Giáo án sinh học lớp 11 theo chủ đề gồm từ bài 26 đến bài 33 là một chủ đề, theo chương trình chuẩn. Thể hiện một cách chi tiết và đầy đủ nhất. Trình bày rõ ràng bao gồm cả phần trắc nghiệm sau mỗi bài để củng cố kiến thức
Trang 1CHỦ ĐỀ: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
Số tiết: 8
Tiết chương trình:
1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề:
- Cảm ứng ở động vật
- Điện thế nghỉ
- Điện thế hoạt động, sự lan truyền xung thần kinh
- Truyền tin qua xinap
- Tập tính ở động vật
2 Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong bài học:
2.1 Nội dung 1: Cảm ứng ở động vật
I KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG ĐỘNG VẬT
- Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng với kích thích từ môi trường sống, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
- Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh nhờ 1 Cung phản xạ gồm:
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích
+ Đường dẫn truyền vào
+ Bộ phận phân tích và tổng hợp
+ Đường dẫn truyền ra
+ Bộ phận trả lời kích thích
II CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẠT CHƯA CÓ TỔ CHỨC THẦN KINH
- Động vật: Cơ thể đơn bào
- Phản ứng lại kích thích bằng chuyển động cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh
III CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT CÓ TỔ CHỨC THẦN KINH
1 Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh dạng lưới.
+ Nhóm động vật: đối xứng toả tròn thuộc ngành Ruột khoang
+ Cấu tạo hệ thần kinh : các tế bào thần kinh phân bố khắp cơ thể thành dạng lưới
+ Hình thức trả lời kích thích : co rút toàn thân
2 Cảm ứng ở nhóm động vật có hệ thàn kinh dạng chuỗi hạch
- Động vật : Giun dẹp, giun tròn, chân khớp, côn trùng
- Cấu tạo chung :
+ Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh
+ Các hạch thần kinh nối với nhau bằng day thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh
- Hình thức hoạt động : Mỗi hạch chỉ đạo một phần cơ thể-trả lời cục bộ.(chủ yếu là phản xạ không điều kiện)
3 Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
a Cấu trúc của Hệ TK dạng ống
- Động vật: Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
- Cấu tạo gồm 2 phần:
Trang 2* Thần kinh trung ương.
+ Não: não ttrước, não trung gian, não giữa, não sau và hành não
+ Tủy sống: nằm trong cột sống
* Thần kinh ngoại biên: Dây thần kinh và hạch thần kinh
→ Hệ thần kinh dạng ống có cấu tạo phức tạp và hoàn thiện dần nên các hoạt động của động vật ngày càng hoàn thiện và chính xác hơn
b Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống.
Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ bao gồm:
- Phản xạ không điều kiện: Do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia, không phải qua học tạp
- Phản xạ có điều kiện: Do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là tế bào thần kinh võ não
Cùng với sự tiến hóa của hệ thần kinh dạng ống, số lượng các phản xạ ngày càng nhiều, đặc biệt là các phản xạ có điều kiện ngày càng tăng → động vật ngày càng thích nghi tốt hơn với môi trường sống
2.2 Nội dung 2: Điện thế nghỉ - Điện thế hoạt động
*) Điện sinh học là sự tích trữ điện của tế bào, của cơ thể
I/-KHÁI NIỆM ĐIỆN THẾ NGHỈ:
- Cách đo ĐTN: Dùng một điện kế có 2 điện cực 1 điện cực để sát mặt ngoài màng TB, còn điện cực kia cắm vào và để sát phía trong màng
-> Kết quả đo:
+ Có sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng TBTK
+ Phía trong màng mang điện âm (-), ngoài màng mang điện dương (+)
-ĐTN là sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng TB khi TB không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm so với bên ngoài màng mang điện dương
- Quy ước đặt dấu trừ trước các trị số ĐTN theo dấu điện tích của mặt trong màng
