Chúng ta thấy rằng nhu cầu nước sạch phục vụ sinh hoạt của nông thônViệt Nam còn rất lớn, càng bức xúc hơn trong điều kiện nguồn nước ngàycàng bị ô nhiễm nặng do chất thải từ các khu c
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LIÊN
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HÀ NỘI – 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LIÊN
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Địa điểm thực tập : XÃ DIỄN HỒNG, HUYỆN DIỄN CHÂU,
TỈNH NGHỆ AN
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Học viện Nông nghiệp ViệtNam cũng như quá trình thực hiện khóa luận tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉbảo nhiệt tình của rất nhiều các tập thể và cá nhân Xuất phát từ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Họcviện Nông nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, cùng các thầy
cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiệnthuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khithực hiện đề tài khóa luận
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Thị HồngHạnh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận Với những lời chỉdẫn, những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của cô đã giúp
đỡ tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới UBND xã Diễn Hồng đã tạo điều kiệnthuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã độngviên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luậnkhông thể tránh khỏi những thiếu xót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quýthầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin ghi nhận sự giúp đỡ quý báu này !
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện khóaluận đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 3
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Sự phân bố nước trong tự nhiên 4
1.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP DÙNG CHO SINH HOẠT 5
1.2.1 pH 5
1.2.2 SS ( Solid solved- chất rắn lơ lửng) 6
1.2.3 DO ( Dyssolved oxygen- ô xy hòa tan trong nước) 6
1.2.4 Các chất dinh dưỡng ( N, P) 7
1.2.5 Kim loại nặng 9
1.3 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI CUỘC SỐNG 10
1.3.1 Vai trò của tài nguyên nước đối với con người 10
1.3.2 Vai trò của tài nguyên nước đối với sản xuất nông nghiệp 11
1.3.3 Vai trò của tài nguyên nước đối với sản xuất công nghiệp 12
1.3.4 Vai trò của tài nguyên nước đối với sinh vật 13
1.4 ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI 14
Trang 61.5 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT Ở NÔNG THÔN VIỆT
NAM 16
1.5.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam 16
1.5.2 Các loại hình cấp nước sinh hoạt 19
1.5.3 Chất lượng nước ở nông thôn Việt Nam 20
1.6 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SINH HOẠT Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM 24
1.7 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM 26
1.7.1 Những kết quả đạt được 26
1.7.2 Những khó khăn và thách thức 27
1.7.3 Sự cần thiết của vấn đề nước sạch đối với nông thôn Việt Nam 29
1.7.4 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 31
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 33
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 33
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 33
2.2.2 Hiện trạng sử dụng nước cấp dùng cho sinh hoạt tại xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 33
2.2.3 Đánh giá chất lượng nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 33
2.2.4 Đề xuất một số biện pháp xử lý nước sạch cho hộ gia đình tại xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 33
Trang 72.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp 33
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 34
2.3.3 Lập phiếu khảo sát và phỏng vấn người dân 34
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu 34
2.3.5 Phương pháp phân tích mẫu 37
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 38
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA XÃ DIỄN HỒNG 39
3.1.1 Vị trí địa lý 39
3.1.2 Đặc điểm khí hậu- thời tiết 39
3.1.3 Địa hình, địa mạo 40
3.1.4 Các tài nguyên: 41
3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA XÃ DIỄN HỒNG 41
3.2.1 Hiện trạng dân số 41
3.2.2 Hiện trạng lao động 41
3.2.3 Hiện trạng cơ cấu kinh tế 42
3.2.4 Hiện trạng phát triển sản xuất 42
3.2.5 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 43
3.2.6 Hiện trạng về thủy lợi 45
3.3 HIỆN TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG 45
3.4 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CHUNG XÃ DIỄN HỒNG 48
3.4.1 Thuận lợi 48
3.4.2 Khó khăn 48
3.4.3 Khái quát chung 49
3.5 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC CẤP DÙNG CHO SINH HOẠT TẠI XÃ DIỄN HỒNG, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 49
3.5.1 Hiện trạng các nguồn cấp nước cho sinh hoạt 49
Trang 83.5.2 Hiện trạng các công trình cấp nước khu vực 54
3.6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC DÙNG CHO SINH HOẠT TẠI XÃ DIỄN HỒNG, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 57
3.6.1 Đánh giá chất lượng nước cảm quan 57
3.6.2 Kết quả phân tích một số thông số chất lượng nước 60
3.7 XÁC ĐỊNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC VÀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT CHO XÃ DIỄN HỒNG 76
3.7.1 Nhu cầu dùng nước của người dân tại xã Diễn Hồng năm 2015 76
3.7.2 Hệ thống cấp nước sinh hoạt cho xã Diễn Hồng 76
3.8 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC SẠCH CHO HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ DIỄN HỒNG, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 77
3.8.1 Giải pháp từ phía chính quyền 77
3.8.2 Giải pháp từ phía người dân 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 9GKH : Giếng khoan chưa xử lý
GKHXL : Giếng khoan sau xử lý
SKMT : Sức khỏe môi trường
TCMT : Tổng cục Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Uỷ ban nhân dân
UNICEF : United Nations Children's Fund
(Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc)
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ : Quyết định
VSMT : Vệ sinh môi trường
VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
YTDP : Y tế dự phòng
YHLĐ & VSMT : Y học lao động và Vệ sinh môi trườngWHO : World Health Organization
(tổ chức y tế thế giới)
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sạch qua từ năm 1999- 2003 18
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước mưa 35
Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu nước giếng khơi 35
Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 36
Bảng 2.4 Vị trí lấy mẫu nước giếng khoan sau xử lý 36
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phân tích theo QCVN 02: 2009/BYT 37
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phân tích theo QCVN08:2008/BTNMT 38
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010 tại xã Diễn Hồng 41
Bảng 3.2 Tổng hợp số học sinh tại xã Diễn Hồng năm 2015 44
Bảng 3.3 Tỷ lệ ca mắc bệnh liên quan đến nguồn nước tại xã Diễn Hồng 44
Bảng 3.4 Các vấn đề môi trường ở xã Diễn Hồng 47
