1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tài phân tích và bình luận cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền, luận văn tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, đồ án,tiểu luận tốt nghiệp

19 339 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của pháp luật, các thành viên của hội đồng hòa giải lao động cơ sở gdm những người do chủ sử dụng lao động bên sử dụng lao động và những người do ban chấp hành công đoàn b

Trang 1

MUC LUC

Trang

1./Phân tích và bình luận cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập

(hỂ VỀ (HJĐÊ NH «° É 9t 99 999 99g 909 HH 1 HH 0 1 cư gu ngu gu gxo 1

2./Giải quyết tình hưu g, 5< ss su x hv v To 2x 601g vu g2 eesee 10

d./Việc sa thải H và C có hợp pháp không, co se se S916 69166666666 10 b./Xác định trách nhiệm bôi thường thiệt hại của H và C 13 c./ Nếu muốn yêu câu Tòa án giải quyết, H phải gửi đơn đến đâu? Tòa

án sẽ giải quyết như thỄ nào với vụ VIỆC Hà|y 55cscscsscsceceesssssesee 14 d/Nếễu công ty không giải quyết yêu cầu khiếu nại, tập thể nhân viên

chỉ nhánh Hà Tây có thể sử dụng các cơ chế nào để bảo vệ quyên lợi

CA HHÌHÌ oGGG Go So 9S 0 0 09 0H90 00 000000 006000000004 006.0606006 000900040000 0660060600000 18

Trang 2

Dé bai:

1.Phân tích và bình luận cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể về

quyên

2.Tình huống:

Công ty X có trụ sở chính tại thành phố HCM và nhiều chỉ nhánh tại các tỉnh thành Tháng 01/2005 Trần H được giám đốc công ty tuyến vào làm việc

tại chi nhánh Hà Tây theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công

việc kế toán trưởng chi nhánh Tháng 03/2008 khi thanh tra tài chính chi nhánh

phát hiện có dấu hiệu vi phạm, giám đốc công ty yêu cầu tạm đình chỉ công việc đối với H Kết luận cho thấy, H có nhiều sai sót trong quản lý, nghiêm

trọng nhất là dẫn đến việc kế toán viên C tham ô 150 triệu đồng Sau 3 lần triệu tập C không đến dự phiên họp kỷ luật, ngày 03/05/2008 giám đốc chi nhánh

công ty tổ chức phiên họp H có mặt nhưng yêu cầu phải có sự tham gia của công đoàn (công ty X có thành lập tô chức công đoàn) nhưng vì chi nhánh chưa

thành lập công đoàn nên giám đốc chi nhánh cho rằng không cần sự tham gia

của công đoàn Kết luận phiên họp giám đốc chi nhánh ra quyết định sa thải H,

C và yêu cầu H, C bôi thường số tiền tham ô H không đồng ý với quyết định sa

thải và đệ đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp Cũng trong thời gian này,

công ty tuyên bố sáp nhập 3 chi nhánh Hà Nội, Hà Tây và Hải Phòng thành một

chi nhánh tại Hà Nội vì lý do sáp nhập địa giới hành chính và chi nhánh Hải

Phòng kinh đoanh không hiệu quả Công ty quyết định sử đụng 80% nhân viên chi nhánh Hà Nội, 30% nhân viên chi nhánh Hải Phòng và không sử dụng nhân

viên nào của chỉ nhánh Hà Tây vì những bê bối tài chính ở đây, cho răng công

ty không giải quyết công bằng và thỏa đáng, toàn bộ nhân viên chi nhánh Hà Tây không đồng ý, cử ra đại điện làm đơn khiếu nại yêu cầu giám đốc công ty

xem xét lại quyết định Được biết trong số nhân viên của chi nhánh Hà Tây có 2

người mang thai, l người ốm đau đang điều trị tại viện

a/ Việc sa thải H và C có hợp pháp không, vì sao?

Trang 3

b/ Xac dinh trach nhiém béi thường thiệt hại của H và C?

c/ Nếu muốn yêu cầu tòa án giải quyết, H phải gửi đơn đến đâu? Tòa án

sẽ giải quyết như thế nào với vụ việc này?

d/Nhận xét về quyết định sử dụng lao động của công ty trong trường hợp sáp nhập? Tư vẫn cho công ty phải lám những thủ tục gì để chấm dứt hợp pháp

và giải quyết quyền lợi cho những người lao động bị chấm đứt?

đ/nếu công ty không giải quyết yêu cầu khiếu nại, tập thể nhân viên chỉ nhánh Hà tây có thê sử dụng các cơ chê nào đê bảo vệ quyên lợi của mình?

