1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình phân tích tài chính và rủi ro công ty

52 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 916,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chương• Biết cách chuẩn hóa BCTC • Hiểu được tình hình, sức khỏe tài chính của công ty định giá • Ước tính dự báo dòng tiền thuần trong tương lai... Người phân tích để định giá

Trang 1

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ RỦI RO CÔNG TY

GIẢNG VIÊN: TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

NHÓM 3 – CHIỀU CN – K26

PHAN ĐÌNH LUẬN HUỲNH QUANG BẢO NGUYỄN PHI ĐIỆP TRẦN THỊ NGỌC TÂM

Trang 3

Mục tiêu chương

• Biết cách chuẩn hóa BCTC

• Hiểu được tình hình, sức khỏe tài chính của công ty định giá

• Ước tính dự báo dòng tiền thuần trong tương lai

Trang 4

BCTC – Nền tảng của phân tích BCTC

Tổng quan về BCTC

• BCTC cung cấp các thông tin về tài chính giúp người phân tích có dấu hiệu để nhận biết tình hình tài chính của doanh nghiệp là như thế nào

• BCTC cung cấp thông tin tài chính để trên cơ sở đó người định giá có thể sử dụng các phương pháp định giá để định giá công ty.

Trang 5

Bảng cân đối kế toán (CĐKT)

• Cho thấy chiến lược đánh đổi của doanh nghiệp trong việc nên giữ tiền hay giữ tài sản khác ( tiền bao nhiêu, hàng tồn kho bao nhiêu, TSCĐ bao nhiêu )

Trang 6

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• BCKQHĐKD có tính thời kỳ

• Cung cấp thông tin liên quan đến thu nhập, chi phí giúp người phân tích đánh giá được khả năng sinh lợi của công ty

Trang 7

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tính thời kỳ

• Cho thấy toàn bộ dòng tiền vào ra của DN gắn với 3

hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư,

hoạt động tài trợ

• Nguyên tắc báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải lập theo

phương pháp trực tiếp Người phân tích để định giá nên

sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo cả hai phương pháp

• Cả 2 báo cáo dòng tiền theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp đều cho thấy lượng tiền mặt tồn cuối kỳ là bao nhiêu để trên cơ sở đó giúp người phân tích đánh giá

tính thanh khoản, linh hoạt về mặt tài chính của DN

Trang 8

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phương pháp trực tiếp Phương pháp gián tiếp

Cho thấy dòng tiền vào ra của từng hoạt

động để trên cơ sở đó giúp người phân tích

đánh giá được tình hình nguồn tiền và sử

dụng tiền của DN DN có khả năng tạo ra

tiền không? Tiền mà DN tạo ra có bền vững

không? DN sử dụng tiền có hiệu quả

không?

Cung cấp thông tin giúp người phân tích đánh giá được chiến lược đánh đổi của DN trong việc giữ tiền hoặc giữ tài sản khác

Trang 9

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của BCTCDN dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng CĐKT,

KQHĐKD, Lưu chuyển tiền tệ

Bảng thuyết minh BCTC phải trình bày các nội dung sau:

• Các thông tin về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với giao dịch và sự kiện quan trọng

• Trình bày các thông tin theo quy định của các chuân mực kế toán chưa được trình bày trong các BCTC khác (các thông tin trọng yếu)

• Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 10

Chuẩn hóa báo cáo tài chính

• Chuẩn hóa báo cáo tài chính là gì?

• Mục đích của chuẩn hóa BCTC

• Cách chuẩn hóa BCTC

Trang 11

Chuẩn hóa báo cáo tài chính

Chuẩn hóa BCTC là gì?

• Chuẩn hóa BCTC là làm chuẩn lại BCTC cho chính xác hơn trong điều kiện bình thường nhất.

Mục đích của Chuẩn hóa BCTC

• Tăng khả năng dự báo thu nhập, dòng tiền trong tương lai

• Tạo thuận lợi để so sánh với các công ty khác cùng ngành,

so sánh với chuẩn ngành

• Điều chỉnh sự không nhất quán trong phương pháp kế toán, tác động đưa báo cáo về điều kiện bình thường nhất.

