1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Gia tăng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

114 349 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại các ngân hàng đang ở trong một cuộc chiến gay gắt về công tác huy động vốn tiền gửi, điều này làm cho các ngân hàng ra sức đưa ra những sản phẩm tiết kiệm mới lạ, hấp dẫn nhằm đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS THÂN THỊ THU THỦY

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn khoa học của TS Thân Thị Thu Thủy Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và nội dung luận văn chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học luận văn này

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng…… năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Thắm

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

1.7 Đóng góp mới của đề tài 3

1.8 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

Giới thiệu chương 2 5

2.1 Hu động vốn tiền g i hách h ng cá nh n tại ngân hàng thương mại 5

2.1.1 h i niệm về huy động vốn tiền g i h ch hàng c nh n 5

Đ c điểm huy động vốn tiền g i h ch hàng c nh n 6

Nguy n tắc huy động vốn tiền g i h ch hàng c nh n 7

Vai tr của huy động vốn tiền g i khách hàng cá nhân 8

C c h nh thức huy động vốn tiền g i h ch hàng c nh n 9

2.2 Các nhân tố tác động đến hu động vốn tiền g i đối với khách hàng cá nhân tại ng n h ng thương mại 12

2.2.1 Danh tiếng và uy tín của ngân hàng 12

2.2.2 Lợi ích tài chính 13

Trang 4

2.2.3 Đội ngũ nh n vi n 14

2.2.4 Sự thuận tiện dành cho khách hàng 14

2.2.5 Công nghệ 15

2.2.6 Sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ 16

2.3 Các nghiên cứu trên thế giới về gia tăng hu động vốn tại ngân hàng thương mại 16

2.3.1 Nghiên cứu của Almossawwi (2001) 16

2.3.2 Nghiên cứu của Reman and Ahmed (2008) 17

2.3.3 Nghiên cứu của Saleh Saud Almejyesh và Khaled Subhi Rajha (2014) 17

2.3.4 Nghiên cứu của Ali Aghaei Far và Reza Lurak Zadeh (2016) 17

2.4 Kinh nghiệm gia tăng hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân tại các ng n h ng thương mại - Bài học kinh nghiệm cho Ng n h ng thương mại cổ phần Bắc Á 19

2.4.1 Kinh nghiệm tại c c ng n hàng thương mại trên thế giới 19

2.4.1.1 Citibank 19

2.4.1.2 Ngân hàng ING 20

2.4.2 Kinh nghiệm tại c c ng n hàng thương mại Việt Nam 20

2.4.2.1 Sacombank 20

2.4.2.2 Ngân hàng Quốc Tế 22

2.4.3 Bài học kinh nghiệm về gia tăng huy động vốn tiền g i cho Ng n hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á 23

Kết luận chương 2 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á 25

Giới thiệu chương 3 25

3.1 Giới thiệu về Ng n h ng thương mại cổ phần Bắc Á 25

3.1.1 Lịch s hình thành và phát triển 25

3.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 26

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 28

Trang 5

3.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 29

3.1.3.2 Hoạt động tín dụng 30

3.1.3.3 Các dịch vụ trung gian 31

3.1.3.4 Kết quả kinh doanh 32

3.2 Thực trạng hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 33

3.2.1 Các hình thức huy động vốn tiền g i khách hàng cá nhân 33

3.2.1.1 Tiền g i thanh toán 33

3.2.1.2 Tiền g i có kỳ hạn 34

3.2.1.3 Tiền g i tiết kiệm 34

3.2.2 Thực trạng về huy động vốn tiền g i khách hàng cá nhân 35

3.2.3 So sánh lãi suất huy động tiền g i Việt Nam đồng tại Bac A Bank với các ngân hàng khác 38

3.3 Đánh giá thực trạng hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân tại Ngân h ng thương mại cổ phần Bắc Á 40

3.3.1 Kết quả đạt được 40

3.3.2 Những hạn chế 42

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 44

Kết luận chương 3 45

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á 46

Giới thiệu chương 4 46

4.1 Mô hình nghiên cứu 46

4.2 Thu thập dữ liệu 47

4.3 Thiết kế nghiên cứu 48

4.3.1 Nghiên cứu định tính 48

4.3.2 Nghiên cứu định lượng 51

Trang 6

4.4 Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát 52

4.5 Thống kê mô tả các biến quan sát 53

4.6 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 55

4.6.1 Hệ số Cronbach’s Alpha 55

4.6.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 58

4.7 Phân tích hồi quy tuyến tính 60

4.7.1 Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson 60

4.7.2 Phân tích hồi quy 61

4.7.3 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 62

4.8 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng hu động vốn tiền g i của khách hàng cá nhân tại BAC A BANK 63

4.9 So sánh các nhân tố tác động đến hoạt động hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân tại BAC A BANK so với các ngân hàng khác 65

Kết luận chương 4 66

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GIA TĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á 67

Giới thiệu chương 5 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Giải pháp gia tăng hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân tại Ngân h ng thương mại cổ phần Bắc Á 68

5.2.1 Nâng cao tính cạnh tranh về lợi ích tài chính dành cho khách hàng 68

N ng cao tr nh độ đội ngũ nh n vi n ng n hàng 69

Đa dạng hóa sản phẩm tiền g i 70

5.2.4 Mở rộng mạng lưới chi nh nh và đầu tư hệ thống ATM 72

5.2.5 Nâng cao danh tiếng và uy tín của ngân hàng 73

5.3 Giải pháp hỗ trợ 74

Đối với Ng n hàng Nhà nước 74

Đối với Chính phủ 75

5.4 Hạn chế của đề tài, gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo 77

Trang 7

Kết luận chương 5 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BAC A BANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: So sánh tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới 18

Bảng 3.1: Nguồn vốn huy động tại BAC A BAN giai đoạn 2011 - 2015 29

Bảng 3.2: Dư nợ tín dụng tại BAC A BAN giai đoạn 2011 - 2015 30

Bảng 3.3: Nguồn thu từ các dịch vụ trung gian tại BAC A BAN giai đoạn 2011 - 2015 31

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại BAC A BAN giai đoạn 2011 - 2015 33

Bảng 3.5: Huy động vốn tiền g i của khách hàng cá nhân tại BAC A BANK giai đoạn 2011 - 2015 35

Bảng 3.6: Huy động vốn tiền g i có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại BAC A BAN giai đoạn 2011 - 2015 37

Bảng 3.7: So sánh lãi suất huy động tiền g i Việt Nam đồng tại BAC A BANK với các ngân hàng khác tại thời điểm tháng 12/2015 39

Bảng 4.1: Mã hóa các biến quan s t trong huy động vốn tiền g i khách hàng cá nhân tại BAC A BANK 50

Bảng 4.2: Kết quả thu thập mẫu khảo sát 52

Bảng 4.3: Đ c điểm mẫu khảo sát 53

Bảng 4.4: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát 54

Bảng 4.5: Kết quả Cronbach’s Alpha của c c thang đo 56

Bảng 4.6: Kiểm định MO và Bartlett’s c c biến độc lập 59

Bảng 4.7: Kiểm định MO và Bartlett’s c c biến phụ thuộc 59

Bảng 4.8: Kết quả phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson 60

Bảng 4.9: Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định đa cộng tuyến 62

Bảng 4.10: Kiểm định sự phù hợp của mô hình 63

Bảng 4.11: Ph n tích phương sai ANOVAb 63

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 4.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền g i tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 47

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, hệ thống ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh

tế, bởi vì ngân hàng kinh doanh loại mặt hàng nhạy cảm, đó chính là tiền và những khoản tương đương tiền Kênh truyền dẫn mà ngân hàng tạo ra giống như những

“mạch máu” giúp nuôi sống và thúc đẩy nền kinh tế ổn định và phát triển, chức năng trung gian của ngân hàng giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa những chủ thể thừa vốn và các chủ thể cần vốn, ngân hàng trực tiếp huy động vốn hay cho vay các hoạt động của nền kinh tế, điều tiết giữa các vùng, các ngành một cách tối ưu và hiệu quả nhất Tuy nhiên, tổng nguồn vốn huy động tiền gửi của hệ thống ngân hàng thương mại chiếm một tỷ trọng khá nhỏ so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội Hoạt động huy động vốn tiền gửi là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, bởi nó chính là nguyên liệu đầu vào để luân chuyển và phân phối tạo ra những sản phẩm thiết thực cho nền kinh tế Trong giai đoạn khó khăn với những diễn biến bất lợi về nền kinh tế thế giới cũng như trong nước, ngành ngân hàng Việt Nam cũng trải qua nhiều biến động, được nhắc đến nhiều về các vấn đề như thanh khoản, nợ xấu, lợi nhuận sụt giảm, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng… Để đảm bảo nguồn vốn huy động đầu vào của ngân hàng được ổn định với chi phí thấp nhất luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi ngân hàng Hiện tại các ngân hàng đang ở trong một cuộc chiến gay gắt về công tác huy động vốn tiền gửi, điều này làm cho các ngân hàng ra sức đưa ra những sản phẩm tiết kiệm mới lạ, hấp dẫn nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiết kiệm của người dân, thế nên mục tiêu đặt ra là làm thế nào để gia tăng huy động vốn tiền gửi, tạo nguồn vốn dồi dào, chi phí rẻ, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, có được nguồn lợi nhuận ổn định và thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã hội của đất nước