Trang 4

BAI LAM

1./Phân tích và bình luận cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể

VỀ quyên

Trong quá trình lao động, giữa người lao động với người sử dụng lao

động khó có thể tránh khỏi những bất đồng Nếu không được các bên thương

lượng giải quyết kịp thời, những bất đồng này sẽ làm phát sinh các tranh chấp

lao động Khoản 1 điều 157 Bộ luật lao động (BLLĐ) quy định: “#anh chấp lao động là những tranh chấp về quyên và lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động giữa người lao động, tập thể lao động với người sử dụng lao động” Thực

tế cho thây, không chỉ ở nước ta mà ở hầu hết các nước trên thế giới, tranh chấp

lao động là một hiện tượng phổ biến Ở Việt Nam vấn đề tranh chấp lao động

tập thể rất là một vẫn đề hết sức phức tạp, trong đó tranh chấp lao động tập thể

về quyền và cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là vẫn đề đáng cần quan tâm trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay

Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp về những cái đã được

pháp luật xác định hoặc đã được thỏa thuận hợp pháp Những đối tượng này đã được ghi nhận rõ ràng, cụ thể trong các quy định của pháp luật hoặc được thỏa thuận trong hợp đồng lao động Đó có thể là các quy định của pháp luật lao

động; thỏa ước lao động tập thể như: tiền lương tối thiểu, tiền lương làm thêm,

thời giờ làm việc tối đa, tiền bồi thường tai nạn lao động, số ngày nghỉ hàng

năm, ; nội quy lao động đã được đăng ký với cơ quan Nhà nước có thâm quyền hoặc các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác ở doanh nghiệp mà tap thé

lao động cho rang người sử dụng lao động vi phạm

Cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền sẽ được tuân theo một trình tự, thủ tục nhất định và có những vẫn đề cơ bản sau:

Thứ nhất, về thầm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về

quyên

e _ Hội đông hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động:

Trang 5

Hội đồng hòa giải lao động cơ sở: là cơ quan được thành lập với chức năng duy nhất là hòa giải tranh chấp lao động ở cơ sở sử đụng lao động Hội đồng hòa giải lao động cơ sở phải được thành lập trong các doanh nghiệp có công

đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời (khoản 1 điều 162) Theo

quy định của pháp luật, các thành viên của hội đồng hòa giải lao động cơ sở gdm những người do chủ sử dụng lao động (bên sử dụng lao động) và những

người do ban chấp hành công đoàn (bên người lao động) cử ra với tỷ lệ ngang

nhau Tuy nhiên, hai bên có thể thỏa thuận lựa chọn một hoặc một số chuyên

gia ngoài doanh nghiệp có đủ điều kiện theo pháp luật để tham gia hội đồng hòa

giải tại doanh nghiệp đó

Hòa giải viên lao động: Điều 163 BLLĐ quy định: “Ởföa giải viên lao động

do cơ quan lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cử để tiễn hành hòa giải các tranh chấp lao động quy định tại điều 157 của Bộ luật này, tranh chấp về thực hiện hợp đông học nghề và chỉ phí dạy nghề ””

e_ Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện:

Điều kiện để chủ tịch UBND cấp huyện thụ lý giải quyết các tranh chấp lao động tập thể về quyền:

- Vụ tranh chấp lao động đó đã qua hòa giải tại cơ sở nhưng không thành

hoặc đã hết thời hạn luật định mà không tiễn hành hòa giải

- Các bên tranh chấp có đơn yêu câu chủ tịch huyện giải quyết

* Tòa án nhân dân:

Thâm quyên theo cấp Tòa giải quyết theo thủ tục sơ thâm tranh chấp lao động tập thể về quyền bao giờ cũng thuộc thầm quyền của Tòa án cấp tỉnh

Điều kiện để Tòa án thụ lý giải quyết tranh chấp lao động tập thể về

quyên theo thủ tục sơ thâm:

- Vụ tranh chấp tập thể đó đã được chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết

nhưng các bên không đồng ý hoặc đã hết thời hạn giải quyết mà chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết

Trang 6

- có đơn yêu cầu giải quyết hợp lệ

- các điều kiện khác nếu có

Thứ hai, về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về

quyên

Việc tiến hành giải quyết một tranh chấp lao động tập thể về quyền được tiễn hành theo các bước sau:

