1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SINH HOC 11 THEO CHU DE CHUDE 8 SINH SAN Ở DONG VAT

15 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án sinh học lớp 11 theo chủ đề gồm từ bài 44 đến bài 48 là một chủ đề, theo chương trình chuẩn. Thể hiện một cách chi tiết và đầy đủ nhất. Trình bày rõ ràng bao gồm cả phần trắc nghiệm sau mỗi bài để củng cố kiến thức

Trang 1

CHỦ ĐỀ 8: SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Số tiết: 6

Tiết chương trình: 46- 52

1 Xác định vấn đề cần giải quyết của bài học:

- Xác định được đặc điểm sinh sản vô tính ở động vật

- Xác định được đặc điểm sinh sản hữu tính ở động vật

- Ứng dụng sinh sản vô tính ở động vật

- Cơ chế điều hòa sinh trứng

- Cơ chế điều hòa sinh tinh

- Điều khiển sinh sản ở vật nuôi và sinh đẻ có kế hoạch ở người

2 Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong bài học:

NỘI DUNG 1: PHÂN BIỆT SINH SẢN VÔ TÍNH VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH ĐỘNG VẬT

KN Là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh

ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng

Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra

cá thể mới qua sự hình thành và hợp nhất của giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới

CS kh Nguyên phân, các tế bào phân chia và

phân hóa để tạo cá thể mới Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh Con sinh

Độ đa

dạng di

truyền

Ý nghĩa Thích nghi thấp đối với môi trường

sống ổn định

Thích nghi cao đối với môi trường sống biến đổi

Ưu điểm + Cá thể sống độc lập vẫn tạo ra cá

thể mới, có lợi khi mật độ quần thể thấp

+ Các cá thể giốn nhau, thích nghi với mt sống ổn định  QT phát triển nhanh

+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn

- Tạo ra các cá thể mới đa dạng về mặt

di truyền, nhờ đó động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường sống thay đổi

- Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời tương đối gian ngắn

Hạn chế + Ko có lợi trong đk mật độ quần thể

cao

+ Không đa dạng về di truyền + Con giống nhau và giống mẹ  khi điều kiện sống thay đổi  chết hàng loạt

- Không thuận lợi khi mật độ cá thể của quần thể thấy

- Động vật đơn tính trên cơ thể chỉ có cơ quan sinh đực hoặc cơ quan sinh dục cái

- Động vật lượng tính thì trên cơ thể có

cả 2 bộ phận sinh dục đực, cái

NỘI DUNG 2 CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

1 Đặc điểm các hình thức sinh sản vô tính của động vật?

Đặc

điểm

Đại diện Đv đơn bào và giun Bọt biển, ruột Bọt biển, giun Ong, kiến, rệp,

Trang 2

dẹp: Amip, trùng roi, trùng giày… khoang: thủy tức, san hô dẹp một số loài cá lưỡng cư, bò sát

Cơ sở

khoa

học

Phân chia đơn giản: phân chia tế bào chất và nhân

Nguyên phân nhiều lần

Nguyên phân nhiều lần

Nguyên phân và giảm phân

Đặc

điểm

Nhân phân chia, sau đó tế bào chất thắt eo tạo hai tế bào mới

- Cá thể mẹ  mọc chồi  chồi sinh trưởng  tách khỏi cơ thể

mẹ  cá thể mới

- Cơ thể được phân thành nhiều mảnh vụn

- mỗi mảnh phát triển thành

1 cá thể mới

Tế bào trứng (n) (không thụ tinh)

 phân chia nhiều lần tạo cá thể đơn bội

Giống nhau

- Từ một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới có bộ NST giống cá thể mẹ, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng

- Các hình thức sinh sản vô tính đều dựa trên CSKH: nguyên phân để tạo ra thế hệ mới

2 Phân biệt sinh sản vô tính và tái sinh ở động vật

* Giống nhau đều dựa trên cơ sở là nguyên phân

* Khác nhau:

