trong canh tác cây trồng đang là xu hướngchung của VN nói riêng và thế giới nói chung Vai trò của chế phẩm sinh học,trong đó có vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp được thừa nhận có các ưuđiểm sau:

- Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng.Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái

- Có tác dụng cân bằng hệ sinh thái (vi sinh vật, dinh dưỡng,…) trong môitrường đất nói riêng và môi trường nói chung

- Ứng dụng các chế phẩm sinh học không làm hại kết cấu đất, không làm chaiđất, thoái hóa đất mà còn góp phần tăng độ phì nhiêu của đất

Mục tiêu:

- Nâng cao khả năng hiểu biết và sử dụng sản phẩm sinh học trong nông dân,bước đầu thay đổi tập quán chuyển đổi từ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cónguồn gốc hóa học sang sử dụng thuốc sinh học, bảo vệ sức khỏe con người, vậtnuôi và không gây ô nhiễm môi trường

- Giúp nông dân nắm bắt được quy trình và tự sản xuất được chế phẩm nấm xanh

Metarhizium anisopliae; nấm trắng Beauveria basiana để phòng trừ côn trùng

gây hại cây trồng

Chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm:

- Hiệu quả phòng trừ sâu hại cây trồng của nấm xanh Metarhizium anisopliae; nấm trắng Beauveria basiana đạt 75-85%.

- Nông dân có thể tự sản xuất, nhân nuôi nấm xanh Metarhizium anisopliae, nấm trắng Beauveria basiana tại hộ gia đình

Thời gian thực hiện: 1/2015-10/2015

Kinh phí: Tổng kinh phí: 200 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 200 triệu đồng

12 Tên đề tài: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tình hình nhiễm Hội chứng rồi

loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (gọi tắt là bệnh PRRS, bệnh Tai xanh) và khảo sátkhả năng bảo hộ của một số loại vắc xin phòng bệnh tai xanh lợn ở tỉnh TTH

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Chi cục Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế

Sự cần thiết:

- Dịch tai xanh ở lợn đã xảy ra ở tỉnh TTH trong nhiều năm (2007, 2008, 2009

và 2013) gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi ở tỉnh, đặc biệt là năng 2008,dịch tai xanh đã xảy ra 2 đợt ở 46 xã thuộc 4 huyện Quảng Điền, Phong Điền,Hương Trà, Hương Thủy và thành phố Huế với tổng số lợn mắc bệnh là 19.517con, số lợn phải tiêu hủy bắt buộc là 3.702 nái, 7.738 lợn thịt, 7.215 lợn sữa

Trang 14

- Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về bệnh tai xanh lợn trên địa bàn tỉnhmột cách tổng thể.

- Khuyến cáo được loại vắc xin có khả năng bảo hộ tốt để phòng chống dịchbệnh có hiệu quả

Nội dung chính:

- Đánh giá thực trạng bệnh tai xanh ở lợn trên địa bàn tỉnh TTH từ năm 2015

2007 Nghiên cứu sự lưu hành mầm bệnh tai xanh ở đàn lợn nái trên địa bàn tỉnh

- Đánh giá khả năng bảo hộ của một số loại vắc xin phòng bệnh tai xanh đang cómặt để lựa chọn loại vắc xin có hiệu quả cao nhất trong phòng, chống bệnh

Sản phẩm dự kiến:

- Báo cáo tổng thể thực trạng tình hình bệnh tai xanh lợn trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế từ năm 2007-2015

- Lựa chọn được loại vắc xin để phòng, chống bệnh tai xanh có hiệu quả

- 1 bài báo khoa học

Thời gian thực hiện: 7/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 500 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 500 triệu đồng

13 Tên đề tài: Xây dựng mô hình giết mổ gia súc, gia cầm nhân đạo, an toàn

sinh học, nhằm cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng góp phần pháttriển chăn nuôi và bảo vệ môi trường sinh thái

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Chi cục Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế

Sự cần thiết:

Vệ sinh an toàn thực phẩm đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thếgiới, trong đó có Việt Nam Vấn đề này không những ảnh hưởng đến sức khỏe,tuổi thọ, chất lượng cuộc sống mà còn quyết định đến uy tín của một địaphương, một đất nước

Công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung ởtỉnh ta trong những năm qua đã đạt được những kết quả rất tích cực, góp phầncung cấp thực phẩm an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng, phòng chống dịchbệnh và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở được xây dựng từcuối thập nền 90 đầu năm 2000, tất cả đều giết mổ thủ công trên sàn, chọc tiếtthủ công, việc đầu tư vào khâu xử lý chất thải chưa được đầu tư đúng mức, dẫn

Trang 15

đến nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm, lây lan dịch bệnh động vật và ônhiễm môi trường là rất lớn.

Mục tiêu:

- Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng

- Phòng ngừa dịch bệnh lây lan từ gia súc, gia cầm sang người

- Hạn chế đến mức thấp nhất ô nhiễm môi trường

- Phòng ngừa dịch bệnh lây lan cho gia súc, gia cầm

Nội dung chính:

- Cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý chất thải

- Cải tạo nâng cấp nền, sàn và mương thoát nước

- Đầu tư dây chuyền giết mổ treo

- Đào tạo cho công nhân sử dụng hệ thống giết mổ treo

- Tập huấn an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn sinh học trong giết mổ cho cácchủ kinh doanh và công nhân giết mổ

- Tham quan mô hình giết mổ treo

- Tổ chức hội thảo giới thiệu mô hình

Sản phẩm dự kiến:

- Xây dựng được mô hình giết mổ gia súc, gia cầm nhân đạo, an toàn sinh họcđảm bảo cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng, hạn chế ô nhiễm môitrường góp phần phòng chống dịch bệnh động vật, phát triển chăn nuôi bền vững

và làm cơ sở để các cơ sở giết mổ khác của tỉnh áp dụng đầu tư

Thời gian thực hiện: 2/2015-12/2015

Kinh phí: Tổng kinh phí: 500 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 300 triệu đồng

14 Tên đề tài: Điều tra hiện trạng cung ứng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên

địa bàn tỉnh TTH và đề xuất các giải pháp trong quản lý, sử dụng thuốc

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trường Đại học Nông lâm Huế

Sự cần thiết:

Để tăng năng suất cây trồng, giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, người nông dân

đã áp dụng nhiều phương thức khác nhau, trong đó có sử dụng các loại thuốcbảo vệ thực vật để bảo vệ năng suất cây trồng Thuốc bảo vệ thực vật là một loạihàng hóa đặc biệt do đặc tính độc hại đối với sức khỏe con người và môi trườngnhưng nó lại là loại hàng hóa rất thông dụng đối với người làm nông nghiệp.Hiện nay, người dân đang sử dụng ngày càng nhiều các loại thuốc bảo vệ thựcvật vào ngành trồng trọt

Ở nước ta, trong những năm qua, số lượng và giá trị nhập khẩu thuốc bảo vệthực vật không ngừng tăng lên Hàng năm, Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh,

Trang 16

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn nhiều tồn tại, bất cấp do một số nông dânnhận thức hạn chế và đặc biệt ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội chưa tốt.Năm 2012, qua kiểm tra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau của 5.473

hộ nông dân thì có 1.600 hộ vi phạm các quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật Mặt khác, công tác quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở các địa phươngtrong cả nước chưa hiệu quả Nhiều địa phương, chính quyền cơ sở cấp xã chưathực sự tham gia vào việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật Sự phối hợp của cơquan chuyên môn (Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh) với chính quyền địa phươngchưa tốt nên chưa huy động được hệ thống chính trị tại địa phương tham giaquản lý và sử dụng an toàn hiệu quả thuốc Bảo vệ thực vật

Mục tiêu:

Xác định được hiện trạng cung ứng và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vậtđang được dùng phổ biến ở tỉnh TTH, các ảnh hưởng bất lợi của thuốc bảo vệthực vật đến sức khỏe con người và môi trường từ đó có chiến lược quản lý việccung ứng thuốc bảo vệ thực vật trên toàn tỉnh, hướng dẫn sử dụng và điều tiết sửdụng thuốc bảo vệ thực vật ở nông hộ ngày càng hợp lý, hiệu quả hơn và giảmthiểu những bất lợi về môi trường và sức khỏe con người do thuốc bảo vệ thựcvật gây ra

Nội dung chính:

- Điều tra hiện trạng cung ứng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh TTH

- Điều tra hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh TTH

- Điều tra về các ảnh hưởng bất lợi về môi trường và sức khỏe con người dothuốc bảo vệ thực vật gây ra ở Thừa Thiên Huế

- Đề xuất các giải pháp để giúp công tác quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật ở tỉnh TTH hiệu quả hơn

Sản phẩm dự kiến:

- Bộ số liệu, dữ liệu điều tra, khảo sát

- Các báo cáo chuyên đề

- Báo cáo tổng kết

- 2-3 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước

- 2-3 kỹ sư, 1 thạc sĩ

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 400 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 400 triệu đồng

15 Tên đề tài: Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh lở loét trên cá chẽm (Lates

calcarifer) nuôi tại tỉnh TTH và giải pháp phòng trị bệnh.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trường Đại học Nông lâm Huế