Bảng 3.5 Kết quả loại hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dân năm 2015 tại xã Diễn Hồng 50
Bảng 3.6 Tỷ lệ các hộ dân sử dụng nước sinh hoạt năm 2015 tại xã Diễn Hồng 51
Bảng 3.7 Kết quả loại hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dân năm 2016 tại xã Diễn Hồng 52
Bảng 3.8 Tỷ lệ các hộ dân sử dụng nước sinh hoạt năm 2016 tại xã Diễn Hồng 52
Bảng 3.9 Tỷ lệ người dân sử dụng nguồn nước cho ăn uống và sinh hoạt ( tắm, giặt, rửa, ) 53
Bảng 3.10 Đặc điểm chung nguồn nước tại xã Diễn Hồng 57
Bảng 3.11 Tỷ lệ chất lượng nước cảm quan tại các hộ dân năm 2016 tại xã Diễn Hồng 58
Bảng 3.12 Số hộ áp dụng các phương pháp xử lý và không áp dụng xử lý đối với nước sinh hoạt tại xã Diễn Hồng 60
Bảng 3.13 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa lý 61
Bảng 3.14 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học 66
Bảng 3.15 Kết quả phân tích độ cứng 74
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sự phân bố nước trên Trái đất 5
Hình 1.2 Triệu chứng bị sừng hóa và vết sám tay khi nhiễm Asen lâu ngày 16
Hình 1.3 Nước sinh hoạt nông thôn ô nhiễm nặng 21
Hình 1.4 Nước thải trong quá trình sản xuất, kinh doanh dẫn đến ô nhiễm nước sinh hoạt 24
Hình 3.1 Hệ thống mương tiêu trong khu dân cư 46
Hình 3.2 Nơi tập kết thu mua phế liệu 46
Hình 3.3 Hình thức thu gom rác 47
Hình 3.4 Nơi tập kết rác thải 47
Hình 3.5 Các cách chứa nước mưa của người dân vùng nghiên cứu 55
Hình 3.6 Bể chưa nước giếng khoan dùng trực tiếp 56
Hình 3.7 Bể nước giếng khoan sau xử lý 56
Hình 3.8 Giếng khơi của người dân vùng nghiên cứu 56
Hình 3.9 Kết quả DO của các mẫu nước mưa 62
Hình 3.10 Kết quả DO của các mẫu nước giếng khơi 62
Hình 3.11 Kết quả DO của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 62
Hình 3.12 Kết quả DO của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý 62
Hình 3.13 Kết quả pH của các mẫu nước mưa 63
Hình 3.14 Kết quả pH của các mẫu nước giếng khơi 63
Hình 3.15 Kết quả pH của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 63
Hình 3.16 Kết quả pH của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý 63
Hình 3.17 Kết quả độ đục của các mẫu nước mưa 64
Hình 3.18 Kết quả độ đục của các mẫu nước giếng khơi 64
Hình 3.19 Kết quả độ đục của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 64
Hình 3.20 Kết quả độ đục của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý 64
Hình 3.21 Kết quả hàm lượng amoni (NH4+) của các mẫu nước mưa 67 Hình 3.22 Kết quả hàm lượng amoni (NH4+) của các mẫu nước giếng khơi 67
Trang 12Hình 3.23 Kết quả hàm lượng amoni (NH4+) của các mẫu nước giếng khoan
chưa xử lý 67
Hình 3.24 Kết quả hàm lượng amoni (NH4+) của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý 67
Hình 3.25 Kết quả nitrat (NO3-) của các mẫu nước mưa 68
Hình 3.26 Kết quả nitrat (NO3-) của các mẫu nước giếng khơi 68
Hình 3.27 Kết quả nitrat (NO3-) của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 68 Hình 3.28 Kết quả nitrat (NO3-) của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý .68
Hình 3.29 Kết quả photphat (PO43-) của các mẫu nước mưa 70
Hình 3.30 Kết quả photphat (PO43-) của các mẫu nước giếng khơi 70
Hình 3.31 Kết quả photphat (PO43-) của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 70
Hình 3.32 Kết quả photphat (PO43-) của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý 70
Hình 3.33 Kết quả hàm lượng sắt tổng số của các mẫu nước mưa 71
Hình 3.34 Kết quả hàm lượng sắt tổng số của các mẫu nước giếng khơi 71
Hình 3.35 Kết quả hàm lượng sắt tổng số của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 71
Hình 3.36 Kết quả hàm lượng sắt tổng số của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý 71
Hình 3.37 Kết quả hàm COD của các mẫu nước mưa 72
Hình 3.38 Kết quả hàm COD của các mẫu nước giếng khơi 72
Hình 3.39 Kết quả hàm COD của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 73
Hình 3.40 Kết quả hàm COD của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý 73
Hình 3.41 Kết quả độ cứng tính theo CaCO3 của các mẫu nước mưa 75
Hình 3.42 Kết quả độ cứng tính theo CaCO3 của các mẫu nước giếng khơi 75
Hình 3.43 Kết quả độ cứng tính theo CaCO3 của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý 75
Hình 3.44 Kết quả độ cứng tính theo CaCO3 của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý 75
Hình 3.45 Hệ thống lọc nước đạt tiêu chuẩn của người dân tại xã Diễn Hồng 78
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Phiếu điều tra hộ dân
Phụ lục 02: QCVN 02: 2009/ BYT
Phụ lục 03: QCVN 08 : 2008/BTNMT
Trang 14MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vậttrên Trái đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiệntrên Trái đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tạiđược Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn
ăn vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70%trọng lượng cơ thể, 65-75 % trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọnglượng xương
Theo thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễNước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô ThụyĐiển ngày 5/9 thì trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chấtthải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệpkhông qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang pháttriển Chúng ta thấy rằng nhu cầu nước sạch phục vụ sinh hoạt của nông thônViệt Nam còn rất lớn, càng bức xúc hơn trong điều kiện nguồn nước ngàycàng bị ô nhiễm nặng do chất thải từ các khu công nghiệp, chất thải từ sảnxuất nông nghiệp ( phân bón hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốctăng trưởng, ), chất thải từ hoạt động sinh hoạt của người dân chưa đượcquan tâm, xử lý Trong đó phải nhấn mạnh đến giải pháp xử lý nước thải sinhhoạt từ các khu dân cư hiện vẫn chưa được quan tâm đúng mức Cảnh báotrong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người sống tại các khu vực khan hiếm nguồnnước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiều nước (Tổ chức Lương NôngLHQ (FAO)) Hàng năm, 4000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém(Qũy Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố)
Xã Diễn Hồng là xã ở đồng bằng, giao thông thuận lợi là trung tâmgiao lưu kinh tế, xã hội của vùng bắc Huyện Diễn châu Dân số có 2.424 hộ;
Trang 1511.023 khẩu Dân số ở xã khá đông mà nhu cầu sử dụng nước của người dân
là rất lớn, đồng thời sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp nhỏ trênđại bàn xã ngày một nhiều như: khu công nghiệp may mặc Namsung vina,khu công nghiệp luyện sắt thép, phế liệu, ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn nước
Đa số người dân ở xã chủ yếu là sử dụng nguồn nước mưa, giếng khơi, giếngkhoan, nước từ ao, hồ, sông, suối và bên cạnh đó hệ thống cấp nước sạch chongười dân tại xã chưa có, chất lượng nguồn nước thì ngày càng suy giảm
Chính vì lý do trên, em xin tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện
trạng chất lượng nước cấp dùng cho sinh hoạt và đề xuất một số biện pháp
xử lý nước quy mô hộ gia đình tại xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.”
YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Diễn Hồng, huyện DiễnChâu, tỉnh Nghệ An
Hiện trạng sử dụng nước cấp dùng cho sinh hoạt tại xã Diễn Hồng,huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp dùng cho sinh hoạt tại xã DiễnHồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Đề xuất một số biện pháp xử lý nước sạch cho hộ gia đình tại xã DiễnHồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trang 16CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Nước (Water): một chất lỏng thông dụng, nước là một chất khôngmàu, không mùi, không vị Nước tinh khiết có công thức cấu tạo gồm 2nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy Dưới áp suất khí trời 1 atmosphere,nước sôi ở 100°C và đông đặc ở 0°C, nước có khối lượng riêng là 1000kg/m3
- Nước sinh hoạt nông thôn: là nước được cung cấp tại khu vực nôngthôn đã qua xử lý, sau hệ thống phân phối, dùng trong sinh hoạt Nướccung cấp cho sinh hoạt tại khu vực nông thôn bao hàm nước cấp ở nhữngvùng nông thôn thuần túy cùng các đô thị nhỏ loại V với số dân không quá30.000 người
- Nguồn nước ( Water resource): các dạng nước chuyển tích khác nhauchung quanh ta như nước mưa, nước mặt và nước ngầm
- Nước sạch ( Clean water) : nước sử dụng đạt yêu cầu vệ sinh và an toànsức khỏe theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế ( Luật tài nguyên nước, 2013)
- Nước thải ( Waste water): nước sau khi sử dụng ( nước từ hệ thống cấpnước, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, ) cho các mục tiêu khác nhau như sinhhoạt, sản xuất có trộn lẫn chất thải, mang ít nhiều chất gây ô nhiễm
- Nước thải chưa xử lý ( Untreated wastewater): là nguồn tích lũy cácchất độc hại lâu dài cho con người và các sinh vật khác Sự phân hủy các chấthữu cơ trong nước thải có thể tạo ra các chất khí nặng mùi Thông thường,nước thải chưa xử lý là nguyên nhân gây bệnh do nó chứa các loại độc chấtphức tạp hoặc mang các chất dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát triển cho cácloại vi khuẩn, các thực vật thủy sinh nguy hại
Trang 17- Sự ô nhiễm nước ( Water pollution) : xảy ra khi các chất nguy hại xâmnhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn nước
- Kỹ thuật cấp nước ( Water supply techniques) : giải pháp đem lạinước sạch đến từng hộ gia đình, nhóm dân cư, khu vực sản xuất và các cụmchuyên dụng đảm bảo các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật và vệ sinh môi trường
- Hệ thống cấp nước ( Water supply system): tổ hợp các công trình liênquan đến việc khai thác nguồn nước, thu nước, xử lý nước, các trạm bơm vàmạng phân phối điều hòa nước sạch
- Hệ thống thoát nước ( Sewerage system): hệ thống thu gom tất cảcác loại nước thải, nước mưa ra khỏi khu vực dân cư, sản xuất và sau đó làmsạch và khử trùng ở một mức độ cần thiết trước khi xả trở lại vào nguồnnước chung
- Người sử dụng ( Water user): một hay một nhóm người sử dụng nước
từ công trình cấp nước chi mục tiêu sinh hoạt hoặc sản xuất
- Bệnh liên quan đến nguồn nước ( Water- related disease): các dạngbệnh tật sinh ra do sử dụng hoặc tiếp xúc với nguồn nước bị nhiễm bẩn vànhiễm trùng, Lê Anh Tuấn Cẩm nang cấp nước nông thôn
1.1.2 Sự phân bố nước trong tự nhiên
Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn,còn lại 3% nước ngọt Trong 3% này chỉ có 0,9% nước mặt gồm sông ngòi,
ao hồ và hơi nước trong không khí; 30,1 % nước ngầm và phần còn lại lànhững tảnh băng trải rộng ở Bắc và Nam cực Và sau cùng trong 0,9% nướcmặt đó, có 87% nước ao hồ, 2% sông ngòi, phần còn lại là 11% gồm các vùngđất ngập nước , Đoàn Văn Điếm, 2012
Trang 18Hình 1.1 Sự phân bố nước trên Trái đất.
Lượng nước mưa phân bố trên trái đất không đồng đều và không hợp
lý Tùy theo vị trí địa lý và biến động thời tiết, có nơi mưa nhiều gây lũ lụt, cónơi khô kiệt, hạn hán kéo dài
Mức độ phân bố của nước trên Trái Đất không đều nhau Sự bất hợp lý
“ tự nhiên “ này đã tước quyền thụ hưởng nước sạch của nhiều người và mức
độ bất hợp lý còn tăng cao do tình trạng nghèo đói
Biến đổi khí hậu khiến cơn dao động về nguồn nước ngày càng trở nênkhó dự báo
1.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP DÙNG CHO SINH HOẠT
1.2.1 pH
Giá trị pH là đại lượng nghịch đảo logarit của hoạt độ ion hydro(mol/l), pH = 7 tại nhiệt độ 25oC trong nước tinh khiết (điểm trung tính) Giátrị pH thể hiện tính axít hay kiềm và đồng thời thể hiện các muối tan mangtính axit hoặc bazơ, giảm trong điều kiện axít và tăng trong điều kiện kiềm.Trong đất, sự chua hoá là do tồn tại các thành phần của hydroxit của Fe và Al
Trang 19cũng như sự hình thành các axít hữu cơ từ qúa trình khoáng hoá các vật chấthữu cơ, sự rửa trôi của chúng vào nước làm thay đổi pH của nước
pH trong nước trung tính luôn nằm trong khoảng 6,5 và 7,5, các giá trịthấp hơn là do sự tồn tại của CO2 tự do trong nước do khuếch tán, hô hấp,phân hủy chất hữu cơ
Độ pH là một chỉ tiêu cần thiết để đánh giá chất lượng nước nói chung
và nước sinh hoạt nói riêng, QCVN 02:2009/BYT
1.2.2 SS ( Solid solved- chất rắn lơ lửng)
Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đếnchất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn hòa tan trongnước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thủy sinh.Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước cao thường có vị
Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước cao gây nên cảm quan khôngtốt cho nhiều mục đích sử dụng, ví dụ như làm giảm khả năng truyền ánhsáng trong nước, do vậy ảnh hưởng đến quá trình quang hợp dưới nước, gâycạn kiệt tầng ô xy trong nước nên ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh như cá, tôm.Chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá, cản trở sự hô hấp dẫn tới làmgiảm khả năng sinh trưởng của cá, ngăn cản sự phát triển của trứng và ấu trùng
Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt độngsinh học, đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp củanước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép, QCVN 02:2009/BYT
1.2.3 DO ( Dyssolved oxygen- ô xy hòa tan trong nước)
Oxy là nền tảng đối cho sự sống của đa số sinh vật trong nước, phảnánh sự phân hủy các chất ô nhiễm trong nước Oxy có mặt trong nước thôngqua sự khuếch tán bề mặt cũng như quá trình quang hợp xuất hiện trong tảo
và thực vật Trong nước uống, nước sinh hoạt hàm lượng tối thiểu của oxythường phải đạt giá trị > 4mg/l Oxy có thể xác định bằng thiết bị đo chuyêndụng hoặc bằng phương pháp chuẩn độ (phương pháp Winkler) Nồng độ oxy
Trang 20hòa tan trong nước được đo đạc trực tiếp bằng các thiết bị có điện cực màng.QCVN 02:2009/BYT.