- Sinh sản vô tính ở động vật: tạo ra cá thể mới không qua thụ tinh

- Tái sinh: tái tạo một phần cơ thể bị mất, không tạo cá thể mới

NỘI DUNG 3: ỨNG DỤNG SINH SẢN VÔ TÍNH ĐỘNG VẬT

1 Thế nào là nuôi mô sống? có những cách ghép mô và cơ quan nào?

- Tách mô từ cơ thể động vật để nuôi cấy trong môi trường có đầy đủ chất dinh dưỡng, vô trùng và nhiệt độ thích hợp giúp cho mô đó tồn tại và phát triển

- Ứng dụng: nuôi cấy da ghép cho bệnh nhân bị bỏng

+ Tự ghép: trên cùng một cơ thể

+ Đồng ghép: hai cơ thể có quan hệ về di truyền, hoặc anh em đồng sinh

+ Dị ghép: hai cơ thể khác nhau không có quan hệ về mặt di truyền

2 Thế nào là nhân bản vô tính? Ý nghĩa?

- Chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng vào tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đó phát triển thành phôi Phôi sẽ tiếp tục phát triển thành cá thể mới

- Ý nghĩa: Có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt, y học, thẩm mĩ Mở ra triển vọng thay thế

nô, cơ quan, bị bệnh…

+ Tạo cá thể mới giông cá thể ban đầu

+ Tạo cơ quan mới thay thế cơ quan bị hư

+ Tạo động vật vô tính theo ý muốn

NỘI DUNG 4: QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH

1 Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật chia bao nhiêu giai đoạn ? Gồm những giai đoạn ? Đặc điểm của từng giai đoạn đó ?

- Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng:

+ 1 tế bào trứng giảm phân  1 trứng (n) + 3 thể cực (n)

+ 1 tế bào sinh tinh giảm phân  4 tinh trùng (n)

- Giai đoạn thụ tinh: 1 trứng + 1 tinh trùng  hợp tử (2n)

- Giai đoạn phát triển phôi:

2 Phân biệt động vật đơn tính – lưỡng tính?

- Động vật đơn tính là động vật trên cơ thể chỉ mang một cơ quan sinh dục ( heo, bò, gà, vịt,

…)

+ Nếu mang cơ quan sinh sản đực: con đực, trống

+ Nếu mang cơ quan sinh dục cái: con cái, mái

Trang 3

- Động vật lưỡng tính là động vật trên cơ thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái (giun đất, ốc sên,…)

- Ưu điểm của động vật lưỡng tính: khi thụ tinh cả hai con đều sinh con

- Hạn chế: tốn nhiều năng lượng cho cả hai cơ quan sinh dục

3 Các kiểu thụ tinh

* Tự phối – tự thu tinh

 Là hình thức sinh sản hữu tính mà một cá thể vừa tạo tinh trùng vừa tạo trứng, trứng và tinh trùng thụ tinh và phát triển thành cá thể mới

 VD: bọt biển

*Giao phối – thụ tinh chéo

 Là hình thức sinh sản hữu tính cần có sự tham gia của 2 cá thể, một cá thể tạo tinh trùng, một cá thể tạo trứng, trứng và tinh trùng thụ tinh phát triển thành cá thể mới

 VD: giun đất, trâu, cá…

NỘI DUNG 5: CÁC HÌNH THỨC THỤ TINH

1 Trình bày các hình thức thụ tinh ở động vật

Đặc

điểm

Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngoài cơ thể cái

Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên trong cơ quan sinh dục của con cái

Ưu

điểm

- Con cái đẻ được nhiều trứng cùng một lúc

- Không tiêu tốn nhiều năng lượng để thụ tinh

- Đẻ được nhiều lứa hơn

- Hiệu suất thụ tinh cao

- Hợp tử được bảo vệ tốt, tỉ lệ hợp tử sống cao

- ít tốn năng lượng để tạo trứng và tinh trùng

Nhược

điểm

- Hiệu suất thụ tinh thấp Hợp tử không được bảo vệ nên tỉ lệ sống thấp - Tiêu tốn nhiều năng lượng đểthụ tinh Số lứa đẻ giảm, lượng

con đẻ ít

2 Trình bày hình thức đẻ trứng và đẻ con? (Đẻ con tiến hóa hơn đẻ trứng)

a Đẻ trứng

- Trứng thụ tinh trước khi đẻ, vd: gà,bò sát

- Trứng thụ tinh sau khi đẻ, vd: cá, ếch…

- Chất dinh dưỡng nuôi phôi tử noãn hoàng

- Ưu điểm: số lưỡng trứng đẻ nhiều

- Nhược điểm: phôi được bảo vệ kém Chất dinh dưỡng nuôi phôi ít

b Đẻ con (thai sinh)