Sự cần thiết:

Trang 17

Trước năm 2007, hình thức nuôi trồng thủy sản chủ yếu là mang lại lợi nhuận caocho người nuôi tại TTH là nuôi tôm chuyên canh Tuy nhiên, nuôi tôm mật độ caocùng với diễn biến bất lợi của thời tiết và hiện trạng ô nhiễm môi trường nuôi kéodài đã làm bùng phát nhiều dịch bệnh nghiêm trọng, sản lượng và chất lượng cácsản phẩm thủy sản giảm rõ rệt Do đó, vấn đề đặt ra là phải có chiến lược phát triểnnghề nuôi trồng thủy sản phù hợp để vừa khai thác hợp lý tiềm năng vùng đầm phá,vừa bảo vệ nguồn lợi sinh học, cảnh quan môi trường nhằm mục tiêu phát triển bềnvững Một trong những giải pháp được lựa chọn là thay thế nuôi tôm chuyên canhbằng các đối tượng cá nước mặn, lợ như cá mú, cá hồng, cá dìa, cá chẽm,… trong

đó cá chẽm được nuôi khá phổ biến và mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích mặt nước để nuôi cá chẽm tràn lan, thiếu quyhoạch chặt chẽ đã làm nghề nuôi cá gặp rất nhiều khó khăn về môi trường vàdịch bệnh, trong đó bệnh lở loét trên cá chẽm rất phổ biến Dịch bệnh lở loét đãgây tổn thất rất lớn cho nghề nuôi cá chẽm tại TTH và cho đến nay vẫn chưa xácđịnh được nguyên nhân chính gây dịch bệnh lở loét trên cá chẽm nuôi tại TTH

Mục tiêu:

- Xác định nguyên nhân gây bệnh lở loét trên cá chẽm nuôi tại tỉnh TTH

- Quy trình phòng trị bệnh lở loét trên cá chẽm nuôi tại tỉnh TTH

Nội dung chính:

- Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh lở loét trên cá chẽm nuôi tại tỉnh TTH

- Nghiên cứu xác định mùa vụ và giai đoạn xuất hiện bệnh lở loét trên cá chẽmnuôi tại tỉnh TTH

- Nghiên cứu thử nghiệm một số loại thuốc để phòng trị bệnh lở loét trên cáchẽm nuôi tại tỉnh TTH

Sản phẩm dự kiến:

- Báo cáo khoa học về nguyên nhân gây bệnh lở loét, mùa vụ và giai đoạn xuấthiện bệnh lở loét trên cá chẽm nuôi tại tỉnh TTH

- Quy trình phòng trị bệnh lở loét trên cá chẽm nuôi tại tỉnh TTH

- Ít nhất 2 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành

- Đào tạo 5 kỹ sư

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 700 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 700 triệu đồng

16 Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình nuôi vỗ và thử nghiệm kích thích sinh sản

nhân tạo cá Ong Bầu (Terapon theraps Cuvier, 1824) tại Thừa Thiên Huế.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao Công nghệ, Đại học Huế

Sự cần thiết:

Trang 18

Cá Ong Bầu là một loài cá phổ biến trong họ cá Căng nhưng lại đặc hữu ở vùngđầm phá Tam Giang-Cầu Hai Cá có một số đặc điểm sinh học thích nghi như ăntạp, thiên về động vật, thích nghi rộng muối, có khả năng chịu đựng độ ngọt khácao nên rất dễ nuôi, nguồn thức ăn rẻ tiền, dễ kiếm, Thịt cá ngon ngọt, chắc dai

mà không mềm bở như cá sông, cũng không gây dị ứng như cá biển Phủ tạngbéo nhưng không ngán vì vị hơn nhân nhẫn đắng để khắc chế vị ngậy của mỡ,của gan cá, đặc biệt là chất béo đặc trưng của mỡ cá, giàu dinh dưỡng Hiện nay,trên địa bàn tỉnh TTH ngư dân chủ yếu thu gom giống tự nhiên vào khoảngtháng 8-11 âm lịch, cá giống con sinh sản từ biển, theo nguồn nước trôi vào đầmphá có kích thước chừng 0,3g để ương và thả nuôi thử nghiệm trong ao đất Đây

là một loài cá đầy triển vọng cho nghề nuôi cá nước lợ của các ngư dân vùngđầm phá Tam Giang-Cầu Hai

Hiện nay, nguồn giống đang gặp nhiều khó khăn và phụ thuộc hoàn toàn vào tựnhiên, rất khó chủ động cho người nuôi cũng như phục vụ cho công tác nghiêncứu khoa học Đồng thời những nghiên cứu về loài cá này nói chung và nghiên

cứu về khả năng sinh sản cá Ong Bầu (Terapon theraps Cuvier, 1824) nói riêng

Mục tiểu cụ thể:

- Nhằm khai thác và sử dụng hợp lý nguồn gen động vật thủy sinh ở vùng đầmphá Tam Giang-Cầu Hai

- Phát triển quy trình nuôi vỗ và bước đầu sinh sản nhân tạo cá Ong Bầu

(Terapon theraps Cuvier, 1824) giống phù hợp với điều kiện nuôi ở TTH.

- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen động vật thủy sinh đặc hữu

- Nghiên cứu quy trình ấp trứng và ương cá giống cung cấp nghề nuôi trồng thủysản ở TTH

- Theo dõi sự biến động của các yếu tố môi trường và đề xuất quy hoạch vùngnuôi cá Ong Bầu ở đầm phá

- Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Ong Bầu trong ao đất

Sản phẩm dự kiến:

- Bộ cơ sở dữ liệu về quy trình nuôi vỗ, quy trình sinh sản nhân tạo cá Ong Bầu

(Terapon theraps Cuvier, 1824).

Trang 19

- Dự kiến có 50 cặp cá Ong bố mẹ đạt tiêu chuẩn chất lượng.

- Dự kiến sản xuất 15.000 con giống (cỡ 1-2 cm)

- Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Ong Bầu đạt năng suất cao

- Đào tạo 1 thạc sĩ, 3 kỹ sư

- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành

Thời gian thực hiện: 2015-2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 1.500 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 1.500 triệu đồng

17 Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình sản xuất giống Ngao Dầu (Meretrix

meretrix) ở vùng đầm phá Tam Giang-Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao Công nghệ, Đại học Huế

Sự cần thiết:

Ngao dầu là loài hai mảnh vỏ, có giá trị thực phẩm cao, giàu chất dinh dưỡng vàrất tốt cho sức khỏe con người Các nghiên cứu đã chứng minh, ngao khôngnhững an toàn mà còn là thực phẩm vô cùng có lợi cho phụ nữ mang thai Ngaodầu ở vùng đầm phá TTH là loài đặc hữu có giá trị kinh tế cao, nguồn lợi nàyngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức và hiếm dần Ngao có mùa sinh sản từtháng 5-7 hàng năm, người dân tập trung khai thác ngao giống rồi đem về ươngnuôi và cung cấp giống Tuy nhiên, chỉ đáp ứng 10% nhu cầu nuôi chắn sáo vàđặc biệt nhu cầu nuôi ghép với tôm Đây cũng là hướng nuôi trồng mới để địaphương khai thác hiệu quả mặt nước, nâng cao thu nhập, giúp người dân xóa đóigiảm nghèo Các nghiên cứu về loài này nói chung và nghiên cứu về khả năngsản xuất giống nói riêng còn rất hạn chế

Năm 2004, khi nghiên cứu về các loài 2 mảnh vỏ của vùng đầm phá Tam Cầu Hai, các tác giả Lê Công Tuấn và cộng sự đã khẳng định nguồn lợi quýhiếm này đã có dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng Gần đây, các nghiên cứu củanhóm chuyên gia IMOLA/FAO đã thông báo hệ sinh thái đầm phá Tam Giang-Cầu Hai suy giảm nghiêm trọng do sự giảm sút nguồn lợi các loài đặc hữu nhưngao dầu, cá đối mục, cá ngứa, trìa đen,… Tuy nhiên, hướng nghiên cứu sinhsản nhân tạo các loài thân mềm này vẫn bỏ ngỏ, trong khi nhu cầu giống để nuôighép, nuôi thâm canh nhằm tăng cường chất lượng môi trường, giảm rủi ro bệnhrất lớn Hơn nữa, nhu cầu thực phẩm về đối tượng này ngày càng cao

Giang-Mục tiêu:

Mục tiêu tổng thể:

Nhằm khai thác và phát triển nguồn gen quý hiếm để phát triển nuôi trồng thủysản nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập cho cưdân ven phá Tam Giang-Cầu Hai

Mục tiêu cụ thể:

Trang 20

- Nhằm khai thác và sử dụng hợp lý nguồn gen động vật thủy sinh ở vùng đầmphá Tam Giang-Cầu Hai cho phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản.

