Chủ đề luyện thi TNQG môn sinh học CĐ16 luyện tập liên kết gen và hoán vị gen phần 2 . Có lý thuyết và bài tập với lời giải chi tiết theo bài. Cần thiết cho giáo viên và học sinh tham khảo. Đây là tư liệu để giáo viên dạy thêm
Trang 116 Luyện tập Liên kết gen và Hoán vị gen_Phần 2
Câu 1 Cơ thể P dị hợp các cặp gen khi giảm phân tạo ra loại giao tử Ab có tỉ lệ bằng 12,5% Kết quả nào sau
đây đúng khi nói về P?
A Có kiểu gen Ab
aB và liên kết gen hoàn toàn
B Có kiểu gen AB
aB và liên kết gen hoàn toàn
C Có kiểu gen Ab
aB và liên kết gen hoàn toàn
D Có kiểu gen AB
ab với tần số hoán vị gen 25%
Câu 2 Kiểu gen AB
ab có hoán vị gen với tần số 30% thì tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là:
A 30% AB; 30% ab; 20% Ab; 20% aB
B 35% AB; 35% ab; 15% Ab; 15% aB
C 30% AB; 30% aB; 20% AB; 20% ab
D 35% Ab; 35% aB; 15% AB; 15% ab
Câu 3 Ở một loài thực vật, các gen quy định hoa kép, màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định hoa đơn,
màu trắng Ở loài này nếu có hoán vị gen xảy ra thì xảy ra ở cả hai giới với tần số như nhau Khi lai hai cây hoa thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ
510 hoa kép, đỏ : 240 hoa kép, trắng : 240 hoa đơn, đỏ : 10 hoa đơn, trắng Kiểu gen cuả hai cây F1 đem lai là :
A AB
Ab x AB
Ab
B Ab
aBx Ab
aB
C AB
aB x AB
aB
D AB
ab x AB
Ab
Câu 4 Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so
với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 NST và cách nhau 20
centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là:
Trang 2A 40%
B 25%
C 10%
D 50%
Câu 5 Cho khoảng cách giữa các gen tren một nhiễm sắc thể như sau: AB = 1,5cM, AC = 14cM, BC =
12,5cM, DC = 3cM, BD = 9,5cM Trật tự các gen trên nhiễm sắc thể là :
A ABDC
B ABCD
C BACD
D BCAD
Câu 6 Lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt tím, thân nâu với ruồi đực thuần chủng mắt đỏ, thân đen người ta
thu được F1 tất cả đều có mắt đỏ, thân nâu Cho các con ruồi F1giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được đời F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 860 ruồi mắt đỏ, thân nâu: 428 ruồi mắt tím, thân nâu: 434 ruồi mắt đỏ, thân đen Điều giải thích nào dưới đây về kết quả của phép lai trên là đúng?
A Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau
B Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau Tần số hoán vị gen
giữa hai gen là 10%
C Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau
D Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết với nhau Không thể tính được chính xác tần số
hoán vị gen giữa hai gen này
Câu 7 Cho cây hoa đỏ quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li: 510 cây hoa
đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả của phép lai này, Biết quá trình giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn là như nhau Kết luận nào được rút
ra là đúng:
A Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn cùng thuộc 1 NST
B Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST
C Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn
D Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn
Câu 8 Hai cây thân cao, lá mọc cách giao phấn thu được ở đời con có tỷ lệ phân ly kiểu hình như sau: 508
cây thân cao, lá mọc cách: 238 cây thân cao, lá mọc vòng: 241 thân thấp, lá mọc cách; 10 cây thân thấp, lá mọc vòng Kết luận nào là chính xác về phép lai nói trên?
Trang 3A Alen quy định cây cao và alen quy định lá mọc cách nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở
cây đực
B Alen quy định cây cao và alen quy định lá mọc vòng nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở
cây cái
C Alen quy định cây cao và alen quy định lá mọc vòng nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở
cả cây đực và cây cái
D Alen quy định cây cao và alen quy định lá mọc cách nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở
cây đực hoặc cây cái
Câu 9 Ở lúa, cho P thuần chủng, khác nhau giữa 2 cặp gen, đời F1 chỉ xuất hiện thân cao, đẻ dày Cho F1 tự thụ phấn, thu được các hạt F2 với 4 lớp kiểu hình gồm 12600 cây trong đó có 125 cây thân thấp, đẻ nhánh thưa Tỷ lệ cây thân cao, đẻ nhánh dày ở F2 là:
A 1%
B 51%
C 75%
D 24%
Câu 10 Ruồi giấm F1 thân xám cánh dài có 2 kiểu gen AB
ab và Ab
aB Phép lai nào sau đây luôn làm xuất hiện
tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 ở thế hệ sau?
A AB
ab x AB
ab Các gen liên kết hoàn toàn
B Ab
aBx Ab
aB Hoán vị gen với tần số bất kỳ
C AB
ab x AB
ab Hoán vị gen với tần số 25%
D Ab
aBx AB
ab Hoán vị gen ở kiểu gen bất kỳ
Câu 11 Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau
đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 ở đời F1?