Trang 12

Chuẩn hóa báo cáo tài chính

• Các khoản mục không thông thường – Unusual items

• Các khoản mục không thường xuyên – Nonrecurring items

• Các khoản mục bất thường – Extraordinary items

• Các khoản mục không tham gia vào hoạt động kinh doanh – Nonoperating items

• Thay đổi trong nguyên tắc kế toán – Changes in accounting principle

• Không phù hợp với Chuẩn mực kế toán quốc gia

• Chuẩn hóa liên quan đến quyền sở hữu có kiểm soát

Trang 13

Các khoản mục bất thường

• Các khoản mục không thông thường: Các sự kiện hoặc

giao dịch có mức độ không bình thường cao và rõ ràng không liên quan đến các hoạt động bình thường, điển hình của DN

• Các khoản mục không thường xuyên: Các sự kiện hoặc các

giao dịch không kỳ vọng sẽ xảy ra trong tương lai gần.

• Ví dụ

– Giảm hàng tồn kho hoặc khoản phải thu

– Chi phí cấu trúc lại khi xác nhập với doanh nghiệp khác

– Lợi ích hoặc thiệt hại khi bán tài sản ở công ty con/thành viên

– Chi phí kiện tụng, bồi thường về luật pháp

– Thiệt hại xảy ra khi ngưng hoạt động của nhà máy

Trang 14

Các khoản mục bất thường

Các khoản mục bất thường: các sự kiên hoặc giao dịch

không bình thường và không thường xảy ra.

Ví dụ

• Các khoản lỗ không được bảo hiểm do phát sinh từ

thiên tai như động đất, lũ lụt

• Thiệt hại do cháy

• Thiệt hại liên quan đến thời tiết đối với tài sản ở nơi

không thường xảy ra hiện tượng thời tiết đó.

• Lợi ích hoặc thiệt hại đối với việc kết thúc nợ sớm

Trang 15

Các khoản mục không tham gia vào hoạt động

kinh doanh của DN

• Tiền thừa – Excess cash: là số dư tiền mặt vượt quá nhu cầu thực

tế, tiền không tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN Tiền

thừa nhiều cho thấy việc đầu tư không hiệu quả, đầu tư dưới

chuẩn Do đó, cần chuẩn hóa lại

• Chứng khoán thị trường – Marketable securities: CK thị trường

là chứng khoán có tính thanh khoản cao, dễ dàng mua bán trên thị

trường Đây là khoản đầu tư ngắn hạn, từ dưới 1 năm

Ví dụ: Công ty A mua chứng khoán của công ty B cho mục đích

đầu tư ngắn hạn thì được xem là CKTT Nhưng nếu công ty A mua

nhằm mục đích nắm quyền kiểm soát, trở thành cổ đông chiến

lược của công ty B thì đây là đầu tư dài hạn, không phải CKTT

• Bất động sản, các tài sản khác không được sử dụng trong hoạt

động kinh doanh

Trang 16

Thay đổi trong nguyên tắc kế toán

Xảy ra khi có nhiều hơn một nguyên tắc có sẵn được áp dụng cho một tình hình tài chính cụ thể Cần điều chỉnh báo cáo tài chính lại theo cùng phương pháp để đảm bảo đồng nhất

• Thay đổi trong phương pháp tính giá hàng tồn kho

(LIFO, FIFO, Bình quân gia quyền, thực tế đích danh)

• Thay đổi trong phương pháp tính khấu hao (Khấu hao theo đường thẳng, khấu hao nhanh )

Trang 17

Không phù hợp với Chuẩn mực kế toán

quốc gia

• BCTC được lập trên cơ sở tiền mặt (thực thu –thực chi)

Theo chuẩn mực kế toán VN và theo GAAPs, BCTC phải được lập

trên cơ sở dồn tích, ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, thực tế chi

• Doanh thu không được ghi nhận trong hoạt động tiền mặt

Đây là doanh thu đã thu được trong một kỳ kế toán nhưng không được ghi nhận trong kỳ đó Ví dụ bán hàng thanh toán nhiều lần và lập hóa đơn 1 lần vào cuối đợt thanh toán, kế toán đợi đến ghi lập hóa đơn

mới ghi nhận doanh thu vào kì cuối

• Dự phòng nợ xấu không thích hợp (hoặc sử dụng phương

pháp khấu trừ)