- Cung cấp giống động vật 2 mảnh vỏ cho phát triển nghề nuôi bằng sinh sảnnhân tạo

- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen động vật thủy sinh đặc hữu ở vùng đầm phá TamGiang-Cầu Hai

Nội dung chính:

- Đánh giá tiềm năng và sự phân bố nguồn lợi ngao dầu ở vùng đầm phá TamGiang-Cầu Hai

- Xây dựng quy trình nuôi vỗ ngao bố mẹ và thử nghiệm sinh sản nhân tạo

- Nghiên cứu quy trình ấp trứng, nở và ương giống

- Theo dõi sự biến động của các yếu tố môi trường và hoàn thiện quy trình nuôingao dầu ở các hình thức và phương thức nuôi khác nhau

- Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm ngao dầu có năng suất và hiệu quả cao

Sản phẩm dự kiến:

- Bộ cơ sở dữ liệu nguồn lợi, quy trình nuôi vỗ, quy trình sản xuất giống ngao dầu

- Sản xuất 10.000.000 con giống (cỡ 0,5-1 cm/con)

- Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm ngao dầu đạt năng suất cao (40-50 tấn/ha)

- Đào tạo 01 thạc sĩ, 01 kỹ sư

- 01-02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành

Thời gian thực hiện: 2015-2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 1.500 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 1.500 triệu đồng

18 Tên đề tài: Chủ động phòng bệnh hoại tử thần kinh (Viral nervous necrosis

VNN) cho cá mú và cá chẽm nuôi công nghiệp bằng vắc xin VNN

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao Công nghệ, Đại học Huế

Sự cần thiết:

Bệnh hoại tử thần kinh (Viral nervous necrosis-VNN) do Nervous Necrosis

Virut-NNV là bệnh cấp tính, xuất hiện trên khoảng 30 loài cá biển thuộc 16 họ,trong đó có các loài cá mú, cá chình, cá chẽm, cá giò Bệnh gây ra chủ yếu trên

cá giống và có tỷ lệ chết có thể lên đến 90-100% Hầu hết những nghiên cứu vềVNN đều cho thấy: ảnh hưởng và tác hại của NNV đến hệ thần kinh trung ương(gồm não và tủy sống) và võng mạc Virut này gây hoại tử các nơ-ron thần kinhdẫn đến những biểu hiện bất thường như bơi không định hướng, chủ yếu theohình trôn ốc hoặc lao thẳng, nhanh về phía trước mất cân bằng, thân sậm màu.Virut phát triển ở mắt, não tạo ra những vùng không bào khi kiểm tra mô bệnhhọc Virut gây bệnh VNN ngoài lây truyền theo chiều dọc (từ mẹ sang con) còn

Trang 21

có thể lây truyền theo trục ngang (virut từ cá bệnh có thể theo dịch tiết vào môitrường nước, xâm nhập vào cá khỏe qua mang, da và miệng)/

Ở Việt Nam hiện nay, bệnh VNN có gần như quanh năm và bùng phát mạnh từtháng 5 đến tháng 10, đặc biệt khi mưa nhiều, tỷ lệ chết lên đến 100% gây thiệthại nghiêm trọng cho nghề nuôi cá biển Hiện tại, việc phòng bệnh hoại tử thầnkinh được thực hiện theo hai hướng: loại trừ con giống mang mầm bệnh (kiểmsoát mầm bệnh từ cá bố mẹ, cá giống, quản lý nguồn nước nuôi) và sử dụngvacxin

Mục tiêu:

Mục tiêu tổng thể:

Bước đầu sử dụng vắc xin VNN phòng bệnh hoại tử thần kinh cho cá mú và cáchẽm nuôi công nghiệp theo hướng chủ động và góp phần giảm thiểu rủi ro vềbệnh

- Nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá mú, cá chẽm nuôi côngnghiệp có sử dụng vắc xin VNN

- Hoàn thiện quy trình phòng trị bệnh hoại tử thần kinh cho cá mú và cá chẽmnuôi công nghiệp và chuyển giao cho người nuôi

Nội dung chính:

- Khảo sát, đánh giá tình hình bệnh hoại tử thần kinh trên cá mú và cá chẽm

- Đánh giá tính an toàn và tính hiệu quả của vắc xin VNN khi sử dụng trên đàn

cá bố mẹ nhằm sản xuất các dòng con không bị nhiễm VNN

- So sánh hiệu quả kinh tế giữa của mô hình nuôi cá mú, cá chẽm nuôi côngnghiệp có sử dụng vắc xin VNN và mô hình không sử dụng vắc xin VNN

- Xây dựng quy trình phòng trị bệnh hoại tử thần kinh cho cá mú và cá chẽmnuôi công nghiệp bằng vắc xin VNN

Sản phẩm dự kiến:

- Báo cáo về tình hình bệnh hoại tử thần kinh trên cá mú và cá chẽm

- Đàn cá bố mẹ tham gia sinh sản được tiêm vắc xin VNN: 50 cặp cá/cá mú, 50cặp cá/cá chẽm

- Sản xuất được 10 vạn cá giống cho hai loài (cá mú, cá chẽm) không bị nhiễmVNN từ việc sử dụng vắc xin VNN trên đàn cá bố mẹ

- Quy trình phòng trị bệnh hoại tử thần kinh trên cá mú, cá chẽm nuôi côngnghiệp bằng vắc xin VNN cho hiệu quả kinh tế cao

Trang 22

- Các bài báo khoa học và sinh viên tốt nghiệp của ngành.

Thời gian thực hiện: 2015-2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 1.500 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 1.500 triệu đồng

19 Tên dự án: Tuyển chọn và chuyển hóa rừng giống cây bản địa từ rừng tự

nhiên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

Nguồn gốc của dự án:

- Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp

- Kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sảnxuất giai đoạn 2014-2020

- Quy trình quy phạm kỹ thuật một số loài cây bản địa đã được Bộ NN&PTNTcông nhận

Sự cần thiết:

Tỉnh TTH với đặc thù là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt,mưa bão xảy ra thường xuyên Hàng năm, các cơ sở sản xuất kinh doanh giốngcây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh gieo tạo khoảng 15-20 triệu cây giốngphục vụ trồng rừng nhưng chủ yếu là cây trồng ngắn ngày (như keo lai hom, keotai tượng…) nên rừng trồng ít có khả năng chống chịu với gió bão Mặt khác,hiện nay rừng tự nhiên suy giảm về số lượng, chất lượng Một số các loài câybản địa có giá trị kinh tế cao đã suy giảm và có nguy cơ tuyệt chủng nhưng chưa

có giải pháp bảo tồn, phục hồi và phát triển hiệu quả

Mục tiêu:

- Quy hoạch, tuyển chọn và chuyển hóa rừng giống cây bản địa từ rừng tự nhiênđảm bảo chất lượng để cung cấp giống phục vụ gieo tạo cây con giống rừng bảnđịa trên địa bàn tỉnh

- Bảo tồn và phát triển nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học các loài cây bản địa

có giá trị, tiêu biểu của tỉnh Thừa Thiên Huế

- Góp phần ổn định đời sống nhân dân thông qua việc tham gia trực tiếp vào cáchoạt động của dự án (như điều tra, đo đếm, tuyển chọn, chăm sóc, bảo vệ rừnggiống…)

Nội dung chính:

- Tiêu chuẩn chọn rừng giống và cây trội: khu vực tuyển chọn là những cây trội,sinh trưởng tốt, không bị cong keo, sâu bệnh, có hình tán cân đối Trong rừng cómột số hoặc một số loài cây cung cấp hạt giống có chất lượng tốt cho trồng rừng

và tái sinh rừng

- Thiết kế kỹ thuật rừng giống chuyển hóa

+ Điều tra, thu thập số liệu

Trang 23

- Đánh giá chất lượng mô hình đề nghị công nhận nguồn giống chuyển hóa từrừng tự nhiên.

- Dự kiến mỗi năm cung cấp ra thị trường khoảng 10-15 kg hạt giống cây bảnđịa các loài có chất lượng tốt để phục vụ công tác trồng rừng

Thời gian thực hiện: 2015-2017

Kinh phí: Tổng kinh phí: 300 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 300 triệu đồng

20 Tên đề tài: Nghiên cứu phương pháp nuôi vỗ, thử nghiệm kích thích sinh

sản nhân tạo và xây dựng mô hình nuôi thương phẩm Lươn đồng (Monopterus albus, Zwiew, 1973) không bùn tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao Công nghệ, Đại học Huế

có tốc độ tăng trọng nhanh, nuôi 5-6 tháng đạt 150-200 g/con, đồng thời có thể

áp dụng với nhiều hình thức và phương thức nuôi khác nhau, đảm bảo cho năngsuất và hiệu quả kinh tế cao

Hiện nay trên địa bàn tỉnh TTH ngư dân chủ yếu thu gom con giống ngoài tựnhiên từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm Đây là loài có triển vọng cho nghề nuôinước ngọt nhưng nguồn giống phụ thuộc vào tự nhiên Mặt khác, phương pháphiện nay đánh bắt chủ yếu là dùng giật điện nên lươn giống thường bị tổnthương, cong, quẹo cột sống, chậm lớn và chết lai rai sau nhiều tháng nuôi, tỷ lệsống <30% Để đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ, phục vụ con giống chủ độngcho người nuôi, vấn đề cấp bách hiện nay là phải có nguồn lươn giống đảm bảochất lượng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Hiện nay, những nghiên cứu vềsinh sản lươn đồng trong nước bước đầu rất khả quan, tuy nhiên kết quả cònkhiêm tốn