- Trị số ĐTN là rất bé
Ví du trị số ĐTN của TB TK khổng lồ của mực ống là -70mV, của TB nón trong mắt ong mật là -50mV
II/ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG:
1.Đồ thị ĐTHĐ: Ví dụ ở TBTK mực ống gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn mất phân cực: ĐTN -70mV giảm đến bằng 0 mV
- Giai đoạn đảo cực: điện thế tăng từ 0 mV lên có điện tích dương
-Giai đoạn tái phân cực: (Sau khi giai đoạn đảo cực mất phân cực) khôi phục lại ĐTN (-70mV)
2- Khái niệm: ĐTHĐ là sự biến đổi ĐTN ở màng TB từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực
3- Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh :
Loại sợi
Cách lan truyền xung
-Chủ đề: Cảm ứng ở động vật - Sinh học 11 - 2
Trang 3Không có
bao miêlin
Sợi TK trần không có bao miêlin
Liên tục từ vùng này sang vùng khác kế bên
Chậm VD: Ở người tốc độ này khoảng 3
- 5m/s
miêlin
Sợi TK có bao miêlin không liên tục mà ngắt quãng tại eo Ranvie Bao miêlin có tính chất cách điện
Nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
Nhanh VD: Ở người tốc độ này khoảng 100m/s
2.3 Nội dung 3: Truyền tin qua xinap I/- KHÁI NIỆM XINAP:
- Xi náp là diện tiếp xúc giữa TBTK với TBTK, giữa TBTK với loại TB khác như TB cơ, TB tuyến…
- Các kiểu xináp: xináp TK– TK, xináp TK-cơ, xinápTK-tuyến, …
II/- CẤU TẠO XINAP:
*) Có 2 loại xinap: xináp điện ít phổ biến và xináp hóa học phổ biến.
*) Cấu tạo xinap hóa học gồm 4 phần:
- Chùy xinap là đầu mút của nhánh TBTK Bên trong có nhiều ti thể và các bóng chứa chất trung gian hóa học
Mỗi xináp chỉ có một loại chất trung gian hóa học Chất trung gian hóa học phổ biến nhất
ở thú là axetincôlin, norađrênalin, ngoài ra còn có đôpamin, serôtônin…
- Màng trước xinap: ở đầu chuỳ xináp
- Màng sau xinap ở tế bào đứng sau, có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
- Khe xinap: khoảng giữa màng trước và màng sau của xináp
III/- QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN QUA XINAP HÓA HỌC: qua 3 giai đoạn:
+ Xung TK lan truyền đến chuỳ xináp và làm Ca2+ đi vào trong chuỳ
+ Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra Chất trung gian đi qua khe xináp đến màng sau xináp
+ Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện ĐTHĐ ở màng sau ĐTHĐ (xung TK) hình thành lan truyền đi tiếp
Sau đó thì enzim có ở màng sau sẽ phân huỷ chất trung gian hóa học và đưa sản phẩm quay trở lại màng trước, đi vào chùy xináp và được tái tổng hợp chất trung gian hóa học chứa trong các bóng xináp
*) Truyền tin qua xináp chỉ theo 1 chiều, từ màng trước ra màng sau mà không thể theo chiều ngược lại
2.4 Nội dung 4: Tập tính ở động vật I/- TẬP TÍNH LÀ GÌ?
Là chuỗi những phản ứng của động vật trả lời những kích thích từ môi trường (bên trong hay bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống
II/-PHÂN LOẠI TẬP TÍNH:
Có 2 loại:
Trang 4- Tập tính bẩm sinh: Là loại tập tính sinh ra đã có, được di tuyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Ví dụ: Nhện giăng tơ, chim chăm sóc con non…
- Tập tính học được: Là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua việc học tập và rút kinh nghiệm
Ví dụ: Hươu, nai chạy trốn khi bị đuổi, khỉ bắt ghế lấy thức ăn trên cao…
- Lưu ý: Nhiều tập tính ở động vật có cả nguồn gốc bẩm sinh và học được
III/- CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH:
- Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ
Phản xạ thực hiện được nhờ cung phản xạ
Cơ sở
thần kinh
- Chuỗi phản xạ không điều kiện
- Trình tự các phản xạ trong hệ thần kinh được gen qui định
- Chuỗi phản xạ có điều kiện
- Là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron (đường liên hệ tạm thời)
củng cố, có thể thay đổi
- Phụ thuộc mức độ tiến hóa của hệ thần kinh và tuổi thọ của chúng
IV HÌNH THỨC HỌC TẬP CỦA ĐỘNG VẬT:
