1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h

70 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 903,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet t

Trang 1

2.4.2 Phương pháp danh mục (thống kê, lập bảng số liệu) 23

2.4.3 Phương pháp ma trận môi trường 24

2.4.4 Phương pháp sử dụng hệ số theo WHO 24

2.4.5 Phương pháp mô hình hóa trong dự báo lan truyền của chất ô nhiễm trong không khí 24

2.4.6 Phương pháp so sánh 24

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 26

3.1.1 Địa điểm thực hiện dự án 26

3.1.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 26

3.1.3 Quy mô dự án 27

3.2 Đıều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 32

3.2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 32

3.2.2 Hiện trạng môi trường các thành phần môi trường 37

3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

3.4 Dự báo các tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành 41

3.4.1 Khí thải lò hơi 41

3.4.2 Khí thải phát sinh từ quá trình in 58

3.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tới môi trường không khí 60

3.4.1 Các giải pháp giảm thiểu tác động xấu 60

3.4.2 Các giải pháp đề xuất 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Các hạng mục xây dựng của dự án 27

Bảng 3.2: Các hạng mục xây dựng công trình của công ty 28

Bảng 3.3: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất dự kiến 31

Bảng 3.4: Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( 0C) 33

Bảng 3.5: Độ ẩm không khí trung bình tháng (%) 34

Bảng 3.6: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) 36

Bảng 3.7: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 37

Bảng 3.8: Mức độ tác động định tính của các nguồn thải vào môi trường không khí trong giai đoạn vận hành 39

Bảng 3.9: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động khi dự án đi vào hoạt động 40

Bảng 3.10: Thành phần sản phẩm cháy của dầu DO 41

Bảng 3.11: Sản phẩm cháy tính cho mùa đông 44

Bảng 3.12: Sản phẩm cháy tính cho mùa hè 46

Bảng 3.13: Tính toán lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong khói vào mùa đông 48

Bảng 3.14: Tính toán lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm trong khói vào mùa hè 49

Bảng 3.15: Tính nồng độ phát thải của chất ô nhiễm cho mùa đông 50

Bảng 3.16: Tính nồng độ phát thải của chất ô nhiễm cho mùa hè 50

Bảng 3.17: Nồng độ các chất ô nhiễm theo mùa 51

Bảng 3.18: Các hệ số a, b, c, d trong công thứctính phân bố nồng độ chất ô nhiễm 52

Bảng 3.19: Giá trị hệ số khuyếch tán 53

Bảng 3.20: Vận tốc gió ở chiều cao ống khói tính cho mùa đông – mùa hè 55

Trang 4

Bảng 3.21: Các đại lượng cần thiết cho quá trình tính chiều cao hiệu quả

của ống khói H 55 Bảng 3.22: Nồng độ SO2, CO, NOx, bụi ứng với các chiều cao ống khói H

= 20 m, 25 m, 30 m vào mùa đông 56 Bảng 3.23: Nồng độ SO2, CO, NOx, bụi ứng với các chiều cao ống khói H

= 20 m, 25 m, 30 m vào mùa hè 57 Bảng 3.24: Nồng độ khí thải phát sinh tại Nhà máy 59

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Tỷ lệ các loại bao bì in trên thị trường 13

Hình 1.2: Mô hình In offset 16

Hình 1.3: Mô hình In flexo 17

Hình 1.4: Mô hình in Kỹ thuật số 17

Hình 1.5: Mô hình in lụa 18

Hình 1.6: Mô hình in ống đồng 19

Hình 3.1: Quy trình sản xuất bao bì tại Nhà máy 29

Hình 3.2: Quy trình in ống đồng 30

Hình 3.3: Xu hướng phân tán của khí thải theo khoảng cách 60

Hình 3.4: Mô hình xử lý khí thải lò hơi 61

Hình 3.5: Mô hình xử lý khí thải xưởng in 62

Trang 6

MỞ ĐẦU

A Tính cấp thiết của đề tài

Công nghệ sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, các mặt hàng ngày càng nhiều và có mức độ cạnh tranh ngày càng cao Vì vậy, những sản phẩm có thiết kế bắt mắt, ấn tượng luôn thu hút được sự chú ý của khách hàng Theo các nghiên cứu về marketing và thị hiếu khách hàng gần đây thì kiểu dáng, màu sắc

và thiết kế bao bì đẹp có tác động tới 85% quyết định mua hàng của một sản phẩm Vì vậy, việc chú trọng đầu tư vào công nghệ sản xuất bao bì là cực kì quan trọng và cần thiết cho các đơn vị sản xuất hàng hóa Thống kế trong ngành in ấn bao bì chỉ ra rằng trong năm 2013, nhu cầu in ấn bao bì tăng 3,8%