Mục tiêu:

Mục tiêu tổng thể:

Trang 24

Nhằm khai thác và phát triển nguồn gen về sinh sản Lươn đồng Trên cơ sở cácđặc tính đặc hữu quý hiếm của đối tượng này, nhiệm vụ của nghiên cứu nhằmxây dựng quy trình nuôi vỗ và sinh sản thành công Lươn đồng, cung ứng đầy đủnguồn giống phục vụ nhu cầu nuôi thương phẩm cho người dân Thừa Thiên Huế

và khu vực miền Trung Góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi mới có năng suất

và hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho thị trường, đồng thờiphát triển nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo hướng công nghiệp

- Tạo ra được con giống co chất lượng, sạch bệnh, tỷ lệ sống cao

- Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm lươn đồng không bùn cho năng suất cao

- Nghiên cứu quy trình ấp trứng và ương cá giống

- Nghiên cứu độ tuổi thành thục và chu kỳ tái sinh sản lươn đồng trong điều kiệnnuôi vỗ bằng các nguồn thức ăn khác nhau

- Theo dõi sự biến động của các yếu tố môi trường trong các giai đoạn thínghiệm

- Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm lươn đồng không bùn

Sản phẩm dự kiến:

- Bộ cơ sở dữ liệu về quy trình sinh sản nhân tạo lươn đồng

- Báo cáo chuyên đề về phương pháp ấp cá bột

- Báo cáo chuyên đề về quy trình ương từ cá bột lên cá hương

- Báo cáo chuyên đề về quy trình ương cá hương lên cá giống

- Báo cáo kết quả nghiên cứu về chu kỳ tái sinh sản của lươn đồng trong điềukiện nuôi vỗ với các nguồn thức ăn khác nhau

- Dự kiến sản xuất 10.000 con lươn giống (60-80 con/kg) đảm bảo chất lượng

- Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm lươn không bùn, đạt 400-600 kg/100m2,sau 5-6 tháng nuôi

- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành

- Đào tạo 2 kỹ sư nuôi trồng thủy sản, sinh học

Thời gian thực hiện: 2015-2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 950 triệu đồng

Trang 25

Nguồn SNKH tỉnh: 950 triệu đồng

21 Tên dự án: Ứng dụng công nghệ in vitro để mở rộng sản xuất khoai môn

Sáp vàng ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Thực nghiệm sinh học nông nghiệp công nghệ cao- Viện Di truyềnNông nghiệp

Nguồn gốc dự án:

- Quy trình kỹ thuật nhân nhanh giống khoai môn sọ bằng công nghệ nuôi cấy invitro của Viện Di truyền Nông nghiệp, đã được giải thưởng Sáng tạo khoa học(VIFOTEC) năm 2012

- Quy trình sẽ được ứng dụng trên giống khoai môn Sáp vàng tại tỉnh TTH vàđược hoàn thiện quy trình trong quá trình triển khai dự án

Mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát:

Ứng dụng công nghệ nuôi cấy in vitro để chủ động và nhân nhanh giống câykhoai môn Sáp vàng nhằm mở rộng, phát triển sản xuất hàng hóa sản phẩmkhoai môn Sáp vàng tại Thừa Thiên Huế

- Sản xuất được 50.000 cây con in vitro để làm nguồn giống nhân nhanh phục vụsản xuất

- Xây dựng được mô hình sản xuất giống khoai môn Sáp vàng từ 5-10 ha

Chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm:

- Quy trình kỹ thuật nhân nhanh giống khoai môn Sáp vàng bằng công nghệ nuôicấy in vitro, được công nhận quy trình cấp cơ sở

- Quy trình kỹ thuật sản xuất củ bi giống khoai môn Sáp vàng từ cây nuôi cấy invitro dễ áp dụng, được công nhận quy trình cấp cơ sở

- Quy trình kỹ thuật canh tác khoai môn Sáp vàng thương phẩm dễ áp dụng, tăngnăng suất từ 10-15% so với canh tác truyền thống, được công nhận quy trình cấp

cơ sở

Trang 26

- 50.000 cây con giống vi vitro khoai môn Sáp vàng sạch bệnh, đạt tiêu chuẩncây giống.

Quy mô:

Xây dựng được 5-10 ha mô hình sản xuất cây khoai môn Sáp vàng từ nguồngiống từ cây nuôi cấy in vitro

Thời gian thực hiện: 2015-2017

Kinh phí: Tổng kinh phí: 3.000 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 3.000 triệu đồng

22 Tên đề tài: Nghiên cứu, xây dựng mô hình khảo nghiệm giống chanh bông

tím trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Việt Nam

Sự cần thiết:

Chanh là loại cây có từ rất lâu đời và trở nền quen thuộc Căn cứ vào giá trị dinhdưỡng và tác dụng dược lý, chanh được tổ chức Plants for a Future xếp vàonhóm 54 cây thuốc có giá trị dược liệu cao nhất trong một danh mục gồm hơn7.300 loài thực vật làm thuốc và làm thức ăn Bên cạnh giá trị của một loại gia vị

và nước uống giải khát, chanh còn là vị thuốc vì nó cung cấp vitamin C vànhững chất chống oxy hóa thuộc nhóm Flavonoid có chức năng giải độc, bảo vệthành mạch, tăng cường hệ miễn dịch và làm chậm sự lão hóa Là cây trồng cógiá trị về dinh dưỡng và dược lý nên cây chanh đã và đang được tuyển chọn,nhân giống để tạo ra các giống chanh không những cho phẩm chất tốt mà cònđem lại hiệu quả kinh tế cao

Cây chanh bông tím là cây chanh ít gai, tán dày đặc, sum xuê, quả hình cầu, to,

có màu xanh đậm và hơi sần, vò hơi dày thuận tiện cho việc vận chuyển, tépchanh màu vàng nhạt, to, nhiều nước Đặc biệt chanh bông tím là loại dễ trồng, ítsâu bệnh, thích hợp với nhiều loại đất, chi phí đầu tư thấp, kỹ thuật chăm sócđơn giản nhưng thu nhập khá cao và được thị trường ưa chuộng Tuy là giốngcây mới được đưa vào trồng nhưng chanh bông tím đã chứng tỏ là cây trồng mớiđem lại hiệu quả kinh tế cao Hiện nay, chanh bông tím là một trong những cây

ăn quả chủ lực ở các tỉnh phía nam như Trà Vinh, Tiền Giang,…

Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí trung độ của cả nước, giao thoa của hai miền khíhậu nhiệt đới ở phía Nam và á nhiệt đới ở phía Bắc Đó cũng chính là điều đặcbiệt của vị trí địa lý tỉnh TTH xét trên phương diện tự nhiên Chính vị trí đặc biệtcùng với sự đa dạng của địa hình tương phản trên một mảnh đất hẹp đã làm choTTH có nhiều đặc điểm nổi bật về tự nhiên và giàu có về tài nguyên thiên nhiên.Tài nguyên đất phong phú, quỹ đất chưa sử dụng và đất vườn tạp đang được cảitạo thành những vườn kinh tế trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao Kinh tếvườn được xác định rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông hộ nên việctiến hành trồng khảo nghiệm một số loại cây hiệu quả kinh tế cao kết hợp tăngcường tìm kiếm thị trường đầu ra ổn định cho cây ăn quả là việc cần thiết hiệnnay trong sự phát triển nông nghiệp nông thôn và miền núi

Trang 27

Mục tiêu:

- Nghiên cứu trồng khảo nghiệm giống chanh bông tím tại một số xã có điềukiện tự nhiên phù hợp với đặc điểm sinh thái của cây, đưa ra quy trình trồnggiống chanh bông tím phù hợp với điều kiện tại địa phương nghiên cứu

- Nhân rộng mô hình chanh bông tím trên địa bàn tỉnh, đưa cây chanh bông tímtrở thành cây trồng mới đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nông dân, gópphần làm đa dạng giống cây trồng của địa phương cũng như nâng cao chất lượngcuộc sống cho người dân

Nội dung chính:

- Điều tra, thu thập thông tin, số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiêntại một số xã có điều kiện tự nhiên thích ứng phù hợp cho việc trồng giốngchanh bông tím

- Xây dựng mô hình trồng giống chanh bông tím tại địa phương được lựa chọn

- Theo dõi, đánh giá tình hình giống chanh bông tím trong quá trình trồng thửnghiệm

- Tập huấn mô hình trồng giống chanh bông tím cho bà con trên địa bàn xãnghiên cứu

Sản phẩm dự kiến:

Đưa ra quy trình trồng giống chanh bông tím phù hợp trên địa bàn xã nghiêncứu, từ đó có thể nhân rộng ra các xã khác trên địa bàn tỉnh

Thời gian thực hiện: 1/2015-6/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 660 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 660 triệu đồng