- Phôi phát triển trong dạ con của cơ thể mẹ

- Cung cấp chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai

- Ưu điểm: phôi được bảo vệ tốt Chất dinh dưỡng nuôi phôi nhiều  tỉ lệ sống cao

- Nhược điểm: Động vật mang thai tốn nhiều năng lượng, khó khăn trong di chuyển

c Đẻ trứng thai (noãn thai sinh)

- Trứng thụ tinh nằm trong ống dẫn trứng của con cái  nở thành con  đẻ ra ngoài

- Chất dinh dưỡng nuôi phôi từ noãn hoàng

- VD: cá bảy màu, cá kiếm, cá mún

3 Chiều hướng tiến hóa của sinh sản hữu tính ở động vật?

- Từ động vật lưỡng tính đến đơn tính

- Từ tự phối đến giao phối

- Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong

- Từ đẻ trứng đến đẻ trứng thai đến để con

Trang 4

NỘI DUNG 6: ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH

Ở NGƯỜI

1 Một số biện pháp làm tăng sinh sản trong chăn nuôi ?

- Một số biến pháp thay đổi số con: bằng cách sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp; thay đổi các yếu tố môi trường; nuôi cấy phôi; thụ tinh nhân tạo

- Một số biện pháp điều khiển giới tính: bằng cách tách, chọn tinh trùng cho thụ tinh tuỳ thuộc vào nhu cầu; sử dụng hoocmôc

2 Sinh đẻ có kế hoạch:

- KN: Là điều chỉnh về số con, thời điểm sinh con và khoảng cách sinh con sao cho phù hợp với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

- NN: Để nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội; Giảm áp lực đối với phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường

3 Các biện pháp trong sinh đẻ có kế hoạch

Cần có sự hiểu biết và sử dụng đúng các biện pháp tránh thai:

- Tính ngày rụng trứng để tránh giao hợp vào ngày đó

- Bao cao su tránh thai

- Thuốc viên tránh thai

- Sử dụng dụng cụ tử cung chống lại sự làm tổ của hợp tử ở tử cung

- Triệt sản nữ: cắt và thắt 2 đầu của ống dẫn trứng

- Triệt sản nam: cắt và thắt ống dẫn tinh

- Ngoài ra có thể dùng thuốc viên Postinor để tránh thai khẩn cấp

Lưu ý: riêng việc phá thai (nao, hút thai) không được coi là biên pháp sinh đẻ có kế hoạch

Nó để lại nghiên trọng cho người phụ nữ Có thể dẫn tới vô sinh, thậm chí tử vong

3 Xác định mục tiêu của bài học (sau khi học xong học sinh sẽ đạt được):

3.1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

- Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

- Ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính

- Hiểu và trình bày được khái niệm sinh sản hữu tính ở động vật

- Trình bày được các giai đoạn sinh sản hữu tính

- Thụ tinh ngoài, thụ tinh trong và ưu điểm của thụ tinh trong

- Nêu được các hình thức đẻ trứng và đẻ con ở động vật

- Hiểu và trình bày được cơ chế điều hòa sinh tinh trùng

- Hiểu và trình bày được cơ chế điều hòa sinh trứng

- Tuyến nội tiết và hoocmôn tham gia điều hoà sinh tinh

- Tác dụng của từng loại hoocmôn

- Trình bày được một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật

- HS hiểu sinh đẻ có kế hoạch là gì? Tại sao phải sinh đẻ có kế hoạch?

