1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAOAN SINH HOC 11 THEO CHU DE CHUDE 2 CHVCNL O ĐỘNG VẬT

22 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án sinh học lớp 11 theo chủ đề gồm từ bài 15 đến bài 22 là một chủ đề, theo chương trình chuẩn. Thể hiện một cách chi tiết và đầy đủ nhất. Trình bày rõ ràng bao gồm cả phần trắc nghiệm sau mỗi bài để củng cố kiến thứcc

Trang 1

CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

Số tiết: 8

Tiết chương trình:

1 Xác định vấn đề cần giải quyết của bài học:

- Sự tiến hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn ở ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa

- Cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, rút ra đặc điểm thích nghi

- Cơ quan hô hấp của động vật ở nước và ở cạn

- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả

- Hệ tuần hoàn và phân biệt các dạng hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật

- Khả năng đập tự động của tim, sự khác nhau về nhịp tim của các loài thú

- Huyết áp, vận tốc máu và những biến động của huyết áp, vận tốc máu trong hệ mạch Từ đó hình rút ra nhận xét và cách bẻo vệ sức khỏe

- Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

- Vai trò của thận, gan và hệ đệm trong cân bằng nội môi

- Nhận biết tình trạng sức khỏe qua một số chỉ tiêu sinh lí

2 Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong bài học:

2.1 Nội dung 1: Tiêu hóa

2.1.1 Tiêu hóa là gì? Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào?

* KN: Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà

cơ thể hấp thụ được

- là tiêu hóa thức ăn ở bên trong tế bào

- Thức ăn đc tiêu hóa hóa học trong không bào

tiêu hóa nhờ hệ thống enzim lizôxôm

- là tiêu hóa thức ăn bên ngoài tb

- Thức ăn có thể đc tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa, hoặc đc tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa

2.2 2 Quá trình tiêu hóa thức ăn của các nhóm động vật

a/ Đặc điểm Quá trình tiêu hóa thức ăn của các nhóm động vật

ĐV chưa có cơ quan tiêu

Đại diện ĐVNS (amip, trùng đế

giày, ) ruột khoang (thủy tức, sứa, ), giun dẹp đa số ĐV CXS (cá, ếch,…) ; ĐV KXS (giun đất,

châu chấu,…)

Hình thức Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa nội bào và ngoại

tạo thành

- Trên túi tiêu hóa chỉ có 1

lỗ thông ra bên ngoài vừa làm chức năng là miệng vừalàm chức năng của hậu môn

- Trên thành túi có nhiều

TB tuyến tiết enzim tiêu hóa

- Ống tiêu hóa: Miệng hầu thực quản dạdày ruột non  ruộtgià hậu môn

- Tuyến tiêu hóa: tuyếnnước bọt, tuyến tụy, tuyếngan, tuyến ruột

 Ống tiêu hóa phân hóa thành những bộ phận khác nhau làm tăng hiệu quả tiêuhóa thức ăn

Quá trình Gồm 3 giai đoạn * Quá trình : - Biến đổi cơ học: nhai,

Trang 2

+ GĐ bắt mồi: Màng TBlõm vào  không bào tiêuhóa chứa thức ăn.

+ GĐ biến đổi thức ăn:

Lizôxôm gắn vào khôngbào tiêu hóa, tiết enzim thuỷphân các chất dinh dưỡngphức tạp thành các chấtdinh dưỡng đơn giản

+ GĐ hấp thụ và thải bã:

chất dd đơn giản hấp thụvào TBC, còn chất thải rakhỏi cơ thể theo kiểu xuấtbào

- Thức ăn vào túi tiêu hóa qua lỗ miệng

- Tiêu hóa ngoại bào : Các

TB tuyến tiết E tiêu hóa 1 phần thức ăn trong túi tiêu hóa

- Thức ăn đã tiêu hóa tiếp tục được tiêu hóa nội bào (trong các TB ở thành túi)

 dd đơn giản cho cơ thể hấp thụ còn phần cặn bã thải ra ngoài qua lỗ miệng

* Ưu điểm: Tiêu hóa được

những thức ăn có kíchthước lớn

nghiền, co bóp, nhào trộn,

… thức ăn bị phân nhỏ tăng diện tích tiếp xúc vớidòch tiêu hóa

- Biến đổi hóa học: thức ăntiếp tục được biến đổi dướitác dụng của các Ez tiêu hóa

 chất HC đơn giản hấpthụ vào máu còn các chấtkhông được tiêu hóa sẽ tạothành phân và thải ra ngoàiqua hậu môn

b/ Ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa

- Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải, thức ăn trong túitiêu hóa bị trộn lẫn với chất thải

- Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng với nước Còn trong túi tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãngvới rất nhiều nước

- Ống tiêu hóa hình thành các bộ phận chuyển hóa, thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học, hấp thụ thức ăn Trong khi đó, túi tiêu hóa không có sự chuyển hóa như trong ống tiêu hóa

c/ Hướng tiến hóa:

- CT ngày càng phức tạp: chưa có cơ quan TH túi TH ống TH

- Chuyên hóa về chức năng  tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn

2.2 Nội dung 2: Đặc điểm tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật

2.3.1 Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật

- Răng hàm: có kích thướcnhỏ ít sử dụng

- Răng cửa và răng nanh giống nhau, chúng tùylên tấm sừng hàm trên để giữ và giật cỏ

- Răng trước hàm và răng tiền hàm phát triển, cónhiều gờ cứng để nghiền cỏ

Dạ dày - Dạ dày đơn to chứa nhiều

thức ăn

- Thức ăn được tiếu hóa cơhọc và hóa học nhờ (pepsin)

- Dạ dày đơn: thỏ, ngựa, chuột

- Dạ dày 4 ngăn: trâu, bò, dê…Gồm: Dạ cỏ, tổong, lá sách, múi khế

Ruột

non - Ngắn hơn ruột thú ăn thựcvật

- Thức ăn tiếp tục được tiêuhóa hóa học và hấp thụ quathành ruột non

- Ruột non dài

- Thức ăn tiếp tục được tiêu hóa hóa học và hấpthụ qua thành ruột non

Manh

tràng

Không phát triển và không

có chức năng tiêu hóa thứcăn

Manh tràng rất phát triển và có nhiều VSV cộngsinh tiếp tục tiêu hóa  Các chất dinh dưỡngđược hấp thụ qua thành manh tràng

Trang 3

2.3 Nội dung 3: Hô Hấp ở động vật

2.3.1 Hô hấp là gì? Nêu đặc điểm của bề mặt trao dổi khí?

a/ KN hô hấp:

- Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 để oxi hóa các chất trong tế bào vàgiải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài

b/ Bề mặt TĐK: Là bộ phận cho O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào ( hoặc

máu) và ngược lại đối với CO2

* Bề mặt trao đổi khí có bốn đặc điểm

+ Rộng ( S/V lớn )

+ Mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 khuếch tán dễ dàng

+ Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ khí O2 và CO2 để khí dễ dàng khuếch tán

Trao đổi khí ở động vật ở cạn

Trao đổi khí ở chim

cơ thể

- VD: côntrùng

- Hệ thốngống khí:

Hoạt

động hô

hấp

Khí O2 sẽkhuếch tántrong cơthể, CO2khuếch tántrong cơ thể

ra ngoài do

có sự chênhlệch áp suấtO2 và CO2

- Cử động co,dãn ở phầnbụng

- O2  lỗ thở

 ống khílớn  ốngkhí nhỏ 

TB và ngượclại đối với

CO2

Sự đóng mởnhịp nhàng củamiệng và diềmnắp mang tạodòng nước liêntục qua mang

- -Sự khuếchtán của O2,CO2 trong máu

và dòng nướcqua mang

- O2khoang mũi  hầu

khí quản phế quản  phế nang mao mạch  TB

CO2

- Sự thông khí ởphổi của chim,thú, bò sát nhờcác cơ hô hấp codãn làm thay đổithể tích khoangbụng hoặc lồngngực

- Sự thông khí ởphổi của lưỡng

cư nhờ sự nânglên và hạ xuốngcủa thềm miệng

- Co dãn các túikhí

- Co dãn các cơthở

- Nâng hạ cánhkhi bay

+ Khi nâng cánh:túi khí giản không khí vào phổi (traođổi khí)  túikhí (dự trữ)+ Khi hạ cánh:túi khí co khống khí từ túikhí  phổi( trao đổi khí lần2) môi trường