đã đạt mức 128 tỷ USD Trong năm 2014, ngành bao bì cũng không ngừng phát triển, hàng loạt các dịch vụ in ấn được mở rộng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Cụ thể như, từ đầu năm 2013 đến hết tháng 11/2014, các nhà nghiên cứu thị trường cho biết, thị trường giấy sử dụng cho in ấn bao bì tăng

mạnh từ 48-56%/tùy loại Với mức tăng này cho thấy, nhu cầu sử dụng bao bì

sản phẩm không những không giảm mà còn tăng rất cao

Sở dĩ nhu cầu in ấn bao bì tăng cao là do nền công nghiệp sản xuất hàng hóa ngày càng tăng Trong khi đó, in bao bì giấy phổ biến ở hầu hết các ngành nghề sản xuất hàng hóa Điển hình như các mặt hàng làm gia tăng giá trị cho sản phẩm như in túi giấy, in hộp giấy mang tính thẩm mỹ cao

Tuy nhiên, quá trình hoạt động đã gây ra những sức ép lớn đến tài nguyên môi trường Những lý do trên khiến cho môi trường xung quanh ngày một xấu đi, chất lượng cuộc sống giảm sút

Các chất khí phát sinh trong quá trình hoạt động tại cơ sở có thể gây ra các tác động sau:

- Bụi: Khi tiếp xúc trực tiếp với bụi có nồng độ cao con người rất dễ

mắc bệnh về phổi Bụi còn gây những tổn thương cho da, gây chấn thương mắt và gây bệnh ở đường tiêu hóa Bụi khi vào phổi gây kích thích cơ học và

Trang 7

phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây ra những bệnh về đường hô hấp Các hạt bụi có thể gây viêm giác mạc, gây bệnh bụi phổi khi con người tiếp xúc với chúng ở nồng độ cao, khi bám vào lá cây, các hạt bụi làm giảm khả năng

quang hợp của cây trồng

- Các ôxit cacbon: Các ôxit cacbon chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các khí gây ô nhiễm môi trường không khí Ôxit cacbon (CO) là khí không màu, không mùi, vị, sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu chứa cacbon ở điều kiện thiếu không khí hoặc các điều kiện kỹ thuật không được khống chế nghiêm ngặt như nhiệt độ cháy, thời gian lưu của không khí ở vùng nhiệt độ cao, chế độ phân phối khí buồng đốt, hàm lượng oxy trong khí cháy thấp Tác hại của khí CO đối với con người và động vật xảy ra khi nó tác dụng với hồng cầu (hemoglobin) trong máu tạo thành một hợp chất bền vững:

Thực vật khi tiếp xúc với CO ở nồng độ cao (100 ÷ 1000 ppm) sẽ bị rụng lá, xoắn quăn, cây non chết yểu

Đioxit cacbon (CO2) ở nồng độ thấp không gây nguy hiểm cho con người và động vật nhưng ở nồng độ cao sẽ là chất nguy hại Trên phạm vi toàn cầu, khi hàm lượng CO2 trong khí quyển tăng cao sẽ dẫn tới hiện tượng tăng nhiệt độ trái đất do “hiệu ứng nhà kính”

Tác đông của khí CO2đốivới con người: Ở các nồng độ 0,5%; 1,5%; 6%; 8-10%; 10-30%; 35% gây ra các tác động tương ứng như gây khó chịu về

3-hô hấp; k3-hông thể làm việc được; có thể nguy hiểm đến tính mạng; nhức đầu, rối loạn thị giác, mất tri giác, ngạt thở; ngạt thở ngay, thở chậm, tim đập yếu

Trang 8

- Khí SO x: là những chất gây ô nhiễm kích thích, thuộc vào loại nguy hiểm nhất trong số các chất khí gây ô nhiễm không khí Ở nồng độ thấp SO2

có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản Mức độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường hô hấp trên Cao hơn nữa làm sưng niêm mạc Tác hại của SO2 còn ở mức cao hơn và khi có cả SO2 và SO3 cùng tác dụng thì tác hại lại càng lớn SO2 có thể gây nhiễm độc da, làm giảm nguồn dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn tiêu chuyển hóa protein – đường, thiếu các vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza Sự hấp thụ lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin, tăng cường quá trình oxy hóa Fe(II) thành Fe(III) Những vùng dân cư xung quanh các nguồn thải khí SOx thường có tỷ

lệ dân chúng mắc các bệnh hô hấp cao

- Các oxit nitơ (NO x ): Các ôxít nitơ (NO, N2O3, NO2, N2O5 viết tắt

là NOx) xuất hiện trong khí quyển qua quá trình đốt nhiên liệu ở nhiệt độ cao, qua quá trình ôxy hoá nitơ trong khí quyển do tia sét, núi lửa…, các quá trình phân huỷ bằng vi sinh vật và các quá trình sản xuất hoá học có sử dụng các

hợp chất nitơ…

Trong các ôxit nitơ thì NO2 và NO là hai thành phần quan trọng có vai trò nhất định trong quá trình hình thành khói quang hoá và gây ô nhiễm môi trường Hàng năm có khoảng 48 triệu tấn NOx do các hoạt động của con người sinh ra