A P: Ab/aB x Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn
B P: Ab/ab x Ab/ab, các gen liên kết hoàn toàn
C P: Ab/aB x Ab/aB, có hoán vị gen xảy ra ở một giới với tần số 40%
D P: AB/ab x Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn
Trang 4Câu 12 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho một cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Theo lí thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ
A 9%
B 54%
C 46%
D 4%
Câu 13 Gen A và B xa nhau hơn gen A và C và cả 3 gen là liên kết với nhau Điều nào sau đây không thể kết
luận?
A B nằm giữa A và C
B C nằm giữa A và B
C A nằm giữa B và C
D Trao đổi chéo dễ xảy ra giữa A và B hơn giữa A và C
Câu 14 Trong kết quả phép lai AB
ab x ab
abtỉ lệ kiểu hình hạt lặn sẽ là:
A Không thấp hơn 25%
B Luôn bằng 25%
C Luôn thấp hơn 25%
D Luôn cao hơn 25%
Câu 15 Trong trường hợp có hoán vị gen, cơ thể có kiểu gen Aabb DE
de cho số loại giao tử là
A 2
B 4
C 8
D 16
Câu 16 Đặc điểm nào sau đây không chung cho 2 kiểu gen AaBb và AB
ab
A Các gen đều trong nhân tế bào
B Có ưu thế lai
Trang 5C Tự thụ phấn sẽ xuất hiện biến dị tổ hợp giống nhau
D Các gen trên NST thường
Câu 17 Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?
A Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
B Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
C Số lượng nhóm liên kết gen của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó
D Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
Câu 18 Cho cây dị hợp về hai cặp gen có kiểu hình thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn F1 thu được 6000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó cây cao, hoa đỏ là 3960 cây Biết rằng cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau Phép lai phù hợp với kết quả trên là:
A AB/ab x AB/ab, f = 40%
B Ab/aB x Ab/aB, f = 40%
C Ab/aB x Ab/aB, f = 20%
D AB/ab x AB/ab, f = 20%
Câu 19 Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt F1 100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài, hai tính trạng đó đã di truyền
A Tương tác gen
B Liên kết hoàn toàn
C Độc lập
D Liên kết không hoàn toàn
Câu 20 Ở lúa cho giao phấn giữa hai cây F1 cao, dị hợp hai cặp gen với nhau, F2 thu được 4 kiểu hình Biết hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng trên cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Mọi diễn biến của NST trong quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều như nhau Tổng tỉ lệ cây thân cao, hạt tròn và cây thân cao, hạt dài ở F2 là:
A 25%
B Không xác định được
C 75%
D 12,5%
Trang 6Câu 21 Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định Cho cây dị hợp hai cặp gen có kiểu hình quả tròn, vị
ngọt tư thụ phấn, đời con có 540 cây có quả tròn, ngọt: 210 cây quả tròn, chua : 210 cây quả bầu dục, ngọt : 40 cây quả bầu dục, chua Mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau, kiểu gen của
F1 và tần số hoán vị gen là
A AB
ab ; f = 40%
B Ab
aB; f = 20%
C Ab
aB; f = 40%
D AB
ab ; f = 20%
Câu 22 Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB
ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỷ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A 2 loại với tỷ lệ 1:1
B 4 loại với tỷ lệ 1:1:1:1
C 2 loại với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
D 4 loại với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
Câu 23 Trong trường hợp các tính trạng di truyền trội hoàn toàn, cả bố và mẹ đều có hoán vị gen với tần số
40% thì ở phép lai Ab
aBx AB
ab kiểu hình mang hai tính trạng trội có tỷ lệ:
A 56,25%
B 56%
C 48%
D 30%
Câu 24 Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD =
17,5% Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị chỉ ở cặp gen Aa?
A Giao tử Ae BD = 7,5%
B Giao tử aE bd = 17,5%
C Giao tử ae BD = 7,5%
Trang 7D Giao tử AE Bd = 17,5%
Câu 25 Có 400 tế bào có kiểu gen AB/ab tham gia giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 50 tế bào có diễn ra
hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen, số tế bào còn lại không diễn ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo ở cặp NST chứa cặp gen trên Tần số hoán vị gen ở đây là:
A 12,5%
B 6,25%
C 50%
D 25%
Câu 26 Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào?