 Hô hấp kép

2.4 Nội dung 4: Cấu tạo hệ tuần hoàn và các dạng hệ tuần hoàn

2.4.1 Trình bày cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên hệ tuần hoàn?’

- Tim : bơm máu, hút và đẩy dịch tuần hoàn

- Dịch tuần hoàn : máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô → vận chuyển O2 , chất dinh dưỡng,CO2 , và chất thải ra môi trường

- Hệ thống mạch máu :

+ Động mạch : có kích thước lớn nhất, vận chuyển máu từ tim đến cơ quan

+ Tĩnh mạch : có kích thước nhỏ hơn, vận chuyển máu từ cơ quan về tim

+ Mao mạch : có kích thước nhỏ nhất, trao đổi chất và khí đối với tế bào

Trang 4

Chức năng chung: Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng các

hoạt động sống của cơ thể

2.4.2 Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở

Đại diện Thân mềm (ốc sên, trai ), chân khớp

(côn trùng, tôm…)

Mực, bạch tuột, giun đốt, động vật cóxương sống

Đường đi của

Khái niệm Là hệ tuần hoàn có 1 đoạn máu đi ra

khỏi mạch máu và trộn lẫn các dịch mô,máu lưu thông dưới áp lực thấp và chảychậm

Là hệ tuần hoàn có máu lưu thông liên tụctrong mạch kín, dưới áp lực cao hoặctrung bình, máu chảy nhanh

2.4.3 Hệ tuần hoàn kín và ưu điểm hệ tuần hoàn kín

Hệ tuần hoàn kín gồm hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép

- Hệ tuần hoàn đơn: có 1 vòng tuần hoàn, máu chảy dưới áp lực trung bình

- Hệ tuần kép: có 2 vòng tuần hoàn (vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể và vòng tuần hoànnhỏ qua phổi), máu chảy dưới áp lực cao và chảy nhanh

* Ưu điểm: Trong hệ tuần hoàn kín máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máuchảy nhanh  máu đi đc xa, điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh  đáp ứngđược nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao

2.4.4 Đặc điểm tiến hóa của hệ tuần hoàn qua các động vật đại diện: Cá, ếch nhái, bò sát,chim, thú?

4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2tâm thất

Máu lưu thông theo

2 dòng tuần hoàn Máu lưu thông theo2 dòng tuần hoàn

2.5 Nội dung 5: Hoạt động của tim

2.5.1.Tim hoạt động như thế nào?

a Tính tự động của tim

- KN: Là khả năng co dãn nhịp nhàng tự động theo chu kì của tim, nhờ hệ dẫn truyền tim

- Hệ dẫn truyền tim bao gồm các bộ phận: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng

Trang 5

- VD: Trong 1 chu kỳ tim người 0,8 s: pha co tâm nhỉ 0.1s , pha co tâm thất 0.3 s, pha dãn chung 0.4 s

- Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi vì:

+ huyết áp tâm trương: HA cực tiểu ứng với lúc tim dãn (70 -80 mmHg)

b Sự biến thiên của HA trong hệ mạch ? giải thích

- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch từ ĐM  MM  TM

Vì :

- Lực đẩy tim giảm

- Là do sự ma sát máu với thành mạch và ma sát giữa các phần tử máu với nhau  vận tốc máu giảm  áp lực td lên thành mạch giảm làm huyết áp giảm

c Vận tốc máu

* KN:- Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong 1 giây.

* Mối quan hệ: vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch

d Sự biến thiên của vận tốc máu:

+ Vận tốc máu giảm dần từ ĐM chủ  tiểu động mạch, Nhỏ nhất là ở mao mạch, Tăng dần từtiểu tĩnh mạch  tĩnh mạch chủ

- Vì:

+ Phụ thuộc tổng tiết diện của hệ mạch và chênh lệch huyết áp hai đầu mạch

+ Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch Tổng tiết diện càng lớn thì vận tốcmáu càng chậm và ngược lại