23 Tên dự án: Ứng dụng công nghệ tiên tiến xây dựng mô hình sản xuất hoa

lan Hồ Điệp chất lượng cao tại thành phố Huế, tỉnh TTH

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Hợp tác xã nông nghiệp Tây An, Tp Huế

Căn cứ để thực hiện dự án:

- Lan Hồ Điệp (Phalaenopsis) ngày càng được người tiêu dùng biết đến không

chỉ bởi vẻ đẹp độc đáo của hoa, mà còn có màu sắc đa dạng, hoa bền lâu Nhữngnăm qua, hoa lan Hồ Điệp được tiêu thụ rất mạnh ở Việt Nam Chỉ tính riêngnăm 2013, số lượng lan Hồ Điệp được tiêu thụ tại thị trường Thừa Thiên Huế lêntới khoảng 15.000 cây, số lượng trên chủ yếu được nhập từ Đài Loan, TrungQuốc, Thái Lan, Điều này cho thấy sản xuất hoa lan ở VN chưa đáp ứng đượcnhu cầu của người dân

- Xuất phát từ nhu cầu trên, trong những năm qua, Viện Nghiên cứu Rau quả đãnghiên cứu và xây dựng thành công quy trình sản xuất hoa lan Hồ Điệp chấtlượng cao, nở đúng tết Nguyên đán Mô hình này có thể áp dụng trong các hợptác xã và nhóm hộ gia đình vùng nông thôn rất thuận lợi

Trang 28

chất lượng cao, cung cấp nhiều sản phẩm cho khu vực, rất thuận lợi cho việc mởrộng diện tích hoa này Tuy nhiên, người dân mới được tiếp cận với các loài hoa

dễ trồng như lily, đồng tiền, loa kèn, cúc, còn với loại hoa lan Hồ Điệp ngườidân TTH nói chung chưa nắm được kỹ thuật sản xuất các loại hoa khác cũng nhưlan Hồ Điệp vẫn mang tính nhỏ lẻ, chưa có mô hình sản xuất với quy mô tậptrung tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn

Mục tiêu:

- Xây dựng nhà lưới hiện đại sản xuất hoa lan Hồ Điệp chất lượng cao nở đúngtết Nguyên đán với diện tích dự kiến 600 m2 có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm,ánh sáng phù hợp điều kiện nuôi trồng cây hoa lan Hồ Điệp đạt thu nhập từ1.000 triệu đồng/1.000 m2/năm

- Làm chủ được công nghệ trồng, chăm sóc, xử lý và thu hoạch hoa lan Hồ Điệp

- Thông qua mô hình, tổ chức đào tạo, tập huấn cho các hộ nông dân về phươngthức tổ chức thực hiện triển khai mô hình ứng dụng công nghệ cao vào trồnghoa, làm tiền đề trong việc đưa công nghệ cao vào nông nghiệp

- Từng bước tạo lập thị trường tiêu thụ hoa ổn định, tạo mối liên kết giữa 4 nhà(nhà khoa học, nhà quản lý, nhà doanh nghiệp và nhà nông) tự hạch toán theo cơchế thị trường

Nội dung chính:

- Xây dựng hệ thống nhà lưới

- Đầu tư thiết bị trong nhà lưới trồng lan

- Đưa những giống hoa mới có giá trị cao vào sản xuất

+ Chủng loại: mới, đa dạng, có nhu cầu tiêu thụ lớn

+ Các giống trong cùng chủng loại: là những loại hoa lan Hồ Điệp mới, chấtlượng tốt, chịu được thâm canh, có thể áp dụng các quy trình công nghệ tiêntiến, được thị trường ưa chuộng và phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương

- Làm chủ được công nghệ trồng, chăm sóc, xử lý và thu hoạch hoa lan Hồ Điệp(Do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hoa cây cảnh chuyển giao)

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp mở rộng và phát triển mô hình

- Đào tạo, tập huấn cho 30 cán bộ kỹ thuật và hộ nông dân ở TTH có hiểu biết về

kỹ thuật trồng hoa lan Hồ Điệp chất lượng cao nở đúng tết Nguyên đán

Thời gian thực hiện: 2015-2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 1.750 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 1.200 triệu đồng

Trang 29

24 Tên dự án: Trang trại sinh thái tại thôn Niêm.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Dịch vụ tư vấn KHCN tỉnh TTH

Sự cần thiết:

Các xã Phong Chương, Phong Hòa, Phong Bình thuộc huyện Phong Điền đượcquy hoạch thành vùng nguyên liệu silicat của tỉnh TTH với diện tích khoảng3.000 ha Với độ sâu khai thác như hiện nay là từ 3-5m, phần lớn diện tích đấtsau khi khai thác sẽ ngập nước quanh năm, không thể canh tác Phần nhỏ diệntích (dưới 30% trên tổng diện tích) thời gian bị ngập nước từ 6-8 tháng/năm.Hiện nay, một số diện tích đã khai thác bị bỏ hoang

Mục tiêu:

- Xây dựng được mô hình trang trại sinh thái có hiệu quả trên cơ sở kết cấu hạtầng điện, nước, đường vận chuyển đã được hoàn thiện, trang trại có quy môvừa, cơ khí hóa trong tưới tiêu, chăn nuôi theo quy trình

-Chuyển giao lại cho nhân dân địa phương áp dụng

Nội dung chính:

Sử dụng mặt nước do khai thác cát để lại và diện tích bề mặt xung quanh tiếnhành đắp hồ, tìm các loài cá phù hợp để nuôi, xây dựng thành quy trình chănnuôi, quy trình làm sạch ao nuôi, tiến hành trồng cỏ để nuôi cá (đối với loài cá

ăn cỏ), trồng một số rau sạch trên cơ sở tưới tiêu chủ động, cơ khí hóa

Sản phẩm dự kiến:

Xây dựng trang trại sinh thái 02 hồ nuôi cá với diện tích khoảng 3.000-4.000

m2/hồ, dự kiến 01 hồ nuôi cá trắm cỏ, xung quanh hồ sẽ trồng cỏ nuôi cá và một

số loại rau (rau sạch)

Mô hình sau khi bàn giao đảm bảo người dân kinh doanh có hiệu quả kinh tế tốithiểu gấp 1,5 lần so với sản xuất nông nghiệp hoặc trồng rừng lấy gỗ hiện nay

Thời gian thực hiện: 2014-2018

Kinh phí: Tổng kinh phí: 250 triệu đồng Nếu thuận lợi sẽ nâng mức đầu tư

nghiên cứu lên 500 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 250 triệu đồng

25 Tên dự án: Phát triển nuôi thâm canh cá Rô phi đơn tính theo hướng an toàn

tại các huyện miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Khuyến Nông-Lâm ngư tỉnh TTH

Căn cứ để thực hiện dự án:

- Tỉnh TTH có diện tích 2.147,87 ha nuôi thủy sản nước ngọt, với diện tích nuôichuyên cá là 1.548,5 ha Trong đó diện tích nuôi chuyên cá các xã miền núi là

309 ha

Trang 30

- Căn cứ vào Quyết định 332/QĐ-TTg ngày 3/3/2011 về việc phê duyệt đề ánphát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 với mục tiêu đến năm 2020 sảnlượng xuất khẩu cá rô phi cả nước đạt 150.000 tấn.

Mục tiêu:

Mục tiêu chung: Phát triển diện tích nuôi thâm canh cá rô phi đơn tính theo

hướng an toàn tại 3 huyện Nam Đông, A Lưới và Phong Điền

- Khảo sát lựa chọn địa điểm và chọn hộ nuôi

- Đánh giá sơ bộ khả năng cung cấp giống

- Xây dựng các mô hình nuôi thử nghiệm cụ thể phù hợp điều kiện sinh thái khácnhau tại 3 huyện Nam Đông, A Lưới và Phong Điền với quy mô 9 hộ (3hộ/huyện) và 9 hộ tự nguyện tham gia đối chiếu (3 hộ/huyện) Diện tích ao thựchiện từ 3.000 m2-4.000m2

- Tập huấn cho các hộ thực hiện mô hình

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2015

Kinh phí: Tổng kinh phí: 1.000 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 500 triệu đồng

26 Tên đề tài: Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lợn thịt nuôi trên

đệm lót sinh học Balasa N01 so với nuôi trên nền bê tông truyền thống

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trung tâm Khuyến Nông-Lâm ngư tỉnh TTH

Sự cần thiết:

- Chế phẩm sinh học Balasa N01 để làm đệm lót sinh học nuôi lợn là một tiến bộ

kỹ thuật mới được Cục Chăn nuôi-Bộ NN&PTNT công nhận tại Quyết định số263/QĐ-CN-MTCN ngày 9/10/2013

- Trung tâm Khuyến Nông-Lâm ngư tỉnh TTH là đơn vị đầu tiên trong tỉnh ápdụng nuôi thử nghiệm lợn thịt trên đệm lót sinh học Balasa N01 tại xã QuảngPhước từ tháng 10/2013-12/2013 Bước đầu ghi nhận được một số kết quả nhưsau:

+ Phân và nước tiểu của lợn thải ra hàng ngày được phân hủy hoàn toàn trongđệm lót, không còn mùi hôi, không có ruồi

+ Lợn nhanh lớn, ít bị bệnh

Trang 31

+ Đệm lót sinh học phát nhiệt khi phân hủy phân và nước tiểu nên làm chochuồng ấm lên, thích hợp cho nuôi lợn trong mùa đông.