Bước ï: Tự thương lượng

Thương lượng là quá trình trong đó các bên đưa các vẫn đề tranh chấp ra

giải quyết trên tinh thần tự quyết định, thông qua hình thức thỏa thuận với nhau

về giải pháp cho vụ tranh chấp đó Theo các quy định hiện hành, về mặt nguyên

tắc giải quyết tranh chấp lao động thông qua thương lượng được coi là bước đầu

tiên trước khi các bên lựa chọn hoặc phải tham gia vào một phương thức mới để giải quyết tranh chấp lao động đó Đây được coi là nguyên tắc số một trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và điều kiện của quá trình thương lượng thể

hiện ở một số yếu tô căn bản sau:

+Các bên tham gia thương lượng giải quyết tranh chấp lao động phải là

các bên tranh chấp hoặc do các bên tranh chấp ủy quyền hợp pháp

+Những người tham gia thương lượng giải quyết tranh chấp lao động

phải có năng lực cần thiết, trong đó có năng lực thương lượng, tức là về mặt kỹ

năng, kỹ thuật

+Các bên đều có mối quan tâm chung, tức là có lợi ích chung

+Các bên phải thê hiện sự thiện chí từ đầu không chỉ về việc tham gia ma

phải sẵn sàng thực thi các thỏa thuận hợp pháp đã đạt được trong quá trình

thương lượng

Thương lượng là một vẫn đề pháp lý được pháp luật xác định là giải pháp giải

quyết tranh chấp lao động theo sự lựa chọn của các bên tranh chấp, nó phải đảm bảo tính hợp pháp cả về nội dung và thủ tục Do đó, kết quả thương lượng được lập thành thỏa thuận chung và các bên có trách nhiệm thi hành: Các thỏa thuận

6

Trang 7

đạt được qua thương lượng là sản phẩm chung của các bên, trong đó quy định

rõ quyền, nghĩa vụ của các bên liên quan

Có thể thấy răng, đây là bước không bắt buộc đối với các bên trong giải

quyết tranh chấp lao động Tuy nhiên, vai trò của nó trong giải quyết tranh chấp lao động là rất lớn:

+Thương lượng tạo ra khả năng gìn giữ được mối quan hệ lao động

+Thương lượng tạo ra không khí hòa bình trong giải quyết tranh chấp lao động

+Thương lượng tạo ra khả năng tránh những xung đột tiếp theo

+Thương lượng sẽ đảm bảo tính chất bí mật về thông tin

+Thương lượng sẽ giúp các bên giảm bớt chi phí và phiền hà đối với

pháp luật

Bước 2: Hòa giải tại cơ sở

Khi nhận được đơn yêu câu giải quyết của một trong hai bên tranh chấp

thì Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động của cơ quan

lao động cấp huyện (những nơi không có hội đồng hòa giải) phải tiễn hành hòa

giải thời hạn không quá ba ngày làm việc kế từ ngày nhận được đơn yêu cầu

Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp, trường hợp hai bên tranh chap vi ly do mà không thé đến dược thì phải có mặt đại diện được ủy quyền của họ tham gia phiên họp hòa giải

Khi giải quyết vụ tranh chấp, hội đồng hòa giải hoặc hòa giải viên của cơ

quan lao động phải đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét Nếu cả hai

bên đều đồng ý với phương án hòa giải thì hội đồng hòa giải hoặc hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành Biên bản hòa giải thành phải có chữ kí của

hai bên tranh chấp, của chủ tịch và thư kí hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc

hòa giải viên lao động Hai bên tranh chấp có trách nhiệm chấp hành các thỏa

thuận trong phiên họp giải quyết tranh chấp lao động đã đạt được.

Trang 8

Trong trường hợp, việc hòa giải không thành thì hội đồng hòa giải lao động

cơ sở hoặc hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành, trong biên bản phải ghi rõ ý kiến của hai bên tranh chấp, của hội đồng hoặc ý kiến của hòa

giải viên của cơ quan lao động và phải có đầy đủ chữ ký của hai bên, bên chủ

tịch và thư ký hội đồng hoặc hòa giải viên lao động Trường hợp hòa giả không

thành mỗi bên đều có quyền yêu câu Tòa án giải quyết

Bước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết

Thời hạn giả quyết là không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết (điểm a, khoản 1, điều 170a BLLĐ) Trình tự, thủ tục được tiễn hành như sau:

Chủ tịch UBND cấp huyện tiếp nhận đơn yêu cầu sau đó họp với các cơ quan hữu quan để nghe đề xuất ý kiến Trong phiên họp chính thức giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền phải có mặt đại điện có thâm quyền của hai bên tranh chấp Trường hợp cần thiết Chủ tịch UBND cấp huyện mời đại diện công

đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở và đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan tham

dự phiên họp( ví dụ như : Phòng lao động thương binh xã hội)

Ra quyết định xử phạt vi phạm, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ vào pháp

luật lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền sử

dụng quyết định hành chính Nếu hai bên đồng ý với giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì hai bên có nghĩa vụ thi hành quyết định đó Trường hợp hai bên tranh chấp không đồng ý với cách giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc đã hết thời hạn giải quyết theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều

170a mà Chủ tịch UBND cấp huyện không giải quyết thì mỗi bên đều có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết Riêng tập thể có quyền đình công sau khi

có quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện nếu không yêu cầu Tòa

án nhân dân giải quyết

Bước 4: Giải quyết tại Tòa án nhân đân.