1.2.4 Các chất dinh dưỡng ( N, P)
Muối của nitơ và photpho là các chất dinh dưỡng đối với thực vật, ởnồng độ thích hợp chúng tạo điều kiện cho cây cỏ, rong tảo phát triển Amoni,nitrat, photphat là các chất dinh dưỡng thường có mặt trong các nguồn nước
tự nhiên, hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người đã làm gia tăng nồng
độ các ion này trong nước tự nhiên QCVN 02:2009/BYT
vi sinh vật Nitrat là thông số quan trọng để đánh giá tính chất tự làm sạch của
hệ thống nước và cân bằng dinh dưỡng trong nước mặt và đất Phương phápquang phổ (phương pháp so màu) thường được dùng để xác định nitrat thôngqua việc hình thành phức màu
QCVN 08:2008/BTNMT quy định nồng độ tối đa của nitrat trongnguồn nước mặt dùng cho mục đích sinh hoạt là 2mg/l ( tính theo N)
1.2.4.2 Amoni (NH 4 + )
Các ion amoni hình thành trong nước và đất từ các quá trình phân huỷcác thành phần chứa Nitơ của vi sinh vật và quá trình khử nitrat trong cácđiều kiện nhất định Nồng độ amoni trong nước thải có thể lên đến 50 mg/l vàcao hơn tại các khu vực chứa rác thải (1000 mg/l) Amoni tiếp xúc với oxytrong thời gian dài, cộng với hoạt động của vi sinh vật amoni sẽ chuyển hoáthành nitrit sau đó là nitrat Amoni tồn tại tự do trong nước và các ion amoniphụ thuộc vào gía trị pH
Trang 21Nước mặt thường chỉ chứa một lượng nhỏ ( dưới 0,05 mg/l) ion amoni(trong nước có môi trường axit) Nồng độ amoni trong nước ngầm thường caohơn nhiều so với nước mặt Vì vậy amoni theo NH4+ là một chỉ tiêu cần xétđến khi nghiên cứu về nước sinh hoạt.
Theo QCVN 08:2008/BTNMT, nồng độ amoni theo NH4+ quy định là3mg/l
1.2.4.3 Photphat (PO 4 3- )
Các dạng của phophot có thể xác định trong nước, nước thải và đấtbao gồm: photpho tổng số, orthophotphat, photphat thuỷ phân và photphatliên kết với chất hữu cơ Phương pháp phân tích phục thuộc vào dạng tồn tại
và mục đích nghiên cứu Nồng độ photpho tổng số trong nước tự nhiênthường nhỏ hơn 0,1 mg/l Các thành phần của photpho bị cố định trong đấthoăc bị rửa trôi xuống các tầng đất phía dưới, thậm trí thâm nhậm vào nướcngầm Xác định hàm lượng photpho trong nước mặt cho phép đánh giá sử rửatrôi hoặc chỉ thị phú dưỡng
Photphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo Nồng độphotphat trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường <0,01mg/l Nguồnphotphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một sốnghành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nướcchảy từ đồng ruộng Photphat không thuộc loại độc hại cho con người
1.2.4.4 Clorua ( Cl - )
Clorua có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thải côngnghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm Ngoài ra còn do sựxâm nhập của nước biển vào các cửa sông, vào các mạch nước ngầm
Nước mặt có chứa nhiều clorua sẽ hạn chế sự phát triển của cây trồng thậmchí gây chết Hàm lượng clorua cao sẽ gây mòn các kết cấu ống kim loại
Clorua không gây hại cho sức khỏe con người nhưng clorua có thể gây ra vịmặn của nước do đó ít nhiều ảnh hưởng đến mục đích ăn uống và sinh hoạt
Trang 221.2.5 Kim loại nặng
1.2.5.1 Asen
Liều lượng gây chết người khoảng 50-300 mg nhưng phụ thuộc vàotừng người Con người bị nhiễm độc asen lâu dài qua thức ăn hoặc không khídẫn đến bệnh tim mạch, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn tuần hoàn máu, rốiloạn chức năng gan, thận Ngộ độc asen cấp tính có thể gây buồn nôn, khômiệng, khô họng, rút cơ, đau bụng, ngứa tay, ngứa chân,
Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai là 10 µg/ l (QCVN06-1:2010/BYT), trong nước ngầm là 50 µg/l ( QCVN 09:2008/BTNMT)
1.2.5.2 Chì
Nguồn gốc: Nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt
Nông độ cho phép không quá 0,05 mg/ml
Tác hại: ảnh hưởng hệ thần kinh, rối loạn tạo huyết, đau khớp, viêmthận, tai biến , QCVN 08 : 2008/BTNMT
1.2.5.3 Thủy ngân
Nguồn gốc: núi lửa, bụi khói nhà máy luyện kim, sản xuất chất hữu cơ,phân bón hóa học,
Dạng gây độc: hơi thủy ngân, metyl thủy ngân
Nồng độ cho phép: Nước uống <= 1 µg/l
Tác hại: phân liệt, trì độn, co giật, , QCVN 08 : 2008/BTNMT
1.2.5.4 Cadimi
Nguồn gốc: bụi núi lửa, bụi đại dương, vũ trụ, cháy rừng, CN luyệnkim, mạ, sơn, lọc dầu,
Nồng độ cho phép: Nước uống <= 0,003 mg/l
Nước sinh hoạt, ngầm <= 0,001 mg/l
Tác hại: nhiễm loạn enzim, tăng huyết áp, ung thư phổi, QCVN 08 :2008/BTNMT
Trang 23Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn
ăn vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70%trọng lượng cơ thể, 65-75 % trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọnglượng xương Nước cần thiết cho sư tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liênquan nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng Muốn tiêu hóa, hấp thụ sử dụng tốtlương thực, thưc phẩm… đều cần có nước Cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước
là đã nguy hiểm đến tính mạng và mất 20-22% nước sẽ dẫn đến tử vong
Nước sạch là một nhu cầu căn bản nhất của con người và là trọng tâmcủa các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, nó còn là yếu tố thiết yếu để xóa đóigiảm nghèo (Theo nguồn: http://kenh14.vn/kham-pha/thieu-nuoc-sach-toan-cau-hiem-hoa-giet-chet-hang-trieu-nguoi-2012032110409871.ch)
Trang 24Nước sạch góp phần nâng cao sức khỏe, giảm thiểu bệnh tật, tăng sứclao động, cải thiện điều kiện sống và mang lại một cuộc sống văn minh đang
là đòi hỏi bức bách của người dân sống trong các khu dân cư nghèo và nhữngvùng nông thôn hiện nay, Bộ y tế dự phòng, Bộ y tế năm 2010 Chương trìnhnước sạch vàV ệ sinh môi trường nông thôn năm 2010
Đời sống sinh hoạt: hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước
sinh hoạt, về mặt sinh lý mối người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhucầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệsinh cá nhân, 20-200 lít cho tắm, 20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giặtbằng máy , Trần Thanh Lâm, viện Tài nguyên nước và Môi trường ĐôngNam Á
1.3.2 Vai trò của tài nguyên nước đối với sản xuất nông nghiệp
Không có nước không thể có lương thực nuôi sống con người Nước lànguồn tài nguyên hữu hạn và vô cùng quí giá đối với sự sống và sản xuất
Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đóchúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp Theo FAO,tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu lànhu cầu thiết yếu,đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng,