- Để khẳng định khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế khi nuôi lợn trên đệmlót sinh học Balasa N01 so với nuôi trên nền bê tông truyền thống cần phải cónghiên cứu so sánh để đưa ra số liệu cụ thể Nghiên cứu cần thực hiện cho cảmùa đông và mùa hè

- Bố trí thí nghiệm tại 5 hộ, mỗi hộ nuôi 2 lô, 1 lô thí nghiệm và 1 lô đối chứng

để so sánh (8-10 con/lô), mỗi hộ nuôi 2 lứa lợn

- Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn/kg tăngtrọng, mức độ cảm nhiễm các bệnh, tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả kinh tế

- Đánh giá về mặt môi trường bằng cảm quan

- Về quy trình làm đệm lót: áp dụng theo quy trình của Cục Chăn nuôi ban hành

- Quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng và phòng bệnh áp dụng giống nhau cho cả 2 lô

- Kết quả theo dõi các chỉ tiêu được tổng hợp và trình bày bằng báo cáo kết quảnghiên cứu đề tài

Sản phẩm dự kiến:

- Lợn thịt xuất chuồng

- Báo cáo kết quả nghiên cứu

- Quy trình nuôi lợn thịt trên đệm lót sinh học

- Phóng sự trên truyền hình

- Báo cáo kết quả nghiên cứu đăng trên tạp chí

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2015

Kinh phí: Tổng kinh phí: 500 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 300 triệu đồng

27 Tên đề tài: Nghiên cứu mầm bệnh thủy sản trong các thủy vực ven biển

Thừa Thiên Huế, xây dựng quy trình kiểm soát dịch bệnh nhằm nâng cao hiệuquả nghề nuôi

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Viện Tài nguyên và Môi trường biển

Trang 32

Vi rút và vi khuẩn biển đã được công nhận là phân bố rộng khắp trong môitrường tự nhiên và sinh vật (Fuhrman, 1999) Nhưng chúng cũng là nguyên nhânchính gây bệnh và gây chết cho các quần thể sinh vật Đặc biệt, chúng cũng đã

và đang gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế và môi trường cho ngành nuôi trồngthủy sản

Ở VN, trong đó có TTH, ngành nuôi trồng thủy sản đã và đang có sự phát triểnmạnh mẽ, góp phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nhưng bên cạnhnhững thuận lợi và phát triển đó thì chúng cũng đã và đang chịu áp lực lớn từdịch bệnh, gây nhiều thiệt hại lớn về kinh tế và môi trường Mặt khác, dịch bệnhtrong nuôi trồng thủy hải sản ở VN cho tới nay, các nghiên cứu thường tập trungvào biện pháp phát hiện bệnh thông qua các triệu chứng biểu hiện, các biện phápphòng và chống cho từng bệnh cụ thể trên đối tượng nuôi cụ thể Nhưng vấn đềnguồn gốc phát sinh bệnh, động thái của các mầm bệnh, động lực bùng phát củachúng thì hầu như lại chưa được quan tâm và xem xét Do đó, dịch bệnh thủysản chưa được giải quyết từ gốc mà mới đang ở mức độ phát hiện và xử lý trạngthái biểu hiện bệnh trên các đối tượng nuôi cụ thể

Trên thực tế, bệnh thủy sản, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm có tác nhân gâybệnh là các vi sinh vật với cơ thể có cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ bé, pháttriển nhanh và phân bố rộng, chúng có khả năng tồn tại tiềm tàng trong môitrường và trong các quần xã sinh vật của hệ sinh thái Khi các tác nhân gây bệnhtruyền nhiễm này phát triển, xâm nhập cơ thể thủy sản nuôi trồng và gặp điềukiện thuận lợi, chúng phát triển với số lượng lớn và biểu hiện thành bệnh trên cơthể nuôi trồng Do vậy, khi bệnh truyền nhiễm trên thủy sản đã biểu hiện triệuchứng ra ngoài thì tác nhân gây bệnh đã phát triển với số lượng lớn và phân bốrộng khắp môi trường và trong quần xã vật nuôi, do đó bệnh sẽ lây lan rất nhanh,

dễ phát triển thành dịch và rất khó khắc phục, thường là gây thiệt hại lớn Dovậy, để giảm thiểu thiệt hại, giải quyết vấn đề từ tận gốc và quyết định cho thànhbại trong việc kiểm soát dịch bệnh thì biện pháp phát hiện mầm bệnh ngay từ khimới xuất hiện và xác định được động lực hay điều kiện bùng phát của chúng,xác định được yếu tố thúc đẩy và kìm hãm sự phát triển và bùng phát mầm bệnh

sẽ là những cơ sở khoa học hết sức quan trọng

Hơn nữa, việc kết hợp hài hòa các phương pháp và kỹ thuật hiện đại như kỹthuật lai phân tử nội tại (CAR-FISH), kỹ thuật phản ứng chuỗi phân tử địnhlượng (RT-PCR), kỹ thuật xác định biến tính phân tử tự động (DGGE), nhuộmphân tử (SYBR Gold), đọc trình tự nucleotit… trong nghiên cứu, xác định độnglực bùng phát mầm bệnh, thiết lập mô hình kiểm soát dịch bệnh, khắc phụcnhững hạn chế của các phương pháp đang sử dụng hiện nay là rất cần thiết

Trang 33

- Đánh giá sự đa dạng và cấu trúc của hệ vi rút và vi khuẩn trong các môi trườngthủy vực nuôi trồng chính ven biển của tỉnh.

- Xác định sự phân bố và biến động của các mầm bệnh vi khuẩn, vi rút gây bệnhnguy hại cho nuôi trồng thủy sản trong các thủy vực nuôi trồng ven biển củatỉnh

- Phân tích mối tương quan và động lực bùng phát của mầm bệnh vi khuẩn, virút thành bệnh và thành dịch trong nuôi trồng thủy sản ven biển của tỉnh

- Đề xuất quy trình kiểm soát dịch bệnh truyền nhiễm (vi khuẩn, vi rút) trongnuôi trồng thủy sản ven biển của tỉnh

- Các báo cáo khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 600triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 600 triệu đồng

28 Tên đề tài: Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Vẫu (Caranx ignobilis)

ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trường Đại học Nông lâm Huế

Sự cần thiết:

Cá Vẫu là một loài cá thuộc họ cá khế, sống tự nhiên ở biển, được dân gian xếpvào loại cá quý hiếm, ngon, có thịt săn chắc, thơm và ít có mùi tanh như một sốloại cá khác Cá Vẫu ăn mạnh và chịu được nước ngọt hơn các loại cá chuyênsống môi trường nước mặn, lợ khác

Cá Vẫu được người dân vùng đầm phá Tam Giang tình cờ phát hiện vào năm

2009 khi thu vớt các giống cá tự nhiên trên đầm phá Tam Giang đưa về nuôi thử.Cho đến nay, rãi rác một số hộ dân ở xã Vinh Hiền, Lộc Bình thuộc huyện PhúLộc tự phát nuôi cá Vẫu bằng lồng, kết quả nuôi rất tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao.Đây là một loài cá có triển vọng cao trong chiến lược phát triển nuôi thủy sảnvùng đầm phá của tỉnh Tuy nhiên, hiện chưa có công trình nghiên cứu và tàiliệu nào đề cập đến việc nghiên cứu nuôi nhân tạo cá Vẫu trong cả nước nóichung và tại tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng Do vậy, việc nghiên cứu để đưa ramột mô hình nuôi thương phẩm cá Vẫu nhằm giới thiệu và quảng bá nhân rộngcho ngư dân là rất cần thiết, góp phần vừa tăng tính đa dạng đối tượng nuôi trênđầm phá vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cư dân vùng đầm phá

Mục tiêu:

Nghiên cứu và hoàn thiện mô hình nuôi thương phẩm cá Vẫu có giá trị kinh tế

và thương phẩm cao Sau khi hoàn thiện mô hình sẽ quảng bá và giới thiệu đối

Trang 34

vừa nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi ở vùng đầm phá Tam Giang, tỉnhThừa Thiên Huế.