Trang 9

Khoản 2, điều 31 Bộ luật TTDS quy định về những tranh chấp lao động thuộc thâm quyên giải quyết cảu Tòa án như sau:

“Tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động đã dược hội đồng trọng tài lao động tỉnh, thành pho trực thuộc Trung ương giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng

ý với quyết định của hội đông trọng tài bao gôm:

a) Về quyên và lợi ích liên quan đến việc làm, tiên lương, thu nhập và các điễu kiện lao động khác

b) Về việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể

c)_ Về quyên thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn ””

Có thể nhận thấy rằng, cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thê về quyền ở nước ta là một điểm rất mới, có sự thay đổi một cách cơ bản Đồ là việc bố xung thâm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện Theo quy

định trước đây, trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền đồng

nhất với việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể nói chung, không có sự phân biệt đều bao gôm các bước: các bên tự thương lượng, hòa giải tại hội đồng

hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động, hòa giải và giải quyết tại

hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh, giải quyết tại Tòa án nhân dân

Cơ chế giải quyết tranh chấp lao động về quyên có thể giúp cho người lao động bảo vệ được quyên và lợi ích hợp pháp của mình Tuy nhiên, quy định thâm quyền, trình tự, hậu quả pháp lý đối với việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền có những điểm chưa hợp lý về lý luận cũng như thực tiễn cần được xem xét lại về khía cạnh khoa học Đó là việc bố Sung thâm quyền của

Chủ tịch UBND cấp huyện là vẫn đề không thực sự cần thiết có thể xóa bỏ Chủ

tịch UBND cấp huyện chỉ giải quyết trong phạm vi tranh chấp lao động tập thể

về quyền mà không có thâm quyên giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân

và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, quá trình giải quyết không đề cập việc

tiến hành hòa giải mà chủ yếu là quyết định về vụ tranh chấp.

Trang 10

Chủ tịch UBND cấp huyện là cá nhân, nhân danh Nha nước giải quyết

các tranh chấp lao động tập thể về quyền theo quy định của pháp luật Và mặc

dù trên thực tế, Chủ tịch UBND cấp huyện đã từng tham gia giải quyết tranh

chấp lao động kế cả khi pháp luật chưa có quy định về van đề này Tuy nhiên, xét về vị trí và chức năng thì Chủ tịch UBND cấp huyện là người chỉ đạo các công việc chung về tất cả các lĩnh vực trong địa bàn quản lý Những công việc

cụ thể cần phải giao cho các cơ quan chuyên môn Hơn nữa, nếu quy định Chủ

tịch UBND cấp huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính với ý nghĩa là

quyết định giải quyết vụ tranh chấp lao động tập thê giữa hai bên như hiện nay

thì cũng không đúng với bản chất và yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp lao

động Do đó, nếu bố sung thâm quyền của chủ tịch UBND cấp huyện thì cần

phải quy định thâm quyên giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND cấp huyện

Thực tế hiện nay, còn rất nhiều vướng mắc về cơ chế giải quyết tranh

chấp lao động tập thể về quyền Do đó, bên cạnh những điểm mới tiễn bộ pháp

luật nước ta cần có những quy định cụ thê, rõ ràng và hợp lý hơn nữa đề cơ chế

giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyên thực sự có hiệu quả và đảm bảo

quyền lợi cho người lao động cũng như người sử dụng lao động

2./Giải quyết tình huỗng

d./Việc sa thai H va C có hợp pháp không

Công ty X sa thải H và C là bất hợp pháp

Bởi vì:

Thứ nhất, đôi với C Công ty X có đủ căn cứ để sa thải C

-Công ty X là người sử dụng lao động của C nên có thâm quyền sử lý kỷ

luật lao động đối với C

-Khoản 1 điều 84 BLLĐ quy định: “Người vỉ phạm kỷ luật lao động, tiy theo mức độ phạm lỗi bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây:

a) Khiển trách

10

Ngày đăng: 02/08/2017, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w