+ Trong ĐM (ĐM chủ tiểu ĐM): tổng tiết diện tăng dần  vận tốc giảm dần

+ Trong TM (tiểu TM  TM chủ): tổng tiết diện giảm dần  vận tốc tăng dần

+ Mao mạch tổng tiết diện lớn nhất nên vận tốc nhỏ nhất

2.6 Nội dung 6 Cân bằng nội môi

2.6.1 cân bằng nội môi và cơ chế chung của cân bằng nội môi

c Cơ chế cân bằng nội môi

Là sự sự phối hợp hoạt động của 3 bộ phận:

- Bộ phận tiếp nhận KT :

+ Các thụ thể, cơ quan thụ cảm

Trang 6

+CN: Tiếp nhận kích thích  hình thành xung TK  truyền về bộ phận điều khiển

- Bộ phận điều khiển :

+ Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết

+ CN: Phân tích, điều khiển và xử lí kích thích  gửi tín hiệu TK hay hoocmon

- Bộ phận thực hiện :

+ tim, gan, thận,…

+CN: nhận tín hiệu điều khiển và trả lời kích thích (tăng hay giảm hoạt động để ổn định môitrường trong)

2.6.2.So sánh cơ chế điều hòa cân bằng huyết áp, cân bằng ASTT của thận và Cân bằng ASTT của gan?

Cân bằng khi huyết áp cao

Cân bằng ASTT của thận Cân bằng ASTT của gan

tk đến tim, mạch làm tim giảm nhịp, mạch giãn ra 

HA bình thường

- Khi HA bình thường  thụ thể áp lực trên thành mạch  hành não  tim đập bình thường

- Thận tham gia điều hòanứơc cho cơ thể:

+ ASTT giảm : do uống nhiều nước  Thận

sẽ tăng thải nc khi cơ thể

dư nước  tăng huyết áp

 CBASTT + ASTT tăng : cơ thể thiếu nước ( do ăn mặn, đổ

mồ hôi ) thận sẽ tăng tái hấp thu nc về máu  hiện tượng khát nước  uống nhiều nước

Điều hòa nồng độglucozo

- Sau mỗi bữa ăn cónhìêu tinh bột  nồng độglucozo trong máu tănglên  tuyến tụy tiết rainsulin  gan nhận vàchuyển glucozo thànhglicogen dự trữ, tb cơ thểtăng nhận và sử dụngglucozo  nồng độglucozo máu ổn định ASTT cân bằng

- Ở xa bữa ăn  nồng

độ glucozo trong máugiảm  tuyến tụy tiết raglucagôn  chuyểnglicogen ở gan thànhglucozo  máu  nồng

độ glucôzơ trong máutăng lên và duy trì ở mức

ổn định  ASTT cânbằng

2.7 Nội dung 7 Đo một số chỉ tiêu sinh lí của người

2.7.1 Cách đếm nhịp tim

2.7.2 Cách đo huyết áp

2.7.3 Cách đo nhiệt độ cơ thể

3 Xác định mục tiêu của bài học (sau khi học xong học sinh sẽ đạt được):

3.1 Kiến thức:

- Phát biểu được các khái niệm tiêu hóa, hô hấp, bề mặt trao đổi khí, cân bằng nội môi, huyết

áp, vận tốc máu

- Trình bày được cấu tạo chính của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn

- Trình bày được hoạt động tiêu hóa, hoạt động hô hấp ở các nhóm động vật

- Trình bày được sự tiến hóa trong hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn của động vật

- Trình bày được vai trò của gan, thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu

Trang 7

- Phân biệt được: các hình thức tiêu hóa, tìm ra ưu điểm của tiêu hóa ngoại bào so với nội bào

- Phân biệt được đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật

- Phân biệt được các hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể, qua mang, qua hệ thống ống khí và qua phổi

- Phân biệt được hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở, rút ra được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín

- Giải thích được mối quan hệ của động vật ăn cỏ và VSV sống cộng sinh trong hệ tiêu hóa của chúng

- Giải thích được vì sao các động vật như gà, vịt, chim phải ăn sỏi đá

- Giải thích được sự hô hấp hiệu quả của động vật dưới nước và động vật trên cạn

- Giải thích được sự biến thiên của huyết áp và vân tốc máu trong hệ mạch

- Phân biệt được cơ chế điều hòa cân bằng huyết áp, cân bằng ASTT của thận và Cân bằng ASTT củagan