- Kể và hiểu được một số biện pháp tránh thai chủ yếu, cơ chế tác dụng của chúng

3.2 Kĩ năng:

1 Quan sát:

- Phân biệt được sinh sản vô tính và hữu tính ở động vật

- Giải thích được thế nào là động vật đơn tính, động vật lưỡng tính

- Ứng dụng sinh sản vô tính của động vật thông qua nuôi mô sống và nhân bản vô tính

- Phân biệt các hính thức sinh sản vô tính ở động vật

- Phân biệt các hình thức đẻ con, đẻ trứng thai, đẻ trứng

2 Tìm mối liên hệ:

- Liên hệ giữa sinh sản vô tính với đời sống một số loài động vật và ứng dụng đối với con người

Trang 5

- Liên hệ giữa sinh sản hữu tính trong việc tăng khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường

- Cơ chế của sinh sản vô tính và hữu tính

- Ảnh hưởng của môi trương đến quá trình tạo trứng và tạo tinh trùng

- Ý nghĩa của điều khiển giới tính trong chăn nuôi

- Điều kiện môi trường thay đổi ảnh hưởng đến sự tiến hóa của các hình thức thụ tinh

3 Đưa ra các định nghĩa: sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính, thụ tinh, động vật đơn

tính, động vật lưỡng tính, trứng thai, đẻ con, giao phối, thụ tinh trong, thụ tinh ngoài

4 Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải

thích kết quả thí nghiệm

5 Xác định mức độ chính xác của các số liệu: tiến hành thí nghiệm nhiều lần để thu được các

thí nghiệm chính xác

3.3 Thái độ (phẩm chất):

- Sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phê phán những hành

vi phá hoại thiên nhiên

- Yêu thương con người; sẵn sàng giúp đỡ mọi người và tham gia các hoạt động tập thể, xã hội; hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh

- Tự lực, chủ động, tích cực học hỏi để thực hiện những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt,…

- Tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt, học tập, hoạt động cộng đồng,…

3.4 Năng lực:

- Năng lực chung:

+ Tự giác, chủ động xác định nhiệm vụ học tập

+ Tích cực, tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao và lựa chọn các nguồn tài liệu đọc phù hợp, tìm kiếm, chọn lọc và ghi chép được thông tin cần thiết; ghi được nội dung thảo luận; nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập; tự đặt ra yêu cầu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích cực, chủ động tìm kiếm thông tin bổ sung và mở rộng thêm kiến thức

+ Xác định được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá khả năng của mình và đánh giá khả năng của các thành viên trong nhóm để phân công công việc phù hợp; chủ động hoàn thành phần việc được giao; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm; khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, học hỏi các thành viên trong nhóm

+ Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông; bước đầu biết khai thác, sử dụng máy vi tính và mạng internet trong học tập

- Năng lực chuyên biệt

a Năng lực tự học : Mục tiêu học tập chủ đề là:

- Nêu các khái niệm sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính, thụ tinh, động vật đơn tính, động vật lưỡng tính, thụ tinh trong, thụ tinh ngoài, kế hoạch hóa gia đình

- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính

- Nêu vai trò của sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính đối với đời sống động vật và con người

- Trình bày được các bước trong quy trình nhân bản vô tính động vật, nuôi mô sống

- Nêu được sự khác nhau trong quá trình tạo trứng và tạo tinh trùng

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện, thực địa

- Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

- Phân biệt động vật lưỡng tính, đơn tính

- Phân biệt các hính thức sinh sản vô tính ở động vật

- Phân biệt các hình thức đẻ con, đẻ trứng thai, đẻ trứng

- Hình thành ý thức bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên

Trang 6

- Biết được một số phương pháp làm thay đổi số con đối với một số loại vật nuôi

c Năng lực tự quản lý

Quản lí bản thân:

+ Thời gian: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp

+ Biết cách thực hiện các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe khi đi thu thập thông tin thực địa

+ Kinh phí: chủ động thu chi trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, liên hệ các thư viện, trạm khuyến nông

Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành nhiệm vụ

Quản lí nhóm:

+ Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân

d Năng lực giao tiếp

- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với cán bộ quản lí thư viện;