Oxit nitơ (NO): là một chất khí không màu, không mùi, không tan trong nước NO có thể gây nguy hiểm cho cơ thể do tác dụng với hồng cầu trong máu, làm giảm khả năng vận chuyển ôxy, gây bệnh thiếu máu Ôxit nitơ (NO) ở hàm lượng thấp rất khó bị oxy hoá thành NO2 nhưng ở hàm lượng cao rất dễ bị ôxy hoá thành NO2 nhờ ôxy của không khí

Đioxit nitơ (NO2): là một chất khí màu nâu nhạt, mùi của nó có thể bắt đầu được phát hiện ở nồng độ 0,12 ppm NO rất dễ hấp thụ bức xạ tử ngoại,

Trang 9

dễ hoà tan trong nước và tham gia vào phản ứng quang hoá NO2 là loại khí

có tính kích thích Khi tiếp xúc với niêm mạc tạo thành axit qua đường hô hấp hoặc hoà tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó vào máu Ở hàm lượng 15 ÷ 50 ppm, NO2 gây nguy hiểm cho tim, phổi và gan

NO2 tác dụng với hơi nước trong khí quyển tạo thành HNO3, axit này ngưng tụ và hoà tan trong nước, theo mưa rơi xuống mặt đất, gây nên những cơn mưa axit làm thiệt hại cây cối, mùa màng

Đối với VOC: Nếu tiếp xúc thường xuyên ở nồng độ 0,07mg/m3 sẽ làm tăng khả năng mắc bệnh hen xuyễn và viêm phế quản mãn tính ở trẻ em

Khi nồng độ VOC vượt quá 25mg/m3 có thể gây nhức đầu cấp tính và các tác động trung gian khác, song cũng tuỳ thành phân của VOC mà tác hại đến sức khoẻ khác nhau Nếu tỷ lệ benzen cao sẽ liên quan đến ung thư

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Dự

báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự án đầu

tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp giảm thiểu”, làm cơ sở khoa học và

thực tiễn để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường không khí khi dự án đi vào hoạt động

B Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Dự báo mức độ tác động của khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành của dự án

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường không khí

C Yêu cầu nghiên cứu

- Xác định được loại, phạm vi và mức độ hoạt động trong giai đoạn vận hành của dự án đến môi trường không khí

Trang 10

- Các thông số số liệu làm cơ sở dự báo tác động môi trường phải đầy

đủ, chi tiết, chính xác

- Các đánh giá kết luận trong báo cáo phải có tính khoa học và logic

- Đề xuất được một số giải pháp quản lý để làm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường không khí tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo tính khoa học, tính khả thi

Trang 11

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về công tác đánh giá tác động môi trường

1.1.1 Một số quan điểm về đánh giá tác động môi trường

Khái niệm

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một cách tiếp cận mới trong quản lý môi trường được các nhà môi trường trên Thế giới đưa ra vào những năm của thập kỹ 70 gần đấy Đến nay ĐTM đã có những bước phát triển đáng

kể và đã trở thành một bộ môn khoa học riêng được nhiều người quan tâm nghiên cứu để tiếp tục phát triển và hoàn thiện Dưới các góc độ khác nhau thì

đã có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về ĐTM và nhìn chung các quan điểm này đều cho rằng ĐTM là một công cụ bảo vệ môi trường áp dụng cho giai đoạn xem xét, phê duyệt một dự án

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về ĐTM của các nhà nghiên cứu Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu nhất:

Đánh giá tác động môi trường là một hoạt động được đặt ra để xác định

và dự báo những tác động đối với môi trường sinh – địa – lý, đối với sức khỏe cuộc sống hạnh phúc của con người, tạo nên bởi các dự luật, các chính sách, chương trình, đề án và thủ tục làm việc để diễn giải và thôn tin về các tác

động (Munn.R.E, 1979) (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004)

Đánh giá tác động môi trường là sự xem xét có hệ thống các hậu quả về môi trường của các đề án, chính sách và chương trình với các mục đích chính

là cung cấp cho người ra quyết định một bản liệt kê và tính toán các tác động

mà các phương án hành động khác có thể đem lại (Clark, BrainD, 1980)

(Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004)

Đánh giá tác động môi trường là nghiên cứu các hậu quả một trường hành của một hành động được đề nghị Tùy theo tác động và quy mô của hành động, nội dung đánh giá tác động môi trường có thể bao gồm các nghiên cứu

Trang 12

di dân, công ăn việc làm, có ý nghĩa là tất cả các tác động vè vật lý sinh học, xã

hội học và các tác động khác (Ahmad yusuf, 1985) (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004)

Đánh giá tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án báo cáo hậu quả môi trường của một

dự án phát triển quan trọng Đánh giá tác động môi trường được xem xét việc thực hiện dự án này sẽ gây ra những vấn đề gì đối với đời sống con người tại khu vực thực hiện dự án, tới hiệu quả của chính dự án của các hoạt động phát triển khác tại vùng đó Sau dự báo đánh giá tác động môi trường phải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các tác động tiêu cực, làm cho

dự án thích hợp hơn với môi trường của nó (Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc –UNEP,1988)