1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á lại là một ngân hàng ra đời sau với quy

mô vốn và hoạt động nhỏ, Ngân hàng Bắc Á cũng cần nguồn vốn với chi phí thấp, chất lượng từ nguồn tiền nhãn rỗi trong dân cư Chính về thế, tác giả chọn đề tài

Trang 12

“Gia tăng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á” nhằm áp dụng những kiến thức khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu để tìm ra các nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng

cá nhân Từ kết quả nghiên cứu đó sẽ đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân bằng cách đẩy mạnh những nhân tố tác động tích cực và hạn chế, giảm thiểu những nhân tố tiêu cực làm ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân khi gửi tiền tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Xác định các nhân tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Đề xuất giải pháp nhằm gia tăng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân Phạm vị nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập, thống kê, mô tả số liệu để nắm

rõ thực trạng huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Bên cạnh đó, phỏng vấn các chuyên gia để xác định được các nhân tố tác động đến huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy bội, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 trên cơ sở bảng câu hỏi khảo sát khách hàng cá nhân đang gửi tiền tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc

Trang 13

Á, nhằm khẳng định sự phù hợp của các thang đo, xác định được các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân để có kết quả nghiên cứu nhằm gia tăng hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn không chỉ phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á mà còn chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân Do đó, từ kết quả nghiên cứu của đề tài, Ban lãnh đạo ngân hàng có thể sử dụng làm cơ sở tham khảo trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu gia tăng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân

1.7 Đóng góp mới của đề tài

Có nhiều nghiên cứu trước đây đã nghiên cứu về hoạt động huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á nhưng đa phần chỉ đưa ra các giải pháp nâng cao nguồn vốn huy động mà chưa phân tích đến các nhân tố tác động đến huy động vốn tiền gửi Chính vì vậy, nghiên cứu này đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á để từ đó đưa ra được giải pháp giúp ngân hàng gia tăng huy động vốn tiền gửi, đặc biệt là đối với khách hàng cá nhân nhằm củng cố vị thế và phát triển của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh gay gắt hiện nay

1.8 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm có 5 chương với kết cấu như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan về huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng về huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Trang 14

Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Chương 5: Giải pháp gia tăng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Giới thiệu chương 2

Ở chương 2 trình bày các khái niệm có liên quan đến huy động vốn tiền gửi, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân Đồng thời trình bày các nhân tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân và đưa ra một số bài học kinh nghiệm về gia tăng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

2.1 Huy động vốn tiền g i khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

2.1.1 hái niệm về hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân

Tiền gửi là tiền của khách hàng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp gửi vào ngân hàng nhằm sinh lợi, phục vụ nhu cầu tiết kiệm, thanh toán và một số mục đích khác Huy động vốn nói chung và huy động vốn tiền gửi nói riêng là một trong các hoạt động tạo nên nguồn vốn của NHT , thông qua việc ngân hàng nhận và quản

l các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng (Trầm Thị Xuân Hương, 2013)

Huy động vốn tiền gửi là hoạt động tạo ra nguồn vốn cho NHT , chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn nên có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quy

mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng NHTM mua quyền sử dụng các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng trong một thời gian nhất định với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và chi phí phải trả cho khách hàng dưới hình thức lãi tiền gửi Trầm Thị Xuân Hương, 2013)

Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi là hình thức huy động vốn cổ điển và mang tính đặc thù riêng có của NTH Do vậy, đây cũng là điểm khác iệt giữa NHT và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng Chính vì đặc thù này, NHT thường được gọi là tổ chức nhận tiền gửi trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gọi là tổ chức tín dụng không nhận tiền gửi Do nhu cầu và động thái gửi tiền của

Trang 16

khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, NHT cần phải thiết kế và phát triển nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau

2.1.2 Đ c đi m hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân

Các chủ thể tham gia trong hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân ao gồm: NHT với vị thế là người huy động vốn và khách hàng cá nhân với

vị thế là người cung cấp vốn huy động cho ngân hàng Trong đó, khách hàng cá nhân là đối tượng cung cấp vốn huy động chủ yếu cho ngân hàng

Hình thức huy động vốn đối với khách hàng cá nhân của NHT ngày càng đa dạng đáp ứng nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế NHT có thể huy động vốn từ khách hàng cá nhân ằng các hình thức như: nhận tiền gửi không k hạn, nhận tiền gửi có k hạn, phát hành giấy tờ có giá k phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi hi khách hàng có nhu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ hoàn trả lại số tiền đã huy động và trả cho khách hàng một khoản tiền lãi phát sinh từ việc gửi tiền tại ngân hàng hoản tiền lãi này chính là chi phí mà ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động vốn của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định

Huy động vốn tiền gửi là nghiệp vụ có tính hoàn trả, vì NHT là người đi vay vốn, chỉ được quyền sử dụng số vốn đó trong một khoảng thời gian nhất định, mà không có quyền sở hữu nên có trách nhiệm hoàn trả lại cho khách hàng khi đến hạn hoặc ngay khi khách hàng yêu cầu Chính hình thức huy động vốn được xác định là một hình thức đầu tư an toàn trong điều kiện nền kinh tế thị trường ãi suất huy động vốn là yếu tố tích cực kích thích huy động vốn từ các chủ thể trong nền kinh

tế

Nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHT , đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không k m phần rủi ro cho NHT Nếu ngân hàng không có chiến lược quản trị thanh toán tốt sẽ dẫn đến tình trạng thừa và thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho ph p, hoặc nếu như khách hàng rút vốn hàng loạt tại cùng một thời điểm, dẫn đến nguy cơ gây ra sụp đổ

và phá sản của hệ thống ngân hàng

Trang 17

Nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân chỉ có thể thực hiện khi

có sự tin tưởng, tín nhiệm của khách hàng dành cho ngân hàng Vì thế ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề ảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động vốn và sử dụng vốn huy động cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm ảo tính an toàn cho tài sản của khách hàng

2.1.3 Ngu ên tắc hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân

Do nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân là nguồn vốn chủ yếu, chiếm

tỷ trọng lớn, các NHT hiện nay đều đưa ra những chính sách huy động vốn có tính cạnh tranh cao để tập trung thu hút tiền gửi của khách hàng cá nhân Do vốn huy động thực chất là tài sản ằng tiền của các chủ sở hữu nên việc huy động và sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ các nguyên tắc cơ ản sau:

- Nguyên tắc hoàn trả: là nguyên tắc cơ ản, theo đó NHT phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đáo hạn Nhờ vậy sẽ tạo được lòng tin nơi khách hàng để họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng đảm ảo an toàn Để hoàn trả cho khách hàng, NHT cần có iện pháp sử dụng vốn an toàn, hiệu quả Trong trường hợp do kinh doanh thua lỗ, NHT ị phá sản thì việc hoàn trả tiền cho khách hàng sẽ được thực hiện thông qua ảo hiểm tiền gửi Thông thường các nước trên thế giới, khi nhận tiền gửi của khách hàng, các NHT đều phải mua ảo hiểm tiền gửi tại tổ chức ảo hiểm tiền gửi với mức phí quy định Nếu NHT ị phá sản thì tổ chức ảo hiểm tiền gửi sẽ hoàn trả tiền gửi cho khách hàng theo mức phí chi trả tối đa theo quy định trong từng thời k Với cơ chế ảo hiểm tiền gửi nêu trên, không chỉ đảm ảo quyền lợi cho khách hàng mà còn góp phần ngăn ngừa rủi ro và giữ vững an toàn cho hệ thống ngân hàng

- Nguyên tắc trả lãi: NHT không chỉ hoàn trả vốn gốc mà còn phải có trách nhiệm trả lãi cho khách hàng, cho dù ngân hàng kinh doanh có lãi hoặc lỗ Nguyên tắc này đảm ảo cho người gửi tiền được ảo toàn vốn và có thu nhập thích đáng dưới hình thức lãi Cho nên gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, hoặc mua k phiếu, trái phiếu do ngân hàng phát hành đều là những hình thức đầu tư hiệu quả, và đảm