vi sinh vât, đô thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thựcvượt qua tốc độ tăng dân số thế giới, http://www.slideshare.net/TunNguyn 85/ti-nguyn-nc-v-hin-trng-s-dng-nc-vit-nam
Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lítnước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt, để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cầnđến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sựđòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nướcmặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phầnnhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp
Trang 25Đối với Việt Nam, nước đã cùng với con người làm nên nền Văn minh lúanước tại châu thổ sông Hồng- các nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đãlàm nên các hệ sinh thái nông nghiệp có năng suất và tính bền vững vào loại caonhất thế giới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thếgiới hiện nay
Trên địa bàn tỉnh ta năm nào cũng có hàng trăm ha đất cấy lúa bị thiếunước phải chuyển sang trồng màu Đối với sản xuất nông nghiệp thì diện tíchđất canh tác chủ yếu là dùng để gieo cấy lúa nước Chỉ khi nào không đủ nướcbất đắc dĩ mới phải chuyển sang trồng các loại cây khác Do biến đổi của khíhậu nên hiện nay nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp đang bị giảm điđáng kể Trên địa bàn tỉnh ta thời tiết luôn khắc nghiệt mùa mưa thường lũ lụtnhưng mùa khô thì lượng nước trên các ao hồ, sông, suối đều sụt giảmnghiêm trọng Chính vì vậy diện tích đất canh tác nông nghiệp bị hạn ngàycàng tăng Nhiều diện tích thiếu nước phải cấy cưỡng do vậy đã ảnh hưởnglớn đến năng suất và sản lượng lương thực
Để đảm bảo an ninh lương thực phải có đủ nước phục vụ sản xuất nôngnghiệp Do vậy mỗi người dân cần nâng cao ý thức trong việc sử dụng nguồnnước ngọt Cần phải hiểu nước là nguồn tài nguyên có hạn, vì vậy phải tiết kiệm
1.3.3 Vai trò của tài nguyên nước đối với sản xuất công nghiệp
Nước cũng đóng vai trò rất quan trọng Người ta ước tính rằng 15% sửdụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụngnước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu,
sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nướcnhư một dung môi
Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môilàm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Để sản xuất 1 tấn gangcần 300 tấn nước, một tấn xút cần 800 tấn nước Cần 1.700 lít nước để sảnxuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ
Trang 26chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép,cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp, Cao Liêm – Trần ĐứcViên, 1990.
Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêucầu một lượng nước, loại nước khác nhau Nước góp phần làm động lực thúcđẩy sự phát triển kinh tế
Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại
1.3.4 Vai trò của tài nguyên nước đối với sinh vật
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn,tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)
Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốcphân cực ( ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chấthữu cơ Nước là môi trường hòa tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyểnchất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ởđộng vật
Nước đảm bảo cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Donước chiếm một lượng lớn tỏng tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bàocho nên làm cho thực vật có một hình dạng nhất định
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ
cơ thể
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống củacác sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
Vì vậy, các cơ thể sinh vật thường xuyên cần nước, Nguyễn PhươngLoan, 2005
Trang 271.4 ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Theo đánh giá của Thạc sỹ Trương Đình Bắc - Trưởng phòng SKMT
và CĐ, Cục YTDP và MT (Bộ Y tế) thì tại Việt Nam có tới 80% các bệnh cóliên quan đến nguồn nước
Trong những năm gần đây, tình trạng mắc một số bệnh chính liên quanđến nước không những không giảm mà còn có xu hướng gia tăng như tiêuchảy, tả Thống kê của BYT cũng cho thấy với 26 bệnh truyền nhiễm trong
hệ thống báo cáo thì có tới trên 10 bệnh liên quan đến nước, vệ sinh cá nhân
và vệ sinh môi trường, đặc biệt là các bệnh dịch đường ruột vẫn đang có nguy
cơ bùng phát tại một số tỉnh mà điển hình là dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm đãxảy ra thời gian cuối năm 2007 với gần 2.000 người mắc, trong đó có 295trường hợp dương tính với phẩy khuẩn tả tại 13 tỉnh, thành phố Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnhcấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy,ung thư, ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngàycàng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt
Theo công bố của Viện YHLĐ và VSMT, trong số 11500 mẫu nước ở
11 huyện thì thấy 40% trong đó bị nhiễm asen, có nơi với nồng độ cao gấphàng chục lần Việt Nam đã được đánh dấu trên bản đồ ô nhiễm asen của thế
giới.
Theo số liệu của WHO cứ 10.000 người thì có 6 người bị ung thư do sửdụng nước ăn có nồng độ asen lớn hơn 0,01 mg/lít nước Sự lo âu về nguồnnước bị nhiễm asen không chỉ trong từng gia đình mà ngay cả nhà nước cũng
đã có tầm nhìn xa về vấn đề này Nhà nước đã có hẳn một “Chương trìnhnước sạch nông thôn” với chi phí lên tới nhiều chục triệu đôla cùng với sự tàitrợ của UNICEF
Trang 28Theo điều tra của Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc UNICEF thì tình trạngnhiễm độc arsen (thạch tín) ở Việt Nam có nguy cơ cao Asen có trong cácnguồn nước giếng khoan, giếng khơi với nồng độ khác nhau.Các nghiên cứukhoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người
có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra, asencòn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàmlượng asen 0,1 mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùngcho sinh hoạt và ăn uống
Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễmAmoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư.Metyl tert- butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa
có khả năng gây ung thư rất cao
Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnhgây bệnh về đường tiêu hóa, kali, cadimi gây bệnh thoái hóa cột sống, đau lưng.Hợp chất hữu cơ, thuốc từ sâu, thuốc diệt côn trùng , diệt cỏ, thuốc kích thíchtăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho, gây ngộ độc, viêm gan, nônmửa Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng
Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường
hô hấp, oxalate kết hợp với calcium oxalate gây đau thận, sỏi thận
Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh về đườngtiêu hóa, nhiễm giun, sán
Kim loại nặng các loại: titan, sắt, chì, cadimi, asen, thủy ngân, kẽm gâyđau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu,http://www.ykhoa net/xahoi/ytecongcong/30_163.htm
Trang 29Hình 1.2 Triệu chứng bị sừng hóa và vết sám tay khi
nhiễm Asen lâu ngày 1.5 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
1.5.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam
Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, đãthực sự trở thành vấn đề toàn cầu, thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại,đồng thời cũng là vấn đề cấp thiết của các nước đang phát triển, trong đó cónước ta Nước sạch và vệ sinh môi trường liên quan đến mọi người, mọinghành, mọi vùng miền, nhất là sự phát triển bền vững của đất nước và đòihỏi sự nỗ lực của các bộ nghành, chính quyền địa phương và nhận thức củangười dân về vấn đề sử dụng nước sạch, đặc biệt là vùng nông thôn ViệtNam, Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn, đến hết năm 2011
Đối với khu vực nông thôn Việt Nam có khoảng 89,7 triệu người, đếncuối năm 2013 tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt82,5%, trong đó 38,7% đạt QCVN 02 của Bộ Y tế, Bộ y tế dự phòng, Bộ y tếnăm 2010 Chương trình nước sạch vàV ệ sinh môi trường nông thôn năm 2010
Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y tế, hiện tại ở khuvực nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch (nướcmáy) Còn lại 31% hộ gia đình phải sử dụng giếng khoan, 31,2% số hộ gia
Trang 30đình sử dụng giếng đào Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ (11%), nướcmưa và nước đầu nguồn sông suối
Theo số liệu của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thônthì tính đến hết năm 2010 có 440.000 người dân nông thôn có nguồn nướchợp vệ sinh để sử dụng, đạt tỉ lệ 75% với số nước tối thiểu là 60 lít/ người/ngày, trong đó có khoảng 37% dân số được sử dụng nước sạch theo tiêuchuẩn của Bộ Y tế
Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đối
với khu vực nông thôn Việt Nam có 7.257 công trình cấp nước tập trung cấpnước sinh hoạt cho 6,13 triệu người Có trên 50% hộ đân đang dùng nướcgiếng khơi, 25 % dùng nước sông suối, trên 10% dùng nước mưa Tỉ lệ dân sốnông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở cùng Nam Bộ chiếm khoảng66,7%, đồng bằng sông Hồng 65,1%, đồng bằng sông Cửu Long 62,1%
Trên địa bàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100 000 giếng khoan khaithác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công
ty nước sạch quản lý và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm phátnước nông thôn
Các tỉnh ven biển miền tây Nam Bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, BếnTre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụnhu cầu của đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu đượckhai thác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng,Bạc Liêu, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày, Bộ Tài nguyên và Môitrường, 2011 Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, Môi trường nước
Theo báo cáo của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường (SởNN&PTNT), hiện toàn tỉnh có 110 công trình cấp nước tập trung ở khu vựcnông thôn Trong số này, 6 công trình do một số đơn vị sự nghiệp công lậpquản lý; 2 công trình do doanh nghiệp quản lý và 102 công trình do các địaphương tự quản lý Ngoài ra, ở khu vực nông thôn còn khoảng 85.900 công
Trang 31trình cấp nước nhỏ lẻ từ giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước, nước tự chảy
do người dân tự thực hiện, khai thác
Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sạch qua
Nguồn : Trung tâm nước sạch và VSMT Trung ương
Tình hình xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh nôngthôn: Một chương trình lớn về Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn củaChính phủ được UNICEF tài trợ đã hoạt động từ hơn 10 năm nay ở hầu hếtcác tỉnh là một đóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực cấp nướcsạch và vệ sinh nông thôn Hàng trăm ngàn giếng bơm tay UNICEF và cácnhà vệ sinh đã được xây dựng, đồng thời người dân đã tự đầu tư xây dựng sốlượng công trình cấp nước sạch và vệ sinh lớn hơn 2-3 lần số lượng công trình
do chương trình UNICEF tài trợ, đã cải thiện một cách đáng kể điều kiện cấpnước sạch và vệ sinh nông thôn còn rất nhỏ bé so với yêu cầu cỉa thiện điềukiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở nước ta, Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn, 2011 Chương trình Mục tiêu quốc gia vềNước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011- 2015, Hà Nội
Trang 321.5.2 Các loại hình cấp nước sinh hoạt
1.5.2.1 Bể chứa nước mưa
- Hệ thống thu hứng nước mưa gồm: mái hứng, máng dẫn và bể chứa
- Khi hứng nước mưa cần lưu ý:
+ Trước mùa mưa phải vệ sinh sạch sẽ mái hứng, máng dẫn và bể chứa.+ Nước của trận mưa đầu mùa và 15 phút đầu của các trận mưa phảiloại bỏ
+ Bể chứa phải có nắp đậy
+ Lắp vòi hoặc dùng gẩu sạch để lấy nước, gầu phải có chỗ keo cao và sạch.+ Phải nuôi cá vàng và cá cờ trong bể diệt bọ gậy
1.5.2.2 Giếng khơi
- Giếng đào cách xa chuồng gia súc, nhà tiêu ít nhất là 10m Thànhgiếng xây cao khoảng 0,8 m; trong lòng giếng có thể xây gạch, đá hộc, đáong, bê tông
- Sân giếng lát gạch hoặc xi măng dốc về phía rãnh thoát nước Miệnggiếng có đậy nắp, rãnh thoát nước có độ dốc vừa phải
1.5.2.3 Giếng khoan bơm tay hay bơm điện
- Lấy nước từ các mạch nước ngầm sâu từ 20m trở lên
- Xây sân giếng và rãnh thoát nước
- Làm bề lọc sắt ( nếu nước có sắt)
- Định kỳ bảo dưỡng máy bơm
- Nên có xét nghiệm thạch tín
1.5.2.4 Giếng hào lọc
- Ở những vùng không có nước ngầm hoặc ven biển, người ta đào giếngven suối hoặc cạnh ao, hồ, mương, máng để lấy nước vào giếng qua hệ thốnghào lọc
- Hào lọc có chiều dài 1- 2m, sâu 0,5m, rộng 0,7m và dốc thoải thoảiđến giếng
Trang 33- Ao, hồ dùng để lấy nước dẫn vào giếng hào lọc phải sạch, vệ sinhquang cảnh thường xuyên.