Trang 18

Không phù hợp với Chuẩn mực kế toán

quốc gia

• Nợ không được ghi nhận như nghĩa vụ thuê tài chính

Hiện giá của các khoản thanh toán thuê tài chính được ghi nhận là tài sản, ghi đối ứng với khoản mục chi phí thuê tài chính

• Chính sách vốn hóa/Chi phí cho tài sản cố định và chi phí trả

trước

Ví dụ: Năm nay DN A bỏ ra 1000$ để sửa chữa dây chuyền sản xuất

Chi phí trung bình hàng năm là 3000$ để tạo ra doanh thu 5000$ Nếu

DN A ghi nhận hết 1000$ vào chi phí tính cho năm nay thì tổng chi phí

là 4000$ nhưng doanh thu 5000$, không phù hợp

• Chính sách xóa bỏ tài sản cố định Việc xóa bỏ tài sản cần phù

hợp với cả khấu hao, lợi ích/thiệt hại từ việc xóa bỏ tài sản.

Trang 19

Chuẩn hóa liên quan đến quyền sở hữu có

kiểm soát

• Quyền kiểm soát trong DN cho phép chủ sở hữu đơn phương thực hiện các quyết định trực tiếp liên quan đến thu nhập, tài sản, cấu trúc vốn của

DN Những tác động của các cổ đông kiểm soát chỉ nhằm mục đích phục

vụ cho lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, không gắn với các hoạt động sản

xuất kinh doanh của DN thì cần phải điều chỉnh

Ví dụ:

– Lương thưởng vượt mức

– Chi phí tùy ý và không hoạt động hiệu quả

– Chi phí chi trả cho các hoạt động giao dịch bất thường giữa chủ sở hữu và người thân, bạn bè

– Tác động của cổ đông kiểm soát như tăng lương bất thường cho nhân viên nào đó hoặc trích lập khoản dự phòng đối với một khoản mục

không phản ánh đúng mức mức bình quân chung so với các đối thủ cạnh tranh cũng như trong ngành Từ đó xem xét dựa trên mức bình quân chung để thực hiện điều chỉnh

Trang 20

Ví dụ về chuẩn hóa báo cáo tài chính

Chuẩn hóa Bảng CĐKT của công ty Ale

Điều chỉnh 1: Khoản mục không tham gia vào hoạt động kinh doanh

Khi so sánh với dữ liệu chuẩn của ngành, phát hiện Ale có chứng khoán thị trường nhiều hơn so với nhu cầu vốn lưu chuyển của công ty Do đó điều chỉnh trừ đi phần vượt mức

Điều chỉnh 2: Không phù hợp với chuẩn mực kế toán

Công ty đã không loại ra hàng tồn kho đã lỗi thời, hết hạn Do đó điều chỉnh giảm hàng tồn kho

Điều chỉnh 3: Điều chỉnh kiểm soát

Các tài sản cố định, đất đai, nhà máy của công ty được điều chỉnh theo giá thị trường hợp lý

Điều chỉnh

Hàng tồn kho (2)

(100,000)

(100,000)

(100,000)

(100,000)

(100,000)

Chi phí TSCĐ (3)

2,178,600

1,970,900

1,958,200

2,065,900

1,969,100

CK thị trường (1)

(1,400,000)

(1,200,000)

(1,100,000)

(1,000,000)

(900,000)

Trang 21

Ví dụ về chuẩn hóa báo cáo tài chính

Trang 22

Ví dụ về chuẩn hóa báo cáo tài chính

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

12/31/X5 12/31/X4 12/31/X3 12/31/X2 12/31/X1 Trước khi điều chỉnh

Chi phí xăng dầu 96,700 89,700 85,200 86,900 75,900

Tiền thưởng nhân viên 2,224,600 1,876,600 1,832,400 1,732,600 2,008,300

Thu nhập từ cho vay 153,200 148,100 128,800 101,700 94,300

Thu nhập từ cổ tức 18,600 17,800 16,500 14,200 12,100

Lãi/lỗ từ đầu tư CK 10,300 20,400 21,500 8,700 25,700

Trang 23

Ví dụ về chuẩn hóa báo cáo tài chính

Điều chỉnh 1: Khoản mục bất thường

Phát hiện ra được Ale có một khoản chi phí về pháp lý là khoản mục bất thường xày ra vào năm 20X5 Do đó, nhà phân tích điều chỉnh trừ khoản mục Chi phí pháp lý