ảo an toàn

Trang 18

- Nguyên tắc bảo mật: đây là nguyên tắc quan trọng, đồng thời cũng là yêu cầu đòi hỏi khách quan NHT phải ảo mật thông tin tiền gửi của khách hàng Theo nguyên tắc này thì ngân hàng phải ảo mật số dư, giữ í mật tài khoản trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan chức năng

2.1.4 Vai tr của hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân

Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng hoạt động này có tác động gián tiếp, bởi vì nếu không có hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân thì xem như không có hoạt động của NHT ột NHT khi cấp ph p thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết ị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này thì ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng

- Đối với nền kinh tế: Để phát triển được kinh tế vấn đề đầu tiên là phải đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể kinh tế hoạt động Thông qua hoạt động huy động vốn, hệ thống ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Nguồn vốn huy động giúp các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn khác nhau, đẩy nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ và thu hồi vốn giúp gia tăng tốc độ vòng quay vốn, tăng số vòng quay, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp nguồn vốn của xã hội được sử dụng một cách hiệu quả và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn hông chỉ thế, huy động vốn còn là kênh thông thương giữa nền kinh tế trong nước và nền kinh tế thế giới, huy động vốn còn là công cụ giúp các NHTM kiểm soát khối lượng tiền tệ lưu thông qua việc sử dụng các chính sách tiền tệ

- Đối với ngân hàng thương mại: Hoạt động huy động vốn tiền gửi là hoạt động quan trọng đối với NHT vì tạo ra nguồn vốn để ngân hàng có thể thục hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng hông có hoạt động huy động vốn tiền gửi,

Trang 19

NHT sẽ không có đủ nguồn vốn để tài trợ cho chính hoạt động của mình ặt khác thông qua hoạt động huy động vốn tiền gửi, NHT có thể đo lường được sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, NHT có các iện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn tiền gửi để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, hoạt động huy động vốn tiền gửi mà đặc iệt là huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng

- Đối với khách hàng: Hoạt động huy động vốn tiền gửi không chỉ có nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà còn có nghĩa quan trọng đối với khách hàng cá nhân Hoạt động huy động vốn tiền gửi cung cấp cho khách hàng cá nhân một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai ặt khác, hoạt động huy động vốn tiền gửi còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Hoạt động huy động vốn tiền gửi nhất là huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với dịch vụ khác của ngân hàng đặc iệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần tiền cho chi tiêu tiêu dùng

 Hu động vốn t tiền g i thanh toán

Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không k hạn được sử dụng cho mục đích thanh toán không dùng tiền mặt, người gửi được sử dụng một cách linh hoạt và chủ động, đáp ứng nhu cầu chi tiêu chi trả, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và các

Trang 20

khoản chi phí phát sinh một cách an toàn, thuận lợi Đối với tiền gửi thanh toán thì khách hàng có thể rút tiền ất cứ lúc nào mà không cần áo trước cho ngân hàng Đối với khách hàng đây là số tiền k thác - ủy nhiệm cho ngân hàng ảo quản

và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo yêu cầu Do vậy, khách hàng

có quyền rút ra hoặc chi trả như s c, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… Như vậy, x t về

ản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải

là lãi từ số dư tài khoản mà nhằm vào tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp Đối với ngân hàng đây là nguồn huy động vốn có chi phí thấp Chính vì vậy, các ngân hàng đều cạnh tranh nguồn vốn này để kinh doanh đạt hiệu quả cao Ngoài

ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không k hạn còn tăng thu phí dịch vụ cho các NHT , giảm thiểu rủi ro và thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

Ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng là thanh toán qua ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu để được sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Ở Việt Nam, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tiền gửi thanh toán để khuyến khích khách hàng mở tài khoản và tranh thủ huy động nguồn vốn hiếm hoi trong nền kinh tế

 Hu động vốn t phát hành giấy tờ có giá

Trong quá trình hoạt động, các NHT còn được phát hành các loại giấy tờ có giá để huy động vốn trong và ngoài nước

Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong

đó xác nhận nghĩa vụ trả một khoản tiền lớn trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và khách hàng

- Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá bao gồm:

+ Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng như k phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, các loại giấy tờ ngắn hạn khác

+ Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn từ 12 tháng trở lên bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác

- Căn cứ vào phương thức trả lãi giấy tờ có giá bao gồm:

Trang 21

+ Giấy tờ có giá trả lãi trước: là giấy tờ có giá ngân hàng trả lãi ngay khi phát hành, khi đáo hạn chỉ thanh toán mệnh giá

+ Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán: là các giấy tờ có giá ngân hàng phát hành chỉ thanh toán khi đáo hạn cùng mệnh giá

+ Giấy tờ có giá trả lãi theo định k : là các giấy tờ có giá ngân hàng phát hành căn cứ vào phiếu trả lãi theo định k 6 tháng hoặc 1 năm đối với các giấy tờ có giá dài hạn

Giấy tờ có giá là một phương thức huy động vốn hữu hiệu của các ngân hàng Đây là nguồn vốn huy động ổn định nhất của ngân hàng bởi lẽ ngân hàng chỉ trả gốc cho khách hàng khi đến ngày đáo hạn Lãi suất của loại tiền gửi này cũng tương đối cao Tuy nhiên, tiền gửi này không được tái tục như tiền gửi có k hạn Khi có nhu cầu sử dụng vốn, người gửi tiền có thể xin chiết khấu để nhận tiền trước Khách hàng cá nhân thường có xu hướng lựa chọn loại hình sản phẩm tiền gửi có k hạn với mục đích tích lũy Căn cứ vào điều kiện về kinh tế, xã hội, mặt bằng lãi suất trên địa bàn, nhu cầu của khách hàng mà ngân hàng sẽ có những chính sách lãi suất huy động, các sản phẩm tiền gửi phù hợp

 Hu động vốn t tiền g i tiết iệm

Tiền gửi tiết kiệm là nguồn tiền gửi của cá nhân từ vốn nhàn rỗi trong một khoảng thời gian, nguồn vốn thường tương đối ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng để làm nguồn vốn cho hoạt động chính của mình Tiền gửi tiết kiệm thường được xác nhận ằng sổ tiết kiệm với quy định r ràng thời gian gửi và lãi suất được hưởng theo quy định của từng ngân hàng tương ứng với số dư và k hạn gửi hi gửi tiền tiết kiệm khách hàng thường quan tâm đến lợi tức được hưởng do đó lãi suất của loại tiền gửi này thường cao hơn tiền gửi thanh toán oại hình tiền gửi này

có thời gian quy định trước nên ngân hàng có thể chủ động trong việc chuẩn ị nguồn vốn chi trả khi tiền gửi đến hạn

- Tiền gửi tiết kiệm có hai loại cơ ản:

+ Tiền gửi tiết kiệm không k hạn: là loại tiền gửi của các khách hàng cá nhân

có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và chưa có kế hoạch sử dụng trong tương lai hách

Trang 22

hàng có thể rút vốn ất cứ lúc nào có nhu cầu nên nguồn vốn này thường không ổn định tương tự tiền gửi không k hạn và thường được chi trả với lãi suất thấp, thường

là lãi suất không k hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm có k hạn: là loại tiền gửi tiết kiệm của các khách hàng cá nhân trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về k hạn gửi nhất định Tiền gửi tiết kiệm có k hạn có thể phân thành nhiều loại theo k hạn ngày, tuần, tháng hách hàng được rút tiền trước hạn và được hưởng lãi ằng lãi suất không k hạn tại thời điểm rút vốn

- Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia làm 3 loại: tiền gửi k hạn lĩnh lãi đầu k , tiền gửi k hạn lình lãi cuối k , tiền gửi k hạn lĩnh lãi định k hàng tháng, hàng qu

2.2 Các nhân tố tác động đến hu động vốn tiền g i đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

2.2.1 Danh tiếng và uy tín của ngân hàng

Các giao dịch tài chính nói chung và các giao dịch ngân hàng nói riêng là những hoạt động có tính nhạy cảm rất cao vì chúng liên quan đến nguồn tài chính của khách hàng Bởi thế, danh tiếng và uy tín của ngân hàng đem lại cảm giác an toàn cho khách hàng sẽ là một trong các nhân tố quyết định việc thu hút nguồn tiền nhàn rỗi hiệu quả hay không Nghiên cứu của Safiek Mokhlis và cộng sự 2011 đã chỉ ra rằng danh tiếng và uy tín của ngân hàng được phản ánh thông qua việc ổn định và tính bảo mật trong mỗi giao dịch của khách hàng Ngoài ra, danh tiếng uy tín còn được thể hiện qua sự ổn định về tài chính và tình hình kinh doanh của ngân hàng, sự ổn định cân đối giữa vốn và tài sản của tổ chức kinh doanh Chẳng hạn như trong mối quan hệ giữa lãi suất và sự an toàn trong đầu tư là khi khách hàng thấy có rủi ro từ phía ngân hàng thì lượng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng sẽ có chiều hướng giảm xuống Không chỉ thế cảm giác an toàn cũng có thể được xem xét ở việc ngân hàng thực hiện giờ giao dịch, bắt đầu đúng giờ, đóng cửa đúng giờ và thời gian làm việc cố định trong tuần đúng như thông áo cũng tạo được sự yên tâm cho khách hàng, tránh trường hợp mang tiền đến ngân hàng giao dịch mà phải mang tiền