Những khái niệm trên cơ bản là thống nhất với nhau nhưng cách diễn đạt khác nhau do chủ ý nhấn mạnh của từng tác giả tới một khía cạnh nào đó trong đánh giá tác động môi trường Xem xét những định nghĩa đã được đề xuất, căn

cứ sự phát triển về lý luận và thực tiễn của đánh giá tác động môi trường trong thời gian qua có thể khái về đánh giá tác động môi trường như sau:

“Đánh giá tác động môi trường của hoạt động phát triển kinh tế xã hội

là việc xác định, phân tích và dự báo những tác động có lợi và có hại trước mắt và lâu dài mà hoạt động đó có thể gây ra đối với môi trường và con người tại nơi có liên quan tới hoạt động phát triển, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp

phòng tránh, giảm thiểu các tác động tiêu cực” (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân

Cơ, 2004)

Theo Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 đã đưa ra định nghĩa riêng về ĐTM như sau:

“Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi

Trang 13

trường khi triển khai dự án đó” (Chương 1, điều 3, điểm 20, Luật Bảo vệ môi trường, 2005)

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư

cụ thể để đưa ra các biện pháp BVMT khi triển khai dự án đó” (Chương 1, điều 3, điểm 23, Luật Bảo vệ môi trường, 2014)

Theo Điều 18, Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định chỉ có 3 nhóm đối tượng phải lập ĐTM Đó là: Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Các dự án có

sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đã được xếp hạng; Các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường Việc đối tượng lập báo cáo ĐTM có thể nhận định việc hạn chế lạm dụng yêu cầu phải làm

báo cáo ĐTM và tính lý thuyết của một số ĐTM trong thực tiễn

1.1.2 Vai trò, mục đích, đối tượng và ý nghĩa của ĐTM

Thủ tục ĐTM cụ thể là việc bắt buộc phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường trong hồ sơ xét duyệt kinh tế - kỹ thuật sẽ giúp cho cơ quan xem xét duyệt dự án có đủ điều kiện để đưa ra quyết định toàn diện và đúng đắn hơn về

dự án phát triển đó (TS Ngô Thế Ân, 2012)

Theo Alan Gilpin đã chỉ ra 10 mục đích của ĐTM như sau:

Trang 14

- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình và của các dự án Nó góp phần loại trừ cách “đóng cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây, không tính đến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân

- ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không

- Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện

có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường

- ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình

ra quyết định, thông qua các để nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người

ra quyết định Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)

- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện

- Những dự án mà vể cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có

xu hướng tự loại trừ: không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chất vấn của công chúng

- Thông qua ĐTM nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định, chảng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình quan trắc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán môi trường độc lập

- Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận

Trang 15

- ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trướng kinh tế

- Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa là chấp nhận phát triển tăng trường kinh tế

Đối tượng của ĐTM

Đối tượng của ĐTM thường gặp là và có số lượng nhiều nhất là các dự

án phát triển cụ thể Mỗi quốc gia, căn cứ vào những điều kiện cụ thể, loại dự

án, quy mô dự án, khả năng gây tác động mà có những quy định mức độ đánh giá đối với mỗi dự án cụ thể

Ở Việt Nam, đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 18 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, bao gồm:

- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

- Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu

di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;

- Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

Chi tiết về đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 đã ban hành kèm theo phụ lục II- Danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Trang 16

bảo vệ môi trường Vì vậy nó góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau:

- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn và giúp cho dự án hoạt động hiệu quả hơn

- ĐTM có thế tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch của các cơ sở, địa phương và Chính phủ sẽ tránh được những chi phí không cần thiết, tránh được những hoạt động sai lầm mà hậu hoạ của nó phải khắc phục một cách rất tốn kém trong tương lai

- ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, đảm bảo hiệu quả đầu tư dược nâng cao, góp phần cho sự phát triển thịnh vượng chung trong tương lai Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên

sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

ĐTM không xét các dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong xu thế phát triển chung của khu vực, của quốc gia và rộng hơn là toàn Thế giới Khi đánh giá một dự án cụ thể, bao giờ cũng xét thêm các dự án, phương án thay thế, nghĩa là xét đến các dự án có thể cho cùng đầu ra, nhưng có công nghệ sử dụng khác nhau hoặc đặt ở vị trí khác Hơn nữa ở mỗi một khu vực luôn có chất lượng môi trường “nền”, mà khi đặt dự án vào, cần phải cân nhắc kỹ, tránh gây tác hại tích lũy ở mức độ cao cho một khu vực

ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội

Nó góp phần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, của chủ dự án đến việc bảo vệ môi trường Đồng thời ĐTM liên kết được các nhà khoa học