A 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 50cm và tái tổ hợp gen cả hai bên
B 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau ≥ 50cm và tái tổ hợp gen một bên
C 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 40cm và tái tổ hợp gen cả hai bên
D 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 25cm và tái tổ hợp gen một bên
Câu 27 Ở 1 loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao, chín sớm và cây thân thấp, chín muộn, ở F1
thu được 100% thân cao, chín sớm Cho các cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2, trong số 28121 cây thu được xuất hiện 4 lớp kiểu hình là thân cao, chín sớm; thân thấp, chín muộn; thân cao, chín muộn và thân thấp, chín sớm Số lượng cây thân thấp, chín muộn là 280 cây Số nhận định trong các nhận định dưới đây là chính xác (biết rằng diễn biến giảm phân hình thành giao tử đực và cái là như nhau)
1 Tần số hoán vị giữa 2 locus chi phối tính trạng là 10%
2 Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng là quy luật phân li độc lập của Menđen
3 Có 4 lớp kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho 2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau do hiện tượng hoán vị gen gây ra
4 Về mặt lí thuyết, có khoảng 6750 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở các cây F2 thu được
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 28 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một
cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và
Trang 8giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận không đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
(5) Tỉ lệ kiểu hình hoa vàng, quả bầu dục ở F2 là 16%
A 1
B 4
C 3
D 2
Câu 29 Xét sự di truyền của 2 tính trạng, mỗi tính trạng do một gen gồm 2 alen qui định, các gen trội lặn
hoàn toàn, không xảy ra đột biến Một phép lai được thực hiện, kết quả người ta thu được ở đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1
Cho các quy luật di truyền sau:
1 Quy luật phân li
2 Quy luật phân li độc lập
3 Liên kết gen
4 Tương tác gen
5 Hoán vị gen
6 Gen đa hiệu
Số quy luật di truyền đúng cho kết quả trên là
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 30 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp,
Trang 9hoa trắng ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có 36% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra, kết quả đời con như sau:
(1) Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
(2) Ở thế hệ lai có 36% cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp
(3) Trong tổng số cây thu được có ít nhất 2 loại cây có kiểu gen thuần chủng
(4) Ở thế hệ lai thu được cây cao trắng và cây thấp đỏ với tỷ lệ bằng nhau
Số kết quả đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Ta có: Ab = 12,5% < 25%
→ Ab là giao tử hoán vị
→ P dị hợp đều: và tần số HVG = 2 12,5% = 25%
Câu 2: B
Tần số HVG 30%
Có: → Ab = = 0,3/2 = 0,15
= = 0,5 - 0,15 = 0,35
Câu 3: B
Hoa kép, đỏ trội hoàn toàn so với hoa đơn, màu trắng
Trang 10Quy ước: A-kép, a-đơn, B-đỏ, b-trắng.
Lai hai cây hoa thuần chủng khác nhau → F1 Kiểu hình hoa đỏ, dị hợp Aa → loại A, D
F1 giao phấn với nhau → F2 thu được cả 4 loại kiểu hình → bố mẹ phải tạo giao tử : Ab : :
Kiểu gen của cây F1 đem lai là: ×
Câu 4: C
s Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, hình cầu trội hoàn toàn so với hình quả lê Các gen cùng nằm trên 1 NST, cách nhau 20cM
Quy ước: A-thân cao, a-thân thấp, B-hình cầu, b-hình lê
Cây thuần chủng thân cao, hình cầu × thân thấp, hình lê → 100% thân cao, hình cầu ( × → )
Cho lai ×
Tần số hoán vị gen = 20% Cây thân cao, quả hình lê = 10% Ab × = 10%
Câu 5: A
Khoảng cách AC = khoảng các AB + khoảng cách BC → gen B nằm giữa gen A và gen C
Khoảng cách BC = khoảng cách DC + khoảng cách BD → D nằm giữa B và C
Trật tự các gen sẽ là: ABDC
Câu 6: D
- Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
- Mắt đỏ/mắt tím = 3:1 → Aa × Aa
- Thân nâu/thân đen = 3:1 → Bb × Bb
Ta có TL PL kiểu hình riêng là: (3:1)(3:1) # (1:2:1) → Liên kết gen
Kết quả F2: TLKH : 1:2:1
Trang 11→ Có thể xảy ra liên kết gen hoàn toàn hoặc hoán vị gen 1 bên với tần số bất kì (nhỏ hơn 50%).
Mà ruồi giấm chỉ xảy ra hoán vị gen ở 1 bên (con cái) → Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết với nhau, không xác định được chính xác tần số HVG
Đáp án A loại vì chưa đủ
Lưu ý : Khi ngẫu phối các cá thể dị hợp 2 cặp gen (KG giống nhau) với nhau thu được F có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 thì có 2 khả năng xảy ra:
+ Liên kết gen hoàn toàn hoặc Hoán vị gen 1 bên với tần số bất kì nhỏ hơn 50%
Câu 7: B
A: hoa đỏ, a: hoa trắng
B: quả tròn, b: quả dài
Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
Hoa đỏ/hoa trắng = 3:1 → Aa × Aa
Quả tròn/quả dài = 3:1 → Bb × Bb
→ P dị hợp 2 cặp gen tự thụ nhưng thu được tỉ lệ kiểu hình khác 9:3:3:1 và biến dạng của tỉ lệ đó → Có hiện tượng liên kết
Cây quả dài, hoa trắng chiếm tỉ lệ 1% = 10% ab 10% ab
→ hoán vị gen xảy ra 2 bên
ab = 10% < 25% → ab là giao tử hoán vị → P dị hợp chéo:
Nghĩa là, alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài cùng thuộc 1 NST
Câu 8: C
Tỉ lệ thân thấp, lá mọc vòng(aabb) = 0,01 = 1%
Mà tỉ lệ cây thân cao, lá mọc cách (A_B_)= 0,51 = 51%
Ta thấy A_B_ = 50% + % aabb