Trang 23

về, bởi việc di chuyển mà giữ tiền trong người cũng làm cho khách hàng có tâm l không được an toàn Bên cạnh đó, khi ngân hàng có đội ngũ ảo vệ hùng hậu, cũng phần nào đó làm cho khách hàng yên tâm hơn khi tới ngân hàng để thực hiện các giao dịch

2.2.2 Lợi ích tài chính

Lợi ích tài chính được đánh giá qua 2 yếu tố đó là lãi suất tiết kiệm cao, phí dịch vụ thấp Một trong các mục tiêu khi khách hàng lựa chọn một ngân hàng để gửi tiết kiệm chính là lãi suất tiết kiệm Lãi suất tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà khách hàng nhận được ngoài tiền gốc sau một thời gian nhất định gửi tại ngân hàng Ngân hàng có ba hình thức chi trả lãi suất tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng, đó là hình thức trả lãi ngay khi gửi tiền vào ngân hàng, lĩnh lãi hàng k cố định mỗi tháng, mỗi quý hoặc nhận lãi suất khi đáo hạn của khoản tiền gửi tiết kiệm Mỗi ngân hàng có một cách thức khác nhau trong chính sách để thuận tiện cho nhu cầu của khách hàng nhằm thu hút nguồn tiền gửi của họ Ngoài ra khách hàng còn căn

cứ vào lãi suất gửi tiết kiệm tại ngân hàng, mang so sánh với các kênh đầu tư khác như ất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ, kinh doanh tự do Điều này cũng khẳng định rằng lãi suất là yếu tố có sức ảnh hưởng lớn đối với việc gia tăng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân

Bên cạnh đó, phí dịch vụ hợp lý khi khách hàng sử dụng dịch vụ tại ngân hàng cũng là yếu tố giúp khách hàng có thiện cảm và từ đó giúp ngân hàng thu hút được khách hàng gửi tiền tại ngân hàng mình Trên thực tế khách hàng không chỉ sử dụng dịch vụ nhận tiền gửi tại ngân hàng mà họ còn sử dụng các dịch vụ khác như chuyển tiền, đóng tiền điện, nước, điện thoại, nhận tiền kiểu hối… Do đó iểu phí tại ngân hàng có hợp lý hay không cũng là một điều đáng quan tâm Chẳng hạn như khi khách hàng có nhu cầu chứng minh tài chính, nếu thủ tục đơn giản và phí thấp

sẽ làm vui lòng khách hàng hơn, hay phí chuyển tiền thấp và thuận tiện sẽ giúp ngân hàng có thể huy động được nguồn vốn huy động tiền gửi từ khách hàng khi họ

có nhu cầu gửi tiết kiệm Yếu tố lợi ích tài chính được chỉ ra trong nghiên cứu của Safiek Mokhlis và cộng sự (2011), Cicic và cộng sự (2004)

Trang 24

2.2.3 Đội ngũ nhân viên

Nhóm nhân tố này gồm các yếu tố cơ ản đó là thái độ nhân viên lịch sự, thực hiện giao dịch nhanh chóng chính xác, sự thân thiện của nhân viên, năng lực tư vấn của nhân viên, sự chính xác khi thực hiện các giao dịch, khắc phục sai sót hiệu quả Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ, lãi suất thu hút nguồn tiền gửi của khách hàng thì yếu tố con người ngày càng được nhận định là chìa khóa thành công của doanh nghiệp mà đặc biệt là trong ngành ngân hàng là ngành khá nhạy cảm thì nhân tố này càng được coi trọng Cicic và cộng sự (2004) cho rằng trình độ yếu kém và thiếu lịch sự của nhân viên ngân hàng chính là l do để khách hàng từ bỏ ngân hàng, điều này cho thấy vai trò của đội ngũ nhân viên rất quan trọng trong việc thu hút và giữ khách hàng cho ngân hàng Một ngân hàng có được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trong giao tiếp, giải quyết yêu cầu của khách hàng và xử lý tình huống phát sinh tại ngân hàng sẽ tạo được thiện cảm cho khách hàng, khách hàng sẽ cảm thấy gần gũi, muốn gắn bó lâu dài với ngân hàng thông qua việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Đồng thời sự chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng sẽ gây ấn tượng mạnh mẽ đến khách hàng, gia tăng lòng tin từ phía khách hàng Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên có kỹ năng tư vấn tốt sẽ truyền đạt các thông tin về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng một cách đầy đủ, chính xác và dễ hiểu nhất cho khách hàng, làm cho khách hàng yên tâm sử dụng tất cả các dịch vụ tại ngân hàng Chính

vì vậy mà nhân tố đội ngũ nhân viên cũng là mục tiêu mà mỗi ngân hàng cần phát huy cái hay cái đẹp để thu hút nguồn tiền gửi từ phía khách hàng

2.2.4 Sự thuận tiện dành cho khách hàng

Theo nghiên cứu của Chigamba và Fatoki (2011) thì sự thuận tiện cũng là một trong những nhân tố quan trọng để cho khách hàng quyết định việc lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm Ở đây, sự thuận tiện được hiểu xét trên hai phương diện là

sự thuận tiện về thời gian và sự thuận tiện về không gian Ngân hàng cần hiểu rõ nhu cầu của khách hàng để nâng cao huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng

Sự thuận tiện về thời gian chính là biểu thời gian mà ngân hàng phục vụ nhằm tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch, giờ giao dịch có phù hợp với thời gian của

Trang 25

khách hàng hay không, nếu như đối với những khách hàng linh động về thời gian làm việc thì yếu tố này không quan trọng lắm nhưng đối với nhân viên văn phòng, những người làm việc với thời gian bó buộc thì việc gia tăng giờ làm việc ngoài giờ hành chính sẽ giúp khách hàng rất nhiều lợi ích

Sự thuận tiện về không gian: được thể hiện thông qua việc bố trí mạng lưới trụ

sở, các chi nhánh, các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm đảm bảo tính thuận tiện cho việc di chuyển của khách hàng khi họ có nhu cầu giao dịch với ngân hàng Bên cạnh

đó, việc lựa chọn vị trí đặt các trụ máy ATM, mạng lưới máy AT cũng ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hách hàng luôn đòi hỏi các trụ ATM phải luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động, nếu như máy AT rơi vào trạng thái không hoạt động sẽ tạo cảm giác khó chịu cho khách hàng, ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng về mức độ thuận tiện các dịch vụ Hay có các điểm giao dịch được đặt gần nhà, gần cơ quan cũng giúp cho khách hàng nhớ đến ngân hàng khi họ có nhu cầu sử dụng bất k sản phẩm, dịch vụ nào họ cần Không chỉ thế, khi ngân hàng có bãi giữ xe rộng rãi, thoáng mát, an ninh sẽ làm cho khách hàng có cảm giác an tâm, tiện lợi khi đến giao dịch tại ngân hàng

2.2.5 Công nghệ

Theo nghiên cứu của Rao và Sharma 2010 đã chỉ ra rằng để thu hút sinh viên

là những khách hàng tiềm năng trong tương lai, các ngân hàng đã phát triển việc áp dụng các công nghệ cao như tăng cường mạng lưới máy ATM, Phone Banking, Home Banking, Mobile Banking, Internet Banking và tin học Bởi lẽ dịch vụ điện tử trong thời k công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tầm quan trọng khá cao, hiện nay các thế hệ được tiếp xúc nhiều với công nghệ hiện đại thông qua nền giáo dục, nhất là thế hệ trẻ, họ có xu hướng yêu thích sự thuận tiện khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng Trước đây khách hàng muốn giao dịch với ngân hàng cần đến tận quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng thì nay với sự ra đời của các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử, khách hàng có thể tự thực hiện giao dịch với ngân hàng từ xa Các ngân hàng khi muốn gia tăng lượng khách hàng để có thể gia tăng huy động vốn tiền gửi thì cần ứng dụng công nghệ hiện đại cho ngân hàng, và hiển nhiên thì