ở các lĩnh vực khác nhau, nhằm giải quyết công việc chung là đánh giá mức

độ tác động môi trường các dự án, giúp cho người ra quyết định chọn được dự

Trang 17

án phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường ĐTM cũng phát huy được tính công khai của việc lập, thực thi dự án và ý thức của cộng dồng trong việc tham gia ĐTM nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung

ĐTM còn giúp kết hợp các công tác bảo vệ môi trường trong thời gian dài Mọi tác động được tính đến không chí qua mức độ mà còn theo khả năng tích lũy, khả năng kéo dài theo thời gian Trong thực tế nhiều vấn đề được bỏ qua trong quá khứ đã gây tác động có hại cho hiện tại và tương lai, nhiều hoạt động gây rủi ro lớn đã xảy ra buộc chúng ta phải cân nhắc kỹ

Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua này 23 tháng 6 năm 2014

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;

- Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;

1.2 Khái quát chung về hiện trạng

1.2.1 Tình hình sản xuất của các Nhà máy in bao bì tại Việt Nam

Thị trường bao bì Việt Nam có thể chia thành các loại như bao bì nhựa, carton, thủy tinh, kim loại và những loại khác

Trang 18

Nguồn: Hiệp hội in Việt Nam(2012)

Hình 1.1: Tỷ lệ các loại bao bì in trên thị trường

Theo Báo cáo thực trang ngành in và hoạt động của Hiệp hội in Việt Nam năm 2012 thì số lượng các doanh nghiệp và cơ sở in của Việt Nam khoảng trên 1.200 đơn vị không kể các cơ sở dịch vụ in quá nhỏ, không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động toàn ngành Sự phân bố lực lượng trên cả nước như sau:

Khu vực Hà Nội

Là một trong hai trung tâm lớn của cả nước với gần 200 cơ sở in, chiếm 15% sản lượng trang in và 16% doanh thu toàn ngành Hà Nội có hơn mười doanh nghiệp Nhà nước (chiếm tỷ trọng cao nhất so với các khu vực khác), chủ yếu in các sản phẩm truyền thống như sách, báo – tạp chí, bản đồ, in tiền

và các tài liệu quan trọng phục vụ nội bộ các cơ quan Nhà nước, Đảng, Quân đội, Công An, Tài chính, Ngân hàng, Giáo dục v.v…Sản lượng của khối các doanh nghiệp này giảm nhiều hơn tăng do có sự chuyển đổi cơ cấu mặt hàng trong ngành in

Khu vực Hồ Chí Minh

Là trung tâm in lớn nhất cả nước với gần 1.000 doanh nghiệp, chiếm khoảng 60% doanh thu và 52% sản lượng trang in toàn ngành Lĩnh vực in

Trang 19

nhãn hàng, bao bì là thế mạnh của thành phố Hồ Chí Minh, nơi có tới hàng chục công ty in bao bì lớn có doanh số từ 200 tỷ đến 1.600 tỷ đồng/năm và hơn 500 công ty bao bì tư nhân có sản lượng thấp nhưng hoạt động cũng khá năng động

Sự cạnh tranh ở phân khúc sản phẩm này cũng rất cao giữa các đơn vị trong nước và với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài Nhiều loại bao bì cao cấp phục vụ cho các tập đoàn mỹ phẩm nổi tiếng thế giới như P&G, Unilever v.v… đang bị các công ty in có vốn đầu tư nước ngoài thâu tóm rất mạnh

Khu vực địa phương phía Bắc

Bao gồm các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc bộ Đây là khu vực có diện tích địa lý lớn nhưng ngành in chưa được phát triển so với các khu vực khác của

cả nước Sản lượng và doanh thu in của khu vực này chiếm chưa đến 2% toàn ngành Quy mô của các cơ sở in khu vực này khá nhỏ bé, sức cạnh tranh yếu, tổng vốn đầu tư trong các năm qua rất thấp, sự chuyển hướng sang lĩnh vực in bao bì còn chậm do công nghiệp địa phương chưa thực sự phát triển Hiện nay đang có tín hiệu phát triển các cơ sở bao bì tại một số khu vực như Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương và một số nơi khác

Khu vực Đà Nẵng

Là Thành phố lớn trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng là một trong những trọng điểm in của cả nước, có một số cơ sở in quy mô khá, chủ yếu in các sản phẩm truyền thống là báo chí, sách giáo dục, vé số v.v… chưa có cơ sở lớn về

in bao bì Trong tương lai, nếu không phát triển được mảng này thì sản lượng

in sẽ bị giảm đi so với hiện nay

Khu vực địa phương phía Nam

Bao gồm các tỉnh miền Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và các tỉnh Miền Đông Nam Bộ So với khu vực địa phương phía Bắc thì khu vực này có nhiều điều kiện thuận lợi hơn, có sản lượng chiếm trên 20% toàn ngành