- Nghiên cứu về phổ thức ăn nuôi cá Vẫu cho hiệu quả kinh tế tối ưu

- Đánh giá về thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng và chất lượng thịt của cá Vẫu

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi

Sản phẩm dự kiến:

- Xây dựng được quy trình nuôi lồng cá Vẫu thương phẩm ở vùng đầm phá Tam Giang

- Mô hình nuôi lồng cá Vẫu thương phẩm được nhân rộng tại một số xã ở huyệnPhú Vang, Phú Lộc

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 600 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 600 triệu đồng

29 Tên đề tài: Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cua xanh (Scylla serrata)

bằng nguồn giống nhân tạo và thức ăn tổng hợp

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trường Đại học Nông lâm Huế

Sự cần thiết:

Trong những năm gần đây nghề nuôi cua xanh thương phẩm phát triển rất mạnhtrên phạm vi toàn quốc, đặc biệt ở vùng đầm phá Tam Giang, tỉnh Thừa ThiênHuế Với diện tích hơn 22.000 ha là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển nghề nuôi cua Việc phát triển nghề nuôi cua ồ ạt, từ nguồn giống nhân tạo

và thức ăn nuôi sống, không những ảnh hưởng đến kết quả nuôi mà còn gây táchại xấu đến môi trường của vùng đầm phá Nhiều nghiên cứu và qua thực tiễnsản xuất ở vùng phá Tam Giang cho thấy: nuôi cua từ nguồn giống nhân tạo nhờ

có kích cỡ đồng đều, cua có khả năng lột xác đồng loạt nên đã tăng tỷ lệ sống.Mặt khác, cho cua ăn thức ăn tổng hợp vừa có ưu điểm sẽ chủ động nguồn thức

ăn, mô hình nuôi ít ô nhiễm đồng thời giảm tính hung dữ của cua nhờ đó cũnggóp phần tăng tỷ lệ sống

Đây là mô hình nuôi có triển vọng cao trong chiến lược phát triển nuôi thủy sảnvùng đầm phá của tỉnh Tuy nhiên, hiện nay hầu như chưa có nghiên cứu và tàiliệu nào đề cập đến việc nghiên cứu nuôi thương phẩm cua xanh bằng nguồngiống nhân tạo và thức ăn tổng hợp Do vậy, việc nghiên cứu để đưa ra một môhình nuôi cua xanh thương phẩm nhằm giới thiệu và quảng bá nhân rộng chongư dân là rất cần thiết, góp phần tăng tính bền vững của mô hình nuôi trên đầmphá đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cư dân vùng đầm phá

Mục tiêu:

Trang 35

Nghiên cứu hoàn thiện mô hình nuôi cua xanh thương phẩm bằng nguồn giốngnhân tạo và thức ăn tổng hợp, nhằm chủ động nguồn thức ăn và giảm tác độngxấu đến môi trường Nhờ đó, phát triển mô hình nuôi bền vững và nâng cao hiệuquả kinh tế cho người dân ở vùng đầm phá Thừa Thiên Huế.

- Đánh giá khả năng tích lũy: tổng Nitơ, tổng photpho, BOD, COD, NO3-, PO43-,

NH3, NO2, H2S và vi sinh vật trong ao

- Nghiên cứu các công thức phối trộn thức ăn thích hợp cho sự tăng trưởng và tỷ

lệ sống tối ưu của cua xanh

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi

Sản phẩm dự kiến:

- Xây dựng được quy trình nuôi thương phẩm cua xanh bằng nguồn giống nhântạo và thức ăn tổng hợp có hiệu quả và tăng tính bền vững của vùng đầm pháTam Giang, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Mô hình nuôi cua thương phẩm được nhân rộng tại một số xã ở huyện PhúVang, Phú Lộc và Hương Trà

Thời gian thực hiện: 3/2015-3/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 700 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 700 triệu đồng

30 Tên đề tài: Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học TS

(Trichoderma Streptomyces) phòng trừ bệnh thán thư và héo xanh vi khuẩn trên cây ớt (Capsium frutescens).

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Trường Đại học Nông lâm Huế

Mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng được quy trình sản xuất và biện pháp sử dụng chế phẩm sinh học TS

từ nấm đối kháng Trichoderma và xạ khuẩn Streptomyces để phòng chống bệnh thán thư, héo xanh vi khuẩn trên cây ớt (Capsium frutescens).

Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng được quy trình sản xuất chế phẩm sinh học TS từ nấm Trichoderma

và xạ khuẩn Streptomyces và đánh giá chất lượng chế phẩm cũng như thời hạn

sử dụng

Trang 36

- Xác định và đề xuất được cách sử dụng chế phẩm có hiệu quả phòng trừ bệnhthán thư và héo xanh vi khuẩn có hiệu quả ở điều kiện ngoài đồng ruộng và tổchức chuyển giao kỹ thuật thông qua hội nghị đầu bờ.

Nội dung chính:

- Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học TS từ nấm Trichoderma và xạ khuẩn Streptomyces, đánh giá chất lượng chế phẩm sau sản xuất và thời hạn sử dụng.

+ Nghiên cứu thành phần môi trường nhân giống cấp 1 và 2

+ Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện thích hợp để sản xuất chế phẩm sinh học

từ xạ khuẩn Streptomyces và nấm Trichoderma.

+ Nghiên cứu sử dụng chất mang để tạo chế phẩm sinh học từ nấm Trichoderma

và xạ khuẩn Streptomyces từ các nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương.

+ Đánh giá chất lượng chế phẩm sau sản xuất và thời hạn sử dụng

- Sử dụng chế phẩm sinh học từ xạ khuẩn Streptomyces và nấm Trichoderma

phòng trừ bệnh thán thư và héo xanh vi khuẩn hại ớt ở ngoài đồng ruộng

+ Ảnh hưởng của một số cách sử dụng chế phẩm TS từ nấm Trichoderma và xạ khuẩn Streptomyces đến bệnh thán thư và héo xanh vi khuẩn hại ớt và sinh

trưởng, phát triển, năng suất ở ngoài đồng ruộng

+ Tổ chức 3 hội nghị đầu bờ và tham quan thí điểm sử dụng chế phẩm sinh học

TS từ nấm Trichoderma và xạ khuẩn Streptomyces phòng trừ bệnh thán thư và

héo xanh vi khuẩn hại ớt tại 2 địa điểm nghiên cứu

Sản phẩm dự kiến:

- Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học TS từ nấm Trichoderma và xạ khuẩn Streptomyces phòng chống bệnh thán thư, héo xanh vi khuẩn trên cây ớt (Capsium frutescens).

- Chế phẩm sinh học TS sản xuất từ nấm Trichoderma và xạ khuẩn Streptomyces; Nấm Trichoderma đạt yêu cầu số lượng xạ khuẩn Streptomyces

108 CFU/g chế phẩm, bào tử nấm Trichoderma đạt 108 bào tử/g và các chỉ tiêu

về ẩm độ và chất mang đạt yêu cầu

- Báo cáo về hiệu quả và biện pháp sử dụng chế phẩm sinh học TS từ nấm

Trichoderma và xạ khuẩn Streptomyces phòng chống bệnh thán thư, héo xanh vi khuẩn trên cây ớt (Capsium frutescens).

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 650 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 650 triệu đồng

31 Tên đề tài: Đánh giá tiềm năng, khai thác và sử dụng nguồn lợi tôm Hùm

giống vùng biển ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Viện Tài nguyên và Môi trường biển

Sự cần thiết:

Trang 37

Sức ép của nhu cầu thị trường Tôm Hùm đã thúc đẩy sự ra đời của kỹ thuật khaithác ngày càng tiến bộ ở khoảng 90 nước trên thế giới có Tôm Hùm phân bố(Phạm Thị Dự, 1990) Trong đó, VN với sự đa dạng của các phương tiện và ngư

cụ khai thác đã tăng sản lượng đánh bắt Tôm Hùm từ xấp xỉ 100 tấn/năm (1980),lên đến 500 tấn/năm Xong từ những năm 1991 đến nay, cùng với những hoạtđộng khai thác triệt để nguồn Tôm Hùm thương phẩm, nghề nuôi Tôm Hùm pháttriển rộng khắp ven biển các tỉnh miền Trung Nghề nuôi tôm hùm phát triểnmạnh từ năm 2000 đến nay, số lượng lồng nuôi ước tính trên 43.000 lồng, tậptrung nhiều ở các tỉnh ven biển Nam Trung bộ, từ Bình Định đến Bình Thuận.Nghề nuôi tôm hùm đem lại nguồn thu 3.5000 tỷ đồng mỗi năm

Giống tôm hùm phụ thuộc hoàn toàn và đánh bắt tự nhiên Số lượng tôm con bịđánh bắt hàng năm lên tới vài triệu con, tập trung chính vào bốn loài Tôm Hùm

có giá trị kinh tế với những kích cỡ khai thác từ khoảng 500 mg đến 100 g/con.Hiện nay, VN dẫn đầu thế giới về khai thác tôm hùm giống, chủ yếu là tôm hùmbông Trong đó, TTH là một trong những địa phương có nghề khai thác tôm hùmgiống phát triển mạnh mẽ, và là nơi cung cấp với số lượng lớn tôm hùm giốngcho các địa phương có nghề nuôi tôm hùm thương phẩm phát triển như Phú Yên,Khánh Hòa và Bình Định Tuy nhiên, tỷ lệ sống của tôm giống sau khai thácthấp do ngư dân sử dụng ánh sáng kết hợp với lưới, tận thu tôm hùm có kíchthước nhỏ, phương pháp vận chuyển, lưu giữ và ương tôm giống chưa phù hợp