Trang 26

công nghệ được các ngân hàng sử dụng phải tạo sự thuận tiện, nhanh chóng trong việc truy cập, điều này làm cho khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí Hiện tại hầu như tất cả các ngân hàng đều có ngân hàng điện tử được đánh giá là rất tiện lợi cho khách hàng thực hiện các giao dịch

2.2.6 Sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ

Theo nghiên cứu của Huu và Kar (2000), thì sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

đa dạng cũng là nhân tố quan trọng để giúp ngân hàng gia tăng huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng Nhu cầu của khách hàng rất là đa dạng, có người có nhu cầu gửi dài hạn, có người gửi tiền chỉ để nhận ưu đãi về quà tặng hay lãi suất, hay có người gửi tiền trong khi chờ đợi kênh đầu tư khác… Ngoài các sản phẩm gửi tiết kiệm truyền thống, một số ngân hàng còn có các sản phẩm đặc trưng cho từng loại đối tượng khách hàng như tiết kiệm người cao tuổi, tiết kiệm tích lũy tiền lương, tiết kiệm học đường… Sự đa dạng của sản phẩm huy động tiền gửi còn thể hiện ở hình thức huy động tiền gửi, k hạn của tiền gửi, hình thức trả lãi và cách thức rút vốn, hay đáo hạn hợp đồng tiền gửi

2.3 Các nghiên cứu trên thế giới về gia tăng hu động vốn tiền g i khách hàng

cá nhân tại ngân hàng thương mại

2.3.1 Nghiên cứu của Almossawwi (2001)

Almossawwi (2001) đã thực hiện một nghiên cứu nhằm tìm ra các tiêu chí lựa chọn ngân hàng để sử dụng dịch vụ tiền gửi của khách hàng trẻ tuổi Trong nghiên cứu này, mẫu khảo sát gồm có 1000 sinh viên tuổi từ 19 tới 24 của trường đại học Bahrain, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích dữ liệu nghiên cứu

và nghiên cứu đã sử dụng phương pháp trích yếu tố là Principal components với phép quay Varimax cùng với điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalues lớn hơn một để xác định các nhân tố chính Kết quả nghiên cứu chỉ ra được 04 nhân tố có tác động chính đến khả năng thu hút khách hàng trẻ tuổi sử dụng dịch vụ tiền gửi là (1) Công nghệ/Danh tiếng, (2) Sự thuận tiện, (3) Lợi ích tài chính và 4 Đội ngũ ngân viên Từ kết quả nghiên cứu, các ngân hàng thương mại có thể dựa trên các

Trang 27

nhân tố này để xây dựng chiến lược thu hút khách hàng tiền gửi đối với khách hàng trẻ tuổi

2.3.2 Nghiên cứu Reman và Ahmed (2008)

Reman và Ahmed năm 2008 tại Pakistan đã phân tích các nhân tố chính làm gia tăng khả năng huy động vốn tiền gửi của ngân hàng Nghiên cứu này tiến hành khảo sát 358 khách hàng, thang đo của nghiên cứu gồm có 20 biến quan sát được xây dựng dựa trên các nghiên cứu tương tự ở những quốc gia khác và thực trạng các ngân hàng tại Pakistan Phân tích cron ach’s alpha đã được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm kiểm định độ tin cậy của thang đo đã xây dựng trước đó ết quả nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố quan trọng tác động đến huy động vốn tiền gửi của khách hàng gồm có: (1) Hệ thống ngân hàng trực tuyến; (2) Lãi suất; (3) Môi trường bên trong và bên ngoài của ngân hàng; (4) Sự thuận tiện Kết quả nghiên cứu cung cấp cho các ngân hàng định hướng trong việc thiết kế các chiến lược kinh doanh trong môi trường kinh tế năng động và cạnh tranh

2.3.3 Nghiên cứu của Saleh Saud Almejyesh và Khaled Subhi Rajha (2014)

Năm 2014, Saleh Saud Almejyesh và haled Su hi Rajha đã thực hiện một nghiên cứu để xác định các nhân tố tác động đến việc gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng Hồi Giáo ở Ả Rập Saudi Nghiên cứu được thực hiện bằng cách khảo sát 154 khách hàng cá nhân tại 03 ngân hàng: Ngân hàng AlRajhi, Ngân hàng AlBilad và Ngân hàng Alinma ô hình đề xuất của nghiên cứu gồm 04 biến độc lập là (1) danh tiếng và uy tín, (2) mạng lưới chi nhánh, (3) đức tin Hồi giáo và (4) lãi suất tiết kiệm và biến phụ thuộc là hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân Nghiên cứu đã sử dụng kiểm định One sample T - test để kiểm định các giả thuyết đặt ra

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra nhân tố mạng lưới chi nhánh, đức tin Hồi giáo và lãi suất tiết kiệm có ảnh hưởng đến hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân Trong khi đó, nhân tố danh tiếng và uy tín không có tác động đến hành vi gửi tiền của các khách hàng Nghiên cứu cũng đã khuyến nghị các ngân hàng tại Ả rập

Trang 28

Saudi cần phát triển văn hóa Hồi giáo, xây dựng chính sách lãi suất ổn định và mở rộng mạng lưới chi nhánh để để gia tăng số lượng khách hàng gửi tiền

2.3.4 Nghiên cứu của Ali Aghaei Far và Reza Lurak Zadeh (2016)

Nghiên cứu của Ali Aghaei Far và Reza urak Zadeh đã được thực hiện tại Iran vào năm 2016 nhằm nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại Ngân hàng Maskan Mẫu khảo sát gồm có 384 khách hàng cá nhân đang giao dịch tại Ngân hàng Maskan Trong nghiên cứu này, kiểm định One sample T – test được

sử dụng để kiểm định giả thuyết Ngoài ra, để xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại Ngân hàng Maskan, kiểm định Friedman đã được sử dụng

Kết quả nghiên cứu đã xác định được 06 nhân tố tác động đến huy động vốn tại Ngân hàng Maskan, gồm có: (1) công nghệ thông tin, (2) kỹ năng nguồn nhân lực, (3) đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, (4) sự hài lòng của khách hàng đối với nhân viên ngân hàng, (5) tiện ích trong ngân hàng, (6) mạng lưới và địa điểm ngân hàng Đây là những nhân tố chính giúp Ngân hàng Maskan thành công trong việc thu hút các nguồn lực tài chính Trong đó, nhân tố sự hài lòng của khách hàng đối với nhân viên ngân hàng có vai trò quan trọng nhất trong việc gia tăng tiền gửi khách hàng cá nhân

Bảng 2.1: So sánh tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới

1 Almossawwi 2001 (1) Công nghệ/Danh tiếng, (2) Sự thuận tiện,

(3) Lợi ích tài chính và 4 Đội ngũ ngân viên

2 Reman và Ahmed 2008

(1) Hệ thống ngân hàng trực tuyến; (2) Lãi suất; 3 ôi trường bên trong và bên ngoài của ngân hàng; (4) Sự thuận tiện

4 Ali Aghaei Far và

Reza Lurak Zadeh 2016

(1) Công nghệ thông tin, (2) Kỹ năng nguồn nhân lực, (3) Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, (4) Sự hài lòng của khách hàng đối với nhân viên ngân hàng, (5) Tiện ích trong ngân hàng, (6) Mạng lưới

Trang 29

2.4 Kinh nghiệm gia tăng hu động vốn tiền g i khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại - Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Kinh nghiệm tại các ngân hàng thương mại trên thế giới

2.4.1 Kinh nghiệm tại các ngân hàng thương mại trên thế giới

2.4.1.1 Citibank

Citibank có trụ sở chính đặt tại New York, được hình thành từ quá trình sáp nhập hãng Travellers Group là một công ty kinh doanh thẻ nổi tiếng với Citibank là ngân hàng bán lẻ lớn nhất nước Mỹ Citi ank được thành lập năm 1812, đến nay đã

có 3.400 chi nhánh và trụ sở trên 100 quốc gia

Citi ank cũng là ngân hàng ỹ đầu tiên tiến hành hoạt động tại Châu Á Năm

1977 Citibank bắt đầu hoạt động tại Úc thông qua thương mại với The Industrial Acceptance Corporation, nhà cung cấp tài chính lớn ở el ourne Hãng đã dành được quyền kinh doanh ngân hàng vào năm 1985 và trở thành một trong những ngân hàng quốc tế dẫn đầu tại Úc, Citibank là ngân hàng tiên phong trong việc đổi mới ngân hàng với một tầm nhìn nhằm phát triển việc kinh doanh của khách hàng bằng việc hiệu được những vấn đề trong vùng hay toàn cầu thông qua mạng lưới khách hàng rộng lớn và liên kết với mạng lưới ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương

Tại Việt Nam, Citi ank là ngân hàng nước ngoài hàng đầu với chi nhánh tại

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và quan hệ đối tác rộng khắp cả nước với 4.335 điểm giao dịch trên toàn Việt Nam Citi ank đã mở cửa dịch vụ ngân hàng bán lẻ đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh để cung cấp cho người tiêu dùng cá nhân tại Việt Nam những sản phẩm tiết kiệm và đầu tư như tài khoản tiền gửi đa tiền tệ, lãi suất linh hoạt Nhờ đa dạng sản phẩm dịch vụ mà Citi ank đã thành công trong hoạt động huy động vốn tiền gửi Sự nổi tiếng mà Citi ank đã gây dựng trong nhiều năm

đã tạo nên sự tin tưởng về sản phẩm dịch vụ mà Citibank cung cấp cho mọi khách hàng và góp phần quan trọng đưa Citi ank lên vị trí dẫn đầu trên thế giới trong những năm qua

Trang 30

2.4.1.2 Ngân hàng ING

ING là ngân hàng lớn thứ hai ở Hà Lan với 8,9 triệu khách hàng ượng tiền gửi của ING đạt thị phần 12,6% trong tổng nguồn tiền huy động tại Hà Lan Hà Lan hiện là một thị trường đầy thách thức cho các ngân hàng do quốc gia này phụ thuộc khá nhiều vào khu vực Châu Âu và thực tế là ING sụt giảm 47 triệu EUR tiền gửi giữa năm 2010 và 2012 Chính vì thế ING theo đuổi chiến lược gia tăng huy động vốn tiền gửi đồng thời cải tiến mô hình hoạt động của mình bằng cách: ING tăng cường quảng á để thu hút người gửi tiền mới, đưa ra mức lãi suất khá cao so với các đối thủ cạnh tranh ING cung cấp một danh mục các sản phẩm đa dạng để đáp ứng mọi nhu cầu gửi tiền của khách hàng ING sẵn sàng tăng lãi suất tiết kiệm, sáng tạo các dịch vụ trên website (ví dụ nói chuyện trực tuyến với khách hàng nhằm tư vấn về đặc tính sản phẩm, giải đáp các thắc mắc của khách hàng cặn kẽ… để khuyến khích lòng trung thành của khách hàng Ngoài ra, ING còn sử dụng các tính năng của Facebook và Twitter nhằm quảng cáo sản phẩm và chạy chương trình khuyến mãi, giới thiệu đến khách hàng từ đó đã giúp ngân hàng nâng cao nhận thức thương hiệu Không chỉ thế, ING còn đầu tư 100 triệu Euro vào hệ thống CNTT của mình để phát triển một ngân hàng đa kênh và do đó đạt được hiệu quả hoạt động Trong năm 2012, lượng khách hàng giao dịch trên điện thoại di động đã tăng 9-25 triệu lượt truy cập mỗi tháng Nhìn chung, dường như ING đã có thể thích ứng với

xu hướng của thị trường Sự pha trộn giữa một chính sách thương mại tích cực và một mô hình hoạt động sáng tạo có thể giúp thành công trong tương lai

2.4.2 Kinh nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.4.2.1 Sacombank

Sacombank là một trong những ngân hàng có vốn điều lệ và hệ thống chi nhánh lớn nhất Việt Nam Tính đến cuối năm 2015, Sacombank tiếp tục duy trì vị thế hàng đầu về huy động vốn tiền gửi khách hàng với số dư huy động đạt 260.997

tỷ đồng Để đạt được thành tựu nổi bật về huy động vốn tiền gửi nói chung và huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân nói riêng, Sacom ank đã thực hiện những giải pháp cụ thể như sau:

Trang 31

Về chiến lược về sản phẩm dịch vụ tiền gửi: i Thường xuyên được nghiên cứu để phát triển sản phẩm mới, hiện đại theo xu thế thị trường (thẻ thông minh, giao dịch trực tuyến) nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đặc biệt là các dịch vụ tài chính cá nhân; ii Tăng cường ứng dụng hàm lượng công nghệ vào công tác phát triển sản phẩm nhằm đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đa tiện ích cho người sử dụng và gia tăng tính cạnh tranh; (iii) Sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân phải có dấu ấn riêng và thể hiện đặc trưng vùng miền, thương hiệu Sacombank; và (iv) phải đồng bộ và xuyên suốt với cơ chế linh hoạt, thủ tục đơn giản nhưng quản lý chặt chẽ

Về kênh phân phối sản phẩm huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân: (i) Củng cố và khai thác hiệu quả hệ thống mạng lưới giao dịch (tại quầy); (ii) Đẩy mạnh phát triển kênh ngân hàng điện tử; iii Đầu tư nâng tầm hoạt động của Trung tâm dịch vụ khách hàng thành Trung tâm án hàng… nhằm góp phần hữu hiệu trong việc mở rộng thị phần nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng, không hạn chế về thời gian - nhân lực và vị trí địa l ,… đặc biệt là tiết giảm chi phí đầu tư - quản l , cũng như phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xu hướng tất yếu của cuộc sống hiện đại, văn minh

Về chính sách chăm sóc khách hàng: (i) Không ngừng rà soát nhằm cải tiến cơ chế/chính sách phù hợp theo từng phân khúc khách hàng, từng vùng miền và từng ước trong quy trình án hàng trước, trong và sau bán hàng) nhằm duy trì và củng

cố mối quan hệ thân thiện - trung thành - gắn bó với khách hàng hiện hữu, thu hút

và phát triển hệ khách hàng mới (ii) Đồng thời, đầu tư công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo tiện ích tối ưu cho khách hàng

Phát triển nguồn nhân lực theo mô hình bán lẻ là hoạt động tối cần thiết Do

đó, Sacom ank đã xác định các mục tiêu trọng yếu trong nhóm giải pháp về nhân sự gồm: (i) Mở rộng khả năng đóng góp của nhân sự và đào tạo từ hoạt động hỗ trợ sang hoạt động kinh doanh; (ii) Nâng cao chất lượng nhân sự; iii Gia tăng mức độ gắn kết của cán bộ nhân viên với Sacombank nhằm ổn định lực lượng nhân sự, góp

Trang 32

phần hoàn thiện chất lượng phục vụ khách hàng; và (iv) Hiện đại hóa hoạt động nhân sự và đào tạo

2.4.2.2 Ngân hàng Quốc Tế

Tại thị trường Việt Nam, VIB là một ngân hàng Việt Nam hoạt động theo các chuẩn mực ngân hàng quốc tế, phát triển một thương hiệu mạnh theo hướng gắn bó chặt chẽ với khách hàng Với chiến lược phát triển của một Ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng, VIB đã đạt được những thành công thành công nhất định trong việc thu hút tiền gửi của khách hàng Trong thời gian qua, một số giải pháp sau đây đã được VIB áp dụng để gia tăng huy động vốn tiền gửi của khách hàng cá nhân: Gia tăng lợi ích tài chính cho khách hàng: VIB trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam áp dụng chính sách hoàn tiền lên tới 5% cho chủ thẻ thanh toán toàn cầu VIB Debit MasterCard Sau gần một năm thực hiện, VIB đã thu hút khoảng 50.000 khách hàng với giá trị thanh toán qua thẻ này đạt trên 300 tỷ đồng Ngoài ra, VIB còn đi tiên phong trong việc tung ra gói sản phẩm Freedom với rất nhiều lợi ích hấp dẫn dành cho khách hàng, bao gồm: Tiết kiệm đến 1,4 triệu đồng/năm cho nhiều loại phí giao dịch; thêm 0,5%/năm lãi suất tiết kiệm; Hoàn tiền lên tới 5% khi chi tiêu với thẻ VIB Debit MasterCard; Miễn phí rút tiền tại hơn 15.700 AT của tất cả các ngân hàng nội địa

Phát triển sản phẩm, tăng cường tiện ích cho người dùng: VIB đã phối hợp cùng Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam triển khai dịch vụ “Thanh toán hóa đơn v tàu điện tử”, giúp khách hàng đơn giản hóa, rút ngắn thời gian mua vé tàu Chỉ trong 3 ngày đầu triển khai, VIB đã thực hiện thành công hơn 17.000 giao dịch thanh toán hóa đơn v tàu điện tử, doanh thu đạt hơn 32 tỷ đồng

Chú trọng xây dựng kênh phân phối: VIB trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng thông qua mạng xã hội bằng việc triển khai mô hình “chi nhánh trực tuyến”, cho ph p người dùng trải nghiệm không gian giao dịch của VIB ngay trên Facebook Bên cạnh đó, VIB cũng cho ra mắt tính năng trò truyện trực tuyến “ ive chat” trên we site của VIB, trở thành kênh giao tiếp mới với khách hàng Thông qua kênh giao tiếp này, khách