Trang 20

Tuy vậy, việc phân bố lực lượng in ở khu vực này không đồng đều, một

số địa phương như Quảng Ngãi, Đak Nông, Kontum, Bình Phước lực lượng in còn rất nhỏ bé, ngược lại ở khu vực Bình Dương, Đồng Nai ngành in lại rất phát triển, đặc biệt là lĩnh vực in bao bì, trong đó các doanh nghiệp in có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng khá lớn, được đầu tư và điều hành khá bài bản

Các nhà in truyền thống như Bình Định, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Bình Dương, Bình Thuận cũng giữ được mức tăng trưởng tương đối tốt, đạt doanh thu hàng năm từ trên 50 tỷ đến gần 100 tỷ đồng

Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long

Ở 13 tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, chỉ còn 3 đơn vị chưa cổ phần hóa phát triển tương đối ổn định, trong đó có thành phố Cần Thơ chiếm gần 50% sản lượng toàn khu vực

Một số tỉnh còn chậm phát triển về ngành in như Trà Vinh, Hậu Giang nhưng ở hai nơi này đã thành lập hai cơ sở in mới là công ty CP in Hậu Giang

và cơ sở in flexo thuộc tập đoàn Mỹ Lan ở khu công nghiệp Long Đức thị xã Trà Vinh với thiết bị và nhà xưởng khá hiện đại Các khu công nghiệp mới ở Long An và Cần Thơ cũng đang có các cơ sở in bao bì lớn và có tương lai phát triển tốt

Nhìn chung trong năm 2012, qua số liệu khảo sát của 127 cơ sở thì có tới 60% cơ sở có sản lượng và doanh thu giảm hoặc không tăng so với năm

2011, 30% cơ sở tăng không đáng kể và chỉ có 10% vẫn có đà tăng trưởng tốt

từ 10% trở lên Nếu tính thêm gần 1.000 cơ sở dịch vụ nhỏ lẻ, thì ngành công nghiệp in Việt Nam có trên 2.000 đơn vị với doanh thu mỗi năm đạt trên 40.000 tỷ đồng (khoảng 2 tỷ USD) một con số còn khá thấp so với các nước trong khu vực

Trang 21

1.2.2 Khái quát về quy trình sản xuất được áp dụng trong công đoạn in bao

bì ở Việt Nam

Để in ấn người ta sử dụng nhiều công nghệ khác nhau như in offset, in flexo, in kỹ thuật số Mỗi công nghệ đều có những đặc điểm, thế mạnh riêng Hiện nay tại Việt Nam đang áp dụng 5 công nghệ in ấn phổ biến như sau:

in tờ rơi, in lịch, in name card, in sách báo, ấn phẩm văn phòng, bao bì…

Trang 22

Công nghệ In Kỹ thuật số

Nguồn: Internet

Hình 1.4: Mô hình in Kỹ thuật số

Trang 23

Một số công nghệ in khác nhau như máy in phun, laser và xerography thường được gọi là in ấn kỹ thuật số Đây là những công nghệ in ấn mới nhất

và đnag dần dần thay thế các quá trình in khác Công nghệ in digital cung cấp các khả năng mới như là in ấn dữ liệu tùy biến, trong đó mỗi bản in là khác nhau hoàn toàn

Trang 24

1.3 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn vận hành và các phương pháp tính tải lượng

1.3.1 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn vận hành

Khi dự án đi vào hoạt động thì có thể gây ra một số nguồn ô nhiễm tới môi trường không khí như sau:

- Bụi phát sinh từ các phương tiện giao thông;

- Khí thải phát sinh từ máy móc thiết bị;

- Khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông vận chuyển

- Khí thải từ máy phát điện

- Quá trình in, ép màng, cắt và đóng gói sản phẩm

- Khí thải phát sinh từ khu nhà vệ sinh

Trang 25

1.3.2 Một số phương pháp tính tải lượng

Hệ số phát sinh khí thải trong giai đoạn vận hành

Trong giai đoạn vận hành thì khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động máy móc là khá lớn chứa các chất gây ô nhiễm không khí như: VOC; NO2; CO; SO2…Mức độ phát thải của các chất ô nhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố như nhiệt độ không khí, loại nhiên liệu, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm

Đối với mỗi loại phương tiện máy móc, tùy thuộc vào công nghệ, tải trọng, loại nhiên liệu sử dụng sẽ có hệ số phát thải, tải lượng khác nhau và được xác định bằng hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập như sau:

Ej = A*ej Trong đó:

- A: lượng nhiên liệu sử dụng (tấn) hoặc quãng đường xe chạy (km);

- ej: Hệ số phát thải của chất j ( kg/ 1000 tấn) hoặc (kg/1000km);

- Ej: tải lượng của chất ô nhiễm j

Mô hình hóa áp dụng

Dựa vào đặc điểm, tính chất và mức độ phát tán của nguồn thải thì cần

áp dụng những mô hình khác nhau như sau:

Đối với mô hình Sutton: Đối tượng áp dụng trong bài là khí thải từ quá trình in để xác định được nồng độ các chất ô nhiễm đối với nguồn điểm không

có độ cao (như các nguồn khoan, xúc bốc, nổ mìn trong khai thác mỏ, cửa thông gió từ các hầm lò, trong các phân xưởng nhà máy công nghiệp) tại mặt đất được tính toán theo công thức như sau:

Trong đó

+ M: Công suất nguồn thải (mg/s);

Trang 26

+ C(x,y,z): là nồng độ chất độc (mg/m3);

+ Cy, Cz: Các hệ số khuếch tán rối suy rộng của Sutton;

+ n: Liên quan đến chỉ số tầng kết nhiệt

Bảng 1.1: Công thức tính tính toán hệ số σ y và σ z (x tính theo m) Cấp ổn định theo

D 0.16x(1+0.0004x)-0.5 0.14x(1+0.0003x)-0.5

E-F 0.11x(1+0.0004x)-0.5 0.08x(1+0.00015x)-0.5

Nguồn: TS Bùi Tá Long, Mô hình hóa môi trường (2008)

- Để xác định mức độ lan truyền của khí thải lò hơi sau khi phát thải ta

áp dụng mô hình Gauss tính toán đối với nguồn thải có độ cao và mức độ phát tán trên mặt đấy theo chiều gió như sau:

Cx,0,0 = ⋅

σ σ

z

2

2 H

Trang 27

Trong đó:

+ M: Tải lượng chất ô nhiễm (mg/s);

+ U: Vận tốc gió tại chiều cao hiệu quả ống khói;

+ σy; σz: Lần lượt là hệ số khếch tán theo chiều ngang, theo chiều đứng

Trang 28

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng Nhà máy

in bao bì Netviet

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này chỉ tập trung vào các ảnh hưởng

từ giai đoạn hoạt động của Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

- Phạm vi thời gian: 1/2016 – 5/2016

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án;

- Xác định các nguồn gây tác động chính tới môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án

- Dự báo mức độ tác động của khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành của dự án

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường không khí

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Phương pháp này nhằm đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ở khu vực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập từ các nguồn:

+ Thông tin về dự án: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật; Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án; các bản vẽ thiết kế, dự toán chi phí xây dựng;

+ Thông tin về đặc điểm khu vực thực hiện dự án;

+ Thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội năm 2015 tại địa phương

2.4.2 Phương pháp danh mục (thống kê, lập bảng số liệu)

Là bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động do dự án Đây là một phương pháp cơ bản để nhận dạng tác động môi trường, phương pháp này bao quát được

Trang 29

tất cả các vấn đề môi trường của Dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất cần được nghiên cứu chi tiết

2.4.3 Phương pháp ma trận môi trường

Phương pháp phối hợp liệt kê các hành động của hoạt động của dự án

và liệt kê các yếu tố môi trường (chỉ tiêu môi trường) có thể bị tác động Tiến hành đánh giá: Phương pháp ma trận đơn giản (định tính và bán định lượng): Trong ma trận này cột đứng là các hành động (hoạt động) của dự án; hàng ngang là các yếu tố môi trường Trong ma trận tùy theo mức độ gây tác động người ta sử dụng dấu (+) để biểu thị hành động có tác động đến yếu tố môi trường (đôi khi rõ hơn, ta còn có thể chia tác động đó theo mức độ lớn nhỏ)

Phương pháp này đơn giản nhưng cho phép thấy đồng thời các tác động của một hoạt động của dự án đến nhiều yếu tố môi trường, mặt khác phản ánh được bức tranh đầy đủ trong tương tác nhiều yếu tố

2.4.4 Phương pháp sử dụng hệ số theo WHO

Là phương pháp có hiệu quả cao trong xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm các chất trong môi trường thực hiện dự án Từ đó có thể dự báo khả năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm

Theo phương pháp đánh giá nhanh WHO, 1993: để dự báo được lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trinh hoạt động của dự án

2.4.5 Phương pháp mô hình hóa trong dự báo lan truyền của chất ô nhiễm trong không khí

Cần thiết phải tính toán khả năng lan truyền của chất ô nhiễm trong không khí để xác định phạm vi và mức độ ảnh hưởng của chúng tới con người

và môi trường

2.4.6 Phương pháp so sánh

- Số liệu được đánh giá bằng phương pháp so sánh với các quy chuẩn quốc gia:

Trang 30

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh

+ QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

+ QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

Trang 31

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã

La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

3.1.1 Địa điểm thực hiện dự án

Cơ sở có vị trí tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Cơ sở có các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp: Đường giao thông;

- Phía Nam giáp: Khu đất trống;

- Phía Tây giáp: Khu đất trống;

- Phía Bắc giáp: Khu đất trống

+ Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân;

Số: 112194571

+ Ngày cấp: 07/12/2004

Nơi cấp: Công an tỉnh Hà Tây

+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm Quyết Tiến, xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Trang 32