Điều chỉnh 2: Khoản mục không hoạt động kinh doanh

Ale có chứng khoán thị trường nhiều hơn so với nhu cầu vốn lưu

chuyển của công ty Do đó, thu nhập và lãi/lỗ từ chứng khoán thị

trường vượt mức sẽ được điều chỉnh giảm

Trang 24

Ví dụ về chuẩn hóa báo cáo tài chính

Các khoản mục kiểm soát

Điêu chỉnh 3: Phát hiện người thân của chủ sở hữu công ty Ale dùng thẻ

mua xăng dầu (Gas Card) để thanh toán cho việc di chuyển cá nhân không liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, điều chỉnh

giảm khoản chi phí xăng dầu

Điều chỉnh 4: Phát hiện có 1 khoản thanh toán chi phí nhà hàng của chủ sở

hữu công ty nhưng khoản chi phí đó không liên quan đến hoạt động kinh

doanh Do đó, điều chỉnh giảm khoản chi phí ăn uống & giải trí

Điều chỉnh 5: Điều chỉnh lương, phúc lợi, thuế bảng lương để cung cấp mức

độ hợp lý về phúc lợi nhân viên, loại bỏ các khoản hỗ trợ cho người thân của chủ doanh nghiệp nhưng không tham gia hoạt động kinh doanh, loại bỏ thuế bảng lương tương ứng với các điều chỉnh như vậy

Điều chỉnh 6: Công ty Ale đang thanh toán tiền thuê tòa nhà được sở hữu

bởi bên liên quan Do đó, điều chỉnh giảm chi phí thuê

Trang 25

Ví dụ về chuẩn hóa báo cáo tài chính

12/31/X5 12/31/X4 12/31/X3 12/31/X2 12/31/X1

Điều chỉnh

Chi phí xăng dầu (3)

(6,000)

(6,000)

(6,000)

(6,000)

(6,000)

Pháp lý và Kế toán (1)

(200,000)

(7,500)

(7,500)

(7,500)

(7,500)

Thuế bảng lương (5)

(23,700)

(9,900)

(15,000)

(15,000)

(49,200)

Chi phí thuê ngoài (6)

(45,000)

(45,000)

(3,700)

(30,000)

(30,000)

(30,000)

(30,000)

Tiền thưởng NV (5)

(224,600)

(76,600) (132,400) (132,600) (508,300)

Thu nhập từ cho vay (2)

(17,800)

(16,500)

(14,200)

(12,100)

Lãi/lỗ từ đầu tư CK (2)

(10,300)

(20,400)

(21,500)

(8,700)

(25,700)

Trang 26

Ví dụ về chuẩn hóa báo cáo tài chính

12/31/X5 12/31/X4 12/31/X3 12/31/X2 12/31/X1

Sau khi điều chỉnh

Chi phí xăng dầu

90,700

83,700

79,200

80,900

69,900

Pháp lý và Kế toán

(2,500)

168,900

173,900

181,300

165,600

Ăn uống và Giải trí

41,800

53,500

51,600

68,200

50,100

Thuế bảng lương

424,000

419,700

471,600

436,900

423,900

Chi phí thuê ngoài

120,000

120,000

10,000

3,344,400

3,284,200

3,269,000

2,902,700

Tiền thưởng nhân viên

2,000,000

1,800,000

1,700,000

1,600,000

1,500,000

Thu nhập từ cho vay

153,200

148,100

128,800

101,700

94,300

-

Trang 27

Các tỷ số tài chính dùng trong phân tích

Trang 28

Các tỷ số tài chính dùng trong phân tích

Phương pháp

Sử dụng 6 nhóm tỷ số tài chính:

• Tỷ số thanh khoản – Liquidity ratios

• Tỷ số hoạt động – Activity ratios

• Tỷ số đòn bẩy – Leverage ratios

• Tỷ số lợi nhuận - Profitability

• Tỷ số tỷ suất sinh lợi– Rate of Return Ratios

• Tỷ số giá thị trường – Market value ratios

Trang 29

Các tỷ số tài chính dùng trong phân tích

• Tỷ số thanh khoản: Tăng đều trong suốt 5 năm Năm X5 có tỷ số

thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh là 6.5 và 3.9 cao hơn

trung bình ngành là 1.4 và 0.6

Tỷ số hoạt động : Vòng quay khoản phải thu giảm hay chu kì khoản phải

thu tăng Năm X5 2 tỷ số này có giá trị 18.8 và 19.4 cao hơn trung bình

ngành là 86.5 và 18 Cho thấy khả năng thu hồi nợ thấp hơn so với ngành

và giảm sự chủ động khi cần tài trợ bằng vốn lưu động

Trang 30

Các tỷ số tài chính dùng trong phân tích

Tỷ số đòn bẩy: Ổn định trong suốt 5 năm Tổng nợ/ tổng tài sản duy trì

vẫn ở mức 0,5 thấp hơn so với trung bình ngành là 0,6 Tỷ lệ nợ / vốn của Ale ở mức 0,9-0,8 trong lịch sử, thấp hơn mức trung bình của ngành là 1,5 Điều này cho thấy công ty có xu hướng tài trợ tăng trưởng bằng vốn chủ sở hữu hơn nợ.

Tỷ số lợi nhuận: Giảm trong 5 năm nhưng vẫn cao hơn trung bình ngành

24% Biên lợi nhuận hoạt động giảm xuống và tương đương với trung bình ngành 3.7%

Trang 31

Các tỷ số tài chính dùng trong phân tích

Tỷ số tỷ suất sinh lợi: Có dao động đáng kể trong 5 năm Tuy nhiên, lợi

nhuận trên tổng tài sản của Ale năm X5 là 16% lớn hơn trung bình ngành

là 10.3% Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Ale năm X5 là 29,5% dưới mức trung bình ngành 35,7%.

Tỷ lệ tăng trưởng: Lợi nhuận hoạt động của Ale có giá trị âm, bằng chứng

về hiệu quả hoạt động thấp Tuy nhiên, Ale đã có một sự gia tăng đáng kể trong năm qua, có thể cho thấy một sự phục hồi.

Trang 33

Phân tích so sánh

Nguồn lấy dữ liệu

• Báo cáo về Chỉ số Tài chính Doanh nghiệp và Công nghiệp

(www.prenhall.com)

• BizMiner (www.bizminer.com)

• Chỉ số tài chính doanh nghiệp IRS (www.valuationresources.com)

• IRS Corporate Tỷ lệ và IRS-CALC (www.saibooks.com/fin.html)

• Báo cáo nghiên cứu hàng năm của Hiệp hội Quản lý rủi ro (RMA) (www.rmahq.org)

Trang 36

Lợi nhuận trước thuế 3.3% 3.6% 2.9% 3.1% 2.3% 4.3%

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 37

Phân tích rủi ro (phân tích chất lượng)

Mục tiêu:

• Biết được lý do tại sao có các kết quả của Các tỷ số tài chính dùng trong phân tích, có được kiến thức quan trọng về thực trạng và nhận biết lợi ích rủi ro trong tương lai

• Phân tích toàn diện về rủi ro để từ đó đề ra chiến lược giải pháp

Phương pháp

• Phân tích cấu trúc ngành – mô hình Porter, nhân tố ngành – McKinsey 7-S, mô hình Dupont, phân tích S.W.O.T, phân tích khác

Ngày đăng: 01/08/2017, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - Thuyết trình phân tích tài chính và rủi ro công ty
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh (Trang 22)
Bảng cân đối kế toán - Thuyết trình phân tích tài chính và rủi ro công ty
Bảng c ân đối kế toán (Trang 34)
Bảng cân đối kế toán - Thuyết trình phân tích tài chính và rủi ro công ty
Bảng c ân đối kế toán (Trang 35)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - Thuyết trình phân tích tài chính và rủi ro công ty
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w