NL hợp tác

- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV, với cán bộ phòng thư viện, người dân địa phương Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận

e Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

- Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan

- Sử dụng các phần mềm: exel, powpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình bày báo cáo

f Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính, thụ tinh, động vật đơn tính, động vật lưỡng tính, trứng thai, đẻ con, giao phối, thụ tinh trong, thụ tinh ngoài, tăng sinh sản, sinh đẻ có kế hoạch, đình sản, triệt sản, tử cung, buồng trứng, tinh

hoàn

- Trình bày bài báo cáo đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic

4 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

4.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Hình ảnh, tư liệu SGK, hình ảnh và video sưu tầm liên quan đến nội dung chủ đề

- Thiết bị dạy học

- Học liệu

- Hệ thống câu hỏi ôn tập

4.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Tài liệu học tập (SGK)

- Tham khảo học liệu có liên quan

- Chuẩn bị bài ở nhà

5 Tiến trình dạy học:

* Ổn định lớp.

* Kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài học : Ở động vật đơn tính và lưỡng tính có những hình thức sinh sản như thế nào? Chiều hướng tiến hóa ra sao? Con người đã có những ứng dụng trong thực tiễn như thế nào và biện pháp điều khiển sinh sản ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chủ đề 8

5.1 NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM

động vật Yêu cầu quan sát, kết hợp đọc câu hỏi trang 173 SGK và kiến thức về SS

Trang 7

ở thực vật :

- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 1/ 10p

(GV có thể gợi mở thêm trong quá trình

HS thảo luận)

được giao

4 Kết luận hoặc nhận định hoặc hợp

thức hóa kiến thức

- GV kết luận và hợp thức hóa kiến thức

5.2 NỘI DUNG 2: CÁC HÌNH THỨC SS VÔ TÍNH

5.2.1 Hoạt động 1: Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu hình một số hình sinh sản vô tính của amip, thủy tức, đĩa, ong Yêu cầu HS quan sát trả lời các câu hỏi sau:

- Hoàn thành phiếu học tập 2 theo nhóm/5 p

- Vì sao con sinh ra trong sinh sản vô tính lại giống hệt cá thể mẹ?

- Hãy nêu điểm giống nhau của các hình thức sinh sản

vô tính ở động vật?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi nhóm HS bất kì lên bảng trình bày- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.2.2 Hoạt động 2: Phân biệt sinh sản vô tính và tái sinh ở động vật

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu lại một số hình sinh sản vô tính của amip, thủy tức, đĩa, ong Đối chiếu với hình ảnh cua gãy càng mọc càng mới, thằn lằn đứt đuôi mọc đuôi mới Yêu cầu HS quan sát kết hợp SGK trả lời câu hỏi:

- Tìm điểm khác nhau trong các hình ảnh?

- Ở tôm cua, thằn lằn có gọi là sinh sản vô tính không? Gọi là gì?

- Phân biệt tái sinh với phân mảnh?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh nghiên cứu và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV HS bất kì lên bảng trình bày

- GV gọi các HS khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.3 NỘI DUNG 3: ỨNG DỤNG SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

5.3.1 Hoạt động 1:Nuôi mô sống

Trang 8

S

TT

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu Kể những thành tựu y học về nuôi mô sống: Ghép da cho người bị phỏng, ghép tim, thận

 Thế nào là nuôi mô sống?

 Nuôi mô sống mở ra triển vọng gì?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS bất kì lên bảng trình bày từng phần- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.3 2 Hoạt động 2: Nhân bản vô tính

S

TT

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu Q/S hình nhân bản vô tính cừu đôly và trả lời câu hỏi:

- Quy trình nhân bản cừu đôly?

- Cừu đôly giống cừu cho trứng hay cho nhân?

- Vật chất di truyền là nhân

- Tại sao chưa tạo được cá thể mới từ mô, tế bào của động vật có tổ chức cao?

- Ý nghĩa của nhân bản vô tính?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên đánh giá kết quả- Học sinh ghi nhận

5.4 NỘI DUNG 4: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT 5.4.1 Hoạt động 1: Các giai đoạn trong sinh sản hữu tính của động vật?

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS Q/s hình 45.1

- Điền vào các ô còn thiếu?

- Bộ NST của bố mẹ và con sinh ra như thế nào?

- Nhờ những quá trình nào mà số lượng NST của con bằng với bố mẹ?