Hình thức học
tập
1)- Quen nhờn Là hình thức học tập đơn giản,
ĐV phớt lờ, không trả lời kích thích lặp lại nhiều lần nếu kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm
Mỗi khi có bóng đen từ trên cao ập xuống, gà con vội vàng chạy đi ẩn nấp Nếu kích thích đó lặp lại nhiều lần mà không nguy hiểm nào thì sau
đó khi thấy bóng đen gà cũng không chạy ẩn nấp nữa
2)- In vết ĐV, rõ nhất là ở ĐV non đi theo
các vật chuyển động
Gà con đi theo mẹ, vịt con mới nở
đi theo đồ chơi di chuyển…
3)- Điều kiện
hóa
a) Điều kiện hóa đáp ứng (điều kiện hoá kiểu Paplôp):
Là hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời
Rung chuông khi cho chó ăn và lặp lại như vậy nhiều lần Sau đó chỉ cần rung chuông chó đã tiết nước bọt
b) Điều kiện hóa hành động (Điều kiện hoá kiểu Skinnơ):
Là kiểu liên kết một hành vi của
ĐV với một phần thưởng (hoặc
Khi chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp thức ăn rơi ra Sau nhiều lần ngẫu nhiên như vậy, thì sau đó mỗi khi thấy đói, chuột
-Chủ đề: Cảm ứng ở động vật - Sinh học 11 - 4
Trang 5phạt), sau đó ĐV chủ động lặp lại các hành vi đó
chủ động đến nhấn bàn đạp để lấy thức ăn
4)- Học ngầm Là kiểu học không có ý thức,
không biết rõ là mình đã học được, khi cần kiến thức được tái hiện giúp ĐV giải quuyết tình huống tương tự
Nếu thả một con chuột vào một khu vực có nhiều đường đi, nó sẽ chạy
đi thăm dò đường Sau đó cho thức
ăn vào, con chuột đó sẽ tìm đến nơi
có thức ăn nhanh hơn các con chuột chưa từng biết đường
5)-Học khôn Là kiểu học phối hợp các kinh
nghiệm cũ để tìm cách giải quyết tình huống mới
Học khôn chỉ có ở ĐV có hệ thần kinh rất phát triển như linh trưởng, người
Tinh tinh biết cách xếp các thùng gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao, biết dùng que để bắt kiến ăn…
V CÁC DẠNG TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT:
1)- Tập tính kiếm
ăn
Đa số tập tính kiếm ăn ở ĐV có
hệ thần kinh chưa phát triển là tập tính bẩm sinh, ở ĐV có hệ thần kinh phát triển thì phần lớn
là do học được
Hổ, báo rình, săn, vồ mồi; nhện giăng lưới để bẫy côn trùng, rái cá biển biết đập con sò vào tảng đá phá
vỡ vỏ để gỡ thịt ăn…
2)- Tập tính bảo
vệ lãnh thổ
Chống lại các cá thể khác cùng loài để bảo vệ nguồn thức ăn, nơi
ở và sinh sản
Chó sói thường đánh dấu lãnh thổ của mình bằng nước tiểu, nếu kẻ khác vào chúng sẽ đe dọa, đánh đuổi
3)- Tập tính sinh
sản
Phần lớn là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng
Đến mùa sinh sản công đực múa, khoe lông để quyến rũ con cái, công cái đẻ và ấp trứng; hươu, đánh nhau giành con cái; nhạn biển tỏ tình bằng cách biếu cá, …
4)- Tập tính di cư + ĐV thay đổi nơi sống theo mùa
để tìm nơi thuận lợi hơn về thức
ăn, nơi ở, điều kiện sinh sản + ĐV di cư định hướng nhờ vào
vị trí mặt trời, trăng, sao, dòng chảy…
- Các đàn sếu đầu đỏ, hạc, … di cư theo mùa…
- Cá hồi di cư từ biển vào sông để đẻ
5)-Tập tính xã hội Là tập tính sống bầy đàn:
a) Tập tính thứ bậc: Mỗi bầy đàn
có sự phân chia thứ bậc
Con đầu thường là con hung hăng và mạnh nhất trong đàn,
+ Đàn gà, khỉ, hươu, nai…có con đầu đàn, con đứng thứ hai, …
Trang 6được ưu tiên về thức ăn và quyền sinh sản
b) Tập tính vị tha: là tập tinh hi
sinh quyền lợi bản thân, thâm chí
cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn
cả đàn
+ Ong thợ làm việc nuôi cả đàn và sẵn sàng chiến đấu và hi sinh mình
để bảo vệ tổ
VI/- ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT:
- Giải trí: Dạy hổ, khỉ voi…là xiếc,
- Săn bắn: Dạy chó, chim ưng săn mồi…
- Bảo vệ mùa màng: Làm bù nhìn đuổi chim, dùng rắn diệt chuột,…
- Chăn nuôi: Tập vật nuôi tuân theo tín hiệu, chia tách đàn ong,
- An ninh quốc phòng: sử dụng chó để phát hiện ma tuý, bắt tội phạm
3 Xác định mục tiêu của bài học (sau khi học xong học sinh sẽ đạt được):