1.5.2.5 Nước tự chảy
- Nguồn nước lấy từ khe núi đá, mạch lộ dẫn về thôn, bản, làng
- Máng dẫn nước có thể là tre, ốnghvj nhựa
- Tốt nhất là nên xây 1 bể lọc từ đầu nguồn, từ đó đặt hệ thống ống dẫn
về thôn, bản, tại đây xây bể chứa
1.5.2.6 Hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ.
- Nước lấy từ giếng khoan hay sông, hồ được lọc qua bể lắng, bể lọc,dàn mưa rồi chứa trong bể chứa
- Nước từ bể chứa được bơm lên tháp cao, từ đó nước chảy theo ốngdẫn về tận hộ gia đình
1.5.3 Chất lượng nước ở nông thôn Việt Nam
Tỷ lệ các hộ dân ở nông thôn chiếm đến 67% Hiện nay ở các khu vựcnông thôn việc sử dụng nước sinh hoạt chiếm đa số vẫn là nước giếng khoan
từ mạch nước ngầm dưới lòng đất, nước sông suối, ao hồ, nước mưa, BộNông nghiệp và phát triển nông thôn ( 2006), Chiến lược quốc gia về nướcsạch và VSMT đến năm 2010, Hà Nội
Theo kết quả nghiên cứu nguồn nước sinh hoạt ở nông thôn trên toànquốc thì khu vực khai thác có dấu hiệu ô nhiễm, chủ yếu là nhiễm vi sinh vàkim loại nặng Ở Thanh Hóa có 61 xã / 74 xã được nghiên cứu có hàm lượngAsen vượt mức tiêu chuẩn và tập trung ở các huyện Thiệu Hóa, Hoằng Hóa,Thọ Xuân, Yên Định, Hậu Lộc…, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn( 2006), Chiến lược quốc gia về nước sạch và VSMT đến năm 2010, Hà Nội
Theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, hiện cókhoảng 17,2 triệu người Việt Nam, tương đương 21,5% dân số đang phải sửdụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan chưa được kiểm nghiệm hay qua
xử lý Do đó bình quân mỗi năm có tới 9.000 người tử vong vì nguồn nước và
Trang 34điều kiện vệ sinh kém Đồng thời hàng năm cũng có tới gần 200.000 ngườimắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một trong những nguyên nhân chính bắtnguồn từ ô nhiễm môi trường nước Mặt khác, so với chỉ tiêu 4.000m3/người/năm của Hội Tài nguyên nước quốc tế (IWRA), lượng nước mặt bình quânđầu người mỗi năm của Việt Nam chỉ đạt 3.840m3
Ở Bình Định nguồn nước giếng hầu hết đều bị nhiễm khuẩn caoColiform, E.coli (Theo nguồn: http://baotintuc.vn/kinh-te/nong-thon-doi-mat-voi-o-nhiem-nuoc-20150624223509368.htm)
Hình 1.3 Nước sinh hoạt nông thôn ô nhiễm nặng
Kết quả kiểm tra chất lượng nước tại các công trình cấp nước tập trungtrên địa bàn tỉnh do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn lấymẫu từ năm 2012 đến 2014 cho thấy số lượng công trình đạt theo Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) về chất lượng nước sinh hoạt là rất
ít Cụ thể, năm 2012, kiểm tra chất lượng nước tại 25 công trình cấp nước tậptrung nông thôn chỉ có 2 công trình đạt quy chuẩn Năm 2013, kiểm tra chấtlượng nước tại 33 công trình, chỉ có 7 công trình đạt quy chuẩn Năm 2014,kiểm tra chất lượng nước tại 30 công trình, chỉ có 11 công trình đạt quychuẩn (Theo nguồn: http://www.baoquangbinh.vn/khoa-hoc-cong-nghe/201509/ thuc- trang-chat-luong-cua-cac-cong-trinh-nuoc-sinh-hoat-o-nong-thon-2128209/)
Trang 35Theo báo cáo của của các Bộ, ngành, địa phương và đoàn thể tham giathực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và VSMT nông thôn,đến hết năm 2011 số dân ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạtkhoản 78%, trong đó số dân được sử dụng nước sinh hoạt QCVN02/2009/BYT chỉ đạt 37% Khoảng 78% số hộ có nhà tiêu và 52% trong số
đó đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh; tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinhđạt 39% Như vậy, mặc dù đã có nhiều cố gắng thực hiện Chương trình nướcsạch và vệ sinh môi trường, nhưng số hộ ở nông thôn chưa được sử dụngnước sạch đạt chất lượng vẫn còn thấp, vấn đề vệ sinh môi trường vẫn còn rấtnhiều nan giải
Kết quả điều tra nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015
do Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Hà Nội điều tra cho thấycác chỉ tiêu thực hiện trên địa bàn nông thôn ngoại thành Hà Nội đều cao hơn
so với năm 2014, tuy nhiên mức độ tăng còn rất thấp và không đạt chươngtrình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ThànhPhố Hà Nội đề ra
Đến hết năm 2015, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước HVS là98,04%, trong đó 35,55% dân số sử dụng nước đạt QCVN 02:2009/BYT(theo mục tiêu đặt ra đến hết 2015 phấn đấu khu vực nông thôn Hà Nộiđạt100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh (trong đó 60%được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn 02 của Bộ y tế)) ; tỷ lệ người sử dụngnước HVS tăng so với năm 2014 là 5,24% và tỷ lệ người được hưởng nướcsạch đạt QCVN tăng là 1,77%, tuy nhiên mức tăng còn rất thấp, Bộ y tế dựphòng, Bộ y tế năm 2010 Chương trình nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn năm 2010
Đến nay vẫn còn 38% dân số nông thôn chưa được tiếp cận với nướcsinh hoạt hợp vệ sinh Trong số 62% dân số nông thôn được sử dụng nướchợp vệ sinh thì chỉ có chưa đến 30% được tiếp cận với nguồn nước đạt têu
Trang 36chuẩn ngành của BYT Nhiều vùng đang diễn ra tình trạng ô nhiễm nguồnnước do sự xâm nhập mặn, do chất thải chăn nuôi, chất thải làng nghề, hóachất sử dụng trong nông nghiệp… ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đếnsinh hoạt, sức khỏe của nhân dân Bên cạnh đó nhiều khu vực ở các vùngđồng bằng đã phát hiện hàm lượng Asen có trong nước ngầm khá cao so vớitiêu chuẩn cho phép đang là một trong những thách thức lớn đói với côngnghệ sử lý và nguồn lực đầu tư, Bộ y tế dự phòng, Bộ y tế năm 2010 Chươngtrình nước sạch vàV ệ sinh môi trường nông thôn năm 2010.
Số hộ gia đình có nhà tiêu HVS là 781.747 hộ chiếm tỷ lệ 80,56% số
hộ gia đình (Theo mục tiêu đặt ra đến hết năm 2015 phấn đấu khu vực nôngthôn Hà Nội đạt 100% số hộ gia đình có nhà tiêu HVS) Số hộ chăn nuôi giasúc HVS là 197.602 hộ, chiếm tỷ lệ 71,87% ( đến hết 2015 mục tiêu tại khuvực nông thôn đạt tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi HVS đạt 80%.),Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 do Trung tâm nướcsinh hoạt & VSMT nông thôn Hà Nội
Sử dụng ngày càng nhiều nước mặt để tưới ruộng; nạn phá rừng ảnhhưởng nghiêm trọng tới nguồn nước; nước ngầm chứa nhiều sắt, mangan phải
xử lý tốn kém, các vùng đồng bằng và ven biển tương đối rộng lớn thì nguồnnước bị nhiễm mặn, sự ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt càng tăng dochất thải công nghiệp và sinh hoạt Ngoài ra, hạn hán thường xảy ra cũng làmột vấn đề cần phải được quan tâm đầy đủ hơn
Chất lượng nước nói chung không đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh Một sốvùng còn thiếu cả nước dùng cho sinh hoạt với số lượng tối thiếu chứ chưanói đến chất lượng nước như: vùng bị nhiễm mặn ở ven biển, hải đảo, vùngnúi cao, các vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, vùng đá vôi castơ và trong thờigian gần đây là các vùng bị hạn hán như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng Trị, Hòa Bình, Cao Bằng, Hà Giang (Theo nguồn: http://eco-mart.com.vn/news/7886-mac-benh-nguy-hiem-do-nguon-nuoc-bi-o-nhiem)
Trang 37Một số khu vực có nước do nhà máy xử lý, tuy nhiên còn hạn chế vàviệc xử lý của các nhà máy này còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng chưa thực
sự đảm bảo do công nghệ xử lý lỗi thời chi phí đầu tư thấp
1.6 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SINH HOẠT Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt nông
thôn là do trong quá trình sinh hoạt, sản xuất của con người như tình trạng xử
lý nước thải trong các nhà máy sản xuất, chế biến, hoặc việc dân cư xả rác, xử
lý rác thải không đúng cách, sử dụng nhiều hóa chất, thuốc trừ sâu độc hại…gây ảnh hưởng đến môi trường sinh sống và chất lương nguồn nước ngầm,nước mưa, ao hồ dùng để sinh hoạt (Theo nguồn: http://kenh14.vn/kham-pha/thieu-nuoc-sach-toan-cau-hiem-hoa-giet-chet-hang-trieu-nguoi-20120
32110409871.chn)
Hình 1.4 Nước thải trong quá trình sản xuất, kinh doanh dẫn đến ô
nhiễm nước sinh hoạt
Nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân đang bị ônhiễm trầm trọng bởi các chất thải, đặc biệt là chất thải sinh hoạt khu dân cư,chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, nông nghiệp và các hành vi, thói
Trang 38quen không hợp vệ sinh gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của hàng triệu ngườidân.