- Nêu được ý nghĩa của việc xác định một số chỉ tiêu sinh lí của người

- Nhận biết tình trạng sức khỏe qua một số chỉ tiêu sinh lí

3.2 Kĩ năng:

1 Quan sát: Quan sát được các một số hoạt động động vật khi thực hiện quá trình tiêu hóa, hô

hấp, chỉ tiêu sinh lí

2 Tìm mối liên hệ: liên hệ giữa môi trường sống và cách ăn uống với hoạt động hô hấp, tiêu

hóa, tuần hoàn và cân bằng nội môi để bảo vệ sức khỏe bản thân và người xung quanh

3 Đưa ra các định nghĩa: tiêu hóa, hô hấp, bề mặt trao đổi khí, cân bằng nội môi, huyết áp,

phán những hành vi phá hoại thiên nhiên,…

- Yêu thương con người; sẵn sàng giúp đỡ mọi người và tham gia các hoạt động tập thể, xãhội; hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh

- Có thói quen tự chăm sóc, rèn luyện thân thể…

- Tự lực, chủ động, tích cực học hỏi để thực hiện những công việc hàng ngày của bản thântrong học tập, lao động và sinh hoạt,…

- Tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt, học tập, hoạt động cộng đồng,…

+ Xác định được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá khả năng củamình và đánh giá khả năng của các thành viên trong nhóm để phân công công việc phù hợp;chủ động hoàn thành phần việc được giao; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cảnhóm; khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, học hỏi các thành viên trong nhóm

+ Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông; bước đầu biếtkhai thác, sử dụng máy vi tính và mạng internet trong học tập

Trang 8

- Năng lực chuyên biệt

a Năng lực tự học : Mục tiêu học tập chủ đề là:

- Phát biểu được khái niệm tiêu hóa, hô hấp, bề mặt trao đổi khí, cân bằng nội môi, huyết áp, vân tốc máu

- Nêu được mối quan hệ của tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi

- Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức liên quan đến sức khỏe của con người

- Trình bày được cấu tạo chính của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn

- Trình bày được hoạt động tiêu hóa, hoạt động hô hấp ở các nhóm động vật

- Trình bày được sự tiến hóa trong hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn của động vật

- Trình bày được vai trò của gan, thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu

- Phân biệt được: các hình thức tiêu hóa, tìm ra ưu điểm của tiêu hóa ngoại bào so với nội bào

- Phân biệt được đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật

- Phân biệt được các hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể, qua mang, qua hệ thống ống khí và qua phổi

- Phân biệt được hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở, rút ra được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín

- Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiễn đời sống, giải thích được các hiện tượng liên quan đến tiêu hóa, hô hấp, huyết áp, điều hòa huyết áp, điều hòa thân nhiệt ăn uống hợp lí để bào vệ sức khỏe

- Nhận biết tình trạng sức khỏe qua một số chỉ tiêu sinh lí

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Nêu được sự tiến hóa của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn từ đơn giản đếp phức tạp

- Nêu được vai trò của cân bằng nội môi đối với đời sống của động vật qua một số cơ chế cụ thể

- Giải thích được tại sao chim không phải là động vật tiến hóa nhất nhưng hô hấp hiệu quả nhất?

- Giải thích tại sao: tim hoạt động suốt đời mà không mệt mõi, nhịp tim các loài động vật lại khác nhau?

- Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức liên quan đến sức khỏe của con người: ăn mặn lại khát nước, khi vận động thì nhịp tim tăng, trời lạnh thì môi tím tái và nổi da gà,……

- Hình thành thái độ hiểu biết về các hệ cơ quan trong cơ thể

- Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến hiện tượng sinh giới

- Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện, thực địa

Quản lí nhóm:

+ Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân

d Năng lực giao tiếp

- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với cán bộ quản lí thư viện;

Trang 9

NL hợp tác

- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV, với cán bộ phòng thư viện, người dân địa phương Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận

e Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

- Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan

- Sử dụng các phần mềm: exel, powpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình bày báo cáo

f Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, huyết áp, cân bằng ASTT,nội môi, động vật đơn bào, đa bào,……

- Trình bày bài báo cáo đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic

4 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

4.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi ôn tập

4.2 Chuẩn bị của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài học

5.1 Nội dung 1: Tiêu hóa ở động vật

5.1.1 Hoạt động 1: Khái niệm và phân loại hình thức tiêu hóa:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trang 61

- Tiêu hóa là gì?

Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.1, 15.2 và thông tinSGK:

- Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi 2 HS bất kì lên bảng trình bày

- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.1.2 Hoạt động 2: Phân biệt đặc điểm quá trình tiêu hóa thức ăn ở các nhóm động vật

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu SGK SGK trang 62, 63,

64: Hoàn thành bảng 1/ phiếu học tập 1

Trang 10

+ Nhóm 1,2,3,4 hoàn thành cột số 1+ Nhóm 4,5,6,7: cột 2

+ Nhóm 8,9,10,11,12: cột 3

 Cho biết ưu điểm của tiêu hóa trong ống tiêu hóa

so với túi tiêu hóa?

- Yêu cầu nhóm học sinh quan sát hình 15.3, 15.3, 15.4, 15.5 SGK trả lời câu 2 PHT 1

+ Cơ quan tiêu hóa của một số động vật như giun, chim có thêm bộ phận nào? Chức năng của chúng là gì?

+ QS hình 15.6 và hoàn thành bảng 15 SGK trang 65

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS bất kì lên bảng trình bày- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.2 Nội dung 2: Tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật

1 Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu học sinh nghiên cứu hình 16.1, 16.2 SGK trang 67, 68

- Nhóm HS hoàn thành bảng 2/ PHT1/ 5phut

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi 2 HS bất kì lên bảng trình bày

- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.3.Nội dung 3: Hô hấp của động vật

5.3.1 Hoạt động 1: Hô hấp là gì? Nêu đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu đọc câu hỏi thảo luận như trong SGK/ 71

- Hô hấp ở ĐV là gì?

Cho HS xem SĐ các dạng hô hấp

- Thế nào là hô hấp ngoài, hô hấp trong và hô hấp TB ?

* Cho quan sát các hình về hô hấp ở 3 nhóm ĐV: giunđốt; cá ; người

- Thế nào là bề mặt TĐK?

- Bề mặt TĐK có những đặc điểm nào để đảm bảo cơ

thể lấy O2 và thải CO2 hiệu quả?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận nhóm 4 HS và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi trình bày- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

Trang 11

- Học sinh ghi bài

5.3.2 Hoạt động 2: Phân biệt các hính thức hô hấp:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh nghiên cứu hình và SGK trang 72, 73, 74

và sử dụng internet trả lời các câu hỏi sau ở PHT:

- Câu 4: Hoàn thành bảng 3 PHT/ 3ph + N 1, 2,3, cột 2

+ N4,5,6 cột 3 + N 7,8,9 cột 4 + N 10, 11, 12 cột 5

- Câu 5: Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun

sẽ nhanh bị chết Tại sao?

- Câu 6: Tại sao cá hô hấp hiệu quả dưới nước nhưng

không hiệu quả trên cạn?

- Câu 7: Tại sao Chim không phải là động vật tiến hóa

nhất nhưng có hệ hô hấp tốt nhất?

2 Thực hiện nhiệm vụ Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi lần lượt đại diện từng nhóm trình bày- GV gọi các nhóm khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.4.Nội dung 4: Cấu tạo hệ tuần hoàn và các dạng hệ tuần hoàn

5.4.1 Hoạt động 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên hệ

tuần hoàn?

1 Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu nghiên cứu SGK/ 77.Hệ tuần hòan ở ĐV được cấu tạo từ những bộ phận nào

và chức năng của các bộ phận đó?

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS trình bày- GV gọi các HS khác nhận xét

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề

- Giáo viên đánh giá kết quả

- Học sinh ghi bài

5.4.2 Hoạt động 2: Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu nhóm qs hình 18.1, 18.2 SGK/78

- Hoàn thành bảng 4 / PHT: Phân biệt hệ tuần hoànkín và hệ tuần hoàn hở (nhóm 4HS/3phut)

2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận nhóm 4 HS và tìm ra nội dung bài học

3 Báo cáo, thảo luận - GV gọi đại diện nhóm trình bày

Ngày đăng: 01/08/2017, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w