- Một Tb sinh tinh qua giảm phân tạo ra mấy tinh trùng?

- Một tế bào sinh trứng giảm phân cho ra mấy trứng?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi lần lượt các nhóm bất kì lên bảng trình bày- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.4.2 Hoạt động 2: Phân biệt động vật đơn tính – lưỡng tính?

Trang 9

STT Bước Nội dung

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV nhắc lại kiến thức thế nào là hoa đơn tính hoa lưỡng tính, chiếu hình một số động vật đơn tính,lưỡng tính Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Thế nào là động vật đơn tính? Ví dụ?

- Thế nào là động vật lưỡng tính? Ví dụ?

- Ưu điểm và hạn chế của động vật lưỡng tính

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS bất kì trình bày- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.4.3 Hoạt động 3: Các kiểu thụ tinh

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu lại hình một số động vật đơn tính,lưỡng tính Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Thế nào là tự phối? có ở động vật nào?

- Thế nào là giao phối?

- Phương thức nào tiến hóa hơn? Vì sao?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS bất kì trình bày- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.5 NỘI DUNG 5: CÁC HÌNH THỨC THỤ TINH

5.5.1 Hoạt động 1: Các hình thức thụ tinh ở động vật

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu hình quá trình thụ tinh của ếch và của rắn Yêu cầu HS Quan sát và trả lời các câu hỏi sau:

- Cho biết nơi thụ tinh của ếch, rắn

- Thế nào là thụ tinh ngoài?

- Đặc điểm của thụ tinh ngoài?

- Thế nào là thụ tinh trong?

- Ví dụ?

- So sánh ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS bất kì trình bày lên bảng- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.5.2 Các hình thức đẻ trứng và đẻ con?

Trang 10

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV lần lượt chiếu hình cho Ví dụ về động vật đẻ trứng, động vật

đẻ con Yêu cầu HS quan sát trả lời các câu hỏi sau

- Ở đv đẻ trứng: Chất dinh dưỡng nuôi phôi từ đâu?

- Ở động vật đẻ con phôi được cung cấp chất dinh dưỡng từ đâu?

- Thế nào là noãn thai sinh?

GV giải thích và giới thiệu một số động vật đẻ trứng thai Và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Hình thức sinh sản nào tiến hóa nhất? vì sao?

GV Liên hệ: Khi mang thai cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng

để thai phát triển tốt và không dung chất kích thích

- Hãy trình bày hướng tiến hóa của sinh sản hữu tính?

- Động vật thụ tinh ngoài thường đẻ rất nhiều trứng vì:

- Trong quá trình tiến hóa động vật chuyển từ nước lên cạn gặp trở ngại gì trong sinh sản? Cách khắc phục?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS bất kì trình bày lên bảng- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.5 NỘI DUNG 6: ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu nhóm HS nghiên cứu tài liệu về 3 nội dung:

cơ chế điều hòa sinh sản, điều khiển ss ở động vật , chăm sóc sức khỏe ss và kế hoạch hóa gia đình:

- Chia nội dung cho từng nhóm làm báo cáo theo câu hỏi hướng dẫn của từng nội dung

- Yêu cầu HS về tự nghiên cứu và báo cáo bài của mỗi nhóm sau 1 tuần

2 Thực hiện nhiệm vụ Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi nhóm HS trình bày theo từng nội dung

- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

6 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học:

6.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra miệng

- Bài tập

- Đưa ra các tình huống

6.2 Công cụ KT – ĐG

1 Phân đôi ở động vật là hình thức sinh sản vô tính, trong đó

A cơ thể bố mẹ tự phân chia trực tiếp thành hai cơ thể con (đ)

B cơ thể con được tạo thành từ một phần tách rời (mảnh hay miếng) của cơ thể bố mẹ

C cơ thể con sinh ra từ một bộ phận sinh dưỡng ngay trên cơ thể bố mẹ

D con sinh ra từ trứng không được thụ tinh của cơ thể mẹ

2 Nảy chồi ở động vật là hình thức sinh sản vô tính, trong đó

A cơ thể bố mẹ tự phân chia trực tiếp thành hai cơ thể con

Ngày đăng: 01/08/2017, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w