+ Chỗ ở hiện tại: Xóm Quyết Tiến, xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Điện thoại: 0433 216 089

3.1.3 Quy mô dự án

Tổng diện tích nhà máy được xây dựng trên khuôn viên đất có tổng diện tích đất khoảng 40.115 m2

Công suất dự kiến của dự án là 1.000 tấn sản phẩm/năm

Căn cứ theo năng lực thực tế của công ty và nhu cầu sản xuất thì các hạng mục công trình chính dự kiến xây dựng của cơ sở thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.1: Các hạng mục xây dựng của dự án

Trang 33

Bảng 3.2: Các hạng mục xây dựng công trình của công ty

6 Khu sạc xe nâng kho bao bì và thành

Khu tiện ích

12 Phòng bể hơi, lò hơi phòng hạ thế, nước hoàn nguyên m2 140

Nguồn: Báo cáo đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet (2015)

Trang 34

Quy trình sản xuất bao bì

Hình 3.1: Quy trình sản xuất bao bì tại Nhà máy

* Thuyết minh quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất và in bao bì tại Nhà máy in bao bì Netviet như sau:

- Trước tiên màng nilon cuộn được đưa vào máy in ống đồng, sau đó

mực được cấp lên bề mặt khuôn in và in 1 mặt màng nilon

Trang 35

- Khi màng nilon đã in một mặt sẽ được chuyển sang máy ghép Tại công đoạn này sử dụng keo và dung môi để ghép màng tạo ra màng bán thành phẩm

- Tùy theo khách hàng đặt hàng là hàng nhãn hay túi Nếu khách đặt nhãn thì màng bán thành phẩm này sẽ cho qua máy xẻ để tạo thành các cuộn màng nhãn Nếu khách hàng đặt túi thì màng bán thành phẩm sẽ cho qua máy

cắt túi để tạo túi thành phẩm

Trong suốt quá trình sản xuất thì nguyên liệu sử dụng chính là mực

in, dung môi hữu cơ, keo, màng OPP, màng PP, màng MCPP, CPP Quá trình sản xuất đã phát sinh một lượng lớn hơi dung môi hữu cơ, tiếng ồn, hộp mực in thải,… Tại các quá trình in, ghép màng in một lượng lớn hơi dung môi hữu cơ được thu gom qua đường ống tập trung để tập trung xử lý phía cuối đường ống trước khi thải ra ngoài

Ngày đăng: 01/08/2017, 11:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tỷ lệ các loại bao bì in trên thị trường - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 1.1 Tỷ lệ các loại bao bì in trên thị trường (Trang 18)
Hình 1.2: Mô hình In offset - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 1.2 Mô hình In offset (Trang 21)
Hình 1.4: Mô hình in Kỹ thuật số - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 1.4 Mô hình in Kỹ thuật số (Trang 22)
Hình 1.5: Mô hình in lụa - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 1.5 Mô hình in lụa (Trang 23)
Hình 1.6: Mô hình in ống đồng - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 1.6 Mô hình in ống đồng (Trang 24)
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bao bì tại Nhà máy - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 3.1 Quy trình sản xuất bao bì tại Nhà máy (Trang 34)
Bảng 3.3: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất dự kiến - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Bảng 3.3 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất dự kiến (Trang 36)
Bảng 3.4: Nhiệt độ không khí trung bình tháng (  0 C) - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Bảng 3.4 Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( 0 C) (Trang 38)
Bảng 3.6: Lượng mưa các tháng trong năm (mm)     Năm - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Bảng 3.6 Lượng mưa các tháng trong năm (mm) Năm (Trang 41)
Bảng 3.7: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)  Năm - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Bảng 3.7 Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) Năm (Trang 42)
Bảng 3.22: Nồng độ SO 2,  CO, NO x , bụi ứng với các chiều cao ống khói  H = 20 m, 25 m, 30 m vào mùa đông - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Bảng 3.22 Nồng độ SO 2, CO, NO x , bụi ứng với các chiều cao ống khói H = 20 m, 25 m, 30 m vào mùa đông (Trang 61)
Bảng 3.23: Nồng độ SO 2,  CO, NO x , bụi ứng với các chiều cao ống khói  H = 20 m, 25 m, 30 m vào mùa hè - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Bảng 3.23 Nồng độ SO 2, CO, NO x , bụi ứng với các chiều cao ống khói H = 20 m, 25 m, 30 m vào mùa hè (Trang 62)
Hình 3.3: Xu hướng phân tán của khí thải theo khoảng cách - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 3.3 Xu hướng phân tán của khí thải theo khoảng cách (Trang 65)
Hình 3.4: Mô hình xử lý khí thải lò hơi - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 3.4 Mô hình xử lý khí thải lò hơi (Trang 66)
Hình 3.5: Mô hình xử lý khí thải xưởng in - Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng nhà máy in bao bì netviet tại xã la phù, huyện hoài đức, thành phố h
Hình 3.5 Mô hình xử lý khí thải xưởng in (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w