Áp lực về nguồn con giống phục vụ nghề nuôi thương phẩm đã dẫn đến tìnhtrạng khai thác Tôm Hùm giống quá mức và khai thác tự phát, không có quyhoạch Thực trạng này kéo dài sẽ làm suy giảm nguồn lợi tôm hùm ở vùng biển

VN nói chung và TTH nói riêng Hiện nay, cưa có đánh giá chính thức nào vềtiềm năng khai thác và sử dụng nguồn lợi tôm hùm tại các vùng biển ven bờmiền Trung được tiến hành mà chỉ có một số đánh giá về hiện trạng nuôi tômhùm thương phẩm tại các tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên và Bình Định Trong khi đó,TTH là địa phương hàng năm cung cấp trên 30% số lượng tôm hùm giống chocác vùng nuôi tôm hùm thương phẩm tại miền Trung

Mục tiêu:

- Đánh giá được các đặc trưng cơ bản về đa dạng thành phần loài, đặc điểm sinhhọc sinh sản, phân bố của các bãi giống và hiện trạng khai thác tôm Hùm vùngbiển ven bờ tỉnh TTH

- Đề xuất được các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý và bảo tồn nguồn lợi tômHùm giống vùng biển ven bờ tỉnh TTH

Nội dung chính:

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản và sinh trưởng của tôm hùm

bông (Panulirus ornatus), tôm hùm đá (P.hormanus), tôm hùm sỏi (P.stimpsoni)

và tôm hùm đỏ (P.longipes) thuộc họ tôm hùm gai Palinuridae.

- Nghiên cứu sự phân bố của tôm hùm giống tại vùng biển TTH

- Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn lợi tôm hùm giống

- Đánh giá các phương pháp khai thác, nghiên cứu kỹ thuật lưu giữ và ương nuôitôm hùm giống

Trang 38

- Đề xuất hướng bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn lợi tôm hùm.

- Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật lưu giữ, ương nuôi tôm giống

- Các báo cáo chuyên đề

- Báo cáo tổng kết

- 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế, 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyênngành

- Đào tạo 1 thạc sĩ

Thời gian thực hiện: 3/2015-3/2017

Kinh phí: Tổng kinh phí: 500 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 500 triệu đồng

32 Tên đề tài: Xây dựng mô hình năng suất xanh cho phát triển kinh tế-xã hội

và bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư tại thị xã Hương Trà và huyệnQuảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Công ty Cổ phần Ứng dụng khoa học kỹ thuật Việt Nam

Mục tiêu:

- Đánh giá được thực trạng nền nông nghiệp thông qua thực trạng quản lý phếphụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp và thực trạng môi trường nước thải củacác trạm y tế tại thị xã Hương Trà và huyện Quảng Điền, tỉnh TTH từ đó đề xuấtcác giải pháp và xây dựng các mô hình năng suất xanh cho phát triển kinh tế-xãhội và bảo vệ môi trường trong cộng đồng

- Triển khai thành công các mô hình: 02 công trình hệ thống xử lý nước thải hiệuquả phù hợp cho các trạm y tế xã; 03 mô hình xử lý phế phụ phẩm nông nghiệplàm phân hữu cơ vi sinh bằng chế phẩm sinh học sử dụng hiệu quả cho lúa vàmột số loại rau trồng chính phục vụ phát triển nền nông nghiệp sạch tại thị xãHương Trà và huyện Quảng Điền

Nội dung chính:

- Nghiên cứu thực trạng môi trường tại thị xã Hương Trà và huyện Quảng Điền

từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường thích hợp

+ Đánh giá thực trạng nước thải tại các trạm y tế trên địa bàn thị xã Hương Trà

và huyện Quảng Điền

+ Điều tra thực trạng quản lý phế phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp tại thị xãHương Trà và huyện Quảng Điền

+ Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường thích hợp

Trang 39

- Nghiên cứu xử lý nước thải của các trạm y tế trên địa bàn thị xã Hương Trà vàhuyện Quảng Điền.

+ Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ thống xử lý thích hợp đối vớinước thải của các trạm y tế nghiên cứu

+ Xây dựng, lắp đặt, vận hành, đánh giá hiệu quả và tính ổn định của 2 côngtrình xử lý nước thải tại 2 xã thí điểm của thị xã Hương Trà và huyện QuảngĐiền

- Xây dựng mô hình xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ vi sinhbằng chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng sạch và bềnvững tại thị xã Hương Trà và huyện Quảng Điền

+ Xây dựng mô hình xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ vi sinhbằng chế phẩm sinh học EMTSA

+ Xây dựng mô hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh hiệu quả cho lúa và một sốloại rau trồng chính phục vụ phát triển nền nông nghiệp sạch tại thị xã HươngTrà và huyện Quảng Điền

- Tuyên truyền, nhân rộng các mô hình giải pháp bảo vệ môi trường, mô hìnhnăng suất xanh cho phát triển kinh tế-xã hội tại thị xã Hương Trà và huyệnQuảng Điền

Sản phẩm dự kiến:

- 02 công trình hệ thống xử lý nước thải hiệu quả phù hợp cho các trạm y tế xã

- 03 mô hình xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ vi sinh bằng chếphẩm sinh học sử dụng hiệu quả cho lúa và một số loại rau trồng chính phục vụphát triển nền nông nghiệp

- 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí

- Báo cáo tổng kết

Thời gian thực hiện: 1/2015-12/2016

Kinh phí: Tổng kinh phí: 650 triệu đồng

Nguồn SNKH tỉnh: 650 triệu đồng

33 Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình nuôi cấy đông trùng hạ thảo (Cordyceps

militaris) trên nền cơ chất tổng hợp sử dụng nguyên liệu sẵn có tại tỉnh TTH.

Đơn vị/ Cá nhân đăng ký:

Công ty Cổ phần Ứng dụng khoa học kỹ thuật Việt Nam

Sự cần thiết:

Đông trùng hạ thảo là tên gọi của một dạng cộng sinh giữa một loài nấm túi có

tên khoa học là Cordyceps sinensis với ấu trùng (sâu non) của một loài côn trùng thuộc chi Hepialus Thường gặp nhất là sâu non của loài Hepialus armoricanus Một số loài đáng chú ý là Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris.

Đông trùng hạ thảo là loại dược liệu quý, rất tốt cho sức khỏe con người, phù

Trang 40

thảo là một vị thuốc bồi bổ hết sức quý giá, có tác dụng tích cực với các bệnhnhư rối loạn tình dục, thận hư, liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối, ho hen và

có tác dụng đối với trẻ em còi xương chậm lớn Một số nghiên cứu hiện đại gầnđây đã chỉ ra rằng nấm đông trùng hạ thảo có tác dụng làm tăng cường côngnăng của tuyến thượng thận, cải thiện được chức năng thận, nâng cao năng lựcmiễn dịch, kháng khuẩn, kháng virus, chống ung thư và chất phóng xạ

Ở VN, những nghiên cứu về đông trùng hạ thảo nhìn chung chưa nhiều và chưa

có hệ thống Phần lớn các nghiên cứu của VN có được về nguồn dược liệu quýhiếm này chỉ dừng lại ở việc phát hiện các chủng của đông trùng hạ thảo sẵn cótrong tự nhiên

Một trong những khó khăn gây cản trở cho việc nuôi trồng đông trùng hạ thảo

đó là nguồn cơ chất Nếu sử dụng ấu trùng để nuôi cấy thì rất khó khăn trongviệc tìm kiếm nguồn nguyên liệu và tốn kém về kinh phí Trong nghiên cứu này,nhóm nghiên cứu quy trình nuôi cấy đông trùng hạ thảo trên nguồn cơ chất tổnghợp với nguyên liệu chính là gạo lứt, bột nhộng, bột sâu chít, nước dừa, vilượng… Nhận định, nguồn nguyên liệu gạo lứt rất quan trọng trong khi TTH lạiđược đánh giá là tỉnh có nhiều loại gạo chất lượng của VN Mặt khác, ThừaThiên Huế có Vườn Quốc gia Bạch Mã là nơi có khí hậu mát mẻ phù hợp vớiviệc nuôi trồng và nghiên cứu đông trùng hạ thảo

Mục tiêu:

Mục tiêu chung:

Đưa ra quy trình nuôi cấy nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trên nền

cơ chất tổng hợp sử dụng nguyên liệu sẵn có tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng công thức phối trộn thành phần cơ chất nhằm tạo nên một môitrường cơ chất tổng hợp thuận lợi cho sự phát triển của sợi nấm hình thành quảthể đông trùng hạ thảo

- Tối ưu một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển của sợi nấm và quátrình hình thành quả thể nấm đông trùng hạ thảo trong quá trình nuôi trồng

- Xác định giá trị dược liệu và thành phần hóa học của sản phẩm đông trùng hạthảo được nuôi trên nền cơ chất tổng hợp

- Nghiên cứu giá trị dược liệu và thành phần hóa học của sản phẩm đông trùng

hạ thảo được nuôi trên nền cơ chất tổng hợp

Sản phẩm dự kiến:

- Quy trình nuôi cấy nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trên nền cơ

chất tổng hợp sử dụng nguyên liệu sẵn có tại tỉnh TTH

Ngày đăng: 02/08/2017, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w