3.1 Kiến thức: (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Trình bày được khái niệm cảm ứng ở thực vật
- So sánh cảm ứng ở thực vật và cảm ứng ở động vật
- Sự tiến hoá của hệ thần kinh qua các nhóm sinh vật
- Nêu được cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống
- Giải thích được sự chuyên hoá của hệ thần kinh
- Nắm và giải thích rõ phản xạ
- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ (ĐTN)
- Vẽ được đồ thị điện thế hoạt động (ĐTHĐ) và điền được tên các giai đoạn của ĐTHĐ vào
đồ thị
- Trình bày được cách lan truyền của ĐTHĐ trên sợi thần kinh (TK) có bao miêlin và không
có bao miêlin
- Vẽ và mô tả được cấu tạo của xináp
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xináp
- Nêu được định nghĩa tập tính
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được
- Nêu được cơ sở thần kinh của tập tính
- Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật
- Liệt kê và lấy được các ví dụ về một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
- Nêu được ví dụ về ứng dụng hiểu biết tập tính vào đời sống và sản xuất
3.2 Kĩ năng:
- Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
- Kỹ năng thực hành, thí nghiệm
- Kỹ năng quan sát, tìm kiếm, xử lí và phân tích thông tin
- Kỹ năng phân tích hình ảnh, sơ đồ
-Chủ đề: Cảm ứng ở động vật - Sinh học 11 - 6
Trang 7- Kỹ năng đọc-hiểu
- Kỹ năng diễn đạt
- Rèn đức tính tỉ mỉ, kiên trì, ngăn nắp khi làm thí nghiệm
3.3 Thái độ (phẩm chất):
- Sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và
sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phê phán những hành vi phá hoại thiên nhiên, …
- Biết xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập
- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ các bạn trong lớp
- Sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, hoà nhập, hợp tác với các bạn trong học tập
- Ý thức được thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục vượt qua
3.4 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự giác, chủ động xác định nhiệm vụ học tập
+ Tích cực, tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao và lựa chọn các nguồn tài liệu đọc phù hợp, tìm kiếm, chọn lọc và ghi chép được thông tin cần thiết; ghi được nội dung thảo luận; nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm
vụ học tập; tự đặt ra yêu cầu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích cực, chủ động tìm kiếm thông tin bổ sung và mở rộng thêm kiến thức
+ Xác định được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá khả năng của mình
và đánh giá khả năng của các thành viên trong nhóm để phân công công việc phù hợp; chủ động hoàn thành phần việc được giao; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm; khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, học hỏi các thành viên trong nhóm + Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông; bước đầu biết khai thác, sử dụng máy vi tính và mạng internet trong học tập
- Năng lực chuyên biệt:
a Năng lực tự học : Mục tiêu học tập chủ đề là:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở động vật
- Nêu được cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới
- Nêu được cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
- Nêu được cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ, điện thế hoạt động, sự lan truyền xung thần trên sợi thần kinh
- Nêu được khái niệm xinap
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xinap
- Nêu được khái niệm tập tính
- Phân biệt được: tập tính bẩm sinh và tập tính học được
- Phân biệt được các hình thức học tập của động vật
- Phân biệt được các dạng tập tính của động vật
Trang 8- Nêu được các ứng dụng tập tính của động vật vào đời sống và sản xuất.
- Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiễn đời sống, giải thích được các hiện tượng liên quan đến tập tính
b Năng lực giải quyết vấn đề
- Nêu được vai trò của tập tính đối với đời sống của động vật
- Biết cách ứng dụng tập tính vào đời sống và sản xuất
- Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến hiện tượng sinh giới
- Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện, thực địa
c Năng lực tự quản lý
Quản lí bản thân:
+ Thời gian: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp
+ Biết cách thực hiện các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe khi đi thu thập thông tin thực địa
+ Kinh phí: chủ động thu chi trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, liên hệ các thư viện, trạm khuyến nông
Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành nhiệm vụ
Quản lí nhóm:
+ Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân
d Năng lực giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận),
HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với cán bộ quản lí thư viện;
NL hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV, với cán bộ phòng thư viện, người dân địa phương Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
e Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan
- Sử dụng các phần mềm: exel, powpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình bày báo cáo
f Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: sinh trưởng, phát triển, quang hợp, năng suất cây trồng
- Trình bày bài báo cáo đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic
4 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
4.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hình 26.1, 26.2 SGK trang 108 và trang 109 phóng to
- Hình 27.1, 27.2 SGK trang 111, 112 phóng to
- Hình 29.1 trang 121 phóng to
-Chủ đề: Cảm ứng ở động vật - Sinh học 11 - 8
Trang 9- Hình 30.1, 30.2, 30.3 SGK trang 111, 112 phóng to
- Thiết bị dạy học
- Học liệu
4.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tài liệu học tập (SGK)
- Tham khảo học liệu có liên quan
- Chuẩn bị bài ở nhà
5 Tiến trình dạy học:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra bài cũ
* Giới thiệu bài học (chú ý việc tạo tình huống vào bài)
5.1 Nội dung 1: Cảm ứng ở động vật
5.1.1 Hoạt động 1: Khái niệm cảm ứng ở động vật:
Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trang 107
- Cảm ứng ở động vật là gì? Ví dụ?
- Nêu cấu tạo của 1 cung phản xạ?
- Hãy trả lời câu hỏi tam giác đỏ SGK trang 107
- Ghi nhận kết quả
3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi 2 HS bất kì lên bảng trình bày
- GV gọi các HS khác nhận xét
4 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên đánh giá kết quả
- Học sinh ghi bài
5.1.2 Hoạt động 2: Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh:
1 Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên hỏi: động vật chưa có tổ chức thần kinh
trả lời kích thích như thế nào?
2 Thực hiện nhiệm vụ HS nghiên cứu SGK và tranh và thảo luận tìm ra đáp án
3 Báo cáo, thảo luận Học sinh lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét
và bổ sung
4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Giáo viên nhận xét và củng cố nội dung
5.1.3 Hoạt động 3: Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh.
- Nghiên cứu SGK trang 108
- Quan sát hình 26.1 SGK trang 108
- Nghiên cứu SGK trang 108, 109
Trang 10- Quan sát hình 26.2 SGK trang 109
- Nghiên cứu SGK trang 111, 112
- Quan sát hình 27.1, 27.2 SGK trang 111, 112 Thảo luận nhóm 4HS/nhóm hoàn thành câu 1 trong nội dung 1 trong phiếu học tập?
2 Thực hiện nhiệm vụ HS nghiên cứu SGK và tranh và thảo luận nhóm tìm ra
đáp án
- GV gọi các nhóm khác nhận xét
4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Giáo viên đánh giá kết quả, cũng cố
- Học sinh ghi bài
5.2 Nội dung 2: Điện thế nghỉ - Điện thế hoạt động
5.2.1 Hoạt động 1: Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động:
Yêu cầu:
- Nghiên cứu SGK trang 114, 117
- Thảo luận nhóm
- Hoàn thành câu 2 trong nội dung 2 trong phiếu học tập
- Tìm đáp án và ghi nhận kết quả
- Các học sinh khác quan sát và nhận xét
4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề
- GV nhận xét và củng cố
5.2.2 Hoạt động 2: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myelin và
sợi thần kinh có bao mielin
Yêu cầu:
- Nghiên cứu SGK trang 118, 119
- Thảo luận nhóm
- Hoàn thành câu 3 trong nội dung 2 trong phiếu học tập
2 Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm 4 HS
- Tìm đáp án và ghi nhận kết quả
- Các học sinh khác quan sát và nhận xét
-Chủ đề: Cảm ứng ở động vật - Sinh học 11
-10