Trang 33

hàng có thể trao đổi thông tin, tìm hiểu và đăng k sử dụng các sản phẩm dịch vụ và chỉ cần đến ngân hàng một lần duy nhất để ký xác nhận hoàn thành giao dịch Ngoài

ra, VIB đã thành lập một Trung tâm bán hàng trực tiếp có thể cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại địa điểm mà khách hàng yêu cầu như nhà riêng, văn phòng hoặc địa điểm khác theo lựa chọn của khách hàng

2.4.3 Bài học kinh nghiệm về gia tăng hu động vốn tiền g i cho Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á

Từ việc tìm hiểu về gia tăng huy động vốn tiền gửi của các ngân hàng trên thế giới và các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam đã rút ra một số kinh nghiệm phù hợp áp dụng cho Ngân hàng TMCP Bắc Á như sau:

Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Việc xây dựng chính sách khách hàng có hiệu quả phải dựa trên hệ thống thông tin khách hàng đầy đủ Đồng thời, để nâng cao chất lượng phục

vụ cần xây dựng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, chuẩn mực, tốc độ xử lý yêu cầu khách hàng nhanh chóng, chính xác, chú trong tư vấn khách hàng

Phân cấp khách hàng: các NHT nước ngoài đã thực hiện chính sách này từ rất lâu, qua việc này Ngân hàng TMCP Bắc Á sẽ có những chính sách phù hợp với đặc điểm và tính cách của từng nhóm khách hàng nhằm khai thác và tập trung vào một số dịch vụ chủ yếu Để làm được điều này đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện nghiên cứu sâu sắc về từng nhóm khách hàng trên địa bàn cả nước

Đa dạng hóa sản phẩm: qua nghiên cứu và phân cấp khách hàng, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra các loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Việc đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp Ngân hàng TMCP Bắc Á tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng nhằm phục vụ được nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng, từ đó làm hài lòng thỏa mãn tâm l khách hàng, đây chính là lợi thế lớn cho ngân hàng

Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng Phần lớn đối tượng phục vụ của dịch vụ ngân hàng là cá nhân như việc quảng bá, tiếp thị sản phẩm dịch

vụ đóng vai trò cực k quan trọng, có lợi cho cả ngân hàng và khách hàng Tăng

Trang 34

cường truyển tải thông tin tới người dân nhằm giúp khách hàng cập nhật về năng lực và uy tín của ngân hàng, hiểu biết cơ ản về dịch vụ ngân hàng dành cho KHCN, nắm được cách thức sử dụng và lợi ích của các sản phẩm, dịch vụ

Như vậy với những mục tiêu chính mà các NHTM nổi tiếng đã và đang hướng tới sẽ là bài học kinh nghiệm bổ ích cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á học tập và định hướng đúng đắn hơn trong việc gia tăng huy động vốn tiền gửi

Kết luận chương 2

Trong chương 2 trình bày một số khái niệm liên quan đến huy động vốn tiền gửi, đặc điểm và nguyên tắc huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân, vai trò của huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân, các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Chương này cũng đã chỉ

ra các nhân tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân bao gồm: danh tiếng và uy tín của ngân hàng, lợi ích tài chính, đội ngũ nhân viên, sự thuận tiện dành cho khách hàng, công nghệ, sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ Đồng thời cũng nêu ra một số nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến huy động vốn tiền gửi cùng những bài học kinh nghiệm từ hoạt động huy động vốn tiền gửi tại các ngân hàng trên thế giới và Việt Nam Những nội dung này chính là cơ sở để phân tích thực trạng về huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Trang 35

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á Giới thiệu chương 3

Trên cơ sở lý thuyết từ chương 2 thông qua khái niệm, vai trò, các hình thức của huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại Chương 3 trình bày về các sản phẩm cũng như phân tích về thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

3.1.1 Lịch s hình thành và phát tri n

Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, tên tiếng Anh là Bac A Commerial Joint-Stock Bank, tên viết tắt là BAC A BANK và được thành lập theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 183/QĐ-NH5 ngày 01/09/1994

và giấy phép thành lập và hoạt động số 0052-NH/GP ngày 01/09/1994 Vốn góp cổ phần do các cổ đông có uy tín đóng góp an đầu là 20 tỷ đồng BAC A BANK là một trong số các ngân hàng thương mại cổ phần lớn có hoạt động kinh doanh lành mạnh và hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An nói riêng và

cả nước nói chung

Trụ sở chính của ngân hàng được đặt ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và văn phòng hội sở đặt tại TP Hà Nội với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm của cả nước BAC A BANK có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung Việt Nam Ngày 12/12/2008, BAC A BANK chính thức đạt cúp Bạch im “Đỉnh cao chất lượng Việt Nam 2008” - Giải thưởng tôn vinh những doanh nghiệp thành công trong việc kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ” Vào ngày 08/09/2012, tại lễ công bố áo cáo thường niên “Chỉ

số tín nhiệm Việt Nam 2012”, BAC A BANK được đánh giá là ngân hàng nhóm B - Ngân hàng có cạnh tranh khá, có sức mạnh thị trường tốt, có năng lực tài chính hợp

lý và hoạt động kinh doanh ổn định với tiềm năng phát triển tốt Ngày 21/12/2011, ngân hàng đã tổ chức công bố sự kiện ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới

Trang 36

Ngày 19/12/2013, Thống đốc NHNN đã có văn ản số 9510/NHNN-TTGSNH chấp thuận việc BAC A BANK tăng vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng lên 3.700 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông BAC A BANK thông qua tại Nghị quyết số 02/2013/NQ/ĐHĐCĐ-BACA BANK ngày 24/04/2013 Thẻ đồng thương hiệu BAC A BANK - TH True Mart được Ngân hàng TMCP Bắc Á phối hợp với hệ thống cửa hàng bán lẻ TH True Mart của công ty cổ phần sữa TH phát hành với nhiều ưu đãi vượt trội Khách hàng sẽ được hưởng nhiều lợi ích ưu đãi khi sử dụng thẻ để thanh toán hóa đơn, dịch vụ như: các sản phẩm sữa tươi sạch TH True Milk, rau sạch, thịt củ quả sạch

Ngoài ra ngân hàng còn là thành viên chính thức của Hiệp hội thanh toán viễn thông liên ngân hàng toàn cầu, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam và Phòng thương mại Công nghiệp Việt Nam

BAC A BANK hoạt động dựa trên 5 tôn chỉ Tiên phong - Chuyên nghiệp - Đáng tin cậy - Cải tiến không ngừng - Vì hạnh phúc đích thực BAC A BANK xây dựng chuẩn mực ngân hàng mới, kết hợp hài hòa giữa bản sắc truyền thống với tinh hoa tiêu chuẩn quốc tế, tạo ra sức mạnh tài chính cân bằng để cùng đất nước hướng đến tương lai thịnh vượng

3.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

BAC A BANK cung cấp đầy đủ và toàn diện các dịch vụ tài chính - ngân hàng như: Dịch vụ tài khoản nội tệ và ngoại tệ, Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, Dịch vụ tiền gửi - tiết kiệm, Dịch vụ tín dụng - cho vay, Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử, Dịch vụ bảo lãnh thanh toán và tài trợ thương mại, Dịch vụ kinh doanh ngoại hối, Dịch vụ bảo hiểm Chất lượng và hiệu quả hoạt động của BAC A BANK luôn được khẳng định và phát triển theo hướng ngày càng hiện đại, bền vững với hệ thống mạng lưới được củng cố và mở rộng trên quy mô toàn quốc

- Dịch vụ tài khoản nội và ngoại tệ: BAC A BANK triển khai Tài khoản như ý

- tài khoản thanh toán đặc biệt dành cho khách hàng cá nhân với ưu đãi về lãi suất tương ứng với số dư tiền gửi lũy tiến và True Account - gói tài khoản thanh toán dành cho khách hàng doanh nghiệp giúp khách hàng hoàn toàn chủ động trong quản

Trang 37

lý tài chính, tối đa hóa lợi nhuận với những ưu đãi về lãi suất cho vay khi sử dụng các sản phẩm tín dụng của BAC A BANK