Nguyên nhân là do công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ đối với nhữngcông trình này chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến nhiều công trình bịxuống cấp, tỷ lệ thất thoát nước cao Thêm vào đó, công tác quản lý tại cáccông trình hiện còn nhiều bất cập, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ban, tổquản lý vận hành chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu về quy trình, công nghệ xử
lý nước Do vậy, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của công trình vàchất lượng nước cấp cho người dân
Tác nhân gây bệnh qua môi trường nước không kém nguy hiểm và phổbiến là chất hóa học Các chất hoá học này xuất phát từ chất thải do hoạt độngcủa con người như hóa chất công nghiệp, các kim loại nặng, thuốc trừ sâu và
kể cả những chất hóa học có sẵn trong lòng đất
Về công nghệ xử lý đã có một số công trình đầu tư hệ thống xử lýtương đối đầy đủ Tuy nhiên, trong quá trình khai thác, nhiều công trìnhkhông vận hành đúng quy trình, bỏ qua một số công đoạn xử lý như keo tụ,khử trùng nước như công trình nước sinh hoạt ở xã Quảng Tiên được đầu tưcông nghệ xử lý nước mặt theo quy trình bể lắng- bể lọc- khử trùng- bể chứanước sạch Tuy nhiên, thực tế trong quá trình vận hành, công trình không tuântheo quy trình bỏ qua công đoạn khử trùng Nguyên nhân do quy trình vậnhành phức tạp, phải bổ sung hóa chất, trong khi đó thiếu kinh phí nên đãkhông áp dụng công đoạn khử trùng Đây là một trong những nguyên nhângây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước cấp cho người dân
Đối với các công trình cấp nước tự chảy ở miền núi, do các điều kiện
hạ tầng không thể áp dụng các các công nghệ xử lý đầy đủ nên chất lượngnước cấp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguồn nước Qua khảo sát, phầnlớn các đơn vị quản lý, chính quyền địa phương hay tổ chức dân lập như hợp
Trang 39tác xã vẫn chưa thực sự quan tâm đến công tác kiểm tra chất lượng nước củacông trình, Nguyễn Phương Loan, 2005.
1.7 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN
VIỆT NAM
1.7.1 Những kết quả đạt được
Để góp phần cải thiện điều kiện sử dụng NS&VSMTNT nhằm nângcao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người dân, Việt Nam đã phê duyệt
“Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020”theo Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 Một trong những mụctiêu của Chiến lược đến năm 2020 là: “Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nướcsạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng tối thiểu 60 lít/người-ngày”, Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn năm 2015
Được sự đầu tư từ nguồn vốn của Chương trình mục tiêu Quốc gia, củađịa phương, sự đóng góp của người dân và hỗ trợ của các tổ chức quốc tếtrong đó có Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Việt Nam đã đạt đượcnhững tiến bộ rõ rệt về cấp nước sinh hoạt nông thôn: đã nâng tỷ lệ người dânnông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 32 % vào năm 1998,lên khoảng 75 % vào cuối năm 2010
Tính đến năm 2005 trên địa bàn cả nước đã có khoảng 62% số dânnông thôn được cấp nước sinh hoạt, khoảng 50% số hộ gia đình có nhà tiêuhợp vệ sinh, nhiều chuồng trại chăn nuôi được cải tạo và xây mới đảm bảoquản lý chất thải, khoảng 70% tổng số trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, 85%tổng số trạm xá xã, 17% tổng số chợ ở khu vực nông thôn được cấp nước sinhhoạt và có công trình vệ sinh đủ tiêu chuẩn, 28 đồn biên phòng cùng với hơn
8 vạn dân vùng lân cận được cung cấp nước sinh hoạt Kết quả này đã gópphần quan trọng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, cải thiện cảnhquan và vệ sinh môi trường, cải thiện điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt và
Trang 40nâng cao sức khỏe cho nhân dân, Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thônnăm 2015 do Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Hà Nội.
Cùng với kết quả đó, trên phạm vi cả nước đã cơ bản hoàn thành quyhoạch tổng thể nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo từng vùng,từng tỉnh Nhiều loại hình công nghệ trong cấp nước và vệ sinh môi trường đãđược xác định và ứng dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội,đặc điểm dân cư, tập quán và truyền thống sử dụng nước sinh hoạt của từngđịa phương
Tính đến nay, bộ máy quản lý thực hiện công tác cấp nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn từ Trung ương đến cấp cơ sở đã được hình thành.Nhiều văn bản chính sách, tài liệu hướng dẫn về quản lý, công nghệ kỹthuật…đã được xây dựng và ban hành Nhận thức của chính quyền các cấp vànhân dân về việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường được nâng caomột bước Bên sạnh đó, chương trình đã hình thành được một số mô hìnhhuuy động vốn đầu tư có hiệu quả, bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách Nhànước, vốn tín dụng, vốn từ các thành phần kinh tế, vốn hỗ trợ của quốc tế vàvốn đóng góp của nhân dân (Theo nguồn: http://www.baoquangninh.com.vn/xa-hoi/201409/quan-ly-chat-luong-nuoc-sinh-hoat-bai-2-con-nhieu-bat-cap-2241225/)
Trong giai đoạn 1999- 2005 đã hình thành một chương trình hành độngnhằm hỗ trợ xây dựng năng lực, cải cách tổ chức và các thể chế, trợ giúp kỹthuật để tạo các tiền đề quan trọng cho việc thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường và các chương trình dự án khác,đồng thời xây dựng nền móng vững chắc cho việc thực hiện Chiến lược Quốcgia Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn
1.7.2 Những khó khăn và thách thức
Hiện nay, các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh
sử dụng hai nguồn nước chính là nước mặt (sông, suối, hồ ) và nước dưới đất