- Dịch vụ tín dụng - cho vay: BAC A BANK áp dụng danh mục sản phẩm tín dụng đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay của khách hàng Đối với khách hàng cá nhân, sản phẩm True Land - giúp khách hàng tiếp cận giải pháp tài chính toàn diện để hiện thực hóa cơ hội sở hữu mảnh đất mơ ước, True House - giúp khách hàng dễ dàng hiện thực hóa ngôi nhà tương lai nhờ những lợi ích vượt trội của sản phẩm, True Shopping - giúp khách hàng dễ dàng thỏa mãn đam mê mua sắm, Dream Car - giúp khách hàng nhanh chóng trở thành chủ nhân của chiếc ô tô mong đợi Đối với khách hàng doanh nghiệp, sản phẩm True Business - giúp bổ sung kịp thời nguồn vốn ngắn hạn cho hoạt động kinh doanh của khách hàng và cho vay mua ô tô dành cho khách hàng doanh nghiệp - giúp việc trang bị phương tiện đi lại, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên đơn giản và dễ dàng Ngoài ra, BAC A BANK luôn tìm kiếm cơ hội để cung cấp giá trị gia tăng dành cho khách hàng vay vốn, nổi bật là cho vay cầm cố sổ tiết kiệm - hình thức cho khách hàng vay đảm bảo bằng sổ tiết kiệm do BAC A BANK phát hành nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của khách hàng khi sổ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán, Thấu chi siêu tốc - công cụ tài chính hoàn hảo cho ph p khách hàng chi tiêu vượt quá số tiền đang có trong tài khoản tại bất cứ thời điểm nào và Thấu chi tiêu dùng - giải pháp hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề về tài chính khẩn cấp khi không có đủ thời gian làm các thủ tục vay tại Ngân hàng

- Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm: BAC A BANK cung cấp đồng thời các sản phẩm Tiết kiệm có k hạn - tối đa hóa lợi ích của khách hàng tương ứng với số tiền và k hạn gửi, Tiết kiệm rút gốc linh hoạt - đáp ứng nhu cầu rút tiền một phần của khách hàng song vẫn đảm bảo quyền lợi của khách hàng với số tiền gửi còn lại tại Ngân hàng cho khi đến hạn và Tiết kiệm gửi góp - giúp hiện thực hóa các kế hoạch tài chính của khách hàng trong tương lai từ những khoản tiền gửi góp định k hiện tại

- Dịch vụ thẻ - ngân hàng điện tử: BAC A BANK hiện áp dụng thẻ ghi nợ nội địa BAC A BANK kết nối trực tiếp với tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng và

Trang 38

thẻ đồng thương hiệu BAC A BANK - TH True Mart với ưu đãi giảm ngay 5% tổng giá trị hóa đơn thanh toán tại hệ thống cửa hàng TH True Mart Chủ thẻ, chủ tài khoản có thể dễ dàng trải nghiệm các kênh giao dịch hiện đại với mức phí dịch vụ được hỗ trợ tối đa, ao gồm:

+ True Internet Banking: giao dịch ngân hàng thông qua các thiết bị điện tử có kết nối mạng Internet

+ True SMS Banking: giao dịch ngân hàng, tra cứu thông tin tài khoản và tiếp nhận những thông báo mới nhất từ BAC A BANK qua điện thoại di động

+ True E-Commerce: thanh toán trực tuyến các hóa đơn mua sắm hàng hóa dịch vụ của khách hàng

- Tư vấn đầu tư: iên trì theo đuổi chiến lược phát triển bền vững, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ tài chính, BAC A BANK đặc biệt chú trọng hoạt động tư vấn đầu tư với các dự án mang tính an sinh xã hội Với tiêu chí đặt lợi ích của mình bên cạnh lợi ích quốc gia, các dự án do BAC A BANK tư vấn đầu tư đều hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng sống như chế biến thực phẩm sạch hay các bệnh viện

và trường học đạt tiêu chuẩn hàng đầu quốc tế ngay tại Việt Nam Đây là những lĩnh vực tạo ra giá trị cốt lõi, thân thiện với môi trường, đồng thời giúp BAC A BANK gửi gắm thông điệp về một tương lai ền vững

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Giai đoạn 2011 đến 2015 tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới gặp nhiều khó khăn và iến động Ở trong nước, sau những nỗ lực thực hiện các chính sách vĩ mô, nền kinh tế đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn gặp phải một số hạn chế như tổng cầu của nền kinh tế còn thấp, nợ xấu của các NHTM còn cao, hàng tồn kho lớn, số doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh, thị trường chứng khoán chưa thực sự khởi sắc BAC A BANK là một ngân hàng còn trẻ, thương hiệu mới, ngay từ khi mới đi vào hoạt động BAC A BANK cũng đã gặp khá nhiều khó khăn và thách thức Tuy nhiên với kinh nghiệm dày dặn của Ban lãnh đạo cũng như đội ngũ nhân viên trẻ năng động, nhiệt huyết, có tâm với nghề mà ngân hàng đã dần khắc phục khó khăn và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ

Trang 39

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK)

Vốn huy động tại BAC A BANK tăng liên tục qua các năm từ 2011 đến 2015 Năm 2011 nguồn vốn huy động đạt mức 9.343.055 triệu đồng, và tăng đều qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015 Năm 2011, NHNN áp dụng siết chặt lãi suất huy động bằng cách đưa ra trần lãi suất, khi lãi suất huy động chính thức bị áp trần thì mặt bằng lãi suất gần như ằng nhau giữa BAC A BANK và những ngân hàng khác, khiến cho có sự dịch chuyển tiền giữa BAC A BANK và các ngân hàng TMCP nhà nước, điều này lý giải tại sao năm 2011, BAC A BANK chỉ huy động vốn được ở con số 9.343.055 triệu đồng

Năm 2012 tăng cực mạnh, đạt mức 29.028.750 triệu đồng tương đương mức tăng 19.685.695 triệu đồng tăng 210,70%) so với năm 2011 Sở dĩ tiết kiệm tăng lên rõ rệt là do nhiều yếu tố tác động, bao gồm cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Giai đoạn 2011 - 2012 là một giai đoạn khó khăn của cả ngành ngân hàng, tuy nhiên hai quý cuối năm 2012 đã có nhiều khởi sắc BAC A BANK cũng nghiêm chỉnh làm theo quy định về trần lãi suất theo đúng quy định của NHNN Tuy nhiên BAC A BANK đã cố gắng đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới, sáng tạo thu hút khách hàng, đội ngũ nhân viên được đào tạo sâu về chuyên môn, nghiệp vụ, khách hàng được tư vấn chuyển sang k hạn dài để được hưởng mức lãi suất cao để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng gửi tiền

Năm 2013, BAC A BANK cố gắng duy trì hình ảnh, thương hiệu, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để giữ chân khách hàng cũ, rồi tiếp tục đưa ra các sản phẩm mới, có tính chất đặc trưng nhằm vào từng đối tượng khách hàng, nhất là đối với khách hàng cá nhân như theo độ tuổi, theo nhu cầu nhằm thu hút thêm lượng

Trang 40

khách hàng mới Bên cạnh đó, BAC A BANK đã đưa ra các chương trình gửi tiết kiệm quay số dự thưởng, rút thăm trúng thưởng nhằm tạo sự thích thú cho khách hàng khi gửi tiền tại BAC A BANK Vì vậy, huy động vốn năm 2013 tiếp tục tăng lên thêm 13.378.853 triệu đồng tương đương tăng 46,09%) so với năm 2012 Đến năm 2014, thị trường tiền tệ vẫn diễn ra khá phức tạp, BAC A BANK phải cạnh tranh với các ngân hàng khác về lãi suất, mạng lưới hoạt động BAC A BANK đã đưa ra các sản phẩm tiết kiệm mới, sản phẩm liên kết cùng những tiện ích khi giao dịch gửi tiền tại BAC A BANK cùng với các chương trình quà tặng, quay

số dự thưởng, mang đến một sản phẩm phù hợp nhằm đáp ứng vừa lòng nhu cầu của khách hàng Không chỉ thế, BAC A BANK còn mang lại cho khách hàng một quy trình hoàn thiện, nhanh gọn, hiệu quả không làm tốn thời gian của họ khi đến giao dịch Cũng như nền kinh tế dần ổn định, các chính sách của NHNN đã giúp các ngân hàng thương mại tăng khả năng huy động vốn và BAC A BANK cũng không ngoại lệ Vốn huy động của BAC A BANK lên thêm 3.904.871 triệu đồng tương đương 9,21%) so với cùng k năm 2013

Năm 2015, do sự nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên ngân hàng, cùng với những chương trình quà tặng được đưa ra hàng qu , với những phần quà tặng hấp dẫn, khuyến khích cộng lãi suất cho người trên 50 tuổi, các sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh động cho nhu cầu gửi của khách hàng được ban hành đã giúp BAC A BANK đưa doanh số huy động tăng thêm 6.583.128 triệu đồng tương đương 14,21%) so với năm 2014 Đây là một tỷ lệ phần trăm tăng thêm tuy không quá cao nhưng có thể nói ở mức an toàn cho sự phát triển của BAC A BANK

Ngày đăng: 